Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc, mong muốn làm việc, muốn có thu nhập nhưng lại không tìm được việc làmhoặc tìm được nhưng không được tổ chức, công
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA: LUẬT
BÀI TIỆU LUẬN KẾT THÚC HỌC PHẦN HKII
NĂM HỌC 2020-2021
MÔN THI: LUẬT AN SINH XÃ HỘI
Giảng viên phụ trách: ThS Lường Minh Sơn
Sinh viên thực hiện: Nhóm 11
Thành phố Hồ Chí Minh ngày 30 tháng 6 năm 2021
Trang 2Giảng viên: Th.S Lường Minh Sơn
NHÓM 11
Đề tài: Anh/chị hiểu như thế nào về vấn đề thất nghiệp? Hiện nay nhà nước có
các chế độ nào để đảm bảo vấn đề về việc làm cho người lao động?
DANH SÁCH SINH VIÊN
Trang 3MÃ ĐỀ: 11’
A ANH CHỊ HIỂU NHƯ THẾ NÀO VỀ VẤN ĐỀ THẤT NGHIỆP?
Thất nghiệp là một trong những vấn đề rất nhiều người quan tâm và tìmhiểu Vì ở bất kì một quốc gia nào, dù là đất nước có nền kinh tế rất phát triểnnhưng cũng xảy ra tình trạng thất nghiệp Hiện nay, tình trạng thất nghiệp ởnước ta tăng do ảnh hưởng bởi một số yếu tố khách quan như: dịch bệnh làmnhiều doanh nghiệp dẫn đến tình trạng phải giải thể, nền kinh tế đi xuống Việc tình trạng thất nghiệp tăng gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền kinh tế, đờisống xã hội
Thất nghiệp là những người trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc,
mong muốn làm việc, muốn có thu nhập nhưng lại không tìm được việc làmhoặc tìm được nhưng không được tổ chức, công ty và cộng đồng tuyển dụng
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp, trước hết đó là nguyênnhân khách quan: do nền kinh tế suy thoái, giảm cầu thừa cung Đồng thời còn
do nguyên nhân chủ quan Chẳng hạn như: yếu tiếng anh, thiếu kỹ năng mềm,các doanh nghiệp đòi hỏi kinh nghiệm làm việc lâu dài, yếu trong kỹ năng hỗ trợcông việc, thiếu sự chủ động trong công việc hay không cập nhật kiến thức,thông tin, nhu cầu đổi mới của thị trường
Hình thức thất nghiệp
Thất nghiệp chia theo giới tính (nam,nữ)
Thất nghiệp chia theo vùng lãnh thổ (thành thị, nông thôn)
Thất nghiệp chia theo dân tộc, chủng tộc
Thất nghiệp chia theo lứa tuổi
Phân loại thất nghiệp
Phân loại theo lý do:
Mất việc: là người bị cơ quan/tổ chức cho thôi việc vì một lý do nào đó và rơi
vào tình trạng thất nghiệp
Bỏ việc: là do bản thân NLĐ cảm thấy không phù hợp với đơn vị làm việc và
chủ động xin thôi việc
Nhập mới: là lao động mới của thị trường nhưng chưa tìm được việc làm.
Trang 4Thất nghiệp không tự nguyện.
Phân loại theo nguyên nhân:
Có 2 nguyên nhân chính:
Thất nghiệp tự nhiên: là mức thất nghiệp thông thường của mọi nền kinh tế.
Loại thất nghiệp này sẽ không mất đi mà gần như luôn tồn tại trong xã hội, ngay
cả khi thị trường lao động bình ổn nó cũng không hề biến mất Bao gồm:
- Thất nghiệp tạm thời: Khi người lao động thay đổi việc làm và không tìm
được
việc trong thời gian ngắn (là khoảng thời gian tính từ lúc họ rời công việc cũ vàtìm được việc mới)
- Thất nghiệp cơ cấu: là dạng thất nghiệp dài hạn, xuất hiện do sự suy giảm của
1 số ngành hoặc do quy trình sản xuất có những thay đổi khiến người lao độngkhông thể thích nghi được Họ buộc phải tìm đến các ngành nghề khác hoặc nơikhác để tìm việc
- Thất nghiệp thời vụ: là một số công việc như làm part time chỉ kéo dài trong
một khoảng thời gian nhất định trong năm Khi đoạn thời gian này qua đi thìngười làm các công việc đó sẽ thất nghiệp
Thất nghiệp chu kỳ: là mức thất nghiệp tương ứng với từng giai đoạn trong
chu kỳ kinh tế Nguyên nhân sinh ra loại thất nghiệp này là do trạng thái tiềnlương cứng nhắc Nó là dạng thất nghiệp không tồn tại vĩnh viễn, sẽ biến mấtnếu có đủ điều kiện tiên quyết Bao gồm:
- Thất nghiệp chu kỳ cao xuất hiện trong thời kỳ suy thoái kinh tế
- Thất nghiệp chu kỳ thấp xuất hiện khi phát triển kinh tế mở rộng
Thực trạng thất nghiệp
Trang 5MÃ ĐỀ: 11’
rực rỡ trên nhiều lĩnh vực về mặt kinh tế, chính trị, xã hội, Tuy nhiên, đằng
Trang 6có lẽ vấn đề được quan tâm hàng đầu ở đây là thất nghiệp.
Thất nghiệp, là vấn đề cả thế giới cần quan tâm Bất kỳ một quốc gia nào dùnền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp Đó làvấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao màthôi Dưới đây là thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam trong những năm gần đây(2018 - 2020)
Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2018:
Số người thất nghiệp trong quý I năm 2018 là 1,1 triệu người, giảm 4,6 nghìnngười so với quý trước, giảm 35,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệthất nghiệp chung của toàn quốc quý I năm 2018 ước là 2,01%, giảm 0,01 điểmphần trăm so với quý trước, giảm 0,09 điểm phần trăm so với cùng kỳ nămtrước Số thanh niên (người từ 15 đến 24 tuổi) thất nghiệp trong quý I năm 2018ước khoảng 547 nghìn người, chiếm 49,4% tổng số người thất nghiệp Tỷ lệ thấtnghiệp của thanh niên trong quý I năm 2018 ước là 7,25%, giảm 0,04 điểm phầntrăm so với cùng kỳ năm trước
Tỷ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi quý I năm 2018 ước là1,48%, giảm 0,1 điểm phần trăm so với quý trước (giảm chủ yếu ở khu vựcthành thị) và giảm 0,3 điểm phần trăm so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ thiếuviệc làm của lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị ước là 0,55%, ở khu vựcnông thôn ước là 1,94%
Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức phi nông nghiệp trong quý I năm
2018 ước là 56,8%, giảm 0,05 điểm phần trăm so với quý trước , giảm 0,1 điểmphần trăm so với cùng kỳ năm trước Tỷ lệ lao động có việc làm phi chính phinông nghiệp quý I năm 2018 giảm chủ yếu ở khu vực thành thị, tỷ lệ này ở khuvực nông thôn cao gấp 1,3 lần ở khu vực thành thị, tương ứng là 63,8% và48,3%
Trang 7MÃ ĐỀ: 11’
Lao động có việc làm đã qua đào tạo từ trình độ “Sơ cấp nghề” trở lên trongquý I ước tính là 11,6 triệu người, chiếm 21,5% số lao động có việc làm trong cảnước
Thu nhập bình quân tháng từ công việc chính của lao động làm công hưởnglương trong quý I năm 2018 là 5,8 triệu đồng, tăng gần 263 nghìn đồng so vớiquý trước và tăng 147 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước
Tính chung cả năm 2018, tỉ lệ thất nghiệp chung cả nước ước thính là 2,0%,trong đó tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là 2,95%; khu vực nông thôn là1,55% Tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi năm 2018 là 2,19%, trong đó khu vựcthành thị là 3,10%; khu vực nông thôn là 1,74% Tỷ lệ thất nghiệp của thanhniên năm 2018 ước tính là 7,06%, trong đó khu vực thành thị là 10,56%; khuvực nông thôn là 5,73%
Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2019:
Đổi mới kinh tế và chính trị trong 30 năm qua đã thúc đẩy phát triển kinh tế
và nhanh chóng đưa Việt Nam từ một trong những quốc gia nghèo nhất trên thếgiới trở thành quốc gia có thu nhập trung bình thấp từ năm 2008 Mặc dù vậy, hệthống bảo hiểm thất nghiệp nói riêng và hệ thống an sinh xã hội nói chung tạiViệt Nam vẫn chưa hoàn thiện để phục vụ tốt người lao động, do đó đa số ngườidân phải làm mọi công việc để tạo ra thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình,Đây cũng chính là nguyên nhân khiến cho tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam thườngthấp hơn so với các nước đang phát triển Theo kết quả Tổng Điều tra Dân số vàNhà ở năm 2019, tỷ lệ thất nghiệp của dân số từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam là2,05%; trong đó thoe giới tính thì tỷ lệ thất nghiệp của nam giới từ 15 tuổi trởlên là 2,00%, còn ở nữ giới là 2,11%
Bên cạnh đó, kết quả Tổng Điều tra Dân số và Nhà ở năm 2019 của Tổng cụcThống kê đã cho thấy, tỷ lệ thất nghiệp của người dân ở khu vực thành thị vànông thôn cũng có sự khác biệt khá lớn Việt Nam có tới 65,57% dân số cư trú ởkhu vực nông thôn nhưng tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực nông thôn lại thấp hơn gầnhai lần so với khu vực thành thị Tỷ lệ thất nghiệp chung của người dân từ 15
Trang 8hoạt của người lao động có thể là nguyên nhân dẫn đến sự chênh lệch này.
Tính theo vùng kinh tế, Đông Nam Bộ là vùng có tỷ lệ lao động từ 15 tuổi trởlên thất nghiệp cao nhất cả nước với 2,65% dân số; tại đây tỷ lệ thất nghiệp ởthành thị là 2,96%, ở nông thôn là 2,14%; còn theo nữ giới lại có tỷ lệ thấtnghiệp cao hơn nam giới trong vùng với mức tương ứng là 2,71% và 2,60%,Đứng thứ 2 là Đồng bằng sông Cửu Long với tỷ lệ thất nghiệp chiếm 2,42% sốdân trong vùng, Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung với tỷ lệ 2,14% Haivùng kinh tế có tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất cả nước lần lượt là Trung du và miềnnúi phía Bắc 1,20% và Tây Nguyên 1,50%
Biểu 1: Tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, thành thị, nông thôn và vùng kinh
tế - xã hội
Đơn vị ( %)
Tỷ lệ thất nghiệp cao nhất thuộc về nhóm lao động có trình độ cao đẳng(3,19%), tiếp đến là nhóm có trình độ đại học (2,61%) Nhóm có tỷ lệ thấtnghiệp thấp hơn lại là những lao động trình độ thấp hơn như trung cấp (1,83%),
sơ cấp (1,3%) và không có trình độ chuyên môn kỹ thuật (1,99%) Riêng đối với
Trang 9Sơ cấp, trung cấp) chiếm tỷ trọng thấp hơn rất nhiều (6,6%).
Biểu 3: Tỷ lệ thất nghiệp theo giới tính, nhóm tuổi và thành thị, nông thôn
Trang 10MÃ ĐỀ: 11’
Đơn vị (%)
Theo các chuyên gia lý giải có hiện trạng này là do nhóm lao động có trình
độ chuyên môn thấp thường sẵn sàng làm các công việc giản đơn và không đòihỏi chuyên môn cao với mức lương thấp trong khi những người có trình độ họcvấn cao lại cố gắng tìm kiếm công việc với mức thu nhập phù hợp hơn Ngoài
ra, chính sách tuyển lao động của các nhà tuyển dụng đối với nhóm lao động cótrình độ cao cũng ảnh hưởng đến tỷ lệ này, bởi yêu cầu đối với lao động đã quađào tạo ở các trình độ càng cao càng khắc khe hơn so với lao động giản đơn vàcũng do nhóm lao động đã qua đào tạo thường có yêu cầu về mức thu nhập caohơn nhóm lao động giản đơn
Thực trạng thất nghiệp ở Việt Nam năm 2020:
Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, quý IV/2020, lực lượng lao động từ 15tuổi trở lên của cả nước ước đạt 55,1 triệu người, tăng 563,8 nghìn người so vớiquý trước và giảm 860,4 nghìn người so với cùng kỳ năm trước Tính chungnăm 2020, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 54,6 triệu người, giảm 1,2triệu người so với năm trước Lao động 15 tuổi trở lên đang làm việc ước
Trang 11MÃ ĐỀ: 11’
khoảng 54 triệu người Tính chung cả năm 2020, lao động 15 tuổi trở lên đang
làm việc là 53,4 triệu người.
Trong năm 2020, tỷ lệ thất nghiệp ước khoảng 2,26%, trong đó tỷ lệ thấtnghiệp khu vực thành thị là 3,61%; khu vực nông thôn là 1,59%; tỷ lệ thấtnghiệp trong độ tuổi lao động là 2,48%; tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị là3,88%; khu vực nông thôn là 1,75%
Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (từ 15-24 tuổi) năm 2020 ước tính là 7,1%,trong đó khu vực thành thị là 10,63%; khu vực nông thôn là 5,45% Tỷ lệ thiếuviệc làm của lao động trong độ tuổi ước tính là 2,51%, trong đó tỷ lệ thiếu việclàm khu vực thành thị là 1,68%; khu vực nông thôn là 5,45%
Tổng cục Thống kê đánh giá, tình hình lao động, việc làm quý IV/2020 cónhiều dấu hiệu khởi sắc so với quý trước nhưng do ảnh hưởng của dịch Covid-
19 nên tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm tính chung cả năm 2020 cao hơn năm
2019 trong khi số người có việc làm, thu nhập của người làm công ăn lươngthấp hơn năm trước
Từ những thực trạng thất nghiêp ở Việt Nam từ năm 2018 đến năm 2020 nóitrên cho ta thấy rằng: Trong bối cảnh kinh tế - xã hội ngày nay, thất nghiệp đãtrở thành vấn đề mang tính chất toàn cầu, không loại trừ một quốc gia nào từnhững nước nghèo đói cho đến những nước đang phát triển Và chúng ta cũngthấy được ngoài những nguyên nhân chủ quan gây ra vấn đề thất nghiệp còn cónguyên nhân khách quan như thiên tai, dịch bệnh, Từ đó làm ảnh hưởng đếnnền kinh tế - xã hội của nước ta
Song, với những thực trạng trên thì thất nghiệp cũng dẫn đến nhiều tác độngcũng như ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội và nền kinh tế của nước ta Dướiđây là một số dẫn chứng:
Một, thất nghiệp tác động đến tăng trưởng kinh tế và lạm phát: Thất nghiệp
tăng có nghĩa lực lượng lao động xã hội không được huy động vào hoạt độngsản xuất kinh doanh tăng lên; là sự lãng phí lao động xã hội - nhân tố cơ bản đểphát triển kinh tế - xã hội Thất nghiệp tăng lên cũng có nghĩa nền kinh tế đang
Trang 12Hai, thất nghiệp ảnh hưởng đến thu nhập và đời sống của người lao động:
Người lao động bị thất nghiệp, tức mất việc làm, sẽ mất nguồn thu nhập Do đó,đời sống bản thân của người lao động và gia đình họ sẽ khó khăn Điều đó ảnhhưởng đến khả năng tự đào tạo lại để chuyển đổi nghề nghiệp, trở lại thị trườnglao động; con cái họ sẽ khó khăn khi đến trường; sức khỏe họ sẽ giảm sút dothiếu kinh tế để bồi dưỡng, để chăm sóc y tế Có thể nói, thất nghiệp “đẩy”người lao động dến bần cùng, đến chán nản với cuộc sống, với xã hội; dẫn họđến những sai phạm đáng tiếc Bên cạnh đó, thất nghiệp còn gây ảnh hưởngđến tâm lý của người lao động Người thất nghiệp dễ ở trong tình trạng mình làngười thừa, tuy nhiên sự tác động là khác nhau giữa hai giới Ở phụ nữ, nếukhông có việc làm ngoài thì việc nội trợ và chăm sóc con cái vẫn có thể đượcchấp nhận là sự thay thế thỏa đáng, ngược lại ở người đàn ông, đem đến thunhập cho gia đình gắn chặt đến giá trị cá nhân, lòng tự trọng Nam giới khi mấtviệc làm thường tự ti và rất nhạy cảm, họ có thể tìm đến rượu, thuốc lá để quên
đi buồn phiền, tình trạng này kéo dài ngoài khả năng gây nghiện ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe còn có thể có thể khởi tạo một vấn đề xấu hơn đó là bạo hànhgia đình Họ cũng dễ bị rối loạn tâm lý như buồn phiền, mất ngủ, trầm cảm vàđôi khi dẫn đến bước đường cùng đó là hành vi tự sát
Ba, thất nghiệp ảnh hưởng đến trật tự xã hội: Thất nghiệp gia tăng làm trật tự
xã hội không ổn định; hiện tượng lãn công, bãi công, biểu tình đòi quyền làmviệc, quyền sống tăng lên; hiện tượng tiêu cực xã hội cũng phát sinh nhiều lênnhư trộm cắp, cờ bạc, nghiện hút, Sự ủng hộ của người lao động đối với nhàcầm quyền cũng bị suy giảm Từ đó, có thể có những xáo trộn về xã hội, thậmchí dẫn đến những biến động về chinh trị
Trang 13B HIỆN NAY NHÀ NƯỚC CÓ CÁC CHẾ ĐỘ NÀO ĐỂ ĐẢM BẢO VẤN
ĐỀ VỀ VIỆC LÀM CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG?
Để đảm bảo về vấn đề việc làm cho người lao động, hiện nay nhà nước cónhững chế độ và chính sách cụ thể sau:
- Nhà nước có chính sách hỗ trợ tài chính, cho vay vốn, giảm, miễn thuế và cácbiện pháp khuyến kích để người có khả năng lao động tự giải quyết việc làm, đểcác tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển nhiều nghềmới nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động
- Nhà nước có chính sách hỗ trợ tạo việc làm, phát triển thị trường lao động vàbảo hiểm thất nghiệp
- Nhà nước có chính sách ưu đãi về giải quyết việc làm để thu hút và sử dụnglao động là người dân tộc thiểu số, lao động khuyết tật, lao động nữ
- Nhà nước có chính sách khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho cá nhântrong và ngoài nước, bao gồm cả người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tưphát triển kinh doanh nhằm tạo nhiều việc làm cho người lao động Sử dụngnhiều nhân công Việt Nam cũng là một trong những điều kiện giảm thuế thunhập doanh nghiệp theo luật pháp hiện hành
- Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia tạo việc làm và tự tạo việclàm có thu nhập từ mức lương tối thiểu trở lên nhằm góp phần phát triển kinh tế
- xã hội, phát triển thị trường lao động
Trang 14MÃ ĐỀ: 11’
- Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với ngành, nghề sử dụng lao động có trình
độ chuyên môn kỹ thuật cao hoặc sử dụng nhiều lao động phù hợp với điều kiệnphát triển kinh tế - xã hội
Vấn đề hiện nay nước ta đang và phải khặc phục thì Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Chỉ thị 16/CT-TTg về bảo đảm việc làm bền vững, nâng cao mức sống, cải thiện điều kiện làm việc của công nhân lao động.
Ngày 14/6/2021 Thủ tướng chính phủ ban hành Chỉ thị 16/CT-TTg về đảm
bảo việc làm bền vững, nâng cao mức sống, cải thiện điều kiện làm việc củangười lao động Theo đó, Thủ tướng yêu cầu Bộ LĐTB&XH thực hiện một sốnhiệm vụ:
- Tham mưu triển khai giảm giờ làm việc bình thường phù hợp với tình hìnhphát triển kinh tế - xã hội;
- Tập trung sửa đổi, bổ sung danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguyhiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
- Tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện chính sách pháp luật về lao động, việc làm,tiền lương, BHXH, an toàn vệ sinh lao động trên cơ sở tổng kết, đánh giá thựctiễn thực hiện pháp luật trong các lĩnh vực trên,
- Nắm bắt các khủng hoảng về lao động, việc làm do tác động của đại dịchCovid-19 để bổ sung, điều chỉnh, hoàn thiện đồng bộ các cơ chế, chính sách vềlao động, việc làm, tiền lương, bảo hiểm xã hội, an toàn vệ sinh lao động;
Trong đó việc đảm bảo việc làm cho người lao động và nâng cao đời sốngvẫn là những tiêu chí hàng đầu được nêu ra:Chỉ thị nêu rõ, trong những nămqua, Đảng, Nhà Nước đã quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo, tạo nhiều chuyển biến tíchcực trong công tác bảo đảm việc làm bền vững, cải thiện điều kiện làm việc,nâng cao mức sống của người lao động So với 5 năm trước, số lượng công nhânlao động có việc làm tăng 26%, trong đó việc làm bền vững, thu nhập tăng đềuqua các năm; đời sống của công nhân lao động ngày càng được cải thiện; điềukiện làm việc, an toàn vệ sinh lao động đã được chú trọng; các tiêu chuẩn laođộng quốc tế cơ bản được áp dụng ngày càng phổ biến trong các doanh nghiệp