1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị vận tải, giao nhận, bảo hiểm hàng hóa

109 28 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận tải Vận tải hay giao thông vận tải ngành vật chất đặc biệt, vận chuyển hay chuyển động người, động vật hàng hóa từ nơi đến nơi khác an tồn nhanh chóng Các phương thức vận chuyển bao gồm hàng không, đường sắt, đường bộ, đường thủy, cáp, đường ống khơng gian Các lĩnh vực chia thành sở hạ tầng , phương tiện hoạt động Trong phương tiện giao thơng quan trọng cho phép quan hệ, kết nối thương mại lĩnh vực khác Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, kinh tế, vận tải q trình sản xuất đặc biệt, khơng tác động đến đối tượng lao động mà tác động mặt không gian lên đối tượng chuyên chở Khi trình vận tải kết thúc sản phẩm vận tải tiêu thụ Suy cho cùng, vận tải ngành kinh tế – kỹ thuật tổng hợp, đa dạng, gắn liền với kết cấu hạ tầng quốc gia, giải vấn đề sản xuất kinh doanh lưu thông phân phối cho nước tồn cầu khoa học cơng nghệ đại, giao nhận minh bạch trực tiếp tạo giá trị giá trị gia tăng trình thực chức I.2 Vai trị giao thông vận tải Giao thông vận tải ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹ thuật, nguyên liệu, lượng cho sở sản xuất đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ, giúp cho trình sản xuất xã hội diễn liên tục bình thường Giao thơng vận tải phục vụ nhu cầu lại nhân dân, giúp cho hoạt động sinh hoạt thuận tiện Các mối liên hệ kinh tế, xã hội địa phương thực nhờ mạng lưới giao thông vận tải Vì thế, nơi nằm gần tuyến vận tải lớn đầu mối giao thông vận tải nơi tập trung ngành sản xuất, dịch vụ dân cư Nhờ hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển mà vùng xa xôi mặt địa lí trở nên gần Những tiến ngành vận tải có tác động to lớn làm thay đổi phân bố sản xuất phân bố dân cư giới Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hố vùng núi xa xơi, củng cố tính thống kinh tế, tăng cường sức mạnh quốc phòng đất nước tạo nên mối giao lưu kinh tế

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING



ĐỀ TÀI:

CHỦ ĐỀ 6: QUẢN TRỊ VẬN TẢI, GIAO NHẬN,

BẢO HIỂM HÀNG HÓA

Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 6

1 Phạm Khắc Xuân 31171021618

2 Phan Duy 31171022695

3 Hoàng Thị Thùy Dương 31171022776

4 Lê Thục Oanh 31171023035

5 Hồ Văn Tiến 31171021746

6 Huỳnh Thảo 31171022918

7 Thái Sinh Thiện 31171023551

Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Dược

TP Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 9 năm 2019 QUẢN TRỊ VẬN HÀNH VÀ CHUỖI CUNG ỨNG

Trang 2

M C L C Ụ Ụ

I VẬN TẢI VÀ VAI TRÒ CỦA GIAO THÔNG VẬN TẢI 1

1.1 Vận tải 1

1.2 Vai trò của giao thông vận tải 1

II LỰA CHỌNG PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI, NGƯỜI VẬN TẢI 2

2.1 Lựa chọn phương thức vận tải 2

2.1.1 Tốc độ 2

2.1.2 Chi phí 3

2.1.3 Khối lượng, trọng lượng 3

2.1.4 Đặc điểm hàng hóa 4

2.1.5 Mức độ sẵn có của phương thức vận chuyển 4

2.1.6 Điều kiện giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng: 4

2.1.7 Môi trường 5

2.2 Người vận tải 5

III INCOTERMS 2010 6

3.1 Khái niệm 6

3.2 Lịch sử phát triển 6

3.3 Vai trò 7

3.4 Phạm vi áp dụng 8

3.5 Sự ra đời của incoterms 2010 8

3.6 Giới thiệu Incoterms 2010 9

3.6.1 Kết cấu của Incoterms 2010 9

3.6.2 Nội dung chính của Incoterms 2010: 9

3.7 Những điểm mới nổi bật của Incoterms 2010 18

3.7.1 Về mặt kết cấu: 18

3.7.2 Những lưu ý khi sử dụng 25

3.8 So sánh Incoterms 2000 và incoterms 2010 25

STT 26

Tiêu chí so sánh 26

Incoterms 2000 26

Trang 3

Incoterms 2010 26

IV PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN 27

4.1 Những trường hợp nên vận chuyển bằng đường biển 27

4.2 Phân loại hàng hoá trong vận tải bằng đường biển 27

V ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 28

5.1 Ưu điểm của hình thức vận chuyển đường biển 28

5.2 Rủi ro của hình thức vận chuyển đường biển 29

5.3 Lý do thời gian vận chuyển đường biển kéo dài 29

5.3.1 Ảnh hưởng từ thiên nhiên 29

5.3.2 Phức tạp về các thủ tục hải quan 30

5.4 Cước phí vận chuyển hàng hoá bằng đường biển 30

5.5 Cách tính cước phí đối với các mặt hàng vận chuyển bằng đường biển 32

5.5.1 Đối với hàng FCL (hàng nguyên container) 32

5.5.2 Đối với hàng LCL (hàng lẻ) 33

VI VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN 34

6.1 Đặc điểm 34

6.2 Phân loại 35

6.2.1 Theo kích thước 35

6.2.2 Theo vật liệu đóng 35

6.2.3 Theo cấu trúc 35

6.2.4 Theo công dụng 36

6.3 Mã kí hiệu trên Container 38

6.3.1 Hệ thống nhận biết (Identification System): 38

6.3.2 Mã kích thước và mã kiểu (Size and type codes) 39

6.3.3 Các kí hiệu khai thác (Operational Markings): 40

VII PHƯƠNG THỨC THUÊ TÀU CHỢ 41

7.1 Khái niệm tàu chợ 41

7.2 Đặc điểm phương thức thuê tàu chợ: 41

7.3 Khái niệm thuê tàu chợ 42

7.4 Ưu và nhược điểm của phương thức thuê tàu chợ 42

7.5 Trình tự các bước thuê tàu chợ 42

Trang 4

7.6 Vận đơn đường biển: (Ocean Bill of Lading – B/L) 43

7.6.1 Các chức năng của vận đơn 44

7.6.2 Tác dụng của vận đơn 44

7.6.3 Phân loại vận đơn 45

7.6.4 Qui tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn đường biển 48

7.6.5 Những lưu ý khi sử dụng vận đơn đường biển: 48

7.6.6 Giấy gửi hàng đường biển (Seaway bill): 52

7.7 Cước phí tàu chợ: 53

VIII PHƯƠNG THỨC THUÊ TÀU CHUYẾN 54

8.1 Khái niệm và đặc điểm tàu chuyến 54

8.1.1 Khái niệm 54

8.1.2 Đặc điểm 54

8.2 Khái niệm thuê tàu chuyến 54

8.3 Ưu và nhược điểm của phương thức thuê tàu chuyến 55

8.4 Trình tự thuê tàu 55

IX GIAO NHẬN HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG VÀ ĐƯỜNG BIỂN 56

9.1 Giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng đường hàng không 56

9.1.1 Giao hàng xuất khẩu 56

9.1.2 Nhận hàng nhập khẩu 59

9.2 Giao nhận hàng hóa vận chuyển bằng đường biển 61

9.2.1 Giao hàng xuất khẩu 61

9.2.2 Nhận hàng nhập khẩu 64

X VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG 69

10.1 Phương thức vận chuyển đường hàng không 69

10.1.1 Tuyến đường vận chuyển hàng hóa 69

10.1.2 Độ an toàn vận chuyển hàng hóa 69

10.1.3 Tốc độ vận chuyển hàng hóa 69

10.1.4 Yêu cầu về công nghệ trong vận chuyển hàng hóa 70

10.1.5 Dịch cụ tiêu chuẩn trong vận chuyển hàng hóa 70

10.1.6 Đơn giản hóa chứng từ trong vận chuyển hàng hóa 70

10.2 Vận đơn hàng không (Airwaybill-AWB) 70

Trang 5

10.2.1 Khái niệm và chức năng của vận đơn hàng không 70

10.2.2 Phân loại vận đơn 71

10.2.3 Nội dung của vận đơn hàng không 71

10.3 Cước vận chuyển hàng không - cách tính thế nào? 72

10.3.1 Cách tính cước vận chuyển hàng không 72

10.3.2 Đơn giá cước (rate) 72

10.3.3 Khối lượng tính cước (Chargable Weight) 73

XI BẢO HIỂM HÀNG HÓA VẬN CHUYỆN ĐƯỜNG BIỂN 75

11.1 Giới thiệu tổng quan về các điều kiện bảo hiểm ICC 2009 75

11.1.1 Khái niệm chung 75

11.1.2 Lịch sử hình thành các điều kiện ICC 2009 76

11.1.3 Các loại điều kiện bảo hiểm quy định trong ICC 2009 77

11.1.4 Kết cấu chung của một điều kiện bảo hiểm ICC 2009 77

11.2 Trình bày và so sánh các điều kiện bảo hiểm được quy định trong ICC 2009 78 11.2.1 Các điều kiện bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường hàng hải 78 11.3 So sánh một số điểm mới cơ bản trong ICC 2009 với ICC 1982 84

11.4 Hợp đồng bảo hiểm, phí bảo hiểm 86

11.4.1 Khái niệm 86

11.4.2 Các loại hợp đồng 86

11.4.3 Nội dung của hợp đồng bảo hiểm 87

11.4.4 Giá trị bảo hiểm 88

11.4.5 Số tiền bảo hiểm 88

11.4.6 Phí bảo hiểm, tỷ lệ phí bảo hiểm 89

XII BÀI TOÁN VẬN TẢI 90

12.1 Các khái niệm 90

12.1.1 Bài toán vận tải 90

12.1.2 Bài toán cân bằng thu phát 91

12.2 Phương pháp tìm phương án cực biên ban đầu 92

12.2.1 Phương pháp góc Tây-Bắc 92

12.2.2 Phương pháp cước phí cực tiểu 93

Trang 6

12.2.3 Phương pháp thế vị giải bài toán vận tải 93 12.2.4 Giải bài toán vận tải bằng tính năng solver trong excel 94 NGUỒN: 102

Trang 7

CHỦ ĐỀ 6: QUẢN TRỊ VẬN TẢI, GIAO NHẬN, BẢO

Theo chủ nghĩa Mác – Lênin, trong kinh tế, vận tải là quá trình sản xuất đặc biệt,không tác động đến đối tượng lao động mà chỉ tác động về mặt không gian lên đốitượng chuyên chở Khi quá trình vận tải kết thúc thì sản phẩm vận tải cũng đượctiêu thụ ngay

Suy cho cùng, vận tải là một ngành kinh tế – kỹ thuật tổng hợp, đa dạng, đượcgắn liền với kết cấu hạ tầng quốc gia, giải quyết những vấn đề sản xuất kinh doanh

và lưu thông phân phối cho mỗi nước và toàn cầu bằng khoa học công nghệ hiệnđại, giao nhận minh bạch nó cũng trực tiếp tạo ra giá trị và giá trị gia tăng trong quátrình thực hiện chức năng của mình

I.2 Vai trò của giao thông vận tải

Giao thông vận tải là một ngành dịch vụ, tham gia vào việc cung ứng vật tư kỹthuật, nguyên liệu, năng lượng cho các cơ sở sản xuất và đưa sản phẩm đến thịtrường tiêu thụ, giúp cho các quá trình sản xuất xã hội diễn ra liên tục và bìnhthường Giao thông vận tải phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho các hoạtđộng sinh hoạt được thuận tiện

Các mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương được thực hiện nhờ mạnglưới giao thông vận tải Vì thế, những nơi nằm gần các tuyến vận tải lớn hoặc cácđầu mối giao thông vận tải cũng là những nơi tập trung các ngành sản xuất, dịch vụ

và dân cư Nhờ hoàn thiện kỹ thuật, mở rộng cự li vận tải, tăng tốc độ vận chuyển

mà các vùng xa xôi về mặt địa lí cũng trở nên gần Những tiến bộ của ngành vận tải

đã có tác động to lớn làm thay đổi sự phân bố sản xuất và phân bố dân cư trên thếgiới

Trang 8

Ngành giao thông vận tải phát triển góp phần thúc đẩy hoạt động kinh tế, văn hoá

ở những vùng núi xa xôi, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế, tăng cường sứcmạnh quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trênthế giới

II LỰA CHỌNG PHƯƠNG THỨC VẬN TẢI, NGƯỜI VẬN TẢI

II.1 Lựa chọn phương thức vận tải

Các thuật ngữ vận tải thông dụng:

Multimodal (Vận tải đa phương tiện): sự vận tải hàng hóa bởi ít nhất 2 phương thứcvận tải

Intermodal (trung chuyển): dùng một phương tiện với nhiều phương thức vận tải.Block train: dùng toàn bộ một tàu để trở hàng (không cần tập kết hay bốc dỡ hàng).Single-wagon: vận tải bằng tàu gồm nhiều toa đơn khác xuất xứ và khác đích đến.Piggyback: vận tải bao gồm vận tải đường bộ và đường sắt mà tàu trở toàn bộ xe tải(motor lorries), xe móc kéo (trailers) và các công rời (swap-body)

Unaccompanied: người lái xe không ở cùng phương tiện trong khi được vận tải bằngđường sắt hoặc phà

Các phương tiện vận tải thông dụng

Swap-body: công rời

Container ship: tàu công

Grappler lift: trục nâng hàng

Road-railer trailer: xe rơ moocs đường bộ đường sắt

River barge: xà lan sông

LGV (large goods vehicle): xe trở hàng lớn

Để lựa chọn phương thức vận tải phù hợp cho hàng hóa xuất nhập khẩu, chắcchắn bạn cần tính toán rất kỹ lưỡng Bởi việc lựa chọn phương thức vận tải khôngphù hợp có thể dẫn đến những việc vận chuyển bị chậm trễ, hoặc chi phí vận chuyểnquá cao, hoặc việc vận chuyển không đảm bảo an toàn đặc biệt khi mặt hàng đó dễ

bị hư hỏng,…Do đó, bạn cần cân nhắc thật kĩ phương thức vận tải chẳng hạn nhưđường biển, đường hàng không hay chuyển phát nhanh để đảm bảo lô hàng xuấtnhập khẩu cập bến an toàn, đúng thời điểm và chi phí tốt

II.1.1 Tốc độ

Tính cấp bách của lô hàng hóa chính là yếu tố đầu tiên cần xem xét khi quyếtđịnh lựa chọn hình thức vận chuyển Khác biệt tạo ra sự chênh lệch cước phí giữavận tải đường biển và đường hàng không chủ yếu đến từ tốc độ Ví dụ vận tải hàngkhông thường dao động từ một vài đến 10 ngày, đã bao gồm thời gian giữ tại sânbay, định tuyến, chờ máy bay sẵn có và xử lý tại nơi xuất xứ và điểm đến Vận

Trang 9

chuyển hàng hóa đường biển phụ thuộc vào khoảng cách và các dịch vụ có sẵn, daođộng từ một tuần đến 70 ngày.

II.1.2 Chi phí

Sự khác biệt chi phí giữa vận chuyển hàng hóa đường biển và vận tải hàng khôngphụ thuộc vào thương mại và hàng hóa bạn vận chuyển Vì công suất máy baythường bị giới hạn bởi trọng lượng và công suất đường biển thường bị giới hạn bởithể tích, chênh lệch về giá cước vận chuyển đường biển và vận tải hàng khôngthường ít hơn với hàng hóa có trọng lượng nặng

Ví dụ này liên quan cụ thể đến vận chuyển hàng hóa – bao gồm vận chuyển từsân bay đến sân bay hoặc cảng biển đến cảng biển Chúng tôi đã tính toán một giaodịch mà cước vận chuyển hàng không hiện tại là 4,5 USD / kg và cước vận tải biển

là 125 USD / m3 Ví dụ, đây có thể là một giao dịch từ Trung Quốc đến lục địa châuÂu

Đối với vận tải hàng không, trọng lượng tính phí thường được tính toán dựa trên

hệ số chiều của 6.000 cm3/kg ~ 166,67 kg/m3 Đối với vận tải đường biển, tiêuchuẩn là 1.000 kg / m3 Vì vậy, trong ví dụ trên, nếu bạn gửi một mét khối hàng hóavới trọng lượng 500 kg, bạn có thể mong đợi cước vận chuyển hàng không đắt hơn

18 lần so với vận tải biển Tuy nhiên, nếu một mét khối hàng hóa của bạn chỉ nặng

100 kg, vận tải hàng không chỉ đắt hơn 6 lần so với vận tải biển

Ngoài ra, có những chi phí liên quan đến việc xử lý hàng hóa của bạn tại nơi xuất

xứ và điểm đến, thủ tục hải quan và khả năng nhận và giao hàng

Trong khi phí thủ tục hải quan đối với vận chuyển hàng hóa và vận tải hàngkhông sẽ không khác nhau, các khoản phí khác vẫn có thể có sự khác biệt Vì nhữngđiều này phụ thuộc hoàn toàn vào thị trường địa phương

II.1.3 Khối lượng, trọng lượng

Khối lượng kiện hàng cần vận chuyển cũng tác động nhiều đến việc lựa chọnphương thức vận chuyển thích hợp Vận chuyển hàng hóa với khối lượng lớn nhất làđường thủy và sau đó là đến đường sắt, tuy nhiên còn tùy thuộc vào khối lượng hànghóa vận chuyển bởi mỗi phương thức vận chuyển có điểu kiện bảo quản và hạn sửdụng khác nhau

Lô hàng trên 100 kgs nên xem xét việc vận tải bằng đường biển

Lô hàng từ 45 kgs đến 100 kgs nên xem xét việc vận tải bằng đường hàng không

Lô hàng dưới 45 kgs nên xem xét việc vận tải bằng dịch vụ chuyển phát nhanh (Mộthình thức đặc biệt của vận tải hàng không)

Trang 10

II.1.4 Đặc điểm hàng hóa

Điều này vô cùng quan trọng bởi bạn phải tính toán mọi phương án có liên quanđến lô hàng của bạn Nếu hàng hóa là những mặt hàng bình thường, không phảihàng quá khổ quá tải, thì hoàn toàn có thể đi bằng đường biển hay đường hàngkhông hay vận chuyển đa phương thức

Nhưng những mặt hàng quá khổ quá tải, không thể đưa vào khoang máy bay thìbạn lại không thể sử dụng phương thức vận tải hàng không được mà phải vậnchuyển bằng đường biển Ngoài ra như đã nói ở trên yêu cầu của các loại hàng háo

về phương thức bảo quản, hạn sử dụng cũng là những yếu tố cần được xác định rõrang trước khi chọn phương thức vận chuyển phù hợp để tránh ảnh hưởng đến chấtlượng

II.1.5 Mức độ sẵn có của phương thức vận chuyển

Với mỗi phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế khác nhau đươc thực hiệnbởi những công cụ vận tải khác nhau, Ví dụ như vận chuyển đường biển sử dụngtàu biển, vận chuyển hàng không sử dụng máy bay …

Mức độ sẵn có của phương thức vận chuyển có thể bị phụ thuộc vào đặc điểm vềthời vụ, khu vực địa lý:

+ Đặc điểm khu vực địa lý: —Khu vực cần vận chuyển có phải là trung tâm vậnchuyển với nhiều phương tiện qua lại hay khu vực xa trung tâm?

+ Đặc điểm về thời vụ: —Mùa cao điểm, lượng phương tiện vận chuyển sẵn có hơnvào các mùa khác trong năm

II.1.6 Điều kiện giao hàng thỏa thuận trong hợp đồng:

Trong hợp đồng, khi thỏa thuận về điều kiện cơ sở giao hàng cũng là cơ sở xácđịnh phương thức vận chuyển hàng hóa quốc tế

Trên thế giơi hiện đang chủ yếu áp dụng bộ tập quán “Các điều kiện trongthương mại quốc tế” (Incoterms) do Phòng thương mại quốc tế (ICC) phát hành.Hiện có nhiều phiên bản Incoterms khác nhau nhưng được áp dụng nhiều nhất làphiên bản Incoterms 2000 và Incoterms 2010 (Incoterms không có tính phủ định lẫnnhau nên trong quá trình đàm phán có thể lựa chọn các phiên bản Incoterms khácnhau) Dù là phiên bản Incoterms nào thì khi nhìn vào điều kiện cơ sở giao hàng ta

có căn cứ để xác định được hàng hóa sẽ sử dụng phương thức vận chuyển nào

Trang 11

+ Tất cả các phương thức vận chuyển, trong đó bao gồm cả vận chuyển đa phươngthức.

Phiên bản 2000: 7 điều kiện EXW, FCA, CPT, CIP, DAF, DDU, DDP

Phiên bản 2010: 7 điều kiện EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DAT, DDP

+ Phương thức vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Phiên bản 2000: 6 điều kiện FOB, FAS, CFR, CIF, DES, DEQ

Phiên bản 2010: 4 điều kiện FOB, FAS, CFR, CIF

II.1.7 Môi trường

Điều này khá quan trọng đối với các doanh nghiệp xem trọng vấn đề ô nhiễmmôi trường và dùng việc xanh hóa hệ thống supplychain như 1moojt phần chiếndịch quảng cáo cho các sản phẩm của họ.Tác động môi trường của vận tải hàngkhông lớn so với vận tải đường biển Số liệu thống kê công khai cho thấy 1.000 kgkhí vận chuyển trung bình sẽ phát ra 500 gam carbon dioxide (CO2) cho mỗi cây sốbay trên một chiếc máy bay chở hàng hiện đại (B747) Trong khi đó, nếu hàng hóađược vận chuyển bằng đường biển trên một tàu container hiện đại thì lượng phátthải được giảm xuống còn 15 gram cho mỗi km nó bay

Vd: Trong khi đó, một lô hàng 200 kg di chuyển từ Trung Quốc sang châu Âu sẽthải ra 900 kg carbon dioxide nếu vận chuyển bằng đường hàng không và 54 kgcarbon dioxide nếu vận chuyển bằng đường biển Điều này cần lưu ý rằng tuyếnđường hàng không là 9.000 km trong khi đường biển là 18.000 km qua kênh đàoSuez

II.2 Người vận tải

Người vận tải là tổ chức, cá nhân sử dụng phương tiện để vận tải người, hànghóa

II.2.1 Tiêu chí thứ nhất

Một công ty có dịch vụ vận tải chất lượng cao thì sẽ có mức giá tốt và được niêmyết công khai trên toàn hệ thống Bên cạnh đó, công ty vận chuyển hàng hóa phải cóchính sách hậu mãi, khuyến mãi tốt nhằm đem lại những lợi ích tốt nhất cho kháchhàng

Tuy nhiên, mức giá cước vận chuyển hàng hóa cao không đồng nghĩa hoàn toànvới chất lượng dịch vụ tốt mà khách hàng nên tìm hiểu thêm về dịch vụ của họ đểđưa ra quyết định đúng đắn Doanh nghiệp cũng không nên vì tiết kiệm chi phí màlựa chọn công ty vận chuyển hàng hóa đưa ra mức giá quá thấp vì có thể dịch vụ của

họ không đảm bảo chất lượng, phương tiện vận chuyển, nhân công kém chất lượng,chính sách bảo hiểm hàng hóa không đầy đủ

Trang 12

II.2.2 Tiêu chí thứ hai

Dịch vụ chăm sóc khách hàng: Bạn phải xem xem các công ty vận tải mình chọnquy mô ra sao, những công ty có quy mô lớn thì lúc nào cũng được nhiều kháchhàng chú ý Đặc biệt dịch vụ chăm sóc khách hàng thông qua cách ứng xử, thái độlàm việc, sự tận tình của nhân viên công ty, đặc biệt các dịch vụ về sau khi vậnchuyển hàng được rất nhiều người quan tâm chú trọng

II.2.3 Tiêu chí thứ ba

Công ty vận chuyển hàng hóa có dịch vụ vận tải chất lượng phải tạo được niềmtin với khách hàng bằng việc đưa ra những cam kết bảo vệ, vận chuyển hàng hóa,chế độ bảo hành đầy đủ, chặt chẽ trong hợp đồng Nếu trong quá trình vận chuyển

có những rủi ro gì thì đơn vị vận chuyển phải đảm bảo đền bù 100% giá trị thiệt hạitheo đúng giá thị trường Cam kết, chính sách này sẽ đảm bảo quyền lợi thỏa đángcho cả khách hàng và đơn vị vận tải, tránh phát sinh những rắc rối, vấn đề pháp lýsau quá trình vận chuyển

II.2.4 Tiêu chí thứ tư

Chế độ bảo hiểm và thời hạn đúng hợp đồng là tiêu chí được nhắc đến khi bạnđánh giá các công ty vận tải có uy tín, chất lượng hay không? Nếu là công ty uy tínđiều được ban giám đốc quan tâm nhất đó chính là đúng hợp đồng, giao hàng đúnghạn, đúng quy cách, Độ uy tín của một công ty cũng được phản ánh dự trên chế độbảo hiểm và giao hàng đúng thời gian có trong hợp đồng Qua đó, các công ty vậntải cũng giới thiệu được về các chính sách, điều kiện của công ty mình với kháchhàng, nếu có sự cố chẳng may, ngoài ý muốn thì sẽ được đảm bảo đề bù giá trị thiệthại theo đúng giá thị trường

III INCOTERMS 2010

III.1 Khái niệm

Incoterms (International Commercial Terms) - các điều khoản thương mại quốc

tế là bộ quy tắc do Phòng thương mại quốc tế ICC phát hành để giải thích các điềukiện thương mại quốc tế

III.2 Lịch sử phát triển

Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, kinh tế thế giới phục hồi, buôn bán quốc tếphát triển và mở rộng để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thương mại pháttriển giữa các quốc gia, khi đó các thương nhân quốc tế bất đồng về ngôn ngữ, chịu

sự điều tiết khác nhau về tập quán thương mại dễ dẫn tới hiểu lầm, tranh chấp kiệntụng, phòng thương mại quốc tế (ICC- international chamber of commerce) có trụ sởtại pari, đã xây dựng điều kiện thương mại quốc tế (Incoterms- internationalcommercial terms) lần đầu tiên vào năm 1936 Lập tức, Incoterms được nhiều nhàdoanh nghiệp của nhiều nước thừa nhận và áp dụng vì tính rõ ràng, dễ hiểu, phản

Trang 13

ánh được các tập quán thương mại phổ biến trong buôn bán quốc tế Ngoài ra, khimôi trường và điều kiện kinh doanh quốc tế thay đổi thì Incoterms cũng được hoànthiện và đổi mới theo biểu hiện tính năng động và thực tiễn thật vậy, từ ngày ra đờiđến nay, Incoterms đã được sửa đổi và bổ sung 7 lần vào các năm 1953, 1967, 1976,

- Incoterms là một ngôn ngữ quốc tế trong giao nhận và vận chuyện hàng hóa ngoạithương

Thật vậy, tên gọi từng điều kiện của Incoterms được trình bày thật đơn giản nhưngvẫn nói lên đẩy đủ ý nghĩa bản chất của điều kiện đó về nghĩa vụ giao nhận và vậntải hàng hóa của các bên tham gia trong hợp đồng ngoại thương ở mỗi điều kiệnthương mại xác định 10 nhóm nghĩa vụ cơ bản cho mỗi bên mua, bán phải thựchiện Đa số các nghĩa vụ quy định quy định có liên quan đến giao nhận, vận tải hànghóa và các chứng từ có liên quan

- Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm phán ký kết hợpđồng ngoại thương

Incoterms là tập hợp chuẩn mực thống nhất các tập quán thông dụng có liên quanđến nghĩa vụ của các bên trong mua bán quốc tế, cho nên khi xác định Incotermsnào 2 bên sẽ áp dụng, mỗi bên có thể hình dung những nghĩa vụ cơ bản mà mìnhphải thực hiện, điều này giúp đẩy nhanh tốc độ giao dịch đàm phán và đơn giản hóanội dung hợp đồng, mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, đầy đủ và mang tính pháp lý cao.Vai trò của Incoterms càng có ý nghĩa hơn đối với các khu vực như EU, EFA… ở đóphổ biến hình thức hợp đồng bằng miệng, hay ở anh, mỹ, các nước bắc mỹ… nhữngnơi đó “luật trường hợp” vẫn là nền tảng cơ bản để soạn thảo và giải quyết tranhchấp trong ngoại thương

- Incoterms là cơ sở quan trọng để xác định giá cả mua bán hàng hóa

Thật vậy, vì Incoterms quy định nghĩa vụ quan trọng nhất về giao nhận , vận tảihàng hóa; về các chi phí cơ bản; giá trị hàng hóa; thủ tục và thuế xuất khẩu, nhập

Trang 14

khẩu; chi phí vận tải, bảo hiểm hàng hóa; thời điểm chuyển rủi ro hàng hóa từ ngườibán sang người mua; thời điểm giao và nhận hàng…, cho nên Incoterms được cácbên thỏa thuận lựa chọn sẽ là một trong những cơ sở quan trọng nhất để xác định giá

cả trong mua bán ngoại thương Ví dụ: giá bán gạo 5% tấm FOB saigon port sẽ khácvới giá FOB canthi port (vì mỗi cảng có tốc độ bốc dỡ hàng hóa khác nhau, thờigian lưu tàu khác nhau, cước phí khác nhau…), các giá bán gạo trên sẽ khác khi bántheo CFR, CIF tại cảng dỡ hàng, DAT giao hàng tại ga đầu mối

- Incoterms là một căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại và giải quyếttranh chấp (nếu có) giữa người mua và người bán trong quá trình thực hiện hợpđồng ngoại thương

Nếu trong hợp đồng ngoại thương có dẫn chiếu loại Incoterms sử dụng (1980; 1990;2000; 2010…) thì khi có tranh chấp xảy ra, văn bản Incoterms và các tài liệu giảithích chuẩn mực về Incoterms, là những căn cứ quan trọng mang tính pháp lý giúpcác bên thực hiện và giải quyết khiếu nại hoặc kiện ra tòa án hoặc trọng tài

III.4 Phạm vi áp dụng

- Incoterms chỉ điều chỉnh những vần đề về quyền và nghĩa vụ của các bên ký kếthợp đồng liên quan đến việc giao hàng (với ý nghĩa là hàng hoá hữu hình)

- Chỉ mang tính chất khuyến khích, không bắt buộc áp dụng

III.5 Sự ra đời của incoterms 2010

- Nhiều điều kiện thương mại của Incoterms 2000 ít được sử dụng

- Cách giải thích ở nhiều điều kiện thương mại Incoterms 2000 chưa rõ, khiến chocác doanh nghiệp chưa nắm chính xác được nghĩa vụ chi phí có liên quan đến giaonhận ngoại thương dẫn tới sử dụng chưa hiệu quả, tranh chấp xung quanh sử dụngIncoterms còn khá phổ biến Ví dụ: Hội đồng chủ hàng châu Á (ASC ) muốn Bộđiều kiện Thương mại do ICC phát hành mới năm 2010 phải xác định rõ ràng nhữngyếu tố tạo thành chuyến hàng FOB để các nhà vận chuyển hàng hóa đường biểnkhông thể đánh các phụ phí đối với người bán hàng Những loại phí này điển hình làcác phí bao gồm như phụ phí xếp dỡ container (Terminal handling charges - THC),phí chứng từ, hoặc thậm chí là phí tắc nghẽn cảng…

- Quy tắc bảo hiểm hàng hóa chuyên chở mới có hiệu lực từ 1/01/2009 được hoànthiện từ Quy tắc ban hành năm 1982

- Quy định về an ninh hàng hóa sau sự kiện khủng bố ngày 11/9 tại Hoa kỳ

- Năm 2004 Quy tắc điều chỉnh hoạt động thương mại của Hoa kỳ đã hoàn thiện vàcho ra đời bộ quy tắc mới Nhiều chuyên gia làm luật thương mại của Hoa kỳ phốihợp với các chuyên gia của VCCI hoàn thiện và xây dựng Incoterms 2010 Có thểnói nội dung của Incoterms 2010 có nhiều điểm tương đồng nhất với Bộ quy tắc:

Trang 15

“The 2004 revision of the United States' Uniform Commercial Code” so vớiIncoterms 1990 hay Incoterms 2000

- Sự thay thế nhanh chóng các chứng từ giấy tờ bằng chứng từ điện tử cũng lànguyên nhân thúc đẩy Incoterms được điều chỉnh đúng chu kỳ là 10 năm/lần

III.6 Giới thiệu Incoterms 2010

Incoterms 2010 bắt đầu có hiệu lực thực thi từ ngày 1/1/2011

III.6.1 Kết cấu của Incoterms 2010

Incoterms 2010 gồm 11 điều kiện thương mại chia thành 2 nhóm:

Nhóm l: có 7 điều kiện thương mại áp dụng với mọi loại phương tiện vận tải:

- EXW - Ex Works (named place): giao hàng tại xưởng (địa điểm quy định)

- FCA - Free Carrier (named place): giao hàng cho người vận tải (tại địa điểm quyđịnh)

- CPT - Carriage Paid To – Carriage Paid To (named place of destination): cước phítrả tới (nơi đích quy định)

- CIP - Carriage and Insurance Paid – Carriage and Insurance Paid to (named place

of destination): cước phí, bảo hiểm trả tới (nơi đích quy định)

- DAT - Delivered At Terminal (named place of… Terminal) Giao hàng tại địa điểmcuối của chặn hành trình vận tải

- DAP - Delivered At Place (named place of…place of destination ): giao hàng tạinơi đến

- DDP - Delivered Duty Paid (named place of destination): giao hàng đã nộp thuếquan (tại nơi đích quy định)

Nhóm 2: Nhóm chỉ áp dụng cho phương tiện vận tải thủy( đường biển và đườngsông ) quốc tế và nội địa: Nhóm này chỉ có 4 điều kiện thương mại

- FAS – Free Alongside Ship (named port of shipment): giao hàng dọc mạn tàu (tạicảng bốc hàng quy định)

- FOB – Free On Board (named port of shipment): giao hàng lên tàu (tại cảng bốchàng quy định)

- CFR-Cost and Freight (named port of destination): tiền hàng và cước phí (cảngđến quy định)

- CIF – Cost, Insurance and Freight (named port of destination): tiền hàng, bảo hiểm

và cước phí (cảng đến quy định)

III.6.2 Nội dung chính của Incoterms 2010:

Trong Incoterms 2010 các nghĩa vụ của bên mua và bên bán được sắp xếp tươngứng theo thứ tự từ A1 đến A10 và B1 đến B10 lần lượt là:

Trang 16

Nghĩa vụ của người bán Nghĩa vụ của người mua

A1: nghĩa vụ chung của người bán B1: nghĩa vụ chung của người mua

A2: giấy phép, kiểm tra an ninh và các

A5: phân chia rủi ro B5: chuyển rủi ro

A6: phân chia chi phí B6: phân chia chi phí

A7: thông báo cho người mua B7: thông báo cho người bán

A8: chứng từ giao hàng B8: bằng chứng của việc giao hàng

A9: kiểm tra-bao bì-ký mã hiệu B9: kiểm tra hàng hóa

A10: hỗ trợ thông tin và chi phí liên

quan

B10: hỗ trợ thông tin và chi phí liênquan

Dưới đây là nội dung cơ bản của từng điều kiện thương mại trong Incoterms 2010:

 EXW ( EX-WORKS): Giao hàng tại xưởng

• Đặc điểm:

- Giao tại xưởng có nghĩa là người bán giao hàng, chưa thông quan xuất khẩu vàcũng chưa được bốc lên bất cứ phương tiện vận tải nào đến nhận hàng, khi đặt hànghóa dưới quyền định đoạt của người mua tại cơ sở của người bán hoặc tại địa điểmchỉ định

-Rủi ro về hàng hóa được chuyển từ người bán sang người mua kể từ khi người bángiao hàng cho người mua tại xưởng của mình

• Nghĩa vụ người bán:

- Chuẩn bị hàng hóa theo đúng hợp đồng, kiểm tra, bao bì, kí mã hiệu

- Giao hàng chưa bốc lên phương tiện vận tải của người mua

- Không làm thủ tục xuất khẩu

- Không có nghĩa vụ vận tải, bảo hiểm

- Người bán phải cung cấp cho người mua bất cứ thông tin nào người bán biết , nếu

có, mà chúng được đòi hỏi để kiểm tra an ninh cho hoàng hóa ( A2)

• Nghĩa vụ người mua:

- Nhận hàng, chịu mọi rủi ro, chi phí liên quan đến hàng hóa kể từ khi người bánhoàn thành nghĩa vụ giao hàng

Trang 17

• Lưu ý:

- Áp dụng cho mọi phương tiện vận tải

- Thích hợp với giao dịch nội địa

 FCA ( Free carrier): Giao cho người chuyên chở

• Đặc điểm:

- Giao hàng cho người chuyên chở có nghĩa là người bán giao hàng đã thông quanxuất khẩu cho người chuyên chở hay cho một người khác do người mua chỉ định tại

cơ sở của người bán hay một địa điểm quy định khác

- Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng cho người mua thôngqua người vận tải đầu tiên do người mua chỉ định tại địa điểm quy định

• Nghĩa vụ người bán:

- Giao hàng cho người chuyên chở quy định tại địa điểm quy định nằm trong nứơcngười bán

- Bốc hàng lên phương tiện vận tải của người mua nếu địa điểm giao hàng là tại cơ

sở mình, hoặc giao hàng cho người vận tải trên phương tiện vận tải chở đến chưa dỡ

ra nếu giao hàng tại một địa điểm khác cơ sở của mình

- Thông quan xuất khẩu

- Cung cấp chứng từ giao hàng thông thường

• Nghĩa vụ người mua:

- Chỉ định người vận tải, ký hợp đồng vận tải và trả cước phí

- Thông báo cho người bán về thời gian, địa điểm giao hàng nếu được quyền quyếtđịnh

- Chịu mọi rủi ro mất mát, hư hỏng hàng hóa kể từ khi người bán hoàn thành việcgiao hàng cho người chuyên chở mình chỉ định

• Lưu ý:

- Mọi phương thức vận tải, đặc biệt phù hợp với vận tải bằng container

- Nên sử dụng FCA thay cho FOB nếu không có ý định giao hàng lên tàu

- Việc phân chia chi phí cần được cụ thể hóa

- Giao cho người vận tải đầu tiên

 CPT (Carriage paid to): Cước phí trả tới

• Đặc điểm:

- Cước phí trả tới có nghĩa là người bán giao hàng cho người chuyên chở hoặc mộtngười khác do người bán chỉ định tại một nơi thỏa thuận (nếu điểm đó đã được các

Trang 18

bên thỏa thuận) và người bán phải ký hợp đồng và trả các chi phí vận tải cần thiết đểđưa hàng hóa tới địa điểm đến được chỉ định

-Người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng sau khi giao hàng cho người chuyên chở

do chính mình thuê

• Nghĩa vụ người bán:

- Thông quan xuất khẩu

- Thuê phương tiện vận tải, trả cước phí dỡ hàng tại điểm đích nếu chi phí này cótrong hợp đồng vận tải

- Giao hàng cho người vận tải mà mình chỉ định

- Cung cấp bằng chứng giao hàng

• Nghĩa vụ người mua:

-Nhận hàng chịu di chuyển rủi ro

-Thông báo địa điểm, thời gian giao hàng nếu được quyền quyết định

-Chịu mọi chi phí về hàng hóa trên đường vận chuyển cũng như chi phí dỡ hàng tạinơi đến nếu những chi phí này chưa nằm trong cước phí vận tải

• Lưu ý:

-Áp dụng cho mọi phương thức vận tải

-Chi phí phát sinh trứơc và sau khi giao hàng

-Nên sử dụng CPT thay cho CFR nếu không có ý định giao hàng lên tàu

-Người mua nên mua bảo hiểm để tránh rủi ro cho hàng hóa trong quá trình chuyênchở

 CIP (Carriage and Insurance paid to): Cước phí và bảo hiểm trả tới

• Đặc điểm:

- Cước phí và bảo hiểm trả tới có nghĩa là người bán giao hàng hóa cho ngườichuyên chở hoặc người khác do người bán chỉ định tại địa điểm đã thỏa thuận.Ngoài ra, người bán cũng phải trả chi phí vận tải cần thiết để đưa hàng hóa tới nơiđến quy định

• Nghĩa vụ người bán:

- Kí hợp đồng chuyên chở và trả cước đến địa điểm đích quy định

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

- Giao hàng cho người vận tải đầu tiên

- Kí hợp đồng bảo hiểm cho hàng và trả phí bảo hiểm

Trang 19

- Cung cấp cho người mua hoá đơn, chứng từ vận tải thường lệ và đơn bảo hiểmhoặc bằng chứng khác để thể hiện hàng đã được bảo hiểm

• Nghĩa vụ người mua:

- Nhận hàng khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên, khi hoá đơn, đơn bảohiểm và chứng từ vận tải được giao cho mình

- Chịu rủi ro và tổn thất kể từ khi hàng được giao cho người vận tải đầu tiên

• Lưu ý:

- Trong điều kiện này, người bán có nghĩa vụ phải mua bảo hiểm cho hàng hóa tuynhiên người bán chỉ phải mua bảo hiểm ở phạm vi tối thiểu, nếu người mua muốnngười bán mua ở phạm vi lớn hơn thì phải thỏa thuận rõ với người bán trong hợpđồng hoặc người mua phải tự mua

 DAT (Delivered at Terminal): Giao tại bến

• Đặc điểm:

- Giao tại bến có nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóa sau khi đã dỡ khỏiphương tiện vận tải, được đặt dưới sự định đoạt của người mua tại một bến chỉ định,tại cảng hay tại nơi đến chỉ định Bến bao gồm bất kỳ nơi nào như cầu cảng, kho, bãicontainer hoặc ga đường bộ, đường sắt hoặc hàng không

- Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro liên quan để đưa hàng hóa đến và dỡ hàng tạibến ở cảng hoặc nơi đến chỉ định

• Nghĩa vụ của người bán:

- Đặt hàng đến nơi được ghi trong hợp đồng

- Cung cấp hàng hóa và hóa đơn thương mại phù hợp với hợp đồng mua bán vàcung cấp tất cả bằng chứng phù hợp khác mà hợp đồng có thể đòi hỏi

- Thông quan xuất khẩu

- Mua bảo hiểm cho những rủi ro về hư hại, tổn thất hàng hóa trong suốt quá trìnhvận chuyển ở mức thấp nhất

- Thuê phương tiện vận tải

• Nghĩa vụ người mua:

Trang 20

- Nếu hai bên thỏa thuận rằng người bán chịu các phí tổn và rủi ro từ bến đích đếnmột địa điểm khác thì sẽ áp dụng điều khoản DAP.

 DAP (Delivered At Place): Giao hàng tại nơi đến

• Đặc điểm:

- Giao hàng tại nơi đến nghĩa là người bán hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi đặthàng hóa dưới sự định đọat của người mua trên phương tiện vận tải chưa dỡ tại nơiđến quy định

• Nghĩa vụ người bán:

- Thông quan xuất khẩu

- Thuê phương tiện vận tải, trả cước và chi phí dỡ nếu thuộc cước

- Giao hàng tại nơi đến quy định

- Thông báo và cung cấp chứng từ giao hàng

• Nghĩa vụ người mua:

- Thông báo địa điểm giao hàng nếu được quyền quyết định

- Thông quan nhập khẩu

- Nhận hàng di chuyển rủi ro từ thời điểm giao hàng

- Chịu rủi ro trong quá trình dỡ hàng, trả phí dỡ hàng nếu không thuộc cước

 DDP (Delivered Duty Paid): Giao hàng đã thông quan nhập khẩu

• Đặc điểm:

- Giao hàng đã thông quan nhập khẩu nghĩa là người bán giao hàng khi hàng hóađược đặt dưới sự định đoạt của người mua, đã thông quan nhập khẩu, trên phươngtiện vận tải chở đến và đã sẵn sàng để dỡ tại nơi đến quy định

- Người bán chịu mọi chi phí và rủi ro về hang hóa cho tới khi đặt hàng hóa đãthông quan nhập khẩu dưới sự định đọat của người mua tại điểm quy định ở nướcngười mua

• Nghĩa vụ người bán:

- Thông quan nhập khẩu và xuất khẩu

- Thuê phương tiện vận tải, trả phí nếu thuộc cước

- Đặt hang hóa dưới sự định đọat của người mua trên phương tiện vận tải chưa dỡxuống

- Cung cấp chứng từ vận tải để người mua nhận hàng

- Chịu chi phí kiểm tra hàng hóa để giao hoặc theo yêu cầu của nước xuất khẩu hoặcnhập khẩu

Trang 21

• Nghĩa vụ người mua:

- Nhận hàng từ thời điểm giao hàng

- Chịu trách nhiệm dỡ hàng và trả chi phí dỡ hàng nếu chưa nằm trong giá cước

- Cung cấp các thông tin cần thiết để người bán làm thủ tục nhập khẩu với rủi ro vàchi phí của người bán

 FAS (Free alongside ship): Giao hàng dọc mạn tàu

• Đặc điểm:

- FAS là điều kiện giao hàng tại lan can tàu Khi hàng bắt đầu qua chuyển qua lancan tàu là trách nhiệm của người bán cũng hết Người mua phải trả chi phí THC vàrủi ro khi xếp hàng lên tàu

• Nghĩa vụ người bán:

- Thông quan xuất khẩu

- Giao hàng dọc mạn tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng chỉ định ( nếucó)

- Cung cấp chứng từ giao hàng thông thường

- Người bán không có nghĩa vụ thuê tàu nhưng có thể thuê hộ người mua

• Nghĩa vụ người mua:

- Ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước

- Tiếp nhận hàng hóa, chịu di chuyển rủi ro từ thời đỉểm giao hàng

- Thông báo cho người bán về địa điểm, thời điểm giao hàng và con tàu chỉ địnhđồng thời chịu mọi rủi ro phát sinh nếu không hoàn thành nghĩa vụ này

• Lưu ý:

- Áp dụng cho phương thức vận tải biển, thủy nội địa

- Số lần thông báo giao hàng

- Nếu như hàng đóng container nên chuyển sang FCA

- Các bên quy định càng rõ càng tốt địa điểm xếp hàng tại cảng giao hàng chỉ định,

vì mọi chi phí và rủi ro về hàng hóa tới địa điểm đó do người bán chịu và các chi phínày và chi phí làm hàng có thể thay đổi tùy theo tập quán của từng cảng

 FOB (Free On Board): Giao hàng trên tàu

• Đặc điểm:

Trang 22

- Người bán phải giao hàng bằng cách đặt hàng hóa lên con tàu do người mua chỉđịnh tại địa điểm xếp hàng do người mua chỉ định tại cảng xếp hàng chỉ định hoặcmua hàng hóa đã được giao như vậy.

- Rủi ro về mất mát và hư hỏng của hàng hóa được di chuyển từ người bán sangngười mua sau khi hàng hóa được xếp lên tàu và từ thời điểm này trở đi, người muachịu trách nhiệm hoàn toàn cho mọi tổn thất có thể xảy ra đối với hàng hóa

• Nghĩa vụ người bán:

- Thông quan xuất khẩu

- Giao hàng trên tàu do người mua chỉ định tại địa điểm xếp hàng chỉ định

- Cung cấp chứng từ giao hàng thông thường

- Người bán không có nghĩa vụ thuê tàu nhưng có thể thuê hộ người mua

• Nghĩa vụ người mua:

- Ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước

- Tiếp nhận hàng hóa, chịu rủi ro từ thời điểm giao hàng

- Thông báo cho người bán về thời điểm, địa điểm giao hàng và con tàu chỉ địnhđồng thời chịu mọi rủi ro phát sinh nếu không hoàn thành nghĩa vụ này

- Thông quan nhập khẩu

• Lưu ý:

- Áp dụng cho phương tiện vận tải biển và thủy nội địa

- Chú ý tới tập quán của cảng

- Nên sử dụng FCA thay cho FOB nếu giao hàng bằng container

- Số lần thông báo giao hàng

 CFR (Cost and Freight): Tiền hàng và cước phí

• Đặc điểm:

- Điều kiện này có nghĩa là người mua phải trả chi phí mua hàng và giá vận chuyểncần thiết để mang hàng tại cáng đến quy định nhưng mọi rủi ro vì mất mát hoặc thiệthại đến hàng hoá cũng như bất cứ chi phí phát sinh nào có thể xẩy ra khi hàng đãgiao lên boong tàu, được bàn giao từ người bán sang người mua, khi hàng đã quađường ray của tàu trong cảng vận chuyển

• Nghĩa vụ người bán:

- Ký kết hợp đồng vận tải thuê tàu, trả cước

Trang 23

- Hoàn thành nghĩa vụ giao hàng khi hàng được đặt trên tàu hoặc mua hàng đã đượcgiao như vậy

- Cung cấp chừng từ vận tải

- Trả chi phí dỡ hàng ở cảng đến nếu đã tính trong cước

• Nghĩa vụ người mua:

- Nhận hàng, chịu rủi ro từ thời điểm giao hàng

- Trả các chi phí chưa được tính vảo tiền cước

- Chịu các chi phí phát sinh nếu không thông báo

- Thông quan nhập khẩu

• Lưu ý:

- Điểm di chuyển rủi ro không trùng với phân chia chi phí ( nên quy định càng rõcàng tốt địa điểm gửi hàng cũng như địa điểm dỡ hàng )

- Chú ý tập quán cảng đến

- Người mua nên chú ý tới thời gian dành cho việc dỡ hàng tại nơi đến

- Nếu không có ý định giao hàng trên tàu thì nên sử dụng CPT thay CFR

- Để tránh rủi ro người mua có thể tự mua bảo hiểm cho hàng hóa

 CIF (Cost, Insurance and Freight): Tiền hàng, phí bảo hiểm và cước phí

• Đặc điểm:

- Người bán giao hàng khi hàng qua lan can tàu tại cảng bốc xếp hàng hóa (cảng gửihàng)

• Nghĩa vụ người bán:

- Mua bảo hiểm cho hàng hóa và cung cấp chứng từ bảo hiểm cho người mua

- Kí kết hợp đồng chuyên chở đường biển và trả cước để chuyển hàng đến cảngđích

- Thông báo cho người mua biết về chuyến tàu trở hàng

- Giao hàng lên tàu

- Trả tiền chi phí bốc hàng lên tàu

- Trả tiền chi phí dỡ hàng nếu chi phí này được tính vào cước phí vận tải

- Cung cấp cho bên mua hóa đơn thương mại và vận đơn đường biển

- Lấy giấy phép xuất khẩu, nộp thuế và lệ phí xuất khẩu

• Nghĩa vụ người mua:

- Người mua không phải mua bảo hiểm hàng hóa

Trang 24

- Trả tiền chi phí dỡ nếu chi phí chưa nằm trong cước phí vận tải.

- Nhận hóa đơn và vận đơn được giao cho mình

- Chịu mọi rủi ro và tổn thất về hàng qua hẳn lan can tàu ở cảng bốc

- Làm thủ tục và trả các chi phí thông quan nhập khẩu

III.7 Những điểm mới nổi bật của Incoterms 2010

III.7.1 Về mặt kết cấu:

Kể từ khi xuất bản lần đầu tiên vào năm 1936, trải qua 7 lần sửa đổi và bổ sung,Incoterms ngày càng khẳng định tính thiết thực của mình trong thương mại quốc tế.Trong mỗi phiên bản Incoterms được phát hành, ICC lại có những thay đổi nhấtđịnh về mặt cấu trúc và nội dung nhằm đảm bảo cập nhật nhất những quy tắc mới,những tập quán mới đang được áp dụng thông dụng trong thương mại Trong ấn bảnthứ 8 này, Incoterms cũng có khá nhiều thay đổi quan trọng về mặt kết cấu

 Incoterms 2010 bao gồm 11 điều kiện thương mại

Số điều kiện trong Incoterms 2010 đã giảm từ 13 xuống còn 11 Có được điềunày là nhờ việc thay thế bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 là DAF, DES, DEQ,DDU bằng hai điều kiện mới có thể sử dụng cho mọi phương thức vận tải là DAT-Giao hàng tại bến và DAP- Giao hàng tại nơi đến

 Các điều kiện thương mại trong Incoterms 2010 chia thành hai nhóm riêng biệt Nếu như trong các ấn bản trước đây của ICC như Incoterms 1990 hay Incoterms

2000, các điều kiện thương mại được chia thành bốn nhóm chính là nhóm E; nhómF; nhóm C và nhóm D thì Incoterms 2010 lại được chia thành hai nhóm riêng biệt:

 Nhóm các điều kiện dùng cho một hay nhiều phương thức vận tải

- Nhóm thứ nhất này bao gồm bảy điều kiện có thể sử dụng mà không phụ thuộc vàophương thức vận tải lựa chọn và cũng không phụ thuộc vào việc sử dụng một haynhiều phương thức vận tải

- Nhóm này bao gồm các điều kiện EXW (Giao tại xưởng), FCA (Giao cho ngườichuyên chở), CPT (Cước phí trả tới), CIP (Cước phí và bảo hiểm), DAT (Giao tạibến), DAP (Giao tại nơi đến), DDP (Giao hàng đã nộp thuế)

- Các điều kiện của nhóm này đều có chung một đặc điểm là tên địa điểm đi kèmvới các điều kiện này cũng chính là tên điểm giới hạn trách nhiệm chuyên chở củangười bán và cũng tại đó được xác định là nơi giao hàng từ người bán sang ngườimua, ngoại trừ hai điều kiện CPT và CIP thì điểm giới hạn trách nhiệm gắn liền vớitên điều kiện và địa điểm giao hàng là hai địa điểm riêng biệt tách rời nhau

 Nhóm các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa:

Trang 25

- Nhóm thứ hai, địa điểm giao hàng, dỡ hàng và nơi hàng hóa được chở tới ngườimua đều là cảng biển, vì vậy chúng được xếp vào nhóm các điều kiện đường biển vàđường thủy nội địa

- Nhóm này bao gồm các điều kiện FAS (Giao dọc mạn tàu), FOB ( Giao lên tàu),CFR ( Tiền hàng và cước phí), CIF ( Tiền hàng, bảo hiểm và cước phí) Ở ba điềukiện FOB, CFR, CIF, tất cả các cách đề cập đến lan can tàu như một điểm giao hàng

bị loại bỏ Thay vào đó, hàng hóa được xem như đã được giao khi chúng đã đượcxếp lên tàu Điều này phản ánh sát hơn với thực tiến thương mại hiện đại ngày nay,xóa đi một quan niệm lỗi thời về việc rủi ro được chuyển giao qua một ranh giớitưởng tượng

Việc chia thành hai nhóm thay vì bốn nhóm như trước đây là một thay đổi lớn vềmặt kết cấu của Incoterms 2010 Nếu như trước đây, việc chia các điều kiện theonhóm với các chữ cái đầu tiên của điều kiện chỉ mang lại lợi ích giúp người sử dụng

có thể dễ nhớ tên thì hiện nay, với việc chia thành hai nhóm theo phương thức sửdụng, các doanh nghiệp có thể dễ dàng áp dụng các điều kiện của Incoterms tronghợp đồng mua bán hàng hóa một cách chính xác nhất

 Các điều kiện được giải thích rõ ràng hơn

- Trong mỗi điều kiện của Incoterms 2010 đều được viết và giải thích rất rõ ràng.Trước mỗi điều kiện luôn có phần hướng dẫn sử dụng ngắn gọn, dễ hiểu, khiến chongười đọc có thể dễ dàng hiểu một cách cơ bản được nội dung của mỗi điều kiện.Các lưu ý hướng dẫn không phải là một phần của các quy tắc trong Incoterms 2010,

mà chỉ nhằm mục đích giúp cho người sử dụng hiểu rõ hơn về các quy tắc này

- Ngoài ra, trong mỗi điều kiện thương mại của Incoterms 2010, nghĩa vụ của ngườibán và người mua được sắp xếp một cách tương xứng với nhau lần lượt từ A1 đếnA10 và từ B1 đến B10 Các nghĩa vụ này được sửa đổi đến mức rõ ràng nhất, tạođiều kiện thuận lợi cho việc dịch thuật cũng như tra cứu của người đọc Sự sửa đổinày đã giúp cho Incoterms 2010 gần gũi hơn với người sử dụng

 Về mặt nội dung

Nội dung luôn phần quan trọng nhất trong Incoterms Việc xem xét để thay đổinội dung của Incoterms nói chung và các điều kiện thương mại nói riêng sao chobám sát được thực tiễn và gần gũi với người sử dụng là một công việc khó khăn, đòihỏi sự nghiên cứu, tìm tòi trong nhiều năm của các chuyên gia Trong Incoterms

2010, chúng ta có thể nhận thấy nhiều thay đổi lớn nhỏ về mặt nội dung Incoterms

2010 quy định trách nhiệm của người mua và người bán trong việc giao hàng theohợp đồng bán hàng cụ thể và rõ ràng hơn các phiên bản trước đây Incoterms 2010cũng sẽ đưa vào áp dụng các thông lệ mới nhất trong thương mại, cập nhật và tổnghợp một số quy tắc cũ

Trang 26

 Hai điều kiện thương mại mới

- Sự thay đổi lớn nhất trong Incoterms 2010 là sự xuất hiện của hai điều kiện mớiDAT- Giao hàng tại bến và DAP- Giao hàng tại nơi đến Hai điều kiện này đã thaythế cho bốn điều kiện cũ trong Incoterms 2000 là DAF, DES, DEQ, DDU

-.Xu hướng container hóa và giao hàng từ điểm này đến điểm khác ngày càng nhiềudường như đã khiến cho ICC phải có những sửa đổi quan trọng và đưa ra hai điềukhoản mới về “đã giao hàng”, đó là:

+ Delivered At Place (DAP) được sử dụng thay cho DAF, DES, DDU

+ Delivered At Terminal (DAT) được sử dụng thay cho DEQ

- Những điều khoản này có thể được sử dụng với bất kỳ phương thức vận tải nào.Một lý do có ít điều khoản hơn đơn giản là các bên thường chọn nhầm điều khoảnhoặc lẫn lộn các điều khoản, dẫn đến hợp đồng có nội dung mâu thuẫn hoặc không

rõ ràng

- Điều khoản DAF của Incoterms 2000 không còn đáp ứng nhu cầu thương mại vàthực tế còn gây ra vấn đề khi người mua không thể kiểm tra hàng hóa trước khi hàngđến điểm đích, mà thường điểm đích lại nằm xa hơn điểm giao hàng (tức là biêngiới)

- Đối với cả hai điều khoản mới DAP và DAT việc giao hàng diễn ra tại điểm đíchđến đã xác định

- Quy tắc mới DAP trong Incoterms 2010 (Delivery At Place) bao gồm tất cả cáctrường hợp người bán giao hàng cho người mua trên phương tiện vận tải đến màchưa dỡ hàng xuống, là những trường hợp trước đó được quy định bởi các điềukhoản DAF, DES cũng như tất cả các trường hợp giao hàng tại cơ sở của người muahay điểm đích nào khác tại nước của người mua mà trước đó được quy định bởi điềukhoản DDU

- Đối với các điều khoản DAP, “phương tiện vận tải đến” cũng có thể là một con tàu,

và “điểm đích xác định” có thể là cảng biển hay cảng dỡ

- Với quy tắc mới DAT của Incoterms 2010 (Delyvery At Terminal), việc giao hàngđược diễn ra khi hàng hóa được giao vào quyền định đoạt của người mua tại ga/trạmxác định, tại cảng hoặc tại điểm đích – chưa được dỡ khỏi phương tiện vận tải đến.Điều khoản DAT của Incoterms 2010 thay thế cho điều khoản DEQ trước đó củaIncoterms 2000 (Delivered Ex Quay) vốn chỉ phù hợp cho hàng nguyên liệu

- Incoterms 2000 đã không có giải pháp thỏa đáng cho điều khoản “D” đối vớitrường hợp hàng hóa được giao mà chưa dỡ xuống khỏi phương tiện vận tải đến tạitrạm/ ga Điều khoản mới DAT của Incoterms 2010 đã giải quyết được vấn đề này

và bao gồm tất cả các trường hợp trước đó được quy định bởi điều khoản DEQ

Trang 27

“Trạm xác định” trong điều khoản DAT có thể là cầu cảng tại cảng dỡ hoặc trạmcontainer tại cảng dỡ

 Các điều kiện dùng cho thương mại quốc tế và nội địa

- Các điều kiện trong Incoterms 2010 được áp dụng cho cả mua bán hàng hóa quốc

tế cũng như mua bán hàng hóa trong nội bộ khối hoặc trong phạm vi một quốc gia

- Theo truyền thống, các điều kiện thương mại Incoterms thường được sử dụngtrong các hợp đồng mua bán quốc tế, khi có sự di chuyển hàng hóa qua biên giớiquốc gia Ngày nay, trong những năm đầu của thế kỷ XXI, tại nhiều nơi trên thếgiới, nhiều khu vực tự do hình thành, sự xuất hiện và phát triển của các khối liênminh thương mại, như Liên minh Châu Âu EU đã khiến cho định nghĩa biên giớiquốc gia không còn ý nghĩa trong các hợp đồng mua bán hàng hóa giữa các thươngnhân các nước với nhau

- Ngoài ra, trong thực tiễn thương mại ngày nay, các thương nhân có xu h ướng sửdụng Incoterms trong cả các hợp đồng mua bán hàng hóa trong nội địa quốc gia.Đặc biệt ở Mỹ, trong thương mại nội địa, các thương nhân thường thích sử dụng cácđiều kiện Incoterms hơn là các điều kiện giao hàng trong Bộ luật Thương mại thốngnhất Chính vì vậy, các điều kiện thương mại cũng phải được sửa đổi và điều chỉnh

để phù hợp với các điều kiện mới của thực tiễn Trong Incoterms 2010, các chuyêngia cũng đã lưu ý đến điều này, nên trong trách nhiệm của người bán và người mualiên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu cho hàng hóa đã đưa thêm điều “nếu có”, tức

là các nghĩa vụ thông quan xuất nhập khẩu chỉ tồn tại khi có áp dụng Còn nếu

“không có” thì không ảnh hưởng đến trách nhiệm của mỗi bên Vì vậy, Phòngthương mại quốc tế đã khuyến cáo là, với những điều kiện thương mại quốc tế củaIncotemrms 2010, có thể vận dụng trong mua bán hàng hóa trong phạm vi một khốihay phạm vi một quốc gia

 Thay đổi thuật ngữ “lan can tàu” bằng thuật ngữ “ở trên tàu”

- Nếu như trong Incoterms 2000, trong phương thức giao hàng bằng điều kiện FOB,CIF, CFR, người bán chỉ chịu trách nhiệm tới “lan can tàu” (ship rail) thì ởIncoterms 2010, thuật ngữ này được thay thế bằng “ở trên tàu” (on board thevessel), tức là điểm di chuyển rủi ro về tổn thất và mất mát hàng hóa chuyển từngười mua là khi hàng được xếp lên tàu chứ không phải là lan can tàu như trướckia.Theo đó, người bán sẽ chuyển giao rủi ro của lô hàng mình bán thực sự chongười mua khi hàng hóa đã thực sự “ở trên tàu” chứ không phải là “lan can tàu” nhưtrước kia.Thuật ngữ ra đời nhằm nhấn mạnh việc phân chia rủi ro từ người bán sangngười mua một cách rõ ràng hơn so với Incoterms 2000

- Trong hợp đồng thương mại quốc tế, điểm chuyển giao trách nhiệm có ý nghĩa rấtquan trọng đối với các bên, vì từ thời điểm này, nghĩa vụ thực hiện hợp đồng và việcchịu trách nhiệm cho những rủi ro liên quan đến hàng hóa được chuyển giao từ

Trang 28

người bán sang người mua Việc lấy một đường ranh giới trừu tượng và không chínhxác là “lan can tàu” đã gây khó khăn không nhỏ cho doanh nghiệp xuất nhập khẩutrong việc xác định điểm chuyển giao trách nhiệm Trong thực tế, để giảm bớt đượckhó khăn, việc giao hàng tại cảng thường diễn ra khác với quy định Xuất phát từthực tế đó, dựa vào mục tiêu xây dựng và hiện chỉnh các điều kiện giao hàng trongIncoterms 2010 là phải mang tính thực tế và chính xác, nên trong ba điều kiện chỉ ápdụng cho các phương thức vận tải đường biển và đường thủy nội địa là FOB, CFR,CIF, giao hàng qua lan can tàu đã được thay thế bằng giao hàng lên tàu để phù hợphơn với thực tiễn

 Người bán phải chịu các chi phí liên quan đến việc dỡ hàng tại cảng đến quy định

- Trong Incoterms 2000, theo các điều kiện CPT, CIP, CFR, CIF, DAT, DAP vàDDU người bán phải tổ chức việc vận chuyển hàng hóa tới nơi theo thỏa thuận, tức

là các chi phí khi nhận hàng tại cảng đến như lệnh nhận hàng (Deliver Order), phívận đơn đường biển (Bill of lading) và nhất là phí nâng hạ container ( TerminalHanding Charges) đều do người bán chịu

- Trên thực tế, dù người bán là người chịu cước phí và các chi phí liên quan, nhưngthực chất người mua mới là người chịu các chi phí này, vì thông thường chi phí này

đã được tính trong tổng giá bán Đôi khi, khi hàng hóa được đưa tới cảng đến, ngườichuyên chở hoặc người điều hành bến bãi có thể yêu cầu người mua phải trả các chiphí xếp dỡ hoặc di chuyển hàng hóa trong bến container, như vậy, người mua đãphải trả 2 lần cho cùng một khoản, một lần trả trực tiếp cho người chuyên chở hoặcngười điều hành, một lần trả gián tiếp cho người bán dưới dạng giá cả của hàng hóa

- Incoterms 2010 đã khắc phục được điều này bằng cách quy định rõ ràng việc chịucác chi phí này trong mục A6/B6 của các điều kiện kể trên Chính vì vậy, các doanhnghiệp Việt Nam cần ghi rõ trong hợp đồng ai sẽ chịu các chi phí này một cách rõràng, nếu không phần thiệt thòi sẽ nghiêng về các doanh nghiệp Việt Nam

 Nêu rõ tham chiếu đến việc sử dụng “các phương tiện ghi chép điện tử có giá trịtương đương”, nếu như các bên đồng ý như vậy, hoặc đó là tập quán thương mại

- Các phiên bản trước đây đã chỉ rõ những chứng từ nào có thể được thay thế bằngthông điệp dữ liệu điện tử và giá trị pháp lý của những chứng từ điện tử Tuy vậy,giờ đây, Incoterms 2010 đã cho phép việc trao đổi thông tin bằng điện tử cũng cóhiệu lực tương đương với việc trao đổi thông tin bằng giấy, miễn là được các bênđồng ý hoặc theo tập quán thương mại Điều này phản ánh sự thừa nhận của ICC vềtầm quan trọng ngày càng tăng và tính chắc chắn của hợp đồng (nhờ tốc độ chuyểnthông tin nhanh chóng) mà giao tiếp bằng điện tử mang lại, đảm bảo sự phù hợp củaIncoterms 2010 trong tương lai khi các giao tiếp/ thủ tục bằng điện tử ngày càngphát triển

Trang 29

- Incoterms 2010 yêu cầu người bán và người mua phải thống nhất rõ ràng là sẽ giaodịch với nhau bằng đường điện tử để trao đổi các dữ liệu điện tử tương đương vàchấp nhận chúng như bằng chứng về chứng từ giao hàng và vận tải Các quy địnhmới này sẽ tạo điều kiện cho sự phát triển của các giao dịch điện tử mới trong suốtthời gian Incoterms 2010 có hiệu lực

 Sửa đổi các điều khoản bảo hiểm

- Incoterms 2010 là phiên bản điều kiện thương mại đầu tiên kể từ khi “Các điềukiện bảo hiểm hàng hóa” được sửa đổi vào năm 2009 và đã tính đến sự thay đổi củacác điều kiện này.Trong phần trách nhiệm mua bảo hiểm rủi ro và tổn thất cho hànghóa đã chỉ ra cụ thể và rõ ràng hơn để tránh những hiểu lầm không cần thiết

 Thủ tục an ninh và các thông tin cần thiết để làm thủ tục

Ngày nay, nguy cơ khủng bố quốc tế ngày càng tăng, mối quan ngại về an ninhtrong quá trình vận tải hàng hóa ngày càng gia tăng, đòi hỏi phải có bằng chứng xácnhận hàng hóa ko gây nguy hiểm cho con người và cho tài sản vì bất cứ lý do gì trừbản chất tự nhiên của hàng hóa Do đó, Incoterms 2010 trong các mục A2/B2 vàA10/B10 của nhiều điều kiện đã phân chia nghĩa vụ tương ứng giữa người mua vàngười bán trong việc cung cấp hoặc hỗ trợ để lấy được các chứng từ và thông tin cầnthiết nhằm thông quan liên quan đến an ninh, ví dụ như thông tin về quy trình truyxuất nguồn gốc sản phẩm

 Bán hàng theo chuỗi

- Bán hàng theo chuỗi, hay còn gọi là bán lại hàng khi hàng hóa đang trên đườngvận chuyển Vấn đề này thường xuyên được thực hiện trong thương mại quốc tế,thường người bán bán lại hàng đang trên đường vận chuyển hoặc đã tới cảng bằngcách chuyển giao vận đơn chuyên chở sang cho người thứ 3 khác, tuy nhiên tronglần soạn thảo này các chuyên gia của Phòng thương mại quốc tế đã tính đến việclàm cho hoạt động này được chính thức hóa và phát triển hơn nữa trong buôn bánquốc tế nói chung cũng như trong nội địa Trong thực tế thương mại, các loại hànghóa nguyên liệu đồng chất, khác với hàng hóa chế biến, thường được bán nhiều lầntrong quá trình vận chuyển theo một chuỗi Khi điều này diễn ra, người bán ở giữachuỗi không phải là người gửi hàng mà thực chất là người mua hàng của người bántrước đó, và hàng hóa đã được gửi bởi người bán hàng đầu tiên của chuỗi Ngườibán ở giữa chuỗi, do đó, thực hiện nghĩa vụ của mình đối với người mua không phảibằng việc gửi hàng mà bằng việc mua hàng hóa đã được gửi trước đó Nhằm mụcđích làm rõ vấn đề này, Incoterms 2010 đã đưa thêm nghĩa vụ “mua hàng đã gửi” đểphản ánh những thông lệ hiện nay trong mua bán hàng hóa theo dây chuyền

 Trách nhiệm thuê tàu biển của người bán trong điều kiện CFR và CIF

Trang 30

- Trách nhiệm thuê tàu biển của người bán trong điều kiện CFR và CIF trongIncoterms 2010 cũng có sự khác biệt so với điều kiện CFR và CIF của Incoterms

2000 trước đó Đó là, trước năm 2010, người bán dành quyền thuê tàu, theo nguyêntắc trách nhiệm tối thiểu của người bán, người bán chỉ cần thuê “con tàu đi biển –Seagoing vessel” Chính vì vậy đã đặt người mua trong tình trạng không yên tâm vềtrách nhiệm thuê tàu của người bán cũng như những rủi ro có thể xảy ra đối vớihàng hóa trong quá trình vận chuyển, nhiều tranh chấp đã phát sinh xung quanh vấn

đề này do người mua không nắm kỹ và hiểu rõ bản chất của nghĩa vụ này hoặcngười mua không nắm vững kiến thức liên quan đến vận tải biển

- Vì vậy, đến năm 2010, để tránh những tình huống không mong muốn có thể xảy ra,các nhà soạn thảo đã chỉnh sửa lại cho đảm bảo với tính thực tiễn hơn Theo đó,trong điều kiện CFR và CIF, người bán phải có trách nhiệm thuê một con tàu thuộcloại thường sử dụng để vận chuyển mặt hàng đó, tức là phù hợp với đặc tính vàphẩm chất của hàng hóa Hơn nữa, trong điều kiện FOB năm 2010 đã tăng thêmtrách nhiệm của người bán trong việc thuê phương tiện chuyên chở nếu người mua

có yêu cầu và chịu chi phí (trong điều kiện FOB của Incoterms trước đây không cóđiều này), tuy nhiên người bán có thể từ chối việc này bằng cách thông báo ngaycho người mua biết

 Sử dụng cụm từ “đóng gói”

“Đã được đóng gói”- cụm từ này thường được sử dụng cho nhiều mục đích khácnhau như:

- Đóng gói hàng hóa theo yêu cầu trong hợp đồng vận tải

- Đóng gói hàng hóa sao cho phù hợp với việc vận chuyển hàng hóa

- Việc xếp hàng đã đóng gói trong container hay trong các phương tiện vận tải khác Trong quy tắc Incoterms 2010, đóng gói mang cả hai nghĩa thứ nhất và thứ hai kểtrên tức là việc đóng gói hàng hóa phải đảm bảo rằng hàng hóa được đóng gói đồngthời phù hợp với yêu cầu trong hợp đồng vận tải và phù hợp với việc vận chuyểnhàng hóa Các quy tắc Incoterms 2010 không đề cập đến nghĩa vụ của các bên trongviệc xếp hàng vào container và do đó các bên phải thống nhất với nhau về vấn đềnày trong hợp đồng mua bán hàng hóa Incoterms 2000 không có những quy định rõràng về vấn đề này

III.7.2 Những lưu ý khi sử dụng

Những lưu ý khi sử dụng Incoterms trong hợp đồng mua bán hàng hóa Khi sửdụng Incoterms trong hợp đồng mua bán hàng hóa, các thương nhân cần lưu ý:

Trang 31

- Các phiên bản cũ của Incoterms từ năm 1953 đến năm 2000 chỉ áp dụng đối vớihợp đồng ngoại thương mà không áp dụng cho hợp đồng nội thương Riêng phiênbản Incoterms 2010 áp dụng cho cả giao dịch nội địa.

- Incoterms chỉ áp dụng cho hợp đồng mua bán hàng hóa dạng vật chất (hữu hình),không áp dụng cho hàng hóa phi vật chất (vô hình)

- Incoterms là tập quán thương mại không mang tính bắt buộc

- Phải được dẫn chiếu trong Hợp đồng và ghi rõ là phiên bản năm nào: Ví dụIncoterms 2000

- Các thương nhân cần căn cứ thực tiễn thương mại để lựa chọn điều kiện phù hợpnhất

- Hai bên mua và bán có quyền thay đổi, bổ sung, cắt giảm các trách nhiệm và nghĩa

vụ nhưng không được làm thay đổi bản chất các điều kiện cơ sở giao hàng củaIncoterms

- Trong trường hợp chuyên chở hàng hóa bằng container sử dụng vận tải đườngthủy, nên lựa chọn điều kiện FCA, CPT, CIP thay cho FOB, CFR, CIF

- Bản thân Incoterms khá chi tiết nhưng không hoàn toàn đầy đủ INCOTERMS chỉgiải thích những vấn đề chung nhất về trách nhiệm của người bán và người mua liênquan đến việc giao nhận hàng hóa mà không giải quyết các vấn đề:

+ Chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa

+ Giải thoát nghĩa vụ và miễn trừ trách nhiệm của các bên khi gặp sự cố bấtkhả kháng

+ Hậu quả của các hành vi vi phạm hợp đồng trừ các nghĩa vụ liên quan tớiviệc giao nhận hàng hóa

“Incoterms chỉ là những nguyên tắc để giải thích điều kiện cơ sở giao hàng vàkhông giải thích các điều khoản khác trong Hợp đồng ”

III.8 So sánh Incoterms 2000 và incoterms 2010

 Giống nhau:

- Có 7 điều kiện thương mại:EXW, FAS, FOB, CFR, CIF, CPT, CIP

- Khuyến cáo áp dụng phương tiện thủy với các điều kiện: FAS, FOB, CFR,CIF

- Áp dụng với các loại phương tiện vận tải đa thức đối với các điều kiện: CPT,CIP, DDP

- Cả hai đều không phải là luật Các bên có thể áp dụng hoàn toàn hoặc mộtphần nhưng khi áp dụng phải ghi rõ trong hợp đồng ngoại thương, những điềukiện áp dụng phải mô tả kĩ trong hợp đồng ngoại thương

 Khác nhau:

Trang 32

STT Tiêu chí so sánh Incoterms 2000 Incoterms 2010

1 Số các điều kiện thương mại 13 điều kiện 11 điều kiện

3 Cách thức phân nhóm Theo chi phí giao nhận

vận tải và địa điểmchuyển rủi ro

Theo hình thức vận tải:thủy và các loạiphương tiện vận tải

4 Nghĩa vụ liên quan đến đảm bảo

an ninh hàng hóa

Không quy định Có qui định A2/B2;

A10/B10

5 Khuyến cáo nơi áp dụng IncotermsThương mại quốc tế Thương mại quốc tế và

nội địa; sử dụng trongcác khu ngoại quan

6 Quy định về chi phí có liên quan Không thật rõ Khá rõ: A4/B4 &

A6/B6

7 Các điều kiện thương mại DES,

DEQ, DAF, DDU

Lan can tàu Hàng xếp xong trên tàu

10 Quy định phân chia chi phí khi

kinh doanh theo chuỗi (bán hàng

trong quy trình vận chuyển)

IV PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA ĐƯỜNG BIỂN

Nói đến vận chuyển hàng hoá đường biển, chúng ta có thể hiểu rằng đây là mộttrong những phương thức vận tải hàng hóa phổ biến, sử dụng phương tiện chuyênchở, cơ sở hạ tầng phù hợp nhằm đáp ứng cho hoạt động vận chuyển hàng hóa trênbiển Trong đó, phương tiện thường được dùng chủ yếu nhất là các tàu chở hàngthuộc nhiều mức tải trọng khác nhau, các thiết bị phục vụ cho công việc bốc dỡhàng hóa lên xuống tàu Còn về cơ sở hạ tầng thì là các bến cảng, cơ sở vật chất xâydựng trong cảng dành cho hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng đường biển

Trang 33

Hiện tại, vận tải đường biển mang lại một nguồn doanh thu khá lớn Với việc sửdụng các cơ sở hạ tầng và phương tiện vận tải biển, những khu đất, bến bãi vũngvịnh để làm nơi thuyền tàu neo đậu để phục vụ việc vận chuyển người và hàng hóatrên những tuyến đường biển.

4.1 Những trường hợp nên vận chuyển bằng đường biển

- Khi muốn vận chuyển hàng hóa có khối lượng lớn

- Khi bạn cần vận chuyển hàng hóa quốc tế với số lượng lớn mà tiết kiệm chiphí

- Khi điểm gửi và nhận hàng tiếp giáp biển có cảng để tàu hàng neo đậu

(*) Lưu ý với hình thức vận chuyển đường biển là chỉ có thể và nên áp dụng đối vớinhững chuyến hàng không gấp gáp, không bị áp lực về mặt thời gian

4.2 Phân loại hàng hoá trong vận tải bằng đường biển

Ngoài những hàng hóa nghiêm cấm vận chuyển dưới mọi hình thức thì hầu nhưvận tải đường biển chấp nhận vận chuyển đa số các loại hàng hóa Đây được xem làmột trong những ưu điểm tuyệt vời của vận tải đường biển Nhờ đó, những hàng hóa

mà các hình thức vận chuyển khác từ chối thì người gửi có thể xem xét chuyển quahình thức vận tải đường biển Thông thường với hàng hóa chọn vận tải đường biển

sẽ được chia làm các chủng loại thuộc các nhóm để đơn vị vận chuyển có đượcphương án vận chuyển tối ưu nhất

- Nhóm hàng thứ nhất: Là nhóm hàng có tính chất lý hoá(các hàng trong nhóm này

có khả năng làm ảnh hưởng tới các hàng hóa khác xếp gần chúng) Các loại hàng cótính hút và tỏa ẩm, một số loại hàng nguy hiểm, các loại hàng tỏa mùi (da thú ướpmuối…) các loại hàng bay bụi…

- Nhóm hàng thứ hai: Gồm các loại hàng chịu sự tác động của các loại hàng xếptrong nhóm thứ nhất khi xếp chung với chúng ở mức độ nhất định Các loại hàng dễhấp thụ mùi vị như chè, thuốc lá, đồ gia vị…

- Nhóm hàng thứ ba: Gồm các loại hàng hóa trung tính, đó là những loại hàng khôngchịu sự ảnh hưởng và không tác động xấu đến các hàng xếp gần nó Các loại hàngtrung tính như sắt thép, thép cuộn, thiết bị máy móc, …

Sự phân loại hàng theo tính chất lý hóa của chúng giúp ta phân bổ hàng xuốnghầm tàu hợp lý ngăn ngừa được sự hư hỏng hàng do sự tác động qua lại giữa chúngvới nhau

Ngoài ra, vận tải đường biển còn chia hàng hóa theo hình thức vận chuyển:

Trang 34

Phân loại hàng theo phương pháp vận tải nhằm để tổ chức đúng các quy trình vậntải và chuyển tải hàng Đây là phương pháp phân loại phổ biến trong vận tải biểnhiện nay Theo phương pháp này hàng được chia làm 3 nhóm:

- Nhóm hàng bách hóa (general cargoes) (hàng tính theo đơn chiếc): Nhóm hàngnày gồm các đơn vị hàng vận chuyển riêng lẻ có bao bì hoặc không có bao bì (kiện,bao, thùng, hòm, chiếc, cái…) Hàng bách hóa có thể được chở trên tàu với một loạihàng hoặc nhiều loại hàng với các hình dạng bao bì khác nhau Hiện nay hàng báchhóa có xu hướng đóng trong các Container và vận chuyển trên các tàu Container

- Nhóm hàng chở xô (bulk cargoes): là hàng chở theo khối lượng lớn, đồng nhất Vídụ: quặng, ngũ cốc, than chở rời … Những loại hàng này khối lượng hàng thườngxác định theo phương pháp đo mớn nước (giám định mớn nước) và thường đượcchở trên các tàu chuyên dụng Nhóm hàng chở xô được chia thành hai nhóm lànhóm hàng lỏng và nhóm hàng chất rắn chở xô

- Nhóm hàng vận chuyển đòi hỏi có chế độ bảo quản riêng: đó là những loại hàng dotính chất riêng của chúng đòi hỏi phải được bảo quản theo những chế độ đặc biệtquy định trong vận tải Nếu không tuân theo những quy định này thì hàng sẽ bị hưhỏng hoặc gây nguy hiểm cho tàu

V ĐẶC ĐIỂM CỦA PHƯƠNG THỨC VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

V.1 Ưu điểm của hình thức vận chuyển đường biển

Đặc điểm của vận tải đường biển có những ưu điểm vượt trội như sau:

- Vận chuyển bằng đường biển có thể phục vụ để chuyển chở bất kỳ loại hànghóa nào với mọi khối lượng khác nhau

- Các tuyến vận tải đường biển đa số là tự nhiên và được khai thác một cáchhợp lí mà không mất phí thi công, tu sửa, lắp đặt hay cải tạo

- Năng lực chuyển chở của ngành vận tải biển là rất lớn Khả năng sử dụng vậnchuyển đường biển bằng các Container chuyên dụng cao

- Hình thức vận chuyển đường biển không bị hạn chế như các hình thức vậnchuyển khác

- Cước phí vận chuyển thấp hơn so với các hình thức khác Hình thức vậnchuyển đường biển rất thích hợp với những lô hàng có khối lượng lớn

- Dễ dàng kết hợp với các loại phương tiện, thiết bị và công cụ hỗ trợ kháctrong quá trình vận tải

- Độ an toàn cao với hệ thống giao thông trên biển thông thoáng, ít phương tiện

di chuyển sẽ đảm bảo các tàu hàng luôn được an toàn, hiếm khi xảy ra các sự

cố va chạm hay các tai nạn

- Khả năng di chuyển rộng lớn mà không bị giới hạn: với việc có nhiều quốcgia trên thế giới tiếp giáp với biển, các tuyến đường di chuyển không bị hạn

Trang 35

chế, nó giúp quá trình di chuyển của các tàu hàng trên biển trở nên thoái máihơn, tiếp cận dễ dàng tới nhiều khu vực trên thế giới.

V.2 Rủi ro của hình thức vận chuyển đường biển

Mặc dù vận chuyển đường biển là phương thức vận tải hàng hóa rất được đánhgiá cao về mức độ an toàn, thế nhưng cũng không thể phủ nhận rằng nó vẫn tiềm ẩnnhững rủi ro mà con người nên biết tới, từ đó đưa ra những giải pháp phòng tránhnhằm giảm thiểu tối đa nhất các thiệt hại về phía mình

- Rủi ro đến từ thiên tai (tự nhiên): những thay đổi bất thường của thời tiết trên biểnnhư bão, mưa giông, biển động hay sóng thần đều có thể gây ảnh hưởng đến tàuhàng đang di chuyển trên biển

- Rủi ro đến từ tai nạn trong quá trình di chuyển: việc tác tàu hàng va chạm vớinhau, tàu mắc cạn khi di chuyển trong vùng biển nông hay chìm xuống biển là rấthiểm xảy ra, nhưng đó cũng là những rủi ro mà hàng hóa khi vận chuyển đường biển

sẽ phải đối mặt

- Rủi ro đến từ con người: thường thấy nhất vẫn là tình trạng tàu hạng bị cướp bởicác nhóm cướp biển hoặc bị tịch thu bởi Cơ quan chức năng của một quốc gia khinghi ngờ nguồn hàng hóa đó có vấn đề

V.3 Lý do thời gian vận chuyển đường biển kéo dài

V.3.1 Ảnh hưởng từ thiên nhiên

Thiên nhiên ở đây chủ yếu đến từ thiên tai, thời tiết xấu Thật vậy, tính chất nổibật của vận chuyển đường biển đó chính là phụ thuộc vào thời tiết Hầu hết cácphương tiện vận chuyển trong ngành vận tải đều chịu tác động, ảnh hưởng của thờitiết, nhưng tàu biển có lẽ là phương tiện phụ thuộc nhiều nhất Bởi trong trường hợpthời tiết diễn biến xấu như thế nào, thì biển cả thường “khó lường” và thường xuyênhơn cả Ví dụ một năm có thể có 10 cơn bão được hình thành trên biển đông và làmchậm quá trình vận chuyển của tàu thuyền thì sẽ có chỉ khoảng 3, 4 cơn bão đổ bộvào đất liền và ảnh hưởng đến các phương tiện vận chuyển như vận chuyển đường

bộ, vận chuyển đường hàng không

Ngoài ra, vận chuyển đường biển thường có tải trọng lớn hơn rất nhiều, gấp 3,4hoặc nhiều lần hơn nữa các phương tiện khác Vận chuyển đường biển là phươngtiện duy nhất có thể chở được cả các hàng hóa có khối lượng cực kì nặng cũng nhưmột số lượng hàng hóa lớn Với hàng hóa lớn như vậy, chắc chắn sẽ không thể dichuyển nhanh được, để đảm bảo an toàn cho người và hàng hóa, tàu thuyền bắt buộcphải di chuyển ở một tốc độ chuẩn mực

V.3.2 Phức tạp về các thủ tục hải quan

Trang 36

Các thủ tục hải quan luôn rườm rà và phức tạp Vận chuyển đường biển nhanhhay chậm cũng là tùy thuộc vào mức độ duyệt giấy tờ nhanh hay chậm của các cơquan hải quan Đôi khi vì giấy tờ thiết sót hoặc không hợp lệ, mà hàng hóa có thể bịgiữ lại từ vài ngày.

V.4 Cước phí vận chuyển hàng hoá bằng đường biển

- OF: Ocean Freight: cước vận chuyển đường biển chưa bao gồm các phụ phí

+ Các phụ phí này thường thay đổi, và không cố định Khi tính toán tổng chiphí, chủ hàng cần lưu ý tránh bỏ sót những khoản phụ phí mà hãng tàu đang áp dụngtrên tuyến vận tải mà lô hàng sẽ đi

1 Phí THC (Terminal Handling Charge): Phụ phí xếp dỡ tại cảng

Phụ phí xếp dỡ tại cảng là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí chocác hoạt động làm hàng tại cảng, như: xếp dỡ, tập kết container từ CY ra cầu tàu…Thực chất cảng thu hãng tàu phí xếp dỡ và các phí liên quan khác, và hãng tàu sau

đó thu lại từ chủ hàng (người gửi hoặc người nhận hàng) khoản phí gọi là THC…

2 Phí CIC (Container Imbalance Charge): Phụ phí mất cân đối vỏ container

Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu của chủ hàng để bù đắp chi phíphát sinh từ việc điều chuyển (re-position) một lượng lớn container rỗng từ nơi thừađến nơi thiếu

3 Phí Seal: Phí niêm chì

4 Phí Telex: Phí điện giao hàng

Đây là một hình thức giao hàng cho Consignee mà Shipper không cần phải gửiBill gốc, giúp việc nhận hàng được nhanh và thuận tiện hơn

5 Phí Handling (handling fee)

Phí này là do các công ty giao nhận hàng đặt ra để thu shipper/consignee.Handling là quá trình một forwarder giao dịch với đại lý của họ ở nước ngoài đểthỏa thuận về việc đại diện cho đại lý ở nước ngoài tại VN thực hiện một số côngviệc như khai báo manifest với cơ quan hải quan, phát hành BL, D/O cũng như cácgiấy tờ liên quan…

Trang 37

6 Phí AFR (Advance Filing Rules): Phí truyền dữ liệu hải quan cho hàng đi Nhật

7 Phí AMS (Automatic Manifest System): Phí truyền dữ liệu hải quan cho hàng đi

10 Cleaning fee: Phí vệ sinh container

Sau mỗi lần vận chuyển, container sẽ được rửa và phơi khô nhằm đảm bảo tìnhtrạng tốt của container

11 Phí Bill (Bill of Lading): Phí làm bill

Phí chứng từ để hãng tàu làm vận đơn và các thủ tục về giấy tờ cho lô hàng xuấtkhẩu

12 Phí D/O (Delivery Order): Phí lệnh giao hàng

Khi có một lô hàng nhập khẩu vào Việt Nam thì Consignee để lấy lệnh giaohàng, mang ra ngoài cảng xuất trình cho kho (hàng lẻ), làm phiếu EIR (hàng nguyêncontainer) thì mới được lấy hàng

13 Phí Dem (Demurrage): Phí lưu container tại bãi (cảng)

14 Phí Det (Detention): Phí lưu container tại kho riêng của khách hàng

15 Phí ISF (Importer Security Filing): phí truyền dữ liệu hải quan đi Mỹ choconsignee

16 Phí ISPS (International Ship and Port Facility Security): Phụ phí an ninh

17 Phí Lift on/off: Phí nâng/hạ container

18 Phí Courier fee : Phí chuyển phát nhanh bằng DHL hay FedEx hay UPS

19 Phí PCS (Port Congestion Surcharge): Phí tắc ngẽn cảng

Phụ phí này áp dụng khi cảng xếp hoặc dỡ xảy ra ùn tắc, có thể làm tàu bị chậmtrễ, dẫn tới phát sinh chi phí liên quan cho chủ tàu (vì giá trị về mặt thời gian của cảcon tàu là khá lớn)

20 Phí PSS (Peak Season Surcharge):Phụ phí mùa cao điểm

Trang 38

Phụ phí này thường được các hãng tàu áp dụng trong mùa cao điểm từ tháng támđến tháng mười, khi có sự tăng mạnh về nhu cầu vận chuyển hàng hóa thành phẩm

để chuẩn bị hàng cho mùa Giáng sinh và Ngày lễ tạ ơn tại thị

21 Phí chỉnh sửa B/L: (Amendment fee): áp dụng khi cần chỉnh sửa B/L

Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do mộtnguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu,forwarder chỉnh sửa thì sẽ phát sinh chi phí

22 Phí LSS (Low Sulphur Surcharge): Phụ phí giảm thải lưu huỳnh

23 BAF (Bunker Adjustment Factor): Phụ phí biến động giá nhiên liệu

Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phíphát sinh do biến động giá nhiên liệu Tương đương với thuật ngữ FAF (FuelAdjustment Factor)

24 CAF (Currency Adjustment Factor): Phụ phí biến động tỷ giá ngoại tệ

Là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phíphát sinh do biến động tỷ giá ngoại tệ

V.5 Cách tính cước phí đối với các mặt hàng vận chuyển bằng đường biển

V.5.1 Đối với hàng FCL (hàng nguyên container)

Những đơn vị tính phí của hàng FCL thường tính trên đơn vị container hoặc billhoặc shipment Vì thế khi tính phí cho hàng FCL ta tính như sau:

- Với những chi phí tính trên container ta lấy giá cước x số lượng container

- Với những chi phí tính trên bill hoặc trên shipment thì ta lấy giá cước x số lượngbill hoặc số lượng shipment đó

Ví dụ: 1 Lô hàng xuất FCL từ HCM – TOKYO, 3x20’DC

Chi phí của lô hàng như sau:

Trang 39

V.5.2 Đối với hàng LCL (hàng lẻ)

- Đơn vị sẽ tính cước vận chuyển dựa trên hai đơn vị tính:

+ Trọng lượng thực của lô hàng ( được cân – đơn vị tính: KGS)

+ Thể tích thực của lô hàng tính theo công thức:

(dài x rộng x cao) x số lượng – đơn vị tính: CBM)

- Sau đó tiếp tục đi đến công thức:

Trang 40

Chi phí của lô hàng như sau:

VI VẬN CHUYỂN HÀNG HÓA BẰNG CONTAINER ĐƯỜNG BIỂN

VI.1 Đặc điểm

Theo tiêu chuẩn ISO 668:1995(E), container là 1 công cụ vận tải có những đặc điểm sau:

- Có đặc tính bền vững và đủ độ chắc phù hợp cho việc sử dụng lại nhiều lần

- Được thiết kế đặc biệt để có thể chở hàng bằng một hay nhiều phương thức vận tải, mà không cần phải dỡ ra và đóng lại dọc đường

- được lắp đặt thiết bị cho phép xếp dỡ thuận tiện, đặc biệt khi chuyển từ một phương thức vận tải này sang phương thức vận tải khác

- được thiết kế dễ dàng cho việc đóng hàng vào và rút hàng ra khỏi container

- có thể tích bên trong bằng hoặc hơn 1 mét khối (35,3 ft khối)

VI.2 Phân loại

VI.2.1 Theo kích thước

- Container 20’DC: dài 6m, rộng 2,4m, cao 2,6m

Chi phí đơn vị Chi phí đơn vị Tổng chi phí

Ngày đăng: 19/01/2022, 10:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

+1 tấn < 3CBM: hàng nặng, áp dụng theo bảng giá KGS + 1 tấn >= 3CBM: hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM - Quản trị vận tải, giao nhận, bảo hiểm hàng hóa
1 tấn < 3CBM: hàng nặng, áp dụng theo bảng giá KGS + 1 tấn >= 3CBM: hàng nhẹ, áp dụng theo bảng giá CBM (Trang 39)
Bảng tiêu chuẩn kích thước các loại Container - Quản trị vận tải, giao nhận, bảo hiểm hàng hóa
Bảng ti êu chuẩn kích thước các loại Container (Trang 41)
Bảng so sánh những tổn thất, rủi ro được bảo hiểm trong từng điều kiện và những tổn thất, rủi ro được loại trừ - Quản trị vận tải, giao nhận, bảo hiểm hàng hóa
Bảng so sánh những tổn thất, rủi ro được bảo hiểm trong từng điều kiện và những tổn thất, rủi ro được loại trừ (Trang 84)
Bảng so sánh các rủi ro được/không được bảo hiểm - Quản trị vận tải, giao nhận, bảo hiểm hàng hóa
Bảng so sánh các rủi ro được/không được bảo hiểm (Trang 88)
Ngoài ra, để lập bảng chào phí người bảo hiểm còn phải tính đến các yếu tố khác như: - Quản trị vận tải, giao nhận, bảo hiểm hàng hóa
go ài ra, để lập bảng chào phí người bảo hiểm còn phải tính đến các yếu tố khác như: (Trang 96)
-Ta gọi một đường đi là tập hợp cá cô của bảng sao cho cứ ha iô liên tiếp thì nằm trên cùng một dòng hay một cột - Quản trị vận tải, giao nhận, bảo hiểm hàng hóa
a gọi một đường đi là tập hợp cá cô của bảng sao cho cứ ha iô liên tiếp thì nằm trên cùng một dòng hay một cột (Trang 98)
3. Tổ chức dữ liệu trên bảng tính Excel 4. Sử dụng Solver để tìm phương án tối ưu - Quản trị vận tải, giao nhận, bảo hiểm hàng hóa
3. Tổ chức dữ liệu trên bảng tính Excel 4. Sử dụng Solver để tìm phương án tối ưu (Trang 102)
Tổ chức dữ liệu trong bảng tính Excel như sau - Quản trị vận tải, giao nhận, bảo hiểm hàng hóa
ch ức dữ liệu trong bảng tính Excel như sau (Trang 105)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w