Mô tả giải pháp kỹ thuật trước khi tạo ra sáng kiến: - Trước khi áp dụng sáng kiến " Một số kinh nghiệm ứng dụng đường thẳng Simson trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 9” tôi thườ
Trang 1THÔNG TIN CHUNG VỀ SÁNG KIẾN
1 Tên sáng kiến: “Một số kinh nghiệm ứng dụng đường thẳng
Simson trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 9”
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Môn Toán
3 Thời gian áp dụng sáng kiến: Từ ngày 05/09/2020 đến ngày 7/5/2021
4 Tác giả:
Trang 2BÁO CÁO SÁNG KIẾN
A Điều kiện hoàn cảnh tạo ra sáng kiến:
Toán học là một môn khoa học rất quan trọng trong tất cả các lĩnh vực.Trong bất kì hoàn cảnh nào chúng ta cũng không thể thiếu kiến thức về Toán.Nghiên cứu về Toán cũng là nghiên cứu một phần của thế giới
Toán học là một bộ môn khoa học tự nhiên mang tính trừu tượng, tínhlogíc cao Cùng với sự phát triển của đất nước, sự nghiệp Giáo dục và Đào tạocũng đổi mới không ngừng Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 đãđược Hội nghị trung ương 8 (khoá XI) thông qua, đề ra quan điểm chỉ đạo vềđổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo đáp ứng yêu cầu công nghiệphoá, hiện đại hoá trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủnghĩa
Với vai trò là môn học công cụ, bộ môn Toán đã góp phần tạo điều kiệncho các em học sinh học tốt các môn học khác
Với phân môn Hình học là môn khoa học rèn luyện cho học sinh khảnăng đo đạc, tính toán, suy luận logíc, phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh.Đặc biệt là rèn luyện cho học sinh khá, giỏi nâng cao được năng lực tư duy,tính độc lập, sáng tạo linh hoạt trong cách tìm lời giải bài toán Vì vậy bộ mônHình học càng có ý nghĩa quan trọng Việc bồi dưỡng học sinh khá, giỏi khôngđơn thuần chỉ cung cấp cho các em học sinh một số kiến thức cơ bản thông quaviệc làm bài tập hoặc làm nhiều bài tập khó, hay mà giáo viên phải biết rènluyện khả năng sáng tạo, khả năng nghiên cứu sâu bài toán, khả năng biết sửdụng kết quả những bài toán đã làm được để giải quyết các bài toán khác Với
bộ môn Hình học việc rèn luyện năng lực tư duy trừu tượng và phán đoánlôgíc là rất quan trọng Một trong những nội dung khó của phân môn Hình họclớp 9 đó là các bài toán liên quan đến các đường đặc biệt Đây là dạng toánthường xuất hiện trong các đề thi học sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh
Trong các đường thẳng đặc biệt đó thì đường thẳng Simson có nhiềuứng dụng không chỉ trong việc giải toán mà còn giúp giáo viên và học sinhsáng tạo trong việc ra đề bài theo mức độ khó dễ khác nhau, giúp nâng caonăng lực tư duy cho học sinh không chỉ ở cấp THCS mà còn ở các cấp họccao hơn
Qua kinh nghiệm giảng dạy thực tế, đặc biệt là qua nhiều năm làmcông tác bồi dưỡng học sinh giỏi tôi nhận thấy học sinh tiếp cận các bài toándạng này chưa hiệu quả, thiếu định hướng Chính vì các lí do đó, tôi chọn đề
2
Trang 3tài “Một số kinh nghiệm ứng dụng đường thẳng Simson trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 9” để nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm hiểu khái niệm, các tính chấthình học của đường thẳng Simson Ứng dụng đường thẳng Simson vào giảiquyết các bài tập hình học lớp 9
Thông qua việc nghiên cứu để góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quảdạy và học môn hình học trong nhà trường, nâng cao hơn nữa chất lượng bồidưỡng học sinh giỏi
B Mô tả giải pháp kỹ thuật:
I Mô tả giải pháp kỹ thuật trước khi tạo ra sáng kiến:
- Trước khi áp dụng sáng kiến " Một số kinh nghiệm ứng dụng đường thẳng Simson trong bồi dưỡng học sinh giỏi môn Toán lớp 9” tôi thường chỉ chú
trọng cho học sinh giải các bài tập một cách đơn lẻ, chưa có nhiều sự liên hệgiữa các bài tập với nhau
- Chưa quan tâm nhiều đến những đường đặc biệt trong hình vẽ, chưa tạo rađược nhiều tình huống có vấn đề, chưa tạo ra được nhiều hứng thú trong họctập cho học sinh
II Mô tả giải pháp kỹ thuật sau khi có sáng kiến:
1 Giải pháp thực hiện:
- Hình thành các tình huống có vấn đề liên quan đến đường thẳng
Simson
- Tăng cường các hoạt động tìm tòi, quan sát, dự đoán tiếp cận lời giải
- Nắm vững kiến thức cơ bản, huy động, vận dụng kiến thức cơ bản, vận dụngnhững kết quả đã chứng minh được vào giải quyết các vấn đề có liên quan
3 Tổ chức thực hiện:
3.1 Đường thẳng Simson:
Trang 4Bài toán 1 Cho ∆AB
C
nội tiếp đường tròn (O) M là một điểm tuỳ ý trênđường trong (O) Gọi D, E, F lần lượt là hìnhchiếu của điểm M trên BC, AC, AB Chứng minh rằng: Ba điểm D, E, F thẳng hàng
A
O E D
Dó đó tứ giác BFMD nội tiếp đường tròn
Xét đường tròn ngoại tiếp
Trang 5Suy ra tứ giác MDEC nội tiếp đường tròn
Trang 6* Đường thẳng đi qua 3 điểm D, E, F gọi
là đường thẳng Simson của
∆
A B C
ứng với điểm M.
* Vấn đề đặt ra là:
A
O E
D
F
Ta
có
M
MD ⊥ BC; ME ⊥
AC; MF ⊥ AB (gt)
Suy ra
Trang 7BF
Suy
raB
M F
Trang 8Suy ra D và E cùng thuộc đường tròn đường kính MC
Suy ra tứ giác MDEC nội tiếp đường tròn.
Xét đường tròn ngoại tiếp tứ giác MDEC có
cùng chắn CE ED C và EMC là 2 góc nội tiếp
Xét tứ giác AEMF có AEM + AFM = 900 + 900 = 1800
Do đó tứ giác AEMF nội tiếp đường tròn
Suy ra A + EMF = 1800
Mà BMC =
EMF
(cmt)
Suy ra A + BMC = 1800
Suy ra tứ giác ABMC nội tiếp đường tròn
Suy ra M thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Từ đó ta có bài toán 2 như sau:
Bài toán 2 Cho ∆ABC , M là một điểm nằm trong mặt phẳng chứa tam giác
ABC Gọi D, E, F lần lượt là hình chiếu của M trên BC, CA, AB và D, E, Fthẳng hàng Chứng minh điểm M nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giácABC
Từ hai bài toán trên ta có kết quả:
Trang 9Cho tam giác ABC , M là điểm nằm trong mặt phẳng chứa tam giác
và không trùng với các đỉnh của tam giác Gọi D, E, F lần lượt là hình chiếu của M trên ba cạnh của tam giác ABC Điều kiện cần và đủ để
Trang 10điểm M nằm trên đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 3 điểm
thẳng hàng.
D, E, F
Nhưvậy vớimỗiđiểm M
ta cómộtđườngthẳngSimsonđối vớitamgiác
ABC
- Ở bài toán 1: Trong trường hợp điểm M đối xứng với A qua O thì đ ư ờ n g t h ẳ n g S i m s o n c ủ
a
∆
A B C
Trang 11ứng với điểm M có gì đặc biệt?
Trong trường hợp điểm M đối xứng với A qua O thì AM là đường kính
của đường tròn (O) và điểm M thuộc đường tròn (O)
Áp dụng hệ quả góc nội tiếp ta có ABM = 900; ACM =
900
Suy
ra MB ⊥ AB; MC ⊥ AC
Suy ra E trùng với B; F trùng với C
Khi đó 3 điểm D, E, F cùng nằm trên đường thẳng BC
Vậy trong trường hợp điểm M đối xứng với A qua O thì đường thẳng
Simson của
∆ABC ứng với điểm M trùng với đường thẳng BC
Tương tự trong trường hợp điểm M đối xứng với B qua O thì đường
thẳng Simson của
∆ABC ứng với điểm M trùng với đường thẳng AC.
Trang 12Trong trường hợp điểm M đối xứng với C qua O thì đường thẳng Simsoncủa ∆AB
C
ứng với điểm M trùng với đường thẳng AB
- Ở bài toán 1: Trong trường hợp M là điểm chính giữa của cung BC không chứa A và ∆ AB
C
vuông tại A thì đường thẳng Simson của ∆ ABC
ứng với điểm M và tâm của đường tròn ngoại tiếp
Trong trường hợp M là điểm chính giữa của cung BC không chứa A và
Ta dễ dàng chứng minh được 3 điểm D, E, F thẳng hàng
Vậy trong trường hợp M là điểm chính giữa của cung BC không chứa A
và
∆ ABC vuông tại A thì đường thẳng Simson của ∆ AB
C
ứng với điểm M
đi qua tâm của đường trong ngoại tiếp ∆ABC
3.2 Ứng dụng đường thẳng Simson vào giải các bài toán hình học lớp 9
a Ứng dựng đường thẳng Simson vào giải các bài toán chứng minh 3 điểm thẳng hàng
Trang 13O E
F D G
Bài 3.2.1 Cho ∆AB
C
có 3 góc nhọn nội tiếp đường tròn (O), đường kính
AD Gọi E và F lần lượt là hình chiếu vuông
góc của C trên AB và AD Lấy M là trung điểm
của BC Chứng minh 3 điểm E, M, F thẳng hàng
Phân tích: Vì E và F lần lượt là hình chiếu vuông góc
của C lên AB và ADnên ta sẽ nghĩ đến đường thẳng Simson của ∆ABD
ứng với điểm C Việc còn
thiếu chân đường vuông góc kẻ từ điểm C đến đường thẳng BD gợi ý cho
chúng ta vẽ thêm đường phụ để sử dụng đường thẳng Simson
Cách 1:
Gọi G là hình chiếu vuông góc của C trên BD Nên E, F, G thẳng hàng (đường thẳng Simson) Xét
tứ giác BECG có
CEB =
Trang 14ường chéo EG và BC cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường Suy ra EG đi qua MSuy ra 3
điểm E,
M, F thẳng hàng
Cách 2:
Trang 15O E
F D
Tứ giác FEAC nội tiếp đường tròn
Trang 16Bài 3.2.2 Cho đường tròn (O) đường kính AB, C là điểm nằm trên đường tròn.
Đường phân giác của ACB cắt đường tròn (O) tại M Gọi D và E lần lượt
là hình chiếu của M trên BC và CA Chứng minh 3 điểm O, D, E thẳng hàng
Trang 17D O
E
M
Phân tích: Vì D và E lần lượt là hình chiếu của M trên BC và CA nên chỉ
việc chứng minh MO vuông góc với AB ta sẽ có đường thẳng Simson của
Theo kết quả bài toán 1 ta có 3 điểm D, O, E thẳng hàng (Đường thẳng
Simson của điểm M đối với tam giác ABC)
Bài 3.2.3 Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O) M là một điểm
trên cung BC không chứa A Đường tròn (I) đường kính MB và đường tròn(J) đường kính MC cắt nhau ở K Đường tròn (I) đường kính MB cắt AB tại P(P khác B) Đường tròn (J) đường kính MC cắt AC tại Q (Q khác C) Chứngminh 3 điểm P, K, Q thẳng hàng
Trang 18O
Q K
I
M
Phân tích: Sử dụng hệ quả góc nội tiếp ta dễ dàng chứng minh được P, K, Q
lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M đến AB, BC, CA Từ đó ta sẽ nghĩđến đường thẳng Simson của tam giác ABC ứng với điểm M
Trang 19Suy ra 3 diểm P, K, Q thẳng hàng (Đường thẳng Simson của tam giác ABC ứng với điểm M).
Trang 20Bài 3.2.4 Cho tam giác ABC nhọn nội tiếp đường tròn (O), AD là phân giác
trong của góc A (D thuộc BC) Gọi P, Q lần lượt là hình chiếu vuông góc của
D lên AB, AC Qua D vẽ đường thẳng vuông góc với BC cắt trung tuyến AMcủa tam giác ABC tại K Chứng minh 3 điểm P, K, Q thẳng hàng
Phân tích: Ở bài toán này việc nhận biết đường thẳng Simson không dễ dàng
như những bài trước vì điểm M nằm trên BC Gọi E là giao điểm của AD vớiđường tròn (O) Vì AD là phân giác của góc A nên E là điểm chính giữa củacung nhỏ BC Suy ra EM vuông góc với BC Từ đó ta sẽ kẻ EU vuông gócvới AB tại U và EV vuông góc với AC tại V ta sẽ có đường thẳng Simson củatam giác ABC ứng với điểm E Khi đó ta chỉ việc chứng minh PK và QKcùng song song với UV thì sẽ suy ra điều phải chứng minh
Giải
Gọi E là giao điểm của AD với đường tròn (O) Vì AD là phân giác của góc
A Suy ra BAE = CAE
Suy ra EB = EC
Suy ra E là điểm chính giữa của cung nhỏ BC
Suy ra OE ⊥ BC tại trung điểm của BC Mà M là trung điểm của BC
Suy ra OE ⊥ BC tại M
Gọi U, V lần lượt là hình chiếu vuông góc của E lên AB, AC
Trang 21Bài 3.3.1 Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn, M là điểm thuộc cung BC
không chứa A Gọi D, E, H lần lượt là hình chiếu của M lên các cạnh BC,
CA, AB Chứng minh
MD ME MH
Trang 22Phân tích : Dễ dàng nhận thấy đường thẳng Simson là đường thẳng đi qua 3
điểm H, D, E, các bài toán về tỉ số thường liên quan đến tỉ số đồng dạng, diệntích hoặc tỉ số lượng giác Từ việc phân tích bài toán, sử dụng tính chất các tứgiác nội tiếp để có các góc bằng nhau, có thể nghĩ đến việc chứng minh tamgiác đồng dạng hoặc tỉ số lượng giác đều giải quyết được bài toán
Áp dụng kết quả bài toán 1 ta có 3 điểm H, D, E thẳng hàng
Suy ra D và E cùng thuộc đường tròn đường kính MC
Suy ra tứ giác MDEC nội tiếp đường tròn
Trang 23đồng dạng với ∆MAB
Trang 24Bài toán 3.3.2 Cho tam giác đều ABC nội tiếp đường tròn (O), M là điểm
trên cung nhỏ BC Gọi D, E, H lần lượt là hình chiếu của M lên các cạnh BC,
CA, AB Chứng minh rằng 1
=1 +1
MD ME MH
Qua các bài toán trên ta thấy việc ứng dụng các đường thẳng đặc biệt để biến đổi về tam giác đồng dạng hoặc dùng tỉ số lượng giác sẽ giúp học sinh có định hướng dễ dàng hơn khi gặp các bài toán tương tự
c Ứng dựng đường thẳng Simson vào giải các bài toán chứng minh đường thẳng đi qua điểm cố:
Bài 3.4.1 Cho tam giác ABC, M là điểm thay đổi trên đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC Gọi K, P, Q lần lượt là các điểm đối xứng của M qua BC, CA,
AB Chứng minh rằng 3 điểm P, K, Q cùng nằm trên một đường thẳng vàđường thẳng này luôn đi qua một điểm cố định
Trang 25Gọi D, E, F lần lượt là giao điểm của MK, MP, MQ với BC, CA, AB
Suy ra
MD ⊥ BC; ME ⊥ AC; MF ⊥ AB
Suy ra D, E, F thẳng hàng
Suy ra ED là đường trung bình của ∆MKP
DF là đường trung bình của ∆MKQ
Suy ra Q, K, P thẳng hàng và EF // PQ
Gọi H là trực tâm của tam giác ABC , I, J là các điểm đối xứng của H qua
AC, AB Suy ra I, J thuộc đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
Suy ra QHJ = MJH = MAC
Tương tự
PHI = MIH = MAB
Suy ra QHJ + PHI + IHJ = MAC + MAB + IHJ = A +
IHJ = 1800
Suy ra P, Q, H thẳng hàng
Suy ra đường thẳng PQ luôn đi qua trực tâm H của ∆ABC
(Đường thẳng này có tên là đường thẳng Steiner)
Bài 3.4.2 Cho đường tròn (O; R) và đường thẳng d không cắt đường trong
(O; R) Gọi M là một điểm thay đổi nằm trên đường thẳng d Từ M kẻ hai tiếptuyến MA, MB đến đường tròn (O; R) (A, B là hai tiếp điểm) Gọi K là hìnhchiếu vuông góc của O lên đường thẳng d, E và F lần lượt là hình chiếu vuông
Trang 26góc của K lên MA, MB Chứng minh rằng khi điểm M thay đổi trên đườngthẳng d thì đường thẳng EF luôn đi qua một điểm cố định.
Phân tích: Vì E và F lần lượt là hình chiếu vuông góc của K lên MA và MB
nên ta sẽ nghĩ đến đường thẳng Simson của ∆MA
B
ứng với điểm K Điều nàygợi ý cho chúng ta vẽ thêm đường phụ để sử dụng đường thẳng Simson
Giải:
Từ K kẻ KD vuông góc với AB tại D
Ta dễ dàng chứng minh được 3 điểm E, F, D thẳng hàng
(đường thẳng Simson của ∆MAB ứng với điểm K)
Gọi J là giao điểm của AB và OK; I là giao điểm của OK và DF; H là giaođiểm của AB và OM
Xét đường tròn (O; R) có MA, MB là hai tiếp tuyến; A, B là hai tiếp điểmSuy ra MA = MB Ta
có OA = OB = R
Trang 27Suy ra MO là đường trung trực của đoạn AB
hay KDI = KAM
Ta dễ dàng chứng minh được tứ giác KAOM nội tiếp đường trònSuy ra
Trang 29Suy ra EF đi qua điểm I cố định
d Ứng dựng đường thẳng Simson vào giải các bài toán cực trị hình học
Bài toán 3.5.1 Cho đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác
ABC, M là một điểm thuộc cung BC không chứa A Gọi E, F
là hình chiếu của M lên các cạnh AC và AB Xác định vị trícủa M để EF lớn nhất
A
E D
F
M
Phân tích : Ta dễ dàng nhận ra EF là đường thẳng Simson của
tam giác ABC ứng với điểm M Từ đó dẫn đến ý thưởng vẽ thêmđiểm D là hình chiếu của M trên BC và tìm lời giải của bài toán
Giải
Trang 30Gọi D là hình chiếu của M trên BC Ta có D, E, F thẳng hàng
(đường thẳng Simson)
Bốn điểm F, D, B, M cùng thuộc một đường tròn nên
Bốn điểm E, D, C, M cùng thuộc một đường tròn nên
Từ đó ta có ∆ MBC đồng dạng với ∆ MFE (g.g)
MBD =MFD MCD =MED
⇒ EF BC= MF MB= ME MC≤ 1 ⇒ EF ≤ BC
Đẳng thức xảy ra khi F trùng với B và E trùng với C, khi đó
MBA = MCA = 900
Suy ra AM là đường kính của đường tròn tâm O
Suy ra M là điểm đối xứng với A qua O
- Trở lại bài 3.4.1
Ta dễ dàng chứng minh được EF là đường trung bình của ∆MPQ
Suy ra EF = PQ
2Suy ra PQ = 2 EF
Vậy PQ lớn nhất ⇔ EF lớn nhất⇔ M là điểm đối xứng với A qua O
Từ đó ta có bài toán mới
Bài toán 3.5.2 Cho tam giác ABC, M là điểm thay đổi trên đường tròn ngoạitiếp tam giác ABC Gọi K, P, Q lần lượt là các điểm đối xứng của M qua BC,
Trang 31CA, AB Chứng minh rằng 3 điểm P, K, Q cùng nằm trên một đường thẳng.Xác định vị trí của M để độ dài đoạn PQ đạt giá trị lớn nhất.
Trang 32e Ứng dụng đường thẳng Simson vào giải các bài toán quan hệ hình học Bài 3.6.1 Cho
∆AB C
nội tiếp đường tròn (O) Gọi M và N là các điểm thuộc
đường tròn (O) sao cho CM và CN đối xứng với nhau qua phân giác của C Gọi D, E, F theo thứ tự là chân đường vuông góc hạ từ M đến AB, AC, BC.Chứng minh rằng 3 điểm D, E, F thẳng hàng và đường thẳng đi qua 3 điểm D,
E, F vuông góc với CN
Áp dụng kết quả bài 1 ta chứng minh được 3 điểm D, E, F thẳng hàng
Gọi K là giao điểm của của EF và CN
Từ giả thiết suy ra CEM
= CFM
= 900
Suy ra E và F cùng thuộc đường tròn đường kính CM
Suy ra tứ giác CFEM nội tiếp đường
tròn Suy ra CME + CFE = 1800
Ta có CFK + CFE = 1800
Suy ra CME = CFK
Từ giả thiết dễ chứng minh được
MCE = FCK