1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Chapter 8 docung

8 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 212,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Độ Cứng Cứng Độ Độ Cứng Cứng Độ cứng gây ra do các ion kim loại hóa trị II.. Phân loai mg/L CaCO Phan loại mg/L CaCO 3 Mềm Trung bình Cứng Rất cứng 0-75 75-150 150-300 >300 Phân loại cứn

Trang 1

Độ Cứng Cứng

Độ

Độ Cứng Cứng

Độ cứng gây ra do các ion kim loại hóa trị II

Ca và Mg có mặt nhiều trong nước thiên nhiên.

Phân loai mg/L CaCO Phan loại mg/L CaCO 3

Mềm Trung bình Cứng Rất cứng

0-75 75-150 150-300

>300 Phân loại cứng:

Cứng canci và manhe

1

Cứng carbonate và noncarbonate (phi carbonate)

Độ cứng tổng cộng = Cứng carbonate + cứng noncarbonate

Calci trong nước

Trong số các cation thường gặp trong nước ngọt, Ca thường có nồng độ

cao nhất Calci là nguyên tố chìa khóa trong rất nhiều các quá trình địa

hóa và hình thành các khoáng từ nguồn các ion calci trong nước

Các khoáng tao thành ban đầu là gypsum (thach cao) CaSO 4 2H 2 O;

Cac khoang tạo thanh ban đau la gypsum (thạch cao) CaSO 4 2H 2 O;

anhydrite, CaSO 4 ; dolomite CaMg(CO 3 ) 2 ; calcite và aragoniet và các

dạng khoáng khác nhau của CaCO 3

Ion calci cùng với ion magne và có thể tính thêm ion sắt (II) tạo thành

độ cứng của nước Một trong những đặc trưng của nước cứng là mà cho

xà bông kết tủ Độ cứng tạm htời là do sự hiện diện của ion calci và ion

bicarbonate trong nước và được loại bỏ bằng cách đun sôi nước:

2

Ca 2+ + 2 HCO 3 -'CaCO 3 (S) + CO 2 (g) + H 2 O

Trang 2

Calci trong nước

Gia tăng nhiệt độ có thể đẩy phản ứng về bên phải do giải phóng khí

CO 2 và cặn CaCO 3 tạo thành kết tủa trắng.

Nướ ù hứ hi à khí b i h ø t l i t ù kh ù h át

Nươc co chưa nhieu khí carbonic hoa tan calci trong cac khoang chat

carbonate:

CaCO 3 (S) + CO 2 (aq) + H 2 O ' Ca 2+ + 2 HCO 3

-Khi phản ứng xảy ra theo chiều ngược lại và khí carbonic được giải

phóng ra khỏi nước, kết tủa calci cacbonate sẽ được tạo thành và lắng

xuống Nồng độ khí carbonic trong nước xác định lượng CaCO 3 hòa tan

3

Lượng khí carbonic hòa tan trong nước do cân bằng với khí quyển

không đủ để tạo nên lượng CaCO 3 hòa tan trong nước thiên nhiên, đặc

biệt là nước ngầm Quá trình hô hấp của các VSV phân hũy các chất

hữu cơ trong nước, bùn lắng và đất.

Các Phương Pháp Khử Cứng

Hai phương pháp:

Khử bằng vôi và soda

Trao đổi ion

Kh û

Kh û C ù C ù b è h ù h ù h á h á

Khử

Khử Cứng Cứng bằng bằng hóa hóa chất chất:

Sau quá trình khử cứng bằng vôi soda, độ cứng còn lại khoảng 50-85 mg

CaCO 3 /L.

Đối với độ cứng carbonate:

CO 3 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + H 2 O (Kết tủa khi pH = 8.3)

Ca(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 2 → 2 CaCO 3 ↓ + H 2 O (kết tủa khi pH = 9.4)

Mg(HCO 3 ) 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + Mg(CO 3 ) + H2O

MgCO 3 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓ + Mg(OH) 2 ↓ (kết tủa khi pH = 10.6)

Trang 3

Khử Cứng Vôi+Sôda

Đối với độ cứng noncarbonate:

CaSO 4 + Na 2 CO 3 → CaCO 3 ↓ + Na 2 SO 4

CaCl 2 + Na 2 CO 3 → CaCO 3 ↓ + 2NaCl

MgCl 2 + Ca(OH) 2 → Mg(OH) 2 ↓+ CaCl 2

CaCl 2 + Na 2 CO 3 → CaCO 3 ↓ +2NaCl

MgSO 4 + Ca(OH) 2 → Mg(OH) 2 ↓ + CaSO 4

CaSO 4 + Na 2 CO 3 → CaCO 3 ↓ + Na 2 SO 4

5

Do nước sau làm mềm có pH cao (10.6) và có hàm lượng CaCO 3 cao

phải ổn định để CaCO 3 không kết tủa trong bể lọc hoặc mạng lưới

ống dẫn.

Quá trình ổn định bằng khí CO 2 hoặc H 2 SO 4 gọi là quá trình tái

carbonic (Recarbonatrion)

Khi đó pH giảm xuống còn 8.3 – 8.6, nước không có tính lắng cặn

Phản ứng xảy ra như sau:

Khử Cứng Vôi+Sôda

CaCO 3 + CO 2 + H 2 O → Ca(HCO 3 ) 2 Mg(OH) 2 + CO 2 + H 2 O → MgCO 3 + H 2 O

Khi hàm lượng Mg<40 mg/L:

Trộn ( vôi hoặc vôi + soda (pH=9.4) ) → Lắng tiếp xúc → Tái carbonic (pH = 8.6)

6

Trộn ( voi hoặc voi + soda (pH 9.4) ) → Lang tiep xuc → Tai carbonic (pH 8.6)

→ lọc

Khi hàm lượng Mg > 40 mg/L:

Trộn ( vôi (pH = 10.8)) → Lắng tiếp xúc → Tái carbonic (pH > 9.5) → trộn

( soda) → Lắng tiếp xúc → tái carbonic (pH = 8.6) → Lọc.

Trang 4

Lọc

Vôi + soda (pH=9.4)

Khử Cứng Vôi+Sôda

Trộn

khử nước

bùn

Tái carbonic

7

Nén bùn

ư ươc

bùn

Độ kiềm: tổng anion OH - , CO 3 2- , HCO 3

-Phân loại:

P alk: Định phân acid khi chỉ thị Phenolthalein chuyển màu từ

hồng Ỉ không mà

Mối Liên Quan Giữa Độ Cứng và Kiềm

hong Ỉ khong mau

M alk: Định phân acid khi chỉ thị Methyl Orange chuyển màu

từ vàng Ỉ cam M alk = Total Alk

Khi pH < 8.3: P Alk = 0, M Alk = hàm lượng bicarbonate

Ion PA = 0 PA <(TA/2) PA = TA/2 PA > (TA/2)

HCO 3

-CO 3

2-OH

-TA 0 0

TA – 2PA 2PA 0

0 TA 0

0 2(TA-PA) 2PA-TA

Trang 5

Mối Liên Quan Giữa Độ Cứng và Kiềm

P Alk = hàm lượng OH và ½ hàm lượng carbonate

P Alk = M Alk/2 Ỵ chỉ có carbonates

P Alk = M alk Ỉ chỉ có OH - hiện diện

Độ cứng tổng cộng = độ cứng vỉnh cữu + độ cứng tạm thời

TH = (TH- M Alk) + M Alk

9

Thí Dụ

Q = 25.000 m 3 /ngày

CO 2 = 44 mg/L

Ca 2+ = 400 mg CaCO 3 /L (80 mg Ca 2+ /L)

Mg 2+ = 100 mg CaCO 3 /L (24 mg Mg 2+ )

Na + = 46 mg Na/L

HCO 3 - = 225 mg CaCO 3 /L

SO 4 2- = 96 mg/L

Cl - = 89 mg/L

10

Xác định lượng hóa chất tiêu thụ trong ngày.

Tính ưu tiên:

Fe 2+ > Ca 2+ > Mg 2+ > Na 2+

CO 3 2- >HCO 3 - > SO 4 2- >NO 3 - >Cl

Trang 6

Q = 25.000 m 3 /ngày

CO 2 = 22 mg/L = 22 mg/L: 22 = 1meq/L

Ca 2+ = 250 mg CaCO 3 /L (100 mg Ca 2+ /L) = 250/50 = 5 meq/L

Mg 2+ = 100 mg CaCO 3 /L (24 mg Mg 2+ ) = 100/50 = 2 meq/L

Na + = 46 mg Na/L = 46/23 = 2 meq/L

HCO 3 - = 225 mg CaCO 3 /L = 4.5 meq/L

SO 4 2- = 96 mg/L = 2 meq/L

Cl - = 89 mg/L = 2.5 meq/L

11

Ca 2+ Mg 2+ Na +

HCO 3 - SO 4 2- Cl

-CO 2

1.0

10.0

10.0 8.0

6.0

Giải

Tính toán lượng hóa chất:

1 CO 2 + 1 CaO Ỉ 1 CaCO 3

4.5 (Ca+ 2HCO 3 ) +4.5 CaO Ỉ 4.5 CaCO 3

0.5 (Ca+ SO 4 ) + 0.5 Na 2 CO 30.5 CaCO 3+ 0.5(2Na + SO 4 )

1.5 (Mg + SO 4 ) + 1.5 CaO Ỉ 1.5 Mg(OH) 2+ 1.5(Ca + SO 4 )

1.5 (Ca+ SO 4 ) + 1.5 Na 2 CO 31.5 CaCO 3+ 1.5(2Na + SO 4 )

0.5 (Mg + 2 Cl) + 0.5 CaO Ỉ 0.5 Mg(OH) 2+ 0.5(Ca + 2 Cl)

0.5(Ca + 2 Cl) + 0.5 Na 2 CO 30.5 CaCO 3+ 0.5 (2Na +2 Cl)

Ca 2+ Mg 2+ Na +

HCO 3 - SO 4 2- Cl

-CO 2

1.0

10.0

10.0 8.0

6.0

Trang 7

Thí Dụ

Lượng vôi dư = 1.25 meq/L (nâng pH =10.8)

Lượng CO ï g 2 2 để trung hòa: g

1.25 (Ca + OH) + 1.25 CO 21.25 CaCO 3

Giả sử 40 mg/L CaCO 3 và 10 mg/L Mg(OH) 2 còn lại sau xử lý

Trong đó 25 mg CaCO 3 /L chuyển hóa thành Ca(HCO 3 ) 2 , CaCO 3 còn

lại với hàm lượng cân bằng 15 mg CaCO 3 /L:

0.2 Mg(OH) 2 + 0.4 CO 20.2 Mg (HCO 3 ) 2

13

0.5 CaCO 3 + 0.5 CO 20.5 Ca(HCO 3 ) 2

Thí Dụ

Tổng lượng hóa chất:

Vôi =1 + 4.5 + 1.5 + 0.5 + 1.25 = 8.75 meq/L = 8.75 eq/m q q 3

Soda = 0.5 + 1.5 + 0.5 = 2.5 meq/L = 2.5 eq/m 3

CO 2 = 1.25 + 0.4 + 0.5 = 2.15 meq/L

Lượng hóa chất sử dụng mỗi ngày:

Vôi: 8.75 eq/m 3 x 28 g/eq x 25.000 m 3 /ngày x 1kg/1000g = 6.125 kg/ngày

Soda: 2.5 eq/m 3 x 53 g/eq x 25.000 m 3 /ngày x 1kg/1000g = 1.750 kg/ngày

14

CO 2 = 2.15 eq/m 3 x 22 g/eq x 25.000 m 3 /ngày x 1kg/1000g = 1.505 kg/ngày

Trang 8

Thí Dụ

Chất rắn sản sinh:

• CaCO 3 3 = 1 + 4.5 + 0.5 + 1.5 +1.25 – 0.8 = 7.95 meq/L q

• Mg(OH) 2 = 1.5 + 0.5 - 0.2 = 1.8 meq/L

Tổng chất rắn sinh ra mỗi ngày:

CaCO 3 = 7.95 eq/m 3 x 50 g/eq x 25.000 m 3 /ngày x 1/1000= 9.938 kg/ngày

Mg(OH) 2 = 1.8 eq/m 3 x 29 g/eq x 25.000 m 3 /ngày x 1/1000= 1.305 kg/ngày

Giả sử cặn CaCO 3 và Mg(OH) 2 rút ra khỏi bể nén bùn có hàm lượng

û

15

khoảng (TSS = 200 g/L) (TS = 20%).

Thể tích bùn rút ra khỏi bể nén bùn: (9938+1305)kg/200 = 56 m 3 /ngày

Ngày đăng: 19/01/2022, 10:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN