37 7 A Vì điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng cây trồng do được phát triển trong những điều kiện thích hợp nhất đối với loại cây trồng đó 37 8 B Mục đích phát triển nông ng
Trang 1Đáp án địa 12 Thảo ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI VẮN TẮT MÔN ĐỊA LÍ 12 – QUYỂN II
BÀI 2:VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI LÃNH THỔ
3 1 A Vì cực Bắc là điểm xa nhất của Việt Nam ở phía Bắc nằm ở vĩ độ 23o23’B ở
xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang
3 2 A Vì cực Nam ở vĩ độ 8o34’B ở xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau
3 3 B Việt Nam nằm ở múi giờ số 7
3 4 B Vì diện tích đất liền năm 2006 của Việt Nam: 313 212km2
3 5 B Vì thuận lợi để nước ta giao thương với các nước khác
3 6 D Lao Bảo là cửa khẩu nằm trên đường biên giới Việt - Lào
3 7 B Lào Cai là cửa khẩu nằm trên đường biên giới Việt - Trung
3 8 A Đường bờ biển nước ta dài 3260km
3 9 D Vì Thổ Chu là quần đảo nằm trong vịnh Thái Lan
3 10 A Nội thủy: vùng tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở
3 11 D Vùng đặc quyền kinh tế
3 12 B Thềm lục địa
Vùng biển chủ quyền trên biển Đông rộng 1 triệu km2
3 14 C Khí hậu có hai mùa rõ rệt
4 15 B Nằm trên vành đai sinh khoáng Châu Á – TBD nên nước ta có nguồn tài
nguyên khoáng sản phong phú
4 16 D Tất cả đều đúng
4 17 D Tất cả đều đúng
4 18 B Vùng đất bao gồm toàn bộ phần đất liền và hải đảo
4 19 B Nền nhiệt cao, cán cân bức xạ dương quanh năm
4 20 B Tài nguyên khoáng sản
4 21 C Biển mang tính hải dương nên thiên nhiên xanh tốt, giàu sức sống
4 22 B 1 hải lí = 1852m
4 23 A Đường biên giới Việt – Trung dài 1400km
4 24 B Điểm cực Tây của nước ta thuộc xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện
Biên
4 25 D Tất cả các thuận lợi trên
5 26 A Vì đó là quyền lợi và nghĩa vụ của Việt Nam đối với vùng đặc quyền kinh tế
5 27 C Vì trong vùng đặc quyền KT Việt Nam cho phép các nước được tự do hàng
hải, hàng không, đặt ống dẫn dầu và cáp quang
5 28 B Vì xét trên góc độ kinh tế đó chính là thuận lợi của vị trí địa lí nước ta
5 29 A Do vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ quy định
5 30 B Vì nước ta có đường bờ biển dài 3260km, 28/63 tỉnh giáp biển
5 31 B Đó chính là ngành khai thác, nuôi trồng và chế biến thủy sản nước ngọt
5 32 C Vì biển Đông nằm ở phía Đông Việt Nam và phía Tây Philipin
5 33 C Vì Việt Nam tiếp giáp với Trung Quốc, Campuchia
5 34 C Vì đường hàng không và đường biển sẽ giao lưu thuận lợi hơn
Trang 25 35 B Vì quần đảo Kiên Hải thuộc tỉnh Kiên Giang
5 36 A Vì đường biên giới trên biển giới hạn từ Móng Cái đến Hà Tiên
6 37 D Vì nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương, nằm trên đường
lưu di cư của nhiều loài sinh vật
6 38 C Đà Nẵng là cảng mở lối ra biển thuận lợi cho vùng Đông Bắc Campuchia
6 39 D Do nước ta tiếp giáp biển Đông nên thiên nhiên 4 mùa xanh tốt
6 40 C Vì đường cơ sở là đường nối các mũi xa nhất với các đảo ven bờ
BÀI 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI
6 1 C Vì đồi núi nước ta chiếm ¾ diện tích lãnh thổ
6 2 C Vì đồi núi thấp chiếm 60% diện tích
6 3 A Hướng chính của vùng Tây Bắc: Tây Bắc – Đông Nam
6 4 A Hướng vòng cung là hướng của vùng Đông Bắc
6 5 D Vì đó là biểu hiện rõ rệt địa hình núi Việt Nam đa dạng
6 6 C Vì đây là nét nổi bật của địa hình núi Đông Bắc
6 7 B Địa hình Tây Bắc có nhiều dãy núi cao và đồ sộ nhất nước ta
7 8 D Vì đó là đặc điểm của địa hình vùng núi Trường Sơn Nam
7 9 B Phanxipang là đỉnh núi cao nhất Việt Nam
7 10 D Vùng núi có các thung lũng sông lớn hướng Tây Bắc – Đông Nam
7 11 D Vì đó là điểm giống nhau giữa địa hình bán hình nguyên và đồi
7 12 C Trường Sơn Bắc thấp và hẹp ngang, nâng cao ở 2 đầu
7 13 C Vì sông Cầu thuộc vùng núi Đông Bắc
7 14 C Vì nước ta có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
7 15 C Địa hình có nhiều kiểu khác nhau
7 16 B Vì đó là điểm giống nhau giữa địa hình Đông Bắc và Tây Bắc
7 17 C Ở miền núi khí hậu thuận lợi cho cây công nghiệp
7 18 C Ở miền núi phong cảnh đẹp, mát mẻ thuận lợi phát triển du lịch
7 19 D Vì nguồn nước dồi dào, nước quanh năm không phải là cơ sở thuận lợi ở
miền núi
7 20 D Vì đó điều kiện thuận lợi thích hợp với việc trồng cây công nghiệp, ăn quả
và hoa màu
8 21 C Đó là khó khăn thường xuyên ở miền núi
8 22 A Núi thấp có độ cao trung bình 500 – 1000m
8 23 A Phanxipang có độ cao 3.143m
8 24 C Đó chính là đặc điểm của vùng núi Trường Sơn Bắc
8 25 B Núi ở Trường Sơn Bắc chủ yếu là núi thấp và trung bình
8 26 A Vì 2 đồng bằng đều do phù sa sông ngòi bồi tụ tạo nên
8 27 B Vì đây là điểm khác biệt
8 28 B Do địa hình thấp và bằng phẳng
8 29 D Vì đồng bằng ven biển miền Trung hình thành do biển
8 30 A Đây là đặc điểm của đồng bằng ven biển miền Trung
8 31 C Đồng bằng sông Hồng
9 32 A Vì đây là thiên tai thường xuyên: mỗi năm trung bình 9 – 10 cơn bão
9 33 C Đây chính là đặc điểm của ĐBSCL
9 34 C Đồng bằng Phú Yên mở rộng ở cửa sông Đà Rằng
9 35 A Vì biển đóng vai trò chủ yếu trong việc hình thành đồng bằng ven biển miền
Trung
9 36 B Đây là khó khăn chủ yếu của vùng đồi núi
Trang 39 37 C Đây không phải là thuận lợi của khu vực đồng bằng
9 38 B Mỗi năm, 2/3 diện tích ĐBSCL nhiễm mặn
9 39 C Đồng bằng lớn ở miền Trung là sông
9 40 B Tây Nam Bộ là tên gọi khác của ĐBSCL
BÀI 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN
9 1 B Vì muối là tiềm năng vô tận ở biển Đông
9 2 D Nam Trung Bộ bị thu hẹp phần thềm lục địa
9 3 D Tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta điều hòa hơn
9 4 D Xâm thực – bồi tụ
10 5 B Đó chính là đặc điểm nóng ẩm của biển Đông
10 6 B Đường bờ biển nước ta kéo dài từ Móng Cái đến Hà Tiên
10 7 D Vì đây là hạn chế lớn nhất của biển Đông
10 8 C Vân Phong và Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa
10 9 C Nghề làm muối phát triển mạnh ở Sa Huỳnh (Quảng Ngãi)
10 10 D Vì ở đây vùng biển sâu thuận lợi cho xây dựng cảng biển
10 11 C Vì đây là hai bể trầm tích lớn nhất nước ta
10 12 A Vì đây là đặc điểm ảnh hưởng nhiều nhất đến thiên nhiên nước ta
10 13 D Cả ba ý trên
10 14 B Vì muốn làm được muối đòi hỏi phải có nền nhiệt cao, nhiều nắng
10 15 C Biển Đông ảnh hưởng lớn nhất đến khí hậu nước ta
10 16 B Độ mặn trung bình của nước ở biển Đông chỉ từ 31 – 33%o
10 17 A Trung bình mỗi năm có 3 – 4 cơn bão đổ bộ trực tiếp vào nước ta
10 18 A HST rừng ngập mặn chiếm ưu thế ở nước ta
11 19 D Vì đó là nguyên nhân khiến hệ sinh thái rừng ngập mặn giảm sút
11 20 C Vì từ Bắc vào Nam có các bãi tắm này
11 22 C Nhiệt độ trung bình của nước ở biển Đông là 23oC
11 23 D Vì biển Đông là giảm tính chất nóng bức của mùa hè, giảm tính khắc nghiệt
của mùa Đông
11 24 A Vì dạng địa hình này thuận lợi cho nuôi trồng thủy hải sản
11 25 C Có nhiều loài cây gỗ quý hiếm
11 26 B Rạn san hô là tài nguyên quý giá ven đảo
11 27 C Đó chính là thuận lợi do lượng ẩm ở biển Đông mang lại
11 28 C Độ ẩm không khí trên biển Đông thường trên 80%
11 29 D Đây là nơi thủy triều lên cao và lấn sâu: hằng năm lấn ra biển từ 200 – 300m
11 30 A Gió mùa Đông Bắc ảnh hưởng mạnh
11 31 A Đây là nguyên nhân làm cho rừng ngập mặn bị thu hẹp
11 32 A B, C, D không phản ánh đúng đặc điểm sinh vật biển Đông
11 33 C Tính chất gió mùa thể hiện rõ nhất qua yếu tố nhiệt độ
11 34 A Bão hoạt động 4 tháng
12 35 B Vì biển Đông mang độ ẩm cao >80%
12 36 A Vì nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thương mại
12 37 B Biển Đông là biển có diện tích lớn thứ 2 trong các biển ở TBD
12 38 D Tất cả các nhận định trên đều sai
12 39 C Nước ta có 28/63 tỉnh thành giáp biển
12 40 D Dầu khí là khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất
BÀI 9, 10: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA
Trang 412 1 C Khu vực phía Bắc vĩ tuyến 16oB
12 2 D Vì mưa phùn chỉ diễn sau nửa mùa đông
12 3 C Vì đó là đặc điểm của gió mùa mùa đông ở miền Bắc
12 4 B Sức hút mạnh gió mùa Tây Nam tạo nên hiện tượng gió phơn
12 5 C Gió Tín phong ở nửa cầu Bắc hoạt động thường xuyên suốt năm
13 6 B Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam gây mưa ở vùng Tây Nguyên và Nam
Bộ
13 7 D Vì đây chính là đặc điểm của sông ngòi nước ta do chịu ảnh hưởng của khí
hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
13 8 A Vì khí hậu nước ta thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
13 9 D Vì đó chính là biểu hiện của tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa
13 10 B Nhiệt độ trung bình năm của nước ta 22 – 27oC
13 11 A Lượng mưa trung bình năm của nước ta: 1500 – 2000mm
13 12 C Độ ẩm không khí nước ta dao động 80 – 100%
13 13 C Gió Đông Bắc
13 14 A Vì đây không phải đặc điểm của gió mùa Đông Bắc
13 15 C Đây là bản chất của gió mùa mùa đông
13 16 B Gió di chuyển về phía Đông
13 17 D Gió mùa Tây Nam hoạt động từ tháng V đến tháng X
13 18 B Vì ở miền Nam khí hậu phân chia thành 2 mùa mưa khô rõ rệt
13 19 A Vì đây là nguyên nhân gây mưa lớn và kéo dài ở vùng đón gió Nam Bộ và
Tây Nguyên
14 20 C Đây chính là tác động của gió Tây khô nóng
14 21 A Tạo thành địa hình Cácxtơ
14 22 A Vì sông ngòi nước ta nhiều phụ lưu
14 23 A Vì đây là chế độ nước sông ngòi nước ta theo mùa
14 24 C Vùng núi quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ
14 25 B Tổng lượng bùn cát lớn
14 26 B Vì có khí hậu nhiệt đới ẩm
14 27 D Đây chính là nguyên nhân làm cho đất đai dễ bị suy thoái
14 28 B Đỗ quyên thích hợp với khí hậu ôn đới
14 29 B Mưa mùa là hệ quả của chế độ thủy chế theo mùa
14 30 C Đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi
14 31 D Trĩ không thuộc loài nhiệt đới
14 32 A Xâm thực – bồi tụ là quá trình chính trong sự hình thành và biến đổi địa hình
nước ta hiện tại
14 33 A Vì đây chính là tác động của địa hình xâm thực bồi tụ mạnh đến việc sử
dụng đất ở nước ta
14 34 D Rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh
15 35 D Đây chính là nguyên nhân khiến đất feralit ở nước ta bị chua
15 36 D Gió mùa mùa hạ chính thức gây mưa cho cả nước
15 37 B Nơi mưa nhiều nhất là Huế
15 38 B Vì đây là nguyên nhân gây cân bằng ẩm lớn nhất ở Huế
15 39 A Đây là nguyên nhân dẫn đến sự hình thành gió mùa
15 40 B Tăng dần từ Bắc vào Nam
BÀI 11, 12: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG
15 1 A Vì ảnh hưởng của góc nhập xạ
Trang 515 2 D Vì đây là đặc điểm của khí hậu miền Bắc
15 3 C Nguyên nhân tạo nên sự phân hóa khí hậu Bắc – Nam
15 4 D Biên độ nhiệt năm = tháng cao nhất trừ tháng thấp nhất, gần chí tuyến
15 5 B Sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ là do khí hậu
16 6 C Phần lãnh thổ phía Bắc t0 trung bình năm: 22 – 24oC
16 7 C Vì nơi đây có mùa đông lạnh nhất nước ta
16 8 B Vì số giờ nắng trên toàn quốc là 1400 – 3000 giờ/năm
16 9 C Ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
16 10 C Mưa phùn chỉ xuất hiện ở miền Bắc
16 11 D Sự khác nhau về thiên nhiên giữa các vùng núi theo Đông – Tây là do hướng
núi và độ cao của núi
16 12 C Đường bờ biển Nam Trung Bộ nhiều vũng, vịnh
16 13 C Đông Bắc có mùa đông lạnh đến sớm hơn Tây Bắc
16 14 A Luồng gió Đông Nam
16 15 C Mùa mưa vào hạ thu từ tháng V đến tháng X
16 16 B Samu, pơmu thuộc khí hậu cận nhiệt đới
16 17 C Vì thiên nhiên phía Nam mang sắc thái khí hậu cận xích đạo
16 18 D Tất cả đều đúng
17 19 A Vì đó là biểu hiện theo chiều Đông - Tây
17 20 B Nhiệt đới chân núi là đai không có ở miền núi nước ta
17 21 C Đất feralit ở vùng đồi núi thấp là nhóm đất có diện tích lớn
17 22 A Do sự thay đổi của khí hậu
17 23 B Độ cao 600 – 700m
17 24 D Đặc điểm của đai nhiệt đới gió mùa chân núi
17 26 C Độ cao của đai nhiệt đới gió mùa trên núi: 600 – 700 đến 2600m
17 27 A Đó là đặc điểm của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi
17 28 A Nằm gần xích đạo
17 29 A Dầu khí và bôxit
17 31 A Mùa mưa ở Nam Trung Bộ chậm hơn
17 32 C Vì nhiệt độ trung bình năm miền Nam cao hơn miền Bắc
17 33 C Vì ở đây có mùa khô sâu sắc, nhiệt độ cao, bốc hơi nhiều
18 34 C Do địa hình
18 35 B Nam Bộ có khí hậu nóng và điều hòa hơn
18 36 B Đèo Hải Vân chia khí hậu nước ta thành hai miền chính
18 37 A Vì đây là lý do dẫn đến sự phân mùa khí hậu nước ta
18 38 A Vì vừa tạo thuận lợi vừa tạo khó khăn cho SX nông nghiệp
18 39 C Nhiễu động thời tiết thường xảy ra ở thời gian chuyển mùa
18 40 A Vì để phù hợp với thời tiết và khí hậu
BÀI 14: SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
18 1 B Vì Rừng đặc dụng là loại rừng được thành lập với mục đích chủ yếu để
bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồn gen sinh vật rừng…
18 2 B Đó chính là hiện trạng tài nguyên rừng nước ta hiện nay
19 3 B Cần Giờ là 1 huyện của TP HCM
19 4 B Đây là nội dung chủ yếu của chiến lược về bảo vệ TNTN
Trang 619 5 A Đất phèn chiếm tỉ lệ lớn nên cần phải cải tạo
19 6 B Luật BVMT Nhà nước ban hành tháng 1 – 1994
19 7 B Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước ngọt bị ô nhiễm nghiêm trọng
19 8 C Diện tích rừng nước ta tăng nhưng chưa phục hồi do chủ yếu là rừng
trồng mới
19 9 D Ở miền núi đất phải bảo vệ bằng cách các biện pháp thủy lợi, canh tác
nông lâm
19 10 B Vì đây là biện pháp để bảo vệ ĐDSH
19 11 B Khai thác không có kế hoạch sẽ dẫn đến suy giảm TNTN
20 12 A Đây là những vùng thiếu nước cho SX NN vào mùa khô
20 13 B Thời gian khô hạn kéo dài 4 đến 5 tháng ở đb Nam Bộ và vùng thấp
Tây Nguyên
20 14 C Vì tự quản sẽ là biện pháp hữu hiệu nhất
20 15 D Như vậy để đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái
20 16 C Bảo vệ rừng có ý nghĩa chủ yếu cân bằng môi trường sinh thái
20 17 B Phục vụ nghiên cứu khoa học
20 18 C Ở vùng núi dốc phải đạt che phủ 70 – 80%
20 19 C Do sự khai thác bừa bãi và phá rừng
20 20 A Vườn quốc gia Cúc Phương
20 21 A Khai thác gỗ quý nằm trong điều cấm về khai thác
20 23 D Vì áp dụng biện pháp nông – lâm kết hợp sẽ bảo vệ được tài nguyên đất
nông nghiệp tốt hơn
20 24 B Vì đây là nguyên nhân về mặt tự nhiên
21 25 D Vì đây là “môi trường nông thôn”
21 26 B Vì đây là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng
21 27 C Vì đây là biện pháp hiệu quả nhất
21 28 B Chất lượng rừng chưa tăng vì chủ yếu là rừng trồng mới
21 29 B 45 – 50%
21 30 A Vì đây là những nơi cần phải BVMT
21 31 B Do chất lượng rừng giảm sút
Trang 721 32 B Vì đây là biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ rừng sản xuất
21 33 A Do đây là biểu hiện của ĐDSH
21 34 C Vùng biển Tây Nam giàu có về nguồn hải sản
21 35 A Vì đây là biểu hiện có giá trị to lớn để phát triển KT - XH
22 36 C 28% diện tích đất nước ta bị hoang hóa
22 37 B 5,35 triệu ha đất chưa sử dụng ở nước ta
22 39 A Năm 1943 độ che phủ rừng đạt 43%
22 40 B Sự suy giảm loài chủ yếu là bò sát, chim, thú do khí hậu
BÀI 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
22 1 B Mùa bão từ tháng 6 – 11
22 2 C 70% cơn bão nhiều nhất vào tháng 9
22 3 C Vì duyên hải miền Trung có địa hình thấp dần ra biển
22 4 B Cực Nam Trung Bộ có tình trạng khô hạn và kéo dài
22 4 A Tây Bắc là vùng hoạt động mạnh nhất nước ta
22 5 D Mùa bão chậm dần từ Bắc vào Nam
22 6 C Bão sẽ gây ra áp thấp à mưa à lũ lụt
22 8 D Do hệ thống đê bao bọc nên ĐBSH bị ngập úng nghiêm trọng
22 9 B Ít chịu ảnh hưởng của bão vì Nam Bộ có vĩ độ thấp, nằm ngang gần
như song song với vĩ tuyến nên càng vào sâu càng yếu dần
23 10 B Từ tháng 8 đến tháng 10
23 11 A Gió mùa Tây Nam hoạt động mạnh nhất vào nửa đầu mùa hè
23 12 B Do bức chắn của dãy Trường Sơn
23 13 A Ninh Thuận và Bình Thuận
23 14 B Vì lũ quét thường xảy ra vào thời gian này
23 15 B Từ tháng 6 đến tháng 10
23 16 A Vì đây là vùng đón gió
Trang 823 17 B Vùng Nam Bộ hầu như không xảy ra động đất do Miền Nam
Việt Nam nằm cách xa hai vành đai núi lửa Thái Bình Dương và Ấn ÐộDương nên không chịu ảnh hưởng của hai vành đai này
23 18 C Tây Bắc vì nằm sát với đới phun trào núi lửa Ấn Ðộ Dương cho nên
khả năng xảy ra động đất, đặc biệt là động đất có cấp độ mạnh, cao hơn
23 19 B Vì đây là biện pháp tốt nhất để hạn chế lũ quét
23 20 B Vì để hạn chế thiệt hại do bão gây ra
23 21 D Lũ quét thường xảy ra ở miền Trung vào tháng 10 – 12
23 22 A Vì vùng núi phía Bắc có địa hình chia cắt mạnh, độ dốc lớn, mất lớp
phủ thực vật
24 23 D Vì đây là biện pháp phòng chống khô hạn tốt nhất
24 24 A Động đất
24 25 C Lốc, mưa đá, sương muối
24 26 C Vì mùa mưa bão lượng mưa lớn
24 27 B Đồng bằng châu thổ do diện mưa bão rộng, lũ tập trung trong các hệ
thống sông lớn, mặt đất thấp, xung quanh lại có đê, không được biểnbao bọc Mật độ xây dựng cao cũng làm cho mức độ ngập lụt nghiêmtrọng hơn
24 28 B Cháy rừng
24 29 A Diện mưa bão rộng
24 30 B Sông ngắn, dốc, tập trung nước nhanh
24 31 C Do đb ven biển miền Trung dốc lại đổ ra biển
24 32 A Do ảnh hưởng của khối khí nhiệt đới ẩm từ Bắc Ấn Độ Dương di
chuyển theo hướng Tây Nam
24 33 D Mực nước biển dâng cao làm ngập mặn vùng ven biển
25 3 D Dân số trẻ là lực lượng lao động chiếm tỉ lệ lớn
25 4 A Dân số năm 2006 là 84,1 triệu người
25 5 D Lịch sử khai thác lãnh thổ: ĐB Sông Hồng khai thác từ lâu
Trang 925 6 A Việc làm là vấn đề gay gắt ở nước ta
25 7 B CN còn phát triển chưa cao
25 8 B Tây Bắc vì điều kiện sống khó khăn
25 9 B Phân phối dân cư hợp lí hơn
25 10 B Dân số trung bình tăng cao nhất
25 11 C Dân số đông -> quy mô dân số lớn
25 12 B Vì nguồn TNTN chủ yếu ở miền núi
26 13 A Các vùng nông thôn và bộ phận của dân cư
26 14 B Gia tăng tự nhiên là chênh lệch giữa tỉ suất sinh và tỉ suất tử
26 15 A Vì gia tăng tự nhiên và gia tăng cơ học là yếu tố để đánh giá gia tăng
dân số
26 16 C Hậu quả của dân số đông sẽ làm cho nguồn TNTN bị khai thác quá
mức
26 17 B 1954 – 1960 vì do có những tiến bộ về chăm sóc y tế, đời sống nhân
dân được cải thiện
26 18 C Việt Nam có 54 dân tộc anh em
26 19 B Vì đây là độ tuổi thích hợp cho kết hôn và sinh con
26 20 B Vì chủ yếu là luồng di cư Trung Ấn – hai nền văn hóa dân tộc lớn, do vị
trí địa lí VN quy định
26 21 C Dân tộc Kinh chiếm 86,2%, các dân tộc khác chiếm 13,8%
26 22 B Gia tăng tự nhiên nước ta năm 2005 là 1,31%
26 23 D Do nước ta thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình tốt
26 24 C Vì giảm GDP thì chất lượng cuộc sống sẽ giảm xuống
26 25 A Mỗi năm dân số tăng thêm 1 triệu người
27 26 D Dân số nước ta thuộc loại trẻ vì số người trong độ tuổi lao động chiếm
27 30 D Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm
27 31 A Dân số thành thị tăng, dân số nông thôn giảm
27 32 B Mật độ dân số ĐB SCL năm 2005: 429 người/km2
Trang 1027 33 B Vì 148/69 = 2,1
27 34 C Gây lãng phí nguồn lao động: nơi thừa, nơi thiếu
27 35 C Vì tỉ lệ trong độ tuổi lao động chiếm tỉ lệ lớn, ngoài độ tuổi lao động
chiếm tỉ lệ thấp nhất
27 36 B Tỉ lệ dân nông thôn năm 2005 chiếm 73,1%
27 37 D Mức sống nâng cao nên tuổi trọ trung bình tăng à độ tuổi 60 trở lên có
xu hướng tăng
27 38 B Tỉ lệ dân thành thị năm 2009 là 9,6%
27 39 C Cuối thế kỉ XX nước ta xảy ra hiện tượng bùng nổ dân số
27 40 B Đang có xu hướng già hóa: tỉ lệ trên 60 tuổi ngày càng tăng
BÀI 22: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM (NÂNG CAO)
28 1 B Nhằm thích nghi với cơ chế thị trường
28 2 C Nhờ những thành tựu trong văn hóa, giáo dục, y tế mà chất lượng
nguồn lao động tăng
28 3 D Vì không tạo thêm việc làm
28 5 D Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn à vấn đề giải quyết việc làm hết
sức gay gắt
28 6 D Tạo ra nhiều việc làm mới trong thời gian nông nhàn
28 7 B Lao động tập trung nhiều ở thành thị gây nên sức ép về vấn đề việc làm
28 8 B Vì đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất nước ta
28 9 D Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh
28 10 A Do phù hợp với xu hướng CNH – HĐH đất nước
28 11 A Công nghiệp xây dựng chỉ chiếm 18,2% trong khi đó dịch vụ 24,5% và
nông lâm ngư chiếm 57,3%
28 12 B Dân cư đông à thiếu việc làm
29 13 C Công nhân kĩ thuật lành nghề ở nước ta còn thiếu nhiều nên cần phải bổ
sung
29 14 A Phân công lao động còn chậm chuyển biến nên năng suất lao động thấp,
quỹ thời gian lao động chưa sử dụng hết
29 15 A Mỗi năm nước ta tăng lên 1 triệu người
29 16 D Khu vực II và III có xu hướng tăng, khu vực I giảm nhằm thích nghi
với quá trình CNH – HĐH đất nước
29 17 C Định hướng ngay từ khi còn ở bậc phổ thông sẽ sử dụng hiệu quả hơn
nguồn lao động
29 18 C Khu vực thành thị cần xây dựng nhiều cơ sở công nghiệp nhằm tạo việc
làm cho lao động
Trang 1129 19 A Ngành nghề thủ công cần nhiều lao động, không đòi hỏi kỹ thuật cao,
dễ thực hiện nên giải quyết việc làm ở nông thôn hiệu quả
29 20 A KT ngoài nhà nước có xu hướng tăng chứng tỏ nền kinh tế thị trường
đang phát huy tác dụng
29 21 A Lao động có chứng chỉ nghề sơ cấp chiếm 15,5%, trung học chuyên
nghiệp chỉ 4,2% và cao đẳng, đại học, trên đại học: 5.3%
29 22 C Vì lao động đã qua đào tạo chiếm 25% = 1/4
29 23 C Tinh thần tự giác, trách nhiệm của người Việt Nam chưa cao
30 24 B Vì nước ta là 1 nước thuần nông
30 25 B Nguồn lao động chiếm 51,2%
30 26 A Lao động thành thị tăng
30 27 B Đa dạng cơ cấu kinh tế nông thôn à tạo ra nhiều việc làm à lao động
được sử dụng ở nông thôn tăng
30 28 C 75:25 tỉ lệ 3:1
30 29 B Do nền kinh tế thị trường phát huy tác dụng -> kinh tế ngoài nhà nước
phát triển mạnh à nhu cầu sử dụng lao động tăng
30 30 B Dân số lao động ở nước ta năm 2005 là 42,53 triệu người
30 31 B Vì nước ta là một nước thuần nông, nông nghiệp chiếm tỉ trọng lớn
30 32 A Tỉ lệ thất nghiệp của cả nước 2,1%, thiếu việc làm 8,1%
30 33 A Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị 5.3% còn nông thôn 1,1%
30 34 D Vì nơi đây có nhiều điều kiện thuận lợi, mức sống cao hơn
30 35 C Giải quyết việc làm tối ưu nhất
30 36 B Lao động ở khu vực nông lâm ngư chiếm 57,3% năm 2005
30 37 B Tỉ lệ thiếu việc làm ở thành thị 4,5%
30 38 C Nước ta là một nước nông nghiệp, xuất phát điểm thấp
31 39 D Vì đây là vựa lúa lớn nhất nước ta à nhân công nhiều
31 40 A Vì ở ĐNB ngoài hoạt động nông nghiệp sẽ có các hoạt động kinh tế
khác như tiểu thủ công nghiệp
Bài 23
31 1 C Dân thành thị chỉ chiếm 27% dân số
31 2 B Trung du miền núi Bắc Bộ có 167 đô thị
31 3 A Vinh, Thanh Hóa có số dân từ 20 – 50 vạn dân
31 4 D Hải Dương là đô thị loại 3
Trang 1231 5 A Nhằm phân bố dân cư hợp lí hơn
31 6 D Đô thị chủ yếu là các hoạt động phi công nghiệp
31 7 B Đây là đô thị loại 2
31 8 B Nước ta có 5 thành phố trực thuộc TW: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng,
32 13 B Thanh Hóa là thành phố trực thuộc tỉnh
32 14 D Thái Nguyên, Việt Trì là 2 đô thị được hình thành ở miền Bắc giai đoạn
1954 - 1975
32 15 C Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH - HĐH
32 16 D Dân tập trung đông ở các đô thị à chất thải sinh hoạt tăng à MT bị ô
nhiềm
32 17 A Đông Nam Bộ, Duyên hải NTB và Tây Nguyên
32 18 A Bắc Trung Bộ, Tây Bắc là 2 vùng có tỉ lệ dân thành thị thấp nhất
32 19 C Quá trình CNH đang đẩy mạnh do nước ta đang thực hiện CNH – HĐH
đất nước
32 20 B Đông Nam Bộ vì có tỉ lệ dân thành thị cao nhất
32 21 C Cần Thơ là đô thị lớn, thành phố trực thuộc TW
32 22 C TP Đà Nẵng, TP Hồ Chí Minh, TP Cần Thơ
33 23 C Đồng bằng sông Hồng có điều kiện thuận lợi, nền văn minh sông Hồng
nên mạng lưới thành phố, thị xã, thị trấn dày đặc
33 24 C Có 6 loại đô thị: đặc biệt, loại 1, 2, 3, 4, 5
33 25 C Cổ Loa là đô thị đầu tiên xuất hiện vào thế kỉ III và là kinh đô của nước
Âu Lạc
33 26 B Năm 2005, đô thị đóng góp 70,4% GDP cho cả nước
33 27 A ĐB SCL có nhiều thị xã và thị trấn nhất
33 28 A 3,7 lần vì lấy nơi cao nhất chia nơi thấp nhất ra số lần: 167/50
33 29 C Số dân đô thị ở nước ta thấp so với các nước trong khu vực chỉ chiếm
27%
33 30 C Năm 2005, số dân thành thị chỉ chiếm 27,1%
33 31 C Thế kỉ XI, thành Thăng Long xuất hiện nên TK XXI kỉ niệm 1000 năm
Thăng Long – Hà Nội
Trang 1333 32 A Phú Xuân, Hội An, Phố Hiến… xuất hiện vào TK XVI - XVIII
33 33 B Đô thị thời Pháp chỉ có chức năng hành chính, quân sự
33 34 B 1945 – 1954 quá trình đô thị hóa diễn ra chậm, quá trình đô thị hóa thấp
33 35 D Phân bố đô thị không đều giữa các vùng
33 36 A Đẩy mạnh đô thị hóa nông thôn à tạo việc làm à dân cư phân bố hợp
lí à tận dụng được lao động nông thôn
33 37 C HDI là chỉ số so sánh, định lượng về mức thu nhập, tỷ lệ biết chữ, tuổi
thọ và một số nhân tố khác của các quốc gia trên thế giới
34 38 C Đông Nam Bộ là khu vực có mức thu nhập bình quân/đầu người/tháng
cao nhất cả nước vì kinh tế phát triển mạnh
34 39 C Sức khỏe sinh sản vị thành niên
34 40 A Thành thị và nông thôn có mức thu nhập bình quân đầu người có sự
chênh lệch lớn
BÀI 26 – 27: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ
34 1 D Kinh tế có sức trạnh canh còn yếu so với các nước trong khu vực
34 2 A Khu vực 1 tuy giảm tỉ trọng nhưng vẫn còn cao
34 3 A Xu hướng chuyển dịch: giảm khu vực I, tăng khu vực II và III
34 4 D Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài tăng nhanh: từ 0,6% năm 1990 đến
2005 tăng lên 1,6%
34 5 B Thủy sản, chăn nuôi, trồng cây CN tăng tỉ trọng
34 6 B Nam Định không nằm trong vùng trọng điểm Bắc Bộ
34 7 A Vì nước ta là một nước thuần nông, tỉ trọng nông nghiệp lớn
34 8 A Vì nước ta có hai vựa lúa lớn ở ĐBSH và ĐBSCL
35 9 C Tăng liên tục với tốc độ cao
35 12 B Vì nước ta mới giải phóng chưa lâu, đáp ứng được mục tiêu CNH
35 13 D Tăng trưởng chủ yếu theo bề rộng
35 14 B Vì giai đoạn này có tốc độ cao đạt: 1994: 8.8%, 1995:9.5%
35 15 C Xuất phát điểm của nền KT nước ta là nên kinh tế kế hoạch hóa tập
trung, phụ thuộc nhà nước do nhà nước quản lí nên đến hiện nay thì thành phần KT nhà nước vẫn then chốt
35 26 D Vì sau khi gia nhập nước ta có điều kiện hớp tác, với nhiều quốc gia,
mở rộng thị trường nên thu hút dc đầu tư
35 27 D Tất cả các ý trên
35 28 C Đông Nam Bộ là vùng phát triển CN mạnh nhất
Trang 1436 29 C Vì đây là vùng chiếm 50% diện tích và 50% sản lượng lương thực của
cả nước Là vựa lúa của cả nước
36 30 B Vì: dựa vào số liệu thực tế, thì trong giá trị sản xuất nông nghiệp, trồng
trọt có giá trị lớn nhất (134.754,5 tỷ đồng) tiếp đến là chăn nuôi và giátrị thấp nhất là dịch vụ
Giá trị sản xuất nông nghiệp (theo giá thực tế) phân theo ngành của nước ta (Đơn vị: tỉ đồng)
36 31 D Năm 2005 trồng trọt chiếm 73.5%
36 32 D Vì: Mục tiêu hiện nay của nước ta là tiến hành CNH - HĐH đất nước,
nên thực hiện chuyển dịch để phù hợp với mục tiêu và tình hình phát triển đất nước đồng thời đa dạng hóa sản phẩm để đáp ứng thị hiếu người tiêu dùng, mở rộng thị trường góp phần tăng hiệu quả sản xuất của nền kinh tế thúc đẩy sự phát triển
36 33 A Nông nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao nhất do nước ta là một nước thuần
nông
36 34 C Năm 2005, tỉ trọng khu vực II chiếm 41%
36 35 B Vì mục tiêu của VN đến năm 2020 trở thành một nước CNH HĐH
Bài 21 Đặc điểm nền nông nghiệp nhiệt đới
36 1 C Nền nông nghiệp hàng hóa tạo ra lợi nhuận nên người sản xuất sẽ coi
trọng sản lượng à thu nhập
37 2 D Vì: mục tiêu của việc phát triển nền nông nghiệp hàng hóa là tạo ra
năng suất và lợi nhuận nhiều hơn từ việc sản xuất nông nghiệp
37 3 D Vì: để phát triển nền NN hàng hóa có hiệu quả thì cần có kinh nghiệm
và biện pháp nên phát triển ở vùng có kinh nghiệm
Phát triển ở các trục GT, có nhiều đk thuận lợi cho việc cung ứng nguyên liệu, sản phẩm để sx và tiêu thụ sp
Gần các tp lớn, thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm
37 4 B Về cơ bản nước ta là một nước nông nghiệp, tỷ lệ dân nông thôn cao,
chủ yếu sống ở nông thôn hoạt động kinh tế chủ yếu vẫn là nông nghiệp
37 5 A Vì: để phù hợp với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước:
giảm tỷ trọng ngành NLNN nên cần giảm nguồn lao động trong ngành này, đồng thời thúc đẩy, chuyển đổi các hộ này phát triển các ngành
CN, DV
37 6 D Vào vụ đông, nhiệt độ giảm, thời tiết lạnh thích hợp cho các loại cây
trồng ôn đới sinh trưởng, phát triển
37 7 A Vì điều này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả chất lượng cây trồng do
được phát triển trong những điều kiện thích hợp nhất đối với loại cây trồng đó
37 8 B Mục đích phát triển nông nghiệp nước ta là chuyển từ nền nông nghiệp
cổ truyền sang hàng hóa , nền nông nghiệp hàng hóa được thúc đẩyphát triển bởi các yếu tố kinh tế xã hội chứ không phải khí hậu
37 9 A Do nước ta có tỷ lệ dân nông thôn cao, ngành nông nghiệp còn chiếm tỷ
trọng cao trong cơ cấu các ngành kinh tế
37 10 C Vì: phát triển kinh tế từ hộ gia đình góp phần nâng cao đời sống cho
người dân, đồng thời góp phần chuyển đổi từ nền kinh tế cổ truyển sang
Trang 15hàng hóa đế thúc đẩy sự phát triển và nâng cao hiệu quả của nền nông nghiệp.
37 11 D Vì: mô hình trang trại thường có quy mô lớn, cách thức sản xuất có tiến
bộ, thuê nhân công lao động à giải quyết việc làm ở nông thôn hiệu quả
37 12 C Năng suất tăng lên nhằm đáp ứng nhu cầu đời sống và đem lại lợi
nhuận cao cho người nông dân Nông nghiệp hàng hóa người nông dânquan tâm nhiều hơn đến sản lượng
38 13 D Vì vùng NTB thuộc miền khí hậu phía nam, thường ít mưa, khô hạn
kéo dài nên thích hợp với việc trồng và chăn nuôi các loại cây, con phù hợp với thời tiết, với vùng sinh thái nông nghiệp
38 14 C Nước ta có 7 vùng sinh thái nông nghiệp, mỗi vùng lại có thế mạnh
riêng về tập đoàn cây trồng nên mang tính sản xuất nhỏ
38 15 D Vì đây là những tác động của đa dạng hóa kinh tế ở nông thôn
38 16 B Vì: mặc dù ngành này số hộ SX CN chiếm tỉ lệ nhỏ song hiệu quả
mang lại tương đối lớn
38 17 B Mỗi loại cây, con sẽ thích hợp sinh trưởng và phát triển trong những
điều kiện khí hậu khác nhau, điều này góp phần làm cho cơ cấu mùa vụ
và sản phẩm nông nghiệp khác nhau giữa các vùng
38 18 B Vìmục đích của nền nn cổ truyền là sản xuất để tự cung tự cấp
38 19 C Do đó tính mùa vụ được khai thác tốt hơn
39 20 D Vì chăn nuôi gia súc lớn cần phải có đồng cỏ thức ăn rộng lớn
39 21 C Công nghệ bảo quản chỉ giúp sản phẩm kéo dài thời gian sử dụng
39 22 A Tại vì thời tiết của vùng Đồng Bằng Sông Hồng có một mùa đông
lạnh , thích hợp cho trồng các loại cây ưa lạnh như: ngô đông, rau củ ônđới (su hào, bắp cải, khoai tây ) đem lại hiệu quả kinh tế cao,sản phẩm
đa dạng năng suất cao không chỉ đáp ứng đủ nhu cầu lương thực, thực phẩm cho vùng mà còn xuất khẩu
39 23 D Vì nền nông nghiệp nước ta là nền nông nghiệp nhiệt đới
39 24 D Tính hiệu quả của sản xuất nông nghiệp thể hiện ở việc ngoài phục vụ
nhu cầu trong nước còn đẩy mạnh xuất khẩu
39 25 D Nguồn lao động đang giảm
39 26 A Vì đất đai ở đây độ phì nhiêu ít, chủ yếu là đất feralit
39 27 A Vì địa hình chủ yếu là những cánh đồng bằng phẳng và điều kiện khí
hậu và thuỷ văn thuận lợi cho việc thâm canh tăng vụ trong sản xuấtnông nghiệp
39 28 A Hiện tượng cát bay, cát chảy đang diễn ra tương đối phổ biến ở duyên
hải miền Trung
39 29 C Đất chuyên dùng và thổ cư tăng liên tục do dân số đông, tăng nhanh,
nhu cầu về nhà ở lớn
40 30 D Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất lớn gần 40.000km2
BÀI 22: CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP
Trang 1640 1 B Đẩy mạnh thâm canh nên năng suất tăng lên
40 2 C Khi nguồn thức ăn được đảm bảo à chăn nuôi phát triển mạnh
40 3 C Vì đàn lợn hơn 27 triệu con cung cấp trên ¾ sản lượng thịt
40 4 D Có đất đỏ bazan và đất xám phù sa cổ thích hợp cho việc trồng cây CN
lâu năm lẫn cây CN ngắn ngày
40 5 C Vì ở đây điều kiện khí hậu thuận lợi cho cây cà phê, chè phát triển
mạnh
40 6 A Đồng bằng sông Hồng có năng suất lúa cao nhất cả nước nhờ đẩy mạnh
thâm canh
40 7 D Cây CN lâu năm ổn định và cho năng suất cao hơn
40 8 B Nền nông nghiệp tiến lên SX hàng hóa nên sức kéo giảm
40 9 A Lâm Đồng là tỉnh có diện tích trồng chè lớn nhất ở vùng Tây Nguyên
41 10 D Cây CN tăng liên tục từ 172,8 năm 1975 lên 1491,5 năm 2002 tăng
8,63 lần
41 11 A Trong nông nghiệp: trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng nhằm thích nghi
với nền kinh tế thị trường
41 12 A Vì cây CN đem lại giá trị xuất khẩu cao, lợi nhuận lớn
41 13 D Hệ thống đất trồng sẽ quyết định đến quy mô, cơ cấu và phân bố SX
nông nghiệp
41 14 B Đất hoang hóa sang đất lâm nghiệp nhằm tăng diện tích rừng và đất đai
được sử dụng hợp lí hơn
41 15 B Cây trồng và vật nuôi là đối tượng lao động của ngành nông nghiệp
41 16 B Đất nông nghiệp nước ta bao gồm: đất trồng cây lâu năm, đất vườn tạp,
cây hàng năm, đồng cỏ và diện tích mặt nước
41 17 C Chỉ có đẩy mạnh thâm canh tăng vụ mới đưa lại năng suất, sản lượng
lương thực tăng nhanh
42 18 B Cây trồng và vật nuôi là đối tượng lao động của ngành nông nghiệp
42 19 C Nhu cầu sức kéo giảm à ngành chăn nuôi trâu giảm
42 20 D Trung du miền núi Bắc Bộ chưa tận dụng được lợi thế về tự nhiên để
chăn nuôi gia súc nhỏ đặc biệt là lợn à thấp
42 21 C Đàn lợn cung cấp trên ¾ sản lượng thịt của cả nước
42 22 C ĐBSH và ĐB SCL chăn nuôi lợn và gia cầm nhiều nhất cả nước vì đáp
ứng nhu cầu của người dân và có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển
42 23 C Vì ở đây chủ yếu là sản xuất nông nghiệp, khí hậu thích hợp
42 24 D Trâu được nuôi nhiều ở Trung du miền núi Bắc Bộ
42 25 C ĐB SCL không nuôi nhiều bò vì chủ yếu là miền sông nước thích hợp
cho việc nuôi gia súc nhỏ và gia cầm
42 26 D Đồng bằng sông Hồng có vùng trồng đay truyền thống vì có đất vùng
đồi có cấu tạo cacxtơ đá vôi dọc hai cánh Tây Nam và Đông Bắc được
Trang 17canh tác thích hợp để trồng đay
42 27 D Ở Tây Nguyên chè được trồng nhiều nhất ở Lâm Đồng vì có hơn
200.000 ha đất bazan tập trung ở cao nguyên Bảo Lộc
42 28 C Năm 2005, đàn lợn cung cấp hơn ¾ sản lượng thịt cả nước
42 29 C Chăn nuôi bò sữa phát triển mạnh ven Hà Nội và Thành phố Hồ Chí
Minh
42 30 B Hoa màu lương thực là nguồn thức ăn lấy từ ngành trồng trọt
42 31 A Vì ở đây có điều kiện khí hậu thuận lợi để phát triển các loại cây ăn quả
nhiệt đới, nổi tiếng miệt vườn
42 32 D Cao su được trồng nhiều ở Đông Nam Bộ vì có điều kiện sinh thái và
kinh tế xã hội thuận lợi
43 33 D Hiện nay, ngành trồng trọt chiếm 75% giá trị SX NN
43 34 A Cây CN lâu năm chiếm hơn 65% tổng diện tích trồng cây CN
43 35 D Diện tích lúa tăng nhờ biện pháp thủy lợi được chú trọng và đẩy mạnh
thâm canh tăng vụ
43 36 C Dừa được trồng nhiểu ở ĐB SCL vì dừa thích hợp ở vùng nước lợ và
một số ít ở vùng nước ngọt
43 37 A Năm 2005 diện tích gieo trồng cây CN là 2500 ha
43 38 A Điều được trồng nhiều ở Đông Nam Bộvì có diện tích lớn đất ba dan,
đất xám phân bố tập trung thành vùng lớn trên địa hình thoải (đồngbằng cao và đồi lượn sóng)
43 39 B Sản lượng lúa nước ta tăng mạnh và đạt 36 triệu tấn vào năm 2006
43 40 D Hiện nay cơ sở thức ăn cho chăn nuôi đã được đảm bảo
BÀI 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THỦY SẢN, LÂM NGHIỆP
43 1 B Rừng đặc dụng là loại rừng được thành lập với mục đích chủ yếu để
bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái rừng của quốc gia, nguồngen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo vệ di tích lịch sử, danh lamthắng cảnh phục vụ nghỉ ngơi du lịch kết hợp với phòng hộ bảo vệ môitrường sinh thái
43 2 D Cà Mau vì có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn: cánh đồng nguyên sinh
ngập mặn với diện tích 64.000 ha
43 3 D Nghề nuôi cá tra, cá ba sa phát triển ở tỉnh An Giang vì có điều kiện tự
nhiên thuận lợi và kinh nghiệm của người dân
4 D Dựa vào bảng số liệu
43 5 B Hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt tạo điều kiện thuận lợi cho
ngành nuôi trồng thủy sản ở ĐB SCL
44 6 C Đánh bắt xa bờ, hiện đại hóa các phương tiện đánh bắt vừa tăng sản
lượng vừa bảo vệ được nguồn lợi ven bờ
44 7 B Do nước ta có hơn ¾ diện tích là đồi núi nên lâm nghiệp có mặt trong
cơ cấu KT ở hầu hết các vùng lãnh thổ
44 8 B Rừng đầu nguồn có vai trò điều hòa nguồn nước sông
Trang 1844 9 D Ngư trường Kiên Giang – Cà Mau là ngư trường trọng điểm số 1 vì
đem lại nguồn lợi thủy hải sản lớn
44 10 C Duyên hải miền Trung vì có đường bờ biển dài, tỉnh nào cũng giáp biển
44 11 A Rừng phòng hộ có diện tích lớn nhất nước ta hiện nay gần 7 triệu ha có
ý nghĩa quan trọng đối với môi sinh
44 12 C Vườn quốc gia Cúc Phương thuộc tỉnh Ninh Bình
44 13 B Mỗi năm nước ta trồng rừng được gần 0,2 triệu ha
44 14 A Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản ở ĐBSCL năm 2005 là
680.000ha
44 15 D Nhà nước chú trọng đánh bắt xa bờ vì môi trường ven biển ngày càng
bị ô nhiễm, nguồn lợi hải sản ven bờ cạn kiệt, nâng cao hiệu quả đờisống cho ngư dân
44 17 C Trữ lượng hải sản vùng biển nước ta đạt 3.9 – 4 triệu tấn
45 18 B Nước ta có 1647 loài giáp xác, hơn 100 loài tôm
45 19 A Nước ta có 4 ngư trường trọng điểm: Ngư trường Cà Mau – Kiên
Giang, ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa Vũng Tàu, ngưtrường Hải Phòng – Quảng Ninh, ngư trường quần đảo Hoàng Sa,Trường Sa
45 20 C Ngư trường Thanh Hóa – Nghệ An – Hà Tĩnh không phải ngư trường
trọng điểm của nước ta
45 21 B Đầm phá là nơi thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản nước lợ
45 22 D Hải đảo có các rạn đá nên có nhiều loài hải sản có giá trị
45 23 C Ao hồ là nơi thuận lợi để nuôi cá, tôm nước ngọt
45 24 C An Giang và Đồng Tháp là hai tỉnh có diện tích nuôi trồng thủy sản lớn
nhất nước ta hiện nay
45 25 D Do tàu thuyền và các phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới nên năng
suất lao động của hoạt động khai thác thủy sản còn thấp
45 26 B Rừng phòng hộ bao gồm: vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu
dự trữ sinh quyển…
45 27 B Lâm nghiệp có vị trí đặc biệt trong cơ cấu KT các vùng lãnh thổ vì
nước ta có ¾ diện tích là đồi núi
45 28 C Khó khăn trong việc nuôi tôm là do môi trường biển bị suy thoái đe dọa
nguồn lợi thủy sản
45 29 D Thuận lợi cho khai thác thủy sản khi phương tiện tàu thuyền và ngư cụ
được trang bị tốt hơn
45 30 B Tổng diện tích rừng năm 1943 là 14,3 triệu ha
BÀI 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP
46 1 C Tây Nguyên có lợi thế vể đất bazan và khí hậu mang tính cận xích
đạo=> phát triển cây công nghiệp dài ngày như chè, cà phê…
46 2 D ĐBSCL là vùng có số trang trại lớn nhất cả nước đạt 326/737 trong
Trang 19tổng số trang trại của cả nước năm 2011.
46 3 C TDMN Bắc Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh kéo dài,
đất chủ yếu là đất feralit, trong khi đó Tây Nguyên có khí hậu mang tínhchất cận xích đạo, đất
bazan chiếm phần lớn=>tạo nên sự khác biệt rõ rệt trong cơ cấu sảnphẩm nông nghiệp giữa hai vùng
46 4 B Nhóm đất chủ yếu ở ĐBSH là đất phù sa, trong khi đó ĐBSCL ngoài
nhóm đất phù sa chiếm 29,7% diện tích, còn có các nhóm đất khácchiếm diện tích lớn n
ư đất phèn, đất mặn, đất xám => cơ cấu sản phẩm nông nghiệp khácnhau
46 5 C Chuyên canh=>chuyên môn hóa sản phẩm mỗi vùng=> đa dạng hóa sản
xuất nông nghiệp
46 6 C Sản phẩm nông nghiệp đa dạng=>giảm bớt rủi ro trước sự biến động
của thị trường so với vi
c phát triển một nền nông nghiệp giản đơn
46 7 D Đây là các sản phẩm chuyên môn hóa của ĐBSCL phù hợp với điều
kiện
ự nhiên- khí hâu- văn hóa của vùng
46 8 A Trình độ thâm canh có sự khác biệt giữa Kon Tum, Đak Lak và Gia Lai,
Lâm Đồng
46 9 B DH Nam Trung Bộ có đặc điểm tự nhiên: đồng bằng hẹp, đất đai khá
màu mỡ, có nhiều vũng vịnh sâu để nuôi trồng thủy sản
46 10 A Cho phép khai thác phù hợp thế mạnh của các loại nông phẩm đối với
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của địa phương
46 11 B Lợn đang có xu hướng tăng lên nhanh do cơ sở thức ăn đảm bảo hơn và
đáp ứng nhu cầu của người dân
47 12 B ĐBSCL có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, nhiều đàm phá,
nguồn phụ phẩm nông nghiệp dồi dào, khí hậu ổn định=> phát triểnmạnh gia cầm
47 13 C Cây đay là loài thực vật phù hợp điều kiện khí hậu nhiệt đới, ở ĐBSH
đay là loài cây lâu đời, trong khi đó cây đay là cây mang tính chuyênmôn hóa sản xuất
mới ở ĐBSCL
47 14 C Các vùng chuyên canh cây công nghiệp+ công nghiệp chế biến=> tăng
năng suất, hạ giá thàn sản phẩm
47 15 B Có sự khác biệt rõ rệt về dại hình, khí hậu và đất đai=> tuy nhiên
TDMNBB và ĐNB lại là hai vùng
ó mức độ tập trung đậu tương lớn nhất của cả nước
47 16 B Nông nghiệp TDMNBB ít chịu ảnh hưởng của thiên tai bão, lụt, cát bay,
gió Lào nếu xem xét vị trí địa hình của vùng
47 17 C Đây là vùng tập trung tương đối ít và còn thi
u các cơ sở công nghiệp chế biến
47 18 B Đo đây là vùng còn có nhiều khó khăn về điều kiện kinh tế, lao động=>
TDMNBB có trình độ thâm canh thấp
Trang 2047 19 C Phù hợp với đặc điể
địa hình núi cao và khí hậu cận nhiệt của TDMNBB
47 20 Cao su, cà phê, điều thích hợp sinh trưởng ở những vùng có khí hậu
nhiệt đới, lượng bức xạ ổn định…do đó không phù hợp với TDMNBB
47 21 B Vùng biển của ĐNSH không có nhiều vũng vịnh nước sâu thuận l
i cho nuôi trồng thủy hải sản
48 22 A Mạng lưới cơ sở CN chế biến ở ĐBSH dày đặc
48 23 C Trình độ thâm canh khá cao nhờ ứng dụng KH - KT
48 24 C ĐBSH là vùng chuyên môn hóa cây thực phẩm, đặc biệt là các loại rau
cao cấp, cây ăn quả vì có đất phù sa màu mỡ
48 25 B Đất phù sa không thích hợp cho trồng cây công nghiệp hàng năm
48 26 A Cây ăn quả, dược liệu là sản phẩm chuyên môn hóa của TDMN BB
48 27 C Trung du miền núi Bắc Bộ có số lượng trang trại thấp nhất cả nước chỉ
có 5868 namw1995 – 2005
48 28 D Nuôi trồng thủy sản vì nước ta có 28/64 tỉnh giáp biển và mô hình này
mang giá trị lợi nhuận cao
48 29 D Vì những sản phẩm này thích nghi với điều kiện khí hậu của vùng
ĐBSH
48 30 A Các vùng rừng ngập mặn lớn chỉ có ở ĐBSCL
HỌC KỲ II
BÀI 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP
48 1 C Công nghiệp điện tử sản xuất, cung cấp các thiết bị điện tử => công nghiệp sản
xuất công cụ lao động
48 2 B Phân hóa học là sản phẩm của ngành công nghiệp vật liệu
48 3 A Hóa chất- phân bón- cao su là một trong 9 ngành công nghiệp trọng điểm của
nước ta
49 4 B Hướng chuyên môn hóa của tuyến công nghiệp Đáp Cầu- Bắc Giang là hóa chất
và vật liệu xây dựng
49 5 D Khu vực có vốn dầu tư nước ngoài chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị
sản lượng công nghiệp với 43,7% (2005)
49 6 C Đông Nam Bộ là khu vực khai thác rất hiệu quả các thế mạnh vốn có của
vùng=>Vùng có mức độ phát triển công nghiệp đứng đầu cả nước
49 7 C Nhờ chú trọng thu hút đầu tư nước ngoài vào phát triển công nghiệp=> Đà Nẵng
là trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất vùng duyên hải miền trung
49 8 D Xây dựng cơ cấu ngành tương đối linh hoạt, phù hợp với nhu cầu thị trường =>
phương hướng góp phần hoàn thiện cơ cấu công nghiệp
49 9 D Do các ngành còn mang tính chất sơ công, sơ chế…
49 10 D Tất cả các điều kiện trên => CN Tây Nguyên phân bố rời rạc
Trang 2149 11 D Vì nằm gần vùng TDMNBB nơi cung caoas nguyên nguyên liệu dồi dào cho
sản xuất giấy và hóa chất
49 12 B Công nghiệp vật liệu bao gồm công nghiệp hóa dầu,
49 13 C Điện năng là yếu tố tiền đề để phát triển công nghiệp => cần ưu tiên đi trước
một bước
49 14 C ĐBSH là nơi tập trung các trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất cả nước
như Hà Nội, Thái Bình, Hải Phòng…
50 15 D Trong gia đoạn đầu của quá trình công nghiệp các ngành công nghiệp nhẹ được
chú trọng phát triển do đòi hỏi ít vốn, cho sản phẩm nhanh chóng và lợi nhuậnnhanh
50 16 C Cơ cấu công nghiệp theo ngành chính là sự phân loại các ngành công nghiệp
theo từng nhóm
50 17 B Nước ta có 3 nhóm với 29 ngành
50 18 A CN nước ta có 3 nhóm ngành: khai thác, chế biến và Nhóm sản xuất, phân phối
điện, khí đốt, nước
50 19 B CN luyện kim đen, màu là ngành công nghiệp truyền thống lâu đời, do đó
không được xem là ngành công nghiệp thiết yêu, trọng điểm
50 20 D Cơ cấu CN nước ta dịch chuyển theo xu hướng giảm tỉ trọng nhóm ngành công
nghiệp khai thác, chế biến tăng tỉ trọng nhóm ngành CN sản xuất, phân phốiđiện, khí đốt, nước
50 21 B Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm chứ không phải đẩy mạnh
phát triển tất cả các ngành là phương hướng của CN nước ta
50 22 C Đông Nam Bộ là khu vực đứng đầu cả nước về giá grij sản xuất công nghiệp
50 23 C Sản xuất thủy điện là chuyên môn sản xuất của cụm Hà Đông-Hòa Bình do ở
đây có nhà máy thủy điện lớn thứ hai cả nước Thủy điện Hòa Bình
50 24 A ĐNB, ĐBSH, ĐBSCL là ba vùng dẫn dầu về giá trị sản xuất công nghiệp cả
nước chiếm 80%
51 25 B Luyện kim là ngành công nghiệp mang tính truyền thống, không phù hợp với
đặc điểm vai trò của ngành kinh tế trọng điểm
51 26 B Tư nhân, cá thể, tập thể=>khu vực ngoài nhà nước
51 27 A Các ngành công nghiệp trong toàn bộ hệ thống các ngành công nghiệp=> cơ cấu
ngành công nghiệp
51 28 C Đa dạng hóa sản phẩm đôi khi chỉ phản ánh được nhu cầu thay đổi của thị
trường mà công nghiệp đáp ứng theo, chưa phải là kết quả trực tiếp của việc đầu
tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ trong công nghiệp
51 29 B Trình độ lao động còn hạn chế là yếu tố căn bản gây khó khăn cho mộ số vùng
trong phát triển công nghiệp
51 30 B Đông Nam Bộ chiếm ½ và là vùng dẫn đầu về giá trị sản xuất công nghiệp của
cả nước
BÀI 27: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM
51 1 C Quảng Ninh là vùng tập trung sản lượng than nâu với quy mô lớn nhất cả nước