Hiện trạng nghiên cứu trong nước về các yếu tố tác động tích cực đến sáng tạo và ảnh hưởng của sự sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay còn bỏ ngỏ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 62.34.01.02
NGUYỄN THANH TÚ
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA SÁNG TẠO CỦA NHÂN VIÊN
ĐẾN KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Cần Thơ, 01/2022
Trang 2CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
Người hướng dẫn chính: PGS.TS Nguyễn Hữu Đặng - Trường Đại học Cần Thơ Người hướng dẫn phụ: TS Trần Thanh Liêm - Trường Cao đẳng Cần Thơ
Luận án được bảo vệ trước hội đồng chấm luận án tiến sĩ cấp trường
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
Trung tâm Học liệu, Trường Đại học Cần Thơ
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Trang 3DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÁC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ
1 Nguyễn Thanh Tú và Nguyễn Hữu Đặng (2018) Nhận diện khả năng
sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, số 153, tháng 03/2018,
trang 36-38
2 Nguyễn Thanh Tú và Nguyễn Hữu Đặng (2018) Các nhân tố ảnh
hưởng đến sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Tạp chí Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương, số cuối tháng
5/2018, trang 13-15
3 Nguyễn Thanh Tú và Nguyễn Hữu Đặng (2018) Ảnh hưởng của sáng
tạo đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp lớn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Tạp chí Công nghệ Ngân hàng, số 152 tháng 11/2018, trang 105-
110
4 Nguyễn Thanh Tú, Nguyễn Hữu Đặng và Trần Thanh Liêm (2019) Đo
lường kết quả kinh doanh bằng thang đo chủ quan: Trường hợp các doanh nghiệp lớn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long Tạp chí Kinh tế và Ngân hàng
Châu Á, số 160, tháng 07/2019, trang 60
Trang 41
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU
1.2 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Môi trường cạnh tranh toàn cầu đã đặt ra những thách thức buộc các nhà quản lý không ngừng tìm kiếm sự đổi mới sáng tạo trong mọi hoạt động của mình (Andriopoulos, 2001) Lin và Liu (2012) đã tổng kết sự đổi mới là yếu tố quan trọng mang lại lợi thế cạnh tranh bền vững mà tổ chức có thể sử dụng để đối phó với môi trường kinh doanh thay đổi liên tục Amabile (1996) cho rằng tất cả sự đổi mới đều xuất phát từ ý tưởng sáng tạo của nhân viên, vì vậy các nhà quản lý nhận ra rằng cần phải khuyến khích, thúc đẩy sự sáng tạo để nhân viên có những đóng góp có giá trị cho doanh nghiệp Đã có nhiều bằng chứng chứng tỏ rằng, sự sáng tạo của nhân viên có những đóng góp cho sự đổi mới, hiệu quả và sự sống còn của tổ chức (Bùi Thị Thanh, 2014) Sáng tạo là quan trọng cho các tổ chức vì những đóng góp của sáng tạo không chỉ giúp cho tổ chức trở nên hiệu quả hơn, đáp ứng tốt hơn những cơ hội, làm cho tổ chức thích ứng với sự thay đổi, phát triển và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu (Bùi Thị Thanh, 2014) Chính vì vậy, thúc đẩy sự sáng tạo của nhân viên là một trong các yếu tố quyết định mang đến sự thành công của tổ chức (Walton, 2003) Vậy những yếu tố cần thiết nào thể hiện tính sáng tạo của cá nhân? Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự sáng tạo? Sáng tạo ảnh hưởng như thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp? Đây là những câu hỏi lớn và rất quan trọng cần phải có lời giải đáp thỏa đáng cho các nhà quản lý doanh nghiệp Xác định được các yếu tố cần thiết này sẽ giúp các nhà quản lý hoàn thiện công tác tổ chức nhân sự, khuyến khích và thúc đẩy sự sáng tạo, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mình
Các doanh nghiệp trên cả nước nói chung cũng như các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long nói riêng, đang phải thay đổi để phù hợp với mức
độ cạnh tranh ngày càng tăng cao do quá trình chuyển dịch của nền kinh tế sang
cơ chế thị trường ngày càng hoàn chỉnh, cũng như xu hướng hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng Trong bối cảnh cuộc cách mạng 4.0 đang diễn ra một cách mạnh mẽ, đòi hỏi khả năng thích ứng và bắt kịp các xu hướng công nghệ mới thì nhiều doanh nghiệp, tập đoàn lớn đã chọn cách hợp tác với doanh nghiệp khởi nghiệp để tận dụng nguồn lực chất xám và thúc đẩy tăng trưởng (VNR, 2019) Đồng bằng sông Cửu Long hiện đang trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, vì vậy vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần phải được ưu tiên theo hướng nâng cao chất lượng đầu tư cho đào tạo, đa dạng hóa các loại hình đào tạo và đẩy mạnh hợp tác quốc tế đào tạo nguồn nhân lực, Với đặc điểm truyền thống là cần cù, chịu thương, chịu khó, tự lực, tự cường, năng động, sáng tạo của người đồng bằng sông Cửu Long,
Trang 52
một năng lực sáng tạo tiềm ẩn mà các nhà quản lý tại khu vực này cần phải biết cách để kích thích, nắm bắt các yếu tố nào để khơi dậy, thúc đẩy sự sáng tạo và niềm đam mê sáng tạo (Phạm Văn Búa, 2010), góp phần phát triển doanh nghiệp
và kinh tế khu vực này
Các doanh nghiệp lớn (căn cứ theo Nghị định 39/2018/NĐ-CP ngày 3/11/2018 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa thay thế cho Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về việc trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa) có thế mạnh về vốn, nhân lực, tiếp cận khoa học kỹ thuật tiên tiến, những doanh nghiệp lớn là những doanh nghiệp sẵn sàng đón nhận những thách thức, và nắm bắt cơ hội thời đại, phải phá vỡ các rào cản, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, công nghệ, tạo lập môi trường thúc đẩy sáng tạo để hoàn thiện và nâng cao sức cạnh tranh của mình Bên cạnh đó, doanh nghiệp lớn là nền tảng cho các doanh nghiệp khởi nghiệp, là đối tượng tiêu dùng lớn cho các doanh nghiệp này Các doanh nghiệp khởi nghiệp chỉ có thể mở rộng quy mô thông qua sự hỗ trợ xây dựng mô hình từ các doanh nghiệp lớn Hơn nữa, các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn lớn cũng có thể trở thành đối tác của doanh nghiệp khởi nghiệp, có vai trò như bộ khung của nền kinh tế quốc gia, là những mũi công phá nhằm giúp hàng hóa, dịch vụ của một quốc gia thâm nhập thành công vào thị trường thế giới (Đảng Cộng Sản Việt Nam, 2019) Các doanh nghiệp lớn có nhu cầu cao về sử dụng nguồn lực đầu vào như vốn, lao động, cơ sở hạ tầng,… nên có tác động lan tỏa rất lớn đến các thành phần khác trong nền kinh tế Doanh nghiệp lớn là chỗ dựa cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, là nơi tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ trung gian được cung cấp từ các doanh nghiệp nhỏ và vừa để hình thành nên sản phẩm lớn (VNR, 2017)
Mặc dù sáng tạo của nhân viên trong doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp (Lumpkin
và Dess, 1996; Hult, Hurley và Knight, 2004; Kunz và Schaaf, 2011) nhưng các nghiên cứu chỉ thực hiện ở các nước phát triển (Calantone, Cavusgil và Zhao, 2002; Lee, Lee, Young, và Jo, 2011), rất ít nghiên cứu thực hiện ở Việt Nam (Bùi Thị Thanh, 2014) Hiện trạng nghiên cứu trong nước về các yếu tố tác động tích cực đến sáng tạo và ảnh hưởng của sự sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay còn bỏ ngỏ (Bùi Thị Thanh, 2014) Một ít nghiên cứu trước đây chỉ tập trung nghiên cứu nhằm xây dựng mô hình về các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo, hoặc nhiều nghiên cứu nước ngoài chỉ dừng lại ở mức xây dựng mô hình hồi quy ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc ảnh hưởng của sáng tạo đến sự đổi mới trong doanh nghiệp Các nghiên cứu trước đây chưa xây dựng được mô hình lý thuyết hợp nhất bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo, và sáng tạo ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh Đây là một khoảng trống được khắc phục trong nghiên cứu này
Trang 63
Các doanh nghiệp trên cả nước nói chung và khu vực đồng bằng sông Cửu Long nói riêng chưa thật sự có giải pháp thỏa đáng, phù hợp để khuyến khích, thúc đẩy sáng tạo của nhân viên nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của mình Các doanh nghiệp lớn có nguồn vốn, nguồn nhân lực sẵn sàng đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất, mạnh dạn điều chỉnh dây chuyền kỹ thuật để nâng cao hiệu suất sản xuất, sẵn sàng tạo lập môi trường thúc đẩy sáng tạo cho nhân viên của mình (Calantone và cộng sự, 2002) Ngược lại, các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường hoạt động ở mô hình doanh nghiệp gia đình nên kỹ thuật công nghệ sản xuất là mô hình công nghệ nguyên bản, giữ nguyên công nghệ của nhà sản xuất, các doanh nghiệp này chưa mạnh dạn cải tiến, đổi mới dây chuyền sản xuất để phù hợp với tình hình sản xuất hiện tại Với đặc điểm truyền thống là cần cù, chịu thương, chịu khó, tự lực, tự cường, năng động, sáng tạo của người đồng bằng sông Cửu Long, một năng lực sáng tạo tiềm ẩn mà các nhà quản lý tại khu vực này cần phải biết cách để khơi dậy, thúc đẩy sự sáng tạo và niềm đam mê sáng tạo Bài toán đặt ra là làm thế nào để thúc đẩy, tạo lập môi trường sáng tạo, sáng tạo tạo ra giá trị như thế nào cho các doanh nghiệp lớn khu vực đồng bằng sông Cửu Long Để trả lời câu hỏi này cần thiết phải có một mô hình cụ thể nghiên cứu về sáng tạo và ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Vì vậy, nghiên cứu này tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn khu
vực đồng bằng sông Cửu Long qua luận án Nghiên cứu ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của luận án là nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về sáng tạo của nhân viên và ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long; từ đó đề xuất các hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy sự sáng tạo của nhân viên, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên
trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long
Mục tiêu 2: Đo lường mức độ ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến
kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu
Long
Trang 74
Mục tiêu 3: Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm thúc đẩy sự sáng tạo của
nhân viên, và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các nhân tố nào ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long?
- Sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long có ảnh hưởng thế nào đến kết quả hoạt động kinh doanh?
- Cần những hàm ý quản trị gì để thúc đẩy sáng tạo cho nhân viên, nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp lớn khu vực đồng bằng sông Cửu Long?
1.4 PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các yếu tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên, và ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long
1.4.2 Đối tượng khảo sát
Đối tượng khảo sát của luận án là các nhân viên đang làm việc tại các phòng ban trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long, họ là các nhân viên tuyến đầu, thường tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, đối tác, các nhà cung cấp, nên am hiểu về tình hình phát triển cũng như môi trường làm việc của doanh nghiệp
1.4.3 Không gian nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long
1.4.4 Thời gian nghiên cứu
Thời gian của số liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp được tác giả thu thập từ
báo cáo tài chính của các doanh nghiệp lớn khu vực đồng bằng sông Cửu Long qua các năm 2017, 2018 và 2019
Thời gian thực hiện khảo sát số liệu sơ cấp: Nghiên cứu sử dụng số liệu
sơ cấp từ kết quả điều tra, khảo sát trực tiếp các đáp viên là các nhân viên đang làm việc tại các phòng ban ở một số doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long Thời gian khảo sát được thực hiện từ tháng 5/2019 đến tháng 05/2020
1.4.5 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp phân tích số liệu bao gồm thống kê mô tả, kiểm định Cronback’s Alpha, phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), và mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM)
Trang 85
1.5 Ý NGHĨA VÀ PHÁT HIỆN CỦA NGHIÊN CỨU
Ý nghĩa về mặt khoa học
Nhìn chung, các nghiên cứu trong và ngoài nước còn thực hiện rời rạc, chỉ nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự đổi mới, hoặc ảnh hưởng của đổi mới đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc nghiên cứu ảnh hưởng của sáng tạo đến sự đổi mới của doanh nghiệp Nghiên cứu này đã xây dựng được mô hình tổng quát các nhân tố thúc đẩy sáng tạo và tác động của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nghiên cứu đã ứng dụng
và phát triển các thang đo lường về các nhân tố thúc đẩy sáng tạo, phát triển thang đo lường kết quả hoạt động kinh doanh bằng thang đo đánh giá cảm nhận của Vankatraman (1987) để đo lường kết quả hoạt động kinh doanh cho các doanh nghiệp
Mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên
có mức độ phù hợp của mô hình đạt 88,20% cho thấy, mô hình các nhân tố mang tính bao quát hơn so với các mô hình nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây như mô hình nghiên cứu của Solmaz và Subramaniam (2013) về hành
vi sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp Malaysia chỉ đạt mức tương quan 60,80%; mô hình nghiên cứu của Hsu và Hsiu-Ju (2013) về các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp may mặc ở Đài Loan đạt tương quan ở mức 57,60%; và mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo của nhân viên trong ngân hàng của Bùi Thị Thanh (2014)
có mức tương quan trong mô hình chỉ đạt 57,80%
Kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp có hệ số tương quan trong mô hình đạt 76,80%, cho thấy sự biến thiên của nhân tố kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được giải thích 76,80% từ sáng tạo của nhân viên Kết quả nghiên cứu của mô hình đạt mức tương quan cao so với một số nghiên cứu trước đây về mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như
mô hình nghiên cứu của Alvaro và cộng sự (2011) có mức tương quan 75,70%;
mô hình nghiên cứu của Masood và cộng sự (2013) về ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Pakistan có
hệ số tương quan trong mô hình chỉ đạt mức 64%
Ý nghĩa về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu làm nền tảng giúp các doanh nghiệp lớn khu vực đồng bằng sông Cửu Long tạo lập môi trường thúc đẩy sáng tạo cho nhân viên trong doanh nghiệp, lựa chọn nhân sự trong tuyển dụng, bố trí nhân sự vào những bộ phận cần sự sáng tạo cao, từ đó góp phần nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Mặt khác, kết quả nghiên cứu cũng là nền tảng cho các nhà
Trang 96
nghiên cứu tiếp theo khi nghiên cứu về kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp không tiếp cận được các dữ liệu kinh doanh
1.6 BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án được bố cục bao gồm 5 chương
Chương 1: Giới thiệu Chương này trình bày vấn đề nghiên cứu, mục tiêu,
câu hỏi, đối tượng và phạm vi nghiên cứu cũng như bố cục của luận án
Chương 2: Cơ sở lý luận và mô hình nghiên cứu Chương 2 mô tả cơ
sở lý thuyết làm nền tảng để thực hiện luận án nghiên cứu thông qua lược khảo tài liệu về các nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo, ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh Từ đó có cách tiếp cận đo lường các thang đo sáng tạo, thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo, và thang đo kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 3: Thiết kế nghiên cứu Chương 3 phác thảo các thang đo lường,
các khái niệm trong mô hình lý thuyết, thiết kế nghiên cứu và mô hình đề xuất cho luận án Thiết kế nghiên cứu bao gồm những nội dung về khung nghiên cứu, cỡ mẫu, quá trình thu thập dữ liệu, kỹ thuật phân tích dữ liệu, phương pháp nghiên cứu, mô hình nghiên cứu Nghiên cứu sơ bộ cũng được thảo luận ở chương 3 này
Chương 4: Kết quả nghiên cứu Chương 4 phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến sáng tạo của nhân viên trong các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long, kiểm định Cronback’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), đánh giá sự phù hợp của mô hình lý thuyết bằng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), thảo luận kết quả nghiên cứu, phân tích cấu trúc đa nhóm
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị Chương 5 tổng hợp những khám
phá có ý nghĩa của nghiên cứu và đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm để các doanh nghiệp lớn ở đồng bằng sông Cửu Long tạo lập môi trường thúc đẩy sáng tạo và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh Cuối cùng, luận án nêu rõ những hạn chế và gợi ý cho hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 107
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1.1 Các khái niệm
Sáng tạo (Creativity): Sáng tạo là đưa ra những ý tưởng, sản phẩm hữu
hình hay vô hình, quy trình, công việc, có tính mới và tính hữu dụng, hay cải tiến những cái hiện đang có nhằm giải quyết tốt những vấn đề trong công việc
Sự sáng tạo của cá nhân trong tổ chức (Employee’s creativity): Sự sáng
tạo của nhân viên trong tổ chức là một dạng hành vi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ bên trong của con người nhân viên, như động lực, kiến thức, kỹ năng, cách tư duy, cách làm việc cho đến các yếu tố môi trường bên ngoài
Động lực nội tại (Intrinsic Motivation): Động lực nội tại của nhân viên
trong tổ chức là động lực làm việc, là sự khao khát và tự nguyện của người lao động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới việc đạt các mục tiêu của tổ chức
Môi trường làm việc (Working environment): Môi trường làm việc bao
gồm các yếu tố văn hoá của doanh nghiệp, tác phong của lãnh đạo, sự khuyến khích và hỗ trợ của tổ chức; sự tiếp nhận và đánh giá các ý tưởng sáng tạo của nhân viên một cách trân trọng và công bằng
Tính tự chủ trong công việc (Self-efficacy): Tự chủ trong công việc là tự
tin tạo ra những ý tưởng mới của mình, tự tin vào khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo, có khả năng phát triển ý tưởng tốt hơn so với những người khác, luôn tự tin trong việc tìm ra cách thức mới để giải quyết vấn đề
Tự chủ trong sáng tạo (Creativive self-efficacy): Tính tự chủ trong sáng
tạo thể hiện khi nhân viên tích lũy phong phú các kiến thức, kỹ năng sáng tạo liên quan (Amabile, 1988)
Phong cách tư duy sáng tạo (Creative cognitive style): Người có phong
cách tư duy sáng tạo là người có rất nhiều ý tưởng sáng tạo, người ưa thích những công việc làm cho mình suy nghĩ theo cách sáng tạo, người rất có tư duy sáng tạo, và người ưa thích thực hiện công việc theo những cách mới
Kết quả hoạt động kinh doanh (Firm performance): Kết quả hoạt động
kinh doanh được đo lường bằng các chỉ tiêu tài chính như đánh giá khả năng tăng trưởng doanh số bán hàng, khả năng tăng trưởng lợi nhuận, tăng trưởng thị phần và khả năng tiết kiệm chi phí
Doanh nghiệp lớn (Big firm): Nghị định số 39/2018/NĐ-CP ngày
11/3/2018 hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định theo từng lĩnh vực, căn cứ trên số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm, và doanh thu hoặc nguồn vốn (trong đó ưu tiên doanh thu)
để phân loại qui mô doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp lớn thì đánh giá dựa
Trang 118
trên 2 tiêu chí chính, đó là (i) đối với doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, và xây dựng là những doanh nghiệp có số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân hàng năm từ 200 người trở lên; và tổng doanh thu hàng năm trên 100 tỷ đồng; (ii) đối với doanh nghiệp thương mại, dịch vụ
là những doanh nghiệp có tổng số số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân hàng năm từ 100 người trở lên; và doanh nghiệp có tổng doanh thu hàng năm trên 100 tỷ đồng
2.1.2 Các lý thuyết nền về sáng tạo
2.1.2.1 Các xu hướng tiếp cận
Có hai xu hướng tiếp cận chính về sáng tạo được các nhà nghiên cứu áp dụng
Lý thuyết tiếp cận truyền thống của Gough
Gough (1979) đã phát triển thang đo nhận dạng khả năng sáng tạo qua đặc
điểm tính cách cá nhân sáng tạo ACL/CPS30 (adjective check list/characteristic personal scale) ACL/CPS30 được nhiều nghiên cứu sau này thừa hưởng và
phát triển để nhận dạng đặc điểm cá nhân sáng tạo
Lý thuyết tiếp cận đổi mới
a) Lý thuyết thành phần của sự sáng tạo của Amabile
Amabile đã xây dựng một cơ sở lý thuyết về sự sáng tạo của con người trong tổ chức và mối liên hệ giữa sự sáng tạo với môi trường và đổi mới Mô hình sáng tạo của Amabile là mô hình thành phần của sự sáng tạo bao gồm (i)
kỹ năng và kiến thức liên quan; (ii) quy trình sáng tạo liên quan; và (iii) động lực làm việc
Nguồn: Trích từ Amabile (1996)
Hình 2.1: Mô hình các thành phần sáng tạo của Amabile (1996)
Kỹ năng sáng tạo
(Creativity skills)
hoặc những quá
trình liên quan sáng tạo (Creativity-
relevant processes)
Động lực trong công
việc (Task
motivation)
Trang 129
b) Lý thuyết sáng tạo của Woodman
Woodman đã phát triển lý thuyết về sự sáng tạo của nhân viên trong tổ chức Woodman đã phân tích sự sáng tạo thành các cấp độ khác nhau, từ đó phân tích sự tương tác giữa các cấp độ cũng như các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến mỗi cấp độ
Mục tiêu của nghiên cứu này là nghiên cứu để xây dựng mô hình các nhân
tố thúc đẩy sáng tạo của nhân viên, và ảnh hưởng của sáng tạo của nhân viên đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nên tác giả dựa vào khung lý thuyết tiếp cận của Amabile làm khung lý thuyết nền cho nghiên cứu này
2.2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.2.1 Các nhân tố thúc đẩy sáng tạo
Chủ đề về sự sáng tạo rất được quan tâm phát triển trong vài thập niên trở lại đây Các nghiên cứu của nhiều tác giả trên thế giới đã phân tích nhiều khía cạnh liên quan đến sự sáng tạo của nhân viên được tổng hợp như Bảng 2.1
Bảng 2.1: Tóm tắt các tài liệu lược khảo
2 Tự chủ trong
công việc
Eder (2007); Eder và Sawyer (2008); Bùi Thị Thanh (2014); Sarac, Efil và Mehmet (2014); Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Hoàng Vinh (2015)
3 Tự chủ trong
sáng tạo
Amabile (1997); Eder (2007); Eder và Sawyer (2008); Houghton và Diliello (2009); Bùi Thị Thanh (2014); Sarac, Efil và Mehmet (2014); Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Hoàng Vinh (2015)
4 Phong cách tư
duy sáng tạo
Hackman và Oldham (1980); Oldham và Cummings (1996); Tierney, Farmer, và George (1999); Zhou và George (2001); Madjar và cộng sự (2002); Shalley và cộng sự (2004); Eder (2007); Eder và Sawyer (2008); Carmen và cộng sự (2008); Bùi Thị Thanh (2014); Hà Nam Khánh Giao và Nguyễn Hoàng Vinh (2015)
Trang 136 Các nhân tố
khác
Đỗ Minh Khuê (1989); Woodman, Sawyer và Griffin (1993); Shalley (1991); Zhou và Shalley (2003); Egan (2005); Eder (2007); Eder và Sawyer (2008); Murat và cộng sự (2012); Nguyễn Thị Đức Nguyên và Lê Phước Luông (2017); Nguyễn Thị Đức Nguyên và cộng sự (2017)
Nguồn: Tổng hợp từ lược khảo tài liệu của tác giả 2019
2.2.2 Đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các nghiên cứu thường đề cập đến các chỉ tiêu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các thang đo đánh giá cảm nhận (subjective indicators); hoặc các chỉ số mục tiêu (objective indicator) Các nghiên cứu ứng dụng hai phương pháp đo lường được trình bày tại Bảng 2.2
Bảng 2.2: Các nghiên cứu đo lường kết quả hoạt động kinh doanh
1 Đo lường kết quả
2 Đo lường kết quả
kinh doanh bằng bộ
thang đo đánh giá
cảm nhận
Vankatraman (1988); Venkatraman và Ramanujam (1989); Barney (1991); Kaplan và Norton (1992); Richard (2000); Blazek (2008); Liavigovas và cộng sự (2010); Masood, Malik, Hasnain, Faiz và Abbas (2013); Atalay, Anafarta,
và Sarvan (2013); Thiaku và cộng sự (2016); Lê Thị Thu Hà (2018)
Nguồn: Tổng hợp từ lược khảo tài liệu của tác giả 2019
2.2.3 Ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Nhiều nghiên cứu như của Tierney, Farmer và Graen (1999); của McLaughlin và Harris (1997); của Tushman và Orielly (1997); của George và
Trang 1411
Zhou (2001); của Martins và Terblunche (2003); của Jong và Hartog (2007); và của Hellman và Thiele (2009) cũng kết luận rằng, sự sáng tạo của nhân viên là một trong các nguyên tắc quản lý quan trọng nhất, là một trong những nhân tố đóng góp quan trọng vào sự thành công của tổ chức
2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÀI LIỆU LƯỢC KHẢO
2.3.1 Đánh giá chung các tài liệu lược khảo
Các nghiên cứu chỉ nghiên cứu xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo, hoặc mô hình ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hoặc ảnh hưởng sáng tạo đến đổi mới Chưa có một nghiên cứu nào xây dựng một mô hình tổng quát để kiểm định các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo nhằm giúp các doanh nghiệp tạo lập môi trường thúc đẩy sáng tạo cho nhân viên của doanh nghiệp mình, và ảnh hưởng giữa sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh thông qua thúc đẩy khả năng sáng tạo của nhân viên
2.3.2 Khoảng trống của các nghiên cứu trước
Khoảng trống về mặt lý thuyết: Nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước chỉ
tập trung vào mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới, và xem sáng tạo là nhân tố trung gian Các nghiên cứu trước đây chưa xây dựng mô hình tổng quát về các nhân tố ảnh hưởng đến sáng tạo và ảnh hưởng của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Đây là khoảng trống về mặt lý thuyết
mà nghiên cứu này khắc phục
Khoảng trống về mặt thực tiễn: Mặc dù sáng tạo của nhân viên trong
doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nhưng các nghiên cứu chỉ thực hiện ở các nước phát triển (Calantone và cộng sự, 2002; Kunz và cộng sự, 2011), rất ít nghiên cứu thực hiện ở Việt Nam Hiện trạng nghiên cứu trong nước về các yếu
tố tác động tích cực đến sáng tạo và ảnh hưởng của sự sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hiện nay còn bỏ ngỏ (Bùi Thị Thanh, 2014) Nghiên cứu này một mặt kế thừa từ các kết quả nghiên cứu trước, có điều chỉnh cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu cụ thể, tác giả còn khắc phục được các khoảng trống của các nghiên cứu trước bằng cách xây dựng một mô hình tổng quát các nhân tố thúc đẩy sáng tạo và tác động của sáng tạo đến kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp lớn ở khu vực ĐBSCL