Việc dùng thuốc ở phụ nữ có thai rất được giới hạn Hậu quả lâm sàng đặc biệt khó đánh giá vì thai nghén là hiện tượng luôn diễn biến, đòi hỏi có sự thích nghi liên tục của 1 thuốc cho từ
Trang 3Sử dụng thuốc đối với phụ
nữ có thai
01
Trang 4Phần lớn các chất dùng làm thuốc có thể đi qua hàng rào nhau thai
theo các mức độ khác nhau
Việc dùng thuốc ở phụ nữ có thai rất được giới hạn
Hậu quả lâm sàng đặc biệt khó đánh giá vì thai nghén là hiện tượng luôn diễn biến, đòi hỏi có sự thích nghi liên tục của 1 thuốc cho từng mỗi giai đoạn của thai kỳ.
Trang 5⋆ Trong 3 tháng đầu thai kỳ, nguy cơ ngày càng tăng
cao từ tuần thứ 3 – tuần thứ 11 (phôi thai rất nhạy
cảm với thuốc) gây quái thai, dị tật bẩm sinh
⋆ Từ tháng thứ 4 ảnh hưởng sự phát triển và chức
năng của bào thai
⋆ Trước và trong khi chuyển dạ ảnh hưởng bất lợi
đối với mẹ và con sau sinh
5
Trang 6Trẻ bị chậm phát triển thần kinh Trẻ bị dị tật bẩm sinh
Trang 7Phân phối thuốc qua nhau thai
Mạch máu phôi thai + mạch máu mẹ hàng rào nhau thai 90%
thuốc qua nhau thai không được chuyển hóa độc tính trên nhau
thai
7
Thuốc vào được tuần hoàn và gây độc cho thai nhi một cách trực tiếp hay gián tiếp Do đó, việc kê đơn thuốc phải được thực hiện rất thận trọng, cũng như cần quan tâm ngăn chặn sự tùy tiện khi dùng thuốc do thuốc sử dụng liên quan đến người
mẹ cũng như thai nhi
Trang 8Bên cạnh đó có một số loại thuốc OTC thường dùng cho PNCT:
⋆ Thuốc kháng Histamin: Clorpheniramine (thế hệ 1), Cetirizine (Zyrtec),
Loratadine (Claritin) là thuốc được lựa chọn đầu để điều trị viêm mũi dị ứng hay buồn nôn
⋆ Thuốc thông mũi: Nên được sử dụng một cách thận trọng trong thai kỳ, đặc biệt
là trong ba tháng đầu Nước muối sinh lí dạng xịt và băng dán thông mũi là lựa chọn an toàn thay thế các thuốc OTC để điều trị nghẹt mũi ở pnct
⋆ Thuốc long đờm và trị ho: PNCT nên sử dụng các biện pháp dân gian như:
ngậm muối, uống trà gừng… trước khi cân nhắc dung thuốc
⋆ Thuốc giảm đau và hạ sốt: Acetaminophen là thuốc được ưu tiên lựa chọn.
Trang 10Mạch máu của phôi thai và mạch máu của
mẹ được phân cách bởi một số lớp mô (lớp hợp bào lá nuôi, trung mô của nhung mô đệm, nội mô các mao mạch rốn), các lớp
mô này tập hợp lại thành hàng rào nhau thai Thuốc thấm qua hàng rào này rồi mới vào máu bào thai
Trang 11Tính thấm của màng mao mạch thai nhi tăng theo tuổi thai Sự
thấm thuốc cũng theo quy luật chung:
⋆ Thuốc tan trong lipid, dạng không ion hóa
⋆ Thuốc có phân tử lượng thấp (<600 vượt qua dễ dàng)
⋆ Sự vận chuyển chủ động hoặc khuếch tán thuận lợi giúp
1 số chất như: acid amin, glucose, ion Na+, K+, Ca2+,…qua được hang rào nhau thai
Trang 12⋆ Khi có thai, dược động học của thuốc ở người phụ nữ có
nhiều thay đổi phức tạp, vì vậy, liều lượng thuốc sử dụng
ở bất kỳ thời điểm nào cũng phải ở liều thấp nhất có hiệu quả để giảm thiểu nguy cơ gây độc cho thai nhi
⋆ Việc điều chỉnh liều lượng thuốc phải được lưu ý, cần dựa
vào đáp ứng lâm sàng, tốt nhất là dựa vào nồng độ thuốc
ở dạng tự do trong máu.
Nguyên tắc sử dụng thuốc :
:
Trang 13Nguyên tắc chung
⋆ Hạn chế tối đa dùng thuốc
⋆ Nên lựa chọn các phương pháp điều trị không dùng thuốc
⋆ Tránh dùng thuốc trong 3 tháng đầu thai kỳ
⋆ Dùng thuốc với liều thấp nhất có hiệu quả, thời gian ngắn nhất
⋆ Lựa chọn thuốc đã chứng minh an toàn
⋆ Tránh dùng thuốc chưa được sử dụng rộng rãi cho phụ nữ mang
thai
13
Trang 142 BIẾN ĐỔI
VỀ SỰ HẤP
THỤ
Trang 151 Biến
thiên về
sinh lí
15
- Sự bài tiết acid dịch vị giảm khoảng 40% và pH dạ
dày tăng (trong 6 tháng đầu thai kì)
- Sự bài tiết chất nhầy ở dạ dày tăng nhưng pepsin
thì giảm
- Progesterone tăng giảm làm rỗng dạ dày và nhu
động ruột non (chậm hấp thu thức ăn và thuốc trừ paracetamol)
- Lưu lượng máu ở ruột tăng rõ rệt
Trang 1703 BIẾN ĐỔI QUA CÁC GIAI ĐOẠN
3.1 Biến đổi trong giai đoạn phân bố
3.2 Biến đổi trong giai đoạn thải trừ/thận
3.3 Biến đổi trong giai đoạn chuyển hóa
Trang 183.1 Biến đổi trong giai đoạn phân bố
Các biến đổi
sinh lý: - Tăng V nước toàn phần (8lit)
- Tăng V Huyết tương ~ 50%, max ở tuần 30-40
- Tăng lưu lượng máu toàn phần Lưu lượng máu tim , thận, tử cung, phổi gia tăng Lưu lượng ở gan không thay đổi
- Tích tụ mỡ dưới da V phân bố các thuốc thân lipid
có thể tăng lên, kéo dài nồng độ cao các chất thân lipid
Trang 19- Giảm tỷ lệ albumin huyết tương ( 25g/L so với 40g/L)
giảm gắn kết protein huyết tương ( acid yếu), tăng tỉ lệ thuốc tự do/ huyết tương
dẫn chất salicylat ít gắn kết protein hơn biến đổi trong phân bố thuốc trong cơ thể, bào thai
- Nhau thai, bào thai : vị trí phân bố thuốc mới
- Khó so sánh giữa phụ nữ có thai và phụ nữ không có thai.
Thông số
dược động bị
ảnh hưởng
Trang 203.2 Biến đổi trong giai đoạn thải trừ/thận
- Tăng vận tốc lọc qua quản cầu thận -> tăng Clcr và GFR
- Lưu lượng máu ở thận tăng gấp đôi
- Các thuốc có Cl/thận chiếm ưu thế thì sẽ thải trừ nhanh hơn và rút ngắn T1/2
- Tăng T1/2 của diazepam, pethidine, thiopental do tăng Vd các thuốc này
- Độ thanh lọc toàn phần của diazepam không thay đổi.
Trang 213.3 Biến đổi trong giai đoạn chuyển hóa
21
-Mục đích của sự chuyển hóa là chấm dứt,
thay đổi hoạt tính của thuốc
- Đối với trường hợp phụ nữ mang thai
o Chuyển hoa qua gan của một số thuốc tăng đáng kể
do tác dụng cảm ứng enzym gan của progesteron nội sinh
o Tốc độ lọc của cầu thận trong khoảng vài tuần đầu thai kỳ tăng khoảng 50% và tiếp tục tăng cho tới sau khi sinh
Trang 22Thay đổi quá trình chuyển hóa dược động ở phụ nữ mang thai.
- Thay đổi enzym CYP450 ảnh hưởng đến chuyển hóa thuốc trong thời kỳ mang thai
- Nồng độ các enzym CYP3A4 và CYP2D6 đều tăng, trong khi nồng độ CYP1A2 giảm
- Tăng nồng độ Estrogen và Progesteron cũng làm thay đổi hoạt tính của các enzym gan
- Làm tăng thải trừ một số thuốc nhưng lại gây tích lũy một số thuốc khác
Trang 231 Thuốc vào được tuần hoàn và gây độc cho thai nhi theo:
A Trực tiếp
B Gián tiếp
C Trực tiếp và gián tiếp
D Không ảnh hưởng
Trang 242 Đặc điểm của phụ nữ mang thai
A Giảm tỉ lệ Albumin HT
B Lưu lượng máu ở gan giảm
C Salicylate tăng tỉ lệ gắn với protein
HT
D Acid yếu tăng tỉ lệ gắn với protein
HT
Trang 25A.Lưu lượng máu qua tim, thận tăng
B.Giảm thể tích nước toàn phần
C.Giảm thể tích huyết tương
D.Lưu lượng máu toàn phần không đổi
Trang 264 Lưu lượng máu qua tim, phổi, thận,
tử cung, gan như thế nào
A.Tất cả đều tăng trừ thận
B.Tất cả đều tăng
C.Tất cả đều tăng trừ gan
D.Tất cả đều tăng trừ phổi
Trang 275 Chọn câu đúng về đặc điểm dược
động học của thuốc trong quá trình thải trừ ở phụ nữ có thai
A.T1/2 của Beta lactam, Lithium tang
B.Độ thanh lọc qua cầu thận của
aminoglycoside giảm
C.T1/2 của Pethidin giảm do Vd tang
D.Tất cả đều sai
Trang 28Cảm ơn cô và
các bạn đã theo dõi