Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ 1955-1975, hoạt động củ̉a Ngân hàng Quốc gia tập trung vào việc tăng cường quản lý, điều hoà lưu thông tiền tệ theo các nguyên tắ́c quản lý kinh tế X
Trang 1BÔ ̣GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
BÀ̀I TIỂU LUẬN NHÓM
TÊN ĐỀ TÀI
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIÊṬ NAM
Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Nhã Uyên Nhóm thực hiên:̣ Money
Dương Vũ Hương Thư Nguyễn Thị Hồng Thắm
Lê Thị Ý Quy Nguyễn Thị Xuân Thủy
Đà Nẵng, ngày 1 tháng 10 năm 2020
Trang 2Mục lục
I Lời mở đầu 2
1 Lý do chọn đề tài 2
2 Phương pháp nghiên cứu 2
3 Ý́ nghĩa củ̉a đề tài 2
II Qua trình hình thanh va phat triển 3
III Mô hình tổ chưc 5
IV Các công cụ được sử dụng để̉ điều hành nền kinh tế trong các giai đoạn kinh tế từ 2000 đến nay: 9
1 Chính sách tiền tệ quốc gia 9
2 Phát hành tiền giấy, tiền kim loại 10
3 Cho vay, bảo lã̃nh, tạm ứng cho ngân sách 11
4 Hoạt động thanh toán và ngân quỹ 11
5 Quản lý ngoại hối và hoạt động ngoại hối 11
V Tác động củ̉a chính sách tiền tệ mà ngân hàng Trung Ương sử dụng đến nền kinh tế và hệ thống tài chính củ̉a Việt Nam 12
1 Tác động củ̉a chính sách tiền tệ trong năm 2007 12
2 Tác động củ̉a chính sách tiền tệ trong năm 2008 13
VI Kết luận 16
Nguồn tham khao 17
ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN NHÓM 18
BẢNG CÁ́C TỪ VIẾT TẮT ĐƯỢC SỬ DỤNG 18
CÁ́C THUẬT NGỮ TÀ̀I CHÍNH 18
Trang 3I Lời mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Như chúng ta đã̃ biết, cuộc khủ̉ng hoảng tài chính tiền tệ năm 2008 mà khởi nguồ̀n từ Hoa Kỳ, một quốc gia có hệ thống tài chính hàng đầu trên thế giới, đã̃ lan rộng hầu như khắ́p các nước trên thế giới, gây ra những hậu quả nặng nề mà suốt trong những năm tiếp theo chính phủ̉ các nước vẫn còn phải làm đủ̉ mọi cách để̉ hạn chế tối
đa những tác động từ nó Tuy nhiên ở một khía cạnh khác chính cuộc khủ̉ng hoảng này cũ̃ng đã̃ làm nổ̉i bật lên vai trò củ̉a Ngân Hàng Trung Ương (NHTW) trong việc “chẩn đoán” và “kê toa” căn bệnh “khủ̉ng hoàng tài chính” nhằm giúp nền kinh tế củ̉a quốc gia đứng vững trước những đợt dị̣ch bệnh tấn công dồ̀n dập như những đợt sóng thần củ̉a biể̉n cả Chính NHTW với những công cụ chính sách tiền tệ củ̉a mì̀nh đã̃ trở thành nhân vật chính trong lĩnh vực giải cứu nền kinh tế thế giới qua khỏi cuộc đại suy thoái mang tính chất toàn cầu này Chính vì̀ vậy mà nhóm chúng em chọn đề tài này, trước tiên là để̉ tì̀m hiể̉u về tổ̉ chức bộ máy củ̉a NHTW, sau là tì̀m hiể̉u về các chính sách mà NHTW đã̃ thực hiện
2 Phương phá́p nghiên cứu
Sử dụng các tài liệu chuyên ngành về ngân hàng, kết hợp với các thông tin trên internet, các thông tư, nghị̣ đị̣nh củ̉a Chính Phủ̉ và ngành ngân hàng cũ̃ng như diễ̃n biến thực tế củ̉a nền kinh tế và thị̣ trường để̉ phân tích, so sánh, đối chiếu giữa lý thuyết với thực tế, từ đó giải quyết mục tiêu cần nghiên cứu
3 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nghiên cứu này trước mắ́t và chủ̉ yếu là để̉ phục vụ cho công tác học tập củ̉a nhóm, sau đó là cơ sở đế nhóm có thể̉ có những nghiên cứu chuyên sâu hơn về Ngân hàng Trung Ương Việt Nam
II Quá trình hình thanh va phát triển
Trước Cách mạng tháng 8 năm 1945, Việt Nam là nước thuộc đị̣a nửa phong kiến dưới sự thống trị̣ củ̉a thực dân Pháp Hệ thống tiền tệ, tín dụng ngân hàng được thiết lập và hoạt động chủ̉ yếu phục vụ chính sách thuộc đị̣a củ̉a Pháp ở Việt Nam
Trang 4Trong suốt thời kỳ thuộc đị̣a, sự hì̀nh thành và phát triể̉n củ̉a hệ thống tiền tệ, tín dụng đều do Chính phủ̉ Pháp xếp đặt, bảo hộ thông qua Ngân hàng Đông Dương Thực chất, Ngân hàng Đông Dương hoạt động với tư cách là một Ngân hàng phát hành Trung Ương, đồ̀ng thời là một ngân hàng kinh doanh đa năng bao gồ̀m các nghiệp vụ ngân hàng thương mại và nghiệp vụ đầu tư
Sau Cách mạng tháng 8, một trong những nhiệm vụ trọng tâm củ̉a chính quyền cách mạng là phải từng bước xây dựng nền tiền tệ độc lập, tự chủ̉, công cụ quan trọng củ̉a chính quyền để̉ xây dựng và bảo vệ đất nước Nhiệm vụ này dần trở thành hiện thực khi bước sang năm 1950, cuộc kháng chiến chống Pháp củ̉a nhân dân Việt Nam ngày một tiến triể̉n mạnh mẽ với những chiến thắ́ng vang dội trên khắ́p các chiến trường, vùng giải phóng không ngừng được mở rộng Sự chuyể̉n biến củ̉a cục diện cách mạng đòi hỏi công tác kinh tế, tài chính phải được củ̉ng cố và phát triể̉n theo yêu cầu mới Trên cơ sở chủ̉ trương chính sách mới về tài chính- kinh tế mà Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ II (tháng 02/1951) đề ra, ngày 6 tháng 5 năm 1951, Chủ̉ tị̣ch Hồ̀ Chí Minh đã̃ ký Sắ́c lệnh số 15/SL thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam với các nhiệm
vụ chủ̉ yếu là: Quản lý việc phát hành giấy bạc và tổ̉ chức lưu thông tiền tệ, quản lý Kho bạc nhà nước, thực hiện chính sách tín dụng để̉ phát triể̉n sản xuất, phối hợp với mậu dị̣ch để̉ quản lý tiền tệ và đấu tranh tiền tệ với đị̣ch Sự ra đời củ̉a Ngân hàng Quốc gia Việt Nam là một bước ngoặt lị̣ch sử, là kết quả nối tiếp củ̉a quá trì̀nh đấu tranh xây dựng hệ thống tiền tệ, tín dụng độc lập, tự chủ̉, đánh dấu bước phát triể̉n mới, thay đổ̉i về chất trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng ở nước ta
Trong thời kỳ kháng chiến chống Mỹ (1955-1975), hoạt động củ̉a Ngân hàng Quốc gia tập trung vào việc tăng cường quản lý, điều hoà lưu thông tiền tệ theo các nguyên tắ́c quản lý kinh tế XHCN; xây dựng và hoàn thiện chế độ tín dụng hướng vào phục vụ phát triể̉n kinh tế quốc doanh và kinh tế tập thể̉; mở rộng phạm vi và cải tiến nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt, thiết lập vai trò ngân hàng là trung tâm thanh toán củ̉a nền kinh tế; mở rộng quan hệ thanh toán và tín dụng quốc tế; thực hiện chế độ Nhà nước độc quyền quản lý ngoại hối
Ngày 26/10/1961, Ngân hàng Quốc gia Việt Nam được đổ̉i tên thành Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Trang 5Thời kỳ 1975-1985 là giai đoạn khôi phục kinh tế sau chiến tranh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đã̃ thực hiện thanh lý hệ thống Ngân hàng củ̉a chế độ cũ̃ ở miền Nam; thu hồ̀i tiền cũ̃ ở cả hai miền Nam - Bắ́c; phát hành các loại tiền mới củ̉a nước Cộng hòa Xã̃ hội Chủ̉ nghĩa Việt Nam Trong giai đoạn này, hệ thống Ngân hàng Nhà nước về cơ bản vẫn hoạt động như là một công cụ ngân sách, chưa thực hiện các hoạt động kinh doanh tiền tệ theo nguyên tắ́c thị̣ trường
Tháng 3/1988, Hội đồ̀ng Bộ trưởng ban hành Nghị̣ đị̣nh 53/HĐBT với đị̣nh hướng cơ bản là chuyể̉n hẳn hệ thống ngân hàng sang hoạt động kinh doanh Tháng 5/1990, Hội đồ̀ng Nhà nước thông qua và công bố Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Pháp lệnh ngân hàng, hợp tác xã̃ tín dụng và công ty tài chính Sự ra đời củ̉a 2 Pháp lệnh ngân hàng đã̃ chính thức chuyể̉n cơ chế hoạt động củ̉a hệ thống Ngân hàng Việt Nam từ một cấp sang hai cấp Trong đó, Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh tiền tệ, ngân hàng và thực thi nhiệm vụ củ̉a một Ngân hàng Trung Ương; các ngân hàng thương mại và tổ̉ chức tín dụng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối và dị̣ch vụ ngân hàng trong khuôn khổ̉ pháp luật
Từ năm 1990 đến nay, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ̉ chức củ̉a NHNN tiếp tục được bổ̉ sung, hoàn thiện theo quy đị̣nh củ̉a Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1997 (sửa đổ̉i, bổ̉ sung năm 2003), Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010 và các nghị̣ đị̣nh củ̉a Chính phủ̉ quy đị̣nh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ̉ chức củ̉a NHNN (Nghị̣ đị̣nh số 88/1998/NĐ-CP ngày 02/11/1998, Nghị̣ đị̣nh số 52/2003/NĐ-CP ngày 19/5/2003, Nghị̣ đị̣nh số 96/2008/NĐ-CP ngày 26/8/2008, Nghị̣ đị̣nh số 156/2013/NĐ-CP ngày 11/11/2013)
III Mô hình tổ chưc
Hiện nay về cơ bản ngân hàng Trung Ương các quốc gia được tổ̉ chức theo 2
mô hì̀nh chủ̉ yếu:
- Mô hì̀nh ngân hàng Trung Ương trực thuộc Quốc hội (độc lập với Chính phủ̉)
- Mô hì̀nh ngân hàng Trung Ương trực thuộc Chính phủ̉
Mô hì̀nh tổ̉ chức củ̉a NHNN Việt Nam:
Trang 6- Ở hầu hết các quốc gia phát triể̉n như Mỹ, Đức, Nhật, Thuỵ Điể̉n, Thuỵ Sĩ… thì̀
mô hì̀nh tổ̉ chức là độc lập với Chính phủ̉
- Ở Việt Nam thì̀ Căn cứ Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010 (Luật NHNN Việt
Nam 2010), thì̀ Ngân hàng nhà nước Việt Nam hiện theo mô hì̀nh ngân hàng
Trung Ương trự̣c thuộc Chính phủ.
QUỐC HỘI
CHÍNH PHỦ
BỘ VÀ̀ CÁ́C CƠ QUAN NGANG BỘ (Tài chính, Kế hoạch Đầu tư, Thương mại, Công nghiệp, Nông nghiệp )
NGÂN HÀ̀NG TRUNG ƯƠNG
CÁ́C MỤC TIÊU KINH TẾ - XÃ HỘI
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam như là một bộ củ̉a Chính phủ̉, có chức năng thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, ngân hàng và mặc nhiên là cơ quan chủ̉ quản củ̉a Tổ̉ chức tín dụng Nhà nước, thực hiện chức năng NHTW trong các nền kinh tế Khác với nhiều Bộ ngành khác, Ngân hàng Nhà nước được tổ̉ chức thành hệ thống tập trung và thống nhất và vừa quản lý Nhà nước, vừa có các hoạt hộng nghiệp vụ sinh lời
* Ưu điể̉m:
- Giúp Chính phủ̉ thống nhất, phối hợp đồ̀ng bộ các chính sách vĩ mô, trong đó có chính sách tiền tệ ngân hàng, nhằm đạt được mục tiêu kinh tế - xã̃ hội chung
Trang 7- Đảm bảo sự giám sát thường xuyên củ̉a chính phủ̉ và kị̣p thời can thiệp để̉ đảm bảo hài hòa các lợi ích, hạn chế tì̀nh trạng “lạm dụng” vai trò, vị̣ trí củ̉a mì̀nh và thiếu sự hợp tác với chính phủ̉
- Giúp chính phủ̉ nắ́m trong tay nguồ̀n lực tài chính ổ̉n đị̣nh, tập trung củ̉a nền kinh
tế để̉ thực hiện các mục tiêu mà chính phủ̉ đặt ra
* Nhược điể̉m:
- Sự can thiệp quá mức củ̉a chính phủ̉ đối với ngân hàng Trung Ương
- Hoạt động phát hành tiền có thể̉ bị̣ lạm dụng để̉ bù đắ́p thâm hụt ngân sách nhà nước
Ban lã̃nh đạo
Khối Chính sách
Khối Chính sách
Khối Nghiệp vụ
Khối Quản trị̣ điều hành
Khối Thanh tra kiể̉m soát
Vụ Chính sách tiền tệ
Vụ Chiến lược phát
triể̉n
Vụ Quản lí ngoại hối
Vụ Quan hệ quốc tế
Trang 8Khối Nghiệp
vụ
Khối Quản trị̣
điều hành
Vụ Tài chính- Kế toán
Vụ Tín dụng
Sở Giao dị̣ch Ban quản lý dự án
Văn phòng
Vụ Tổ̉ chức Cá
Bộ và Đào tạo
Vụ phát hành v kho quỹ Cục Quản trị̣ Học viện Ngân
hàng Đại học Ngân hà TP.HCM
Cục Công nghệ t
học NH Thời báo NH Tạp chí NH Trung tâm tuyê truyền báo chí Trung tâm thôn
tin tín dụng
Trang 9Khối Thanh tra kiể̉m soát
Thanh tra ngân hàng
Vụ Tổ̉ng kiể̉m soát
Vụ Pháp chế
Vụ các ngân hàng
Vụ các Tổ̉ chức tín dụng hợp tác
- Vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Hợp tác quốc tế có 7 phòng; Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Tài chính
-Kế toán, Vụ Dự báo, thống kê, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 6 phòng; Vụ Kiể̉m toán nội bộ,
Vụ Tổ̉ chức cán bộ có 5 phòng; Vụ Thanh toán, Vụ Pháp chế có 4 phòng; Vụ Ổn đị̣nh tiền tệ - tài chính có 3 phòng
- Văn phòng có 5 phòng; Cục Phát hành và kho quỹ có 09 phòng và Chi cục tại Thành phố Hồ̀ Chí Minh; Cục Quản trị̣ có 7 phòng và Chi cục tại Thành phố Hồ̀ Chí Minh; Cục Công nghệ thông tin có 7 phòng và Chi cục tại Thành phố Hồ̀ Chí Minh; Sở Giao dị̣ch có 9 phòng
- Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương: Chi nhánh thành phố Hà Nội có 7 phòng; Chi nhánh Thành phố Hồ̀ Chí Minh có 8 phòng; Chi nhánh tỉnh, thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nghệ An, Đắ́k Lắ́k có 5 phòng; 56 Chi nhánh tỉnh còn lại có 4 phòng
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước trì̀nh Thủ̉ tướng Chính phủ̉ ban hành quyết đị̣nh quy đị̣nh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ̉ chức củ̉a Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng; trì̀nh Thủ̉ tướng Chính phủ̉ ban hành danh sách các đơn vị̣ sự nghiệp công lập khác thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành quyết đị̣nh quy đị̣nh chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ̉ chức củ̉a các đơn vị̣ thuộc Ngân hàng Nhà nước theo quy đị̣nh củ̉a pháp luật, trừ
Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng
8
Trang 10IV Cá́c công cụ được sử dụng để̉ điều hành nền kinh tế trong cá́c giai đoạn kinh tế từ 2000 đến nay:
1 Chính sá́ch tiền tệ quốc gia
Chính sách tiền tệ quốc gia là các quyết đị̣nh về tiền tệ ở tầm quốc gia củ̉a cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bao gồ̀m quyết đị̣nh mục tiêu ổ̉n đị̣nh giá trị̣ đồ̀ng tiền biể̉u hiện bằng chỉ tiêu lạm phát, quyết đị̣nh sử dụng các công cụ và biện pháp để̉ thực hiện mục tiêu đề ra
Thống đốc ngân hàng nhà nước quyết đị̣nh việc sử dụng công cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồ̀m tái cấp vốn, lã̃i suất, tỷ giá hối đoái, dự trữ bắ́t buộc, nghiệp vụ thị̣ trường mở và các công cụ, biện pháp khác theo quy đị̣nh củ̉a chính phủ̉
- Tái cấp vốn: là hì̀nh thức cấp tín dụng củ̉a ngân hàng nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắ́n hạn và phương tiện thanh toán cho tổ̉ chức tín dụng
- Lã̃i suất: Ngân hàng nhà nước công bố lã̃i suất tái cấp vốn, lã̃i suất cơ bản và các loại lã̃i suất khác để̉ điều hành chính sách tiền tệ, chống cho vay nặng lã̃i
- Tỷ giá hối đoái: Tỷ giá hối đoái củ̉a đồ̀ng Việt Nam được hì̀nh thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị̣ trường có sự điều tiết củ̉a nhà nước Ngân hàng nhà nước công
bố tỷ giá hối đoái, quyết đị̣nh chế độ tỷ giá, cơ chế điều hành tỷ giá
- Dự trữ bắ́t buộc: Ngân hàng nhà nước quy đị̣nh tỷ lệ dự trữ bắ́t buộc đối với từng loại hì̀nh tổ̉ chức tín dụng và từng loại tiền gửi tại tổ̉ chức tín dụng nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia và việc trả lã̃i đối với tiền gửi dự trữ bắ́t buộc, tiền gửi vượt dự trữ bắ́t buộc củ̉a từng loại hì̀nh tổ̉ chức tín dụng đối với từng loại tiền gửi
- Nghiệp vụ thị̣ trường mở: Ngân hàng nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị̣ trường mở thông qua việc mua, bán giấy tờ có giá đối với tổ̉ chức tín dụng và quy đị̣nh loại giấy tờ
có giá được phép giao dị̣ch thông qua nghiệp vụ thị̣ trường mở
2 Phá́t hành tiền giấy, tiền kim loại
- Phát hành tiền giấy, tiền kim loại: Ngân hàng nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền giấy, tiền kim loại củ̉a nước Cộng hoà Xã̃ hội Chủ̉ nghĩa Việt Nam và đó là phương tiện thanh toán hợp pháp trên lã̃nh thổ̉ nước Cộng hoà Xã̃ hội Chủ̉ nghĩa Việt
Trang 11- Thiết kế, in, đúc, bảo quản, vận chuyể̉n, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền: Ngân hàng nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hì̀nh vẽ, hoa văn và các đặc điể̉m khác củ̉a tiền trì̀nh thủ̉ tướng Chính phủ̉ phê duyệt và tổ̉ chức thực hiện việc
in, đúc, bảo quản, vận chuyể̉n, phát hành tiền vào lưu thông, tiêu huỷ tiền
- Xử lý tiền rách nát, hư hỏng: Ngân hàng nhà nước quy đị̣nh tiêu chuẩn phân loại tiền rách nát, hư hỏng; đổ̉i, thu hồ̀i các loại tiền rách nát, hư hỏng do quá trì̀nh lưu thông; không đổ̉i những đồ̀ng tiền rách nát, hư hỏng do hành vi huỷ hoại
- Thu hồ̀i, thay thế tiền: Ngân hàng nhà nước thu hồ̀i và rút khỏi lưu thông các loại tiền không còn thích hợp và phát hành các loại tiền khác thay thế Các loại tiền thu hồ̀i được đổ̉i lấy các loại tiền khác với giá trị̣ tương đương trong thời hạn do ngân hàng nhà nước quy đị̣nh Sau thời hạn thu hồ̀i, các loại tiền thuộc diện thu hồ̀i không còn giá trị̣ lưu hành
- Tiền mẫu, tiền lưu niệm: Ngân hàng nhà nước tổ̉ chức thực hiện việc thiết kế, in, đúc, bán ở trong nước và nước ngoài các loại tiền mẫu, tiền lưu niệm phục vụ cho mục đích sưu tập hoặc mục đích khác theo quy đị̣nh củ̉a thủ̉ tướng chính phủ̉
- Ban hành, kiể̉m tra nghiệp vụ phát hành tiền
- Các hành vi bị̣ cấm
3 Cho vay, bảo lãnh, tạm ứng cho ngân sá́ch
- Cho vay: Ngân hàng nhà nước cho tổ̉ chức tín dụng vay ngắ́n hạn và xem xét, quyết đị̣nh cho vay đặc biệt đối với tổ̉ chức tín dụng tùy các trường hợp Ngân hàng nhà nước không cho vay đối với cá nhân, tổ̉ chức không phải là tổ̉ chức tín dụng
- Bảo lã̃nh: Ngân hàng nhà nước không bảo lã̃nh cho tổ̉ chức, cá nhân vay vốn, trừ trường hợp bảo lã̃nh cho tổ̉ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết đị̣nh củ̉a thủ̉ tướng chính phủ̉
- Tạm ứng cho ngân sách nhà nước: Ngân hàng nhà nước tạm ứng cho ngân sách Trung Ương để̉ xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết đị̣nh củ̉a thủ̉ tướng chính phủ̉ Khoản tạm ứng này phải được hoàn trả trong năm ngân sách, trừ trường hợp đặc biệt do uỷ ban thường vụ quốc hội quyết đị̣nh
10