1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THẢO LUẬN môn TIỀN tệ NGÂN HÀNG THỊ TRƯỜNG tài CHÍNH THỰC TRẠNG TTTT LIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM từ 2016 đến NAY

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 738,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG 1.1 Khái niệm về thị trường tiền tệ liên ngân hàng 1.1.1 Khái niệm Thị trường tiền tệ TTTT là một bộ phận của thị trư

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA SAU ĐẠI HỌC

THẢO LUẬN MÔN TIỀN TỆ NGÂN HÀNG

& THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH

CHỦ ĐỀ: THỰC TRẠNG TTTT LIÊN NGÂN HÀNG VIỆT NAM

TỪ 2016 ĐẾN NAY

Giảng viên hướng dẫn : TS Hà Thị Sáu Sinh viên thực hiện : Nhóm 7

Lớp : 23.01 NHB

Hà nội, ngày 15 tháng 09 năm 2021

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

Thị trường tiền tệ Việt Nam đã được hình thành và từng bước hoàn thiện gắn liền với tiến trình đổi mới và phát triển nền kinh tế đất nước Nó đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết cung cầu về nguồn vốn ngắn hạn nhằm hỗ trợ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đời sống của các chủ thể trong nền kinh tế Đặc biệt thị trường đã thực hiện chức năng cân đối, điều hòa nguồn vốn giữa các ngân hàng, góp phần hỗ trợ cho các ngân hàng đảm bảo khả năng thanh toán, hoạt động an toàn và hiệu quả

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng là nơi các ngân hàng hoặc các tổ chức tín dụng vay mượn nhau nhằm hỗ trợ lẫn nhau, chia sẻ cho nhau lúc khó khăn bằng các khoản

dự trữ dư thừa đáp ứng nhu cầu thanh khoản trong ngắn hạn Việc phát triển thị trường liên ngân hàng giúp ích rất nhiều cho các tổ chức tài chính và trung gian tài chính đặc biệt là các ngân hàng thương mại, tạo ra một công cụ để các ngân hàng có thể hỗ trợ khả năng thanh khoản cho nhau, giúp thị trường tiền tệ đạt trạng thái cân bằng

Bài viết này, nhóm tác giả thông qua việc “Đánh giá thực trạng thị trường tiền tệ

liên ngân hàng tại Việt Nam từ năm 2016 đến nay” từ đó chỉ ra các mặt đạt được và

hạn chế, nguyên nhân và đưa ra các giải pháp với mong muốn góp phần giúp thị trường tiền tệ liên ngân hàng tại Việt Nam ngày càng phát triển và hoàn thiện hơn

* Kết cấu của bài viết gồm 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Chương 2: Thực trạng thị trường liên ngân hàng Việt Nam từ 2016 đến nay

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của thị trường tiền tệ liên ngân hàng tại Việt Nam

Trang 3

CHƯƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG

1.1 Khái niệm về thị trường tiền tệ liên ngân hàng

1.1.1 Khái niệm

Thị trường tiền tệ (TTTT) là một bộ phận của thị trường tài chính, nơi thực hiện các giao dịch vốn ngắn hạn (có thời hạn dưới 12 tháng) Là một cấu phần quan trọng của thị trường tiền tệ, thị trường liên ngân hàng được hiểu là nơi mà các nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các TCTD được đáp ứng

Các nhu cầu vốn này tồn tại dưới dạng hoạt động cho vay/gửi tiền liên ngân hàng, mua bán có

kỳ hạn giấy tờ có giá liên ngân hàng (hoạt động repos), mua/bán ngoại tệ liên ngân hàng

1.1.2 Một số vấn đề cơ bản về Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

1.1.2.1 Đối tượng tham gia

Trên Thị trường liên ngân hàng, người mua và người bán chính là các NHTM và các định chế tài chính đủ điều kiện tham gia thị trường Ngân hàng Trung ương cũng tham gia thị trường với vai trò là người phát hành lần đầu và điều tiết thị trường

1.1.2.2 Lãi suất liên ngân hàng

Lãi suất liên ngân hàng chính là giá mua bán vốn trên Thị trường liên ngân hàng, là một yếu tố

cơ bản của Thị trường liên ngân hàng, lãi suất liên ngân hàng là mức lãi suất tham chiếu hình thành trên cơ sở lãi suất của các giao dịch gửi và nhận vốn giữa các ngân hàng trên thị trường của từng khu vực, từng quốc qua Tùy theo khu vực hay quốc gia mà ta có lãi suất liên ngân hàng của khu vực hay quốc gia đó Ví dụ lãi suất VNIBOR là lãi suất liên ngân hàng của Việt Nam Tình hình biến động của lãi suất liên ngân hàng phản ánh cung cầu vốn trên thị trường

và khả năng thanh khoản của thị trường Lãi suất liên ngân hàng tăng phản ánh cung về nguồn vốn ít, trong khi thị trường đang có nhu cầu vốn cao, nguồn vốn có dấu hiệu bắt đầu khan hiếm và lúc đó thanh khoản của các ngân hàng sẽ gặp khó khăn và ngược lại

1.1.2.3 Cung và cầu trên Thị trường liên ngân hàng

Thị trường liên ngân hàng là nơi diễn ra các giao dịch về vốn giữa các định chế tài chính nên thường xuyên phát sinh cung cầu về nguồn vốn giữa các định chế tài chính Tại cùng một thời điểm, đối tác này thì có nhu cầu về nguồn vốn, trong khi đối tác khác lại có khả năng cung ứng về nguồn vốn, hai đối tác gặp nhau trên thị trường và thỏa thuận với nhau các điều kiện cụ thể để bên này có thể chuyển giao quyền sử dụng vốn cho bên kia trong một khoảng thời gian nhất định và với một chi phí nhất định là lãi suất

1.1.2.4 Hàng hóa trên thị trường

Bất cứ một thị trường nào thì cũng phải có sản phẩm hàng hóa để mua bán mới hình thành nên thị trường, sản phẩm của Thị trường liên ngân hàng chính là nguồn vốn (tiền), hàng hóa được luân chuyển từ người có nhu cầu sang người khả năng đáp ứng với một mức giá nhất định hình thành qua cung cầu về hàng hóa

1.1.2.5 Các công cụ giao dịch trên thị trường

Các công cụ trên TTLNH là các phương tiện để người mua và người bán thực hiện các giao dịch với nhau trên thị trường Các công cụ giao dịch trên TTLNH bao gồm: thỏa thuận tiền

Trang 4

gửi, GTCG đủ tiêu chuẩn các loại, các công cụ phái sinh và các công cụ khác được thị trường chấp nhận

1.2 Chủ thể tham gia Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

- Ngân hàng Trung ương (NHTW) là một thành viên quan trọng trên TTLNH NHTW tham

gia TTLNH với tư cách vừa là thành viên của thị trường vừa là người tổ chức, kiểm soát thị trường

- Các Tổ chức tín dụng, các tổ chức phi tài chính: Các TCTD có vai trò rất quan trọng trên

TTLNH, là các chủ thể cơ bản của TTLNH, bởi các nhu cầu về vốn thanh khoản ngắn hạn của các TCTD hình thành nên bản chất và cách thức hoạt động của TTLNH

- Các nhà kinh doanh chuyên nghiệp (Dealer) và môi giới (Broker): Các nhà kinh doanh

chuyên nghiệp và các nhà môi giới hình thành trên cơ sở các giao dịch giữa NHTW, TCTD Với vai trò là chất xúc tác, cầu nối và thúc đẩy thị trường, hệ thống các nhà kinh doanh chuyên nghiệp và môi giới sẽ càng ngày càng thể hiện được vị trí của mình khi TTLNH ngày càng phát triển và tiến gần hơn tới TTLNH quốc tế

1.3 Hoạt động của Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

1.3.1 Hoạt động cho vay, gửi tiền trên Thị trường cho vay gửi tiền liên ngân hàng là thị trường có lịch sử phát triển lâu đời nhất, là nòng cốt của TTTT:

- Nơi mà các TCTD thừa vốn cho vay các TCTD thiếu vốn

- Thời hạn: thường là dưới 3 tháng với kỳ hạn qua đêm là chủ yếu

- Thành phần tham gia các hoạt động này là các TCTD, mà chủ yếu là các ngân hàng thương mại (NHTM)

- Thường đều là các khoản vay không có tài sản đảm bảo

- Rất nhạy cảm với tình trạng thiếu thanh khoản trên thị trường, đặc biệt là lãi suất qua đêm nên thường được các NHTW can thiệp để giữ ở một mức gần với mức lãi suất mục tiêu của mình

- Các TCTD cho vay, gửi tiền lẫn nhau trên TTLNH căn cứ vào xếp hạng nội bộ để cấp hạn mức giao dịch cho đối tác hoặc là quan hệ tín chấp (cho vay không có tài sản đảm bảo)

1.3.2 Nghiệp vụ thị trường mở (Open Market Operations)

- Nghiệp vụ thị trường mở (NVTTM) chỉ các hoạt động mua bán GTCG của NHTW trên thị trường mở Thông qua các hành vi mua bán này, NHTW có thể tác động trực tiếp đến dự trữ của hệ thống ngân hàng và tác động gián tiếp đến lãi suất thị trường từ đó có thể ảnh hưởng đến lượng tiền cung ứng thông qua tác động cả về giá và lượng

- Các loại hàng hóa được phép giao dịch trên rất phong phú về loại hình cũng như kỳ hạn Thường là tín phiếu Kho bạc, TPCP,…Tuy nhiên đều đảm bảo được các tiêu chuẩn: có tính lỏng cao, dễ dàng giao dịch được trên thị trường mà không phải điều chỉnh lớn về giá, có rủi

ro tín dụng thấp Thành viên tham gia giao dịch NVTTM: NHTW; Các đối tác của NHTW bao gồm: NHTM, TCTC phi ngân hàng,…

1.3.3 Hoạt động mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (repos) giữa các tổ chức tín dụng

- Về bản chất hoạt động mua bán có kỳ hạn GTCG giữa các TCTD là các khoản cho vay ngắn hạn có đảm bảo bằng GTCG

- Lãi suất của các khoản vay này thường sẽ thấp hơn hoạt động cho vay trên TTCVGT

Trang 5

- Các loại GTCG được sử dụng để làm repo giữa các TCTD rất phong phú, nhưng được sử dụng nhiều nhất là trái phiếu chính phủ, do có độ an toàn cao và biến động giá ít

1.3.4 Hoạt động mua bán ngoại tệ liên ngân hàng

Các TCTD tham gia các hoạt động mua bán ngoại tệ liên ngân hàng chủ yếu nhằm đáp ứng nhu cầu thanh khoản các loại ngoại tệ ngoài Việt Nam đồng (VND)

1.4 Chức năng và vai trò của Thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Với tính chất và đặc điểm của TTLNH, chức năng, vai trò của TTLNH được thể hiện như sau:

- Thị trường liên ngân hàng là thị trường bán buôn và có độ an toàn cao Thời hạn giao dịch trên TTLNH thường ngắn, từ qua đêm cho đến dưới 1 năm

- Thị trường liên ngân hàng là một thị trường phi tập trung, sôi động và mang tính toàn cầu Thị trường liên ngân hàng linh hoạt và nhạy cảm

- Tiếp nhận vốn ngắn hạn (bán công cụ nợ) và đầu tư vào các công cụ ngắn hạn thanh khoản cao (mua công cụ nợ), cung cấp thanh khoản kịp thời cho các NHTM

- Bổ sung nguồn thanh khoản bên cạnh nguồn từ NHTW

- Đảm bảo cân đối, điều hoà khả năng chi trả giữa các TCTD

Lãi suất hình thành trên TTLNH được coi là lãi suất tham chiếu cho nền kinh tế

- Là thị trường mà NHTƯ có thể sử dụng để điều hành CSTT, là nơi phát đi các tín hiệu cho việc hoạch định CSTT của NHTƯ một cách kịp thời và chính xác

- Quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, như tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP), tỷ

lệ lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ LIÊN NGÂN HÀNG TẠI VIỆT NAM GIAI ĐOẠN TỪ NĂM 2016 ĐẾN NAY

2.1 Tổng quan tình hình thị trường liên ngân hàng Việt Nam từ năm 2016 đến nay

Trong giai đoạn 2016-2021, kinh tế Việt Nam liên tục chịu tác động tiêu cực cả về cung và cầu do kinh tế thế giới diễn biến bất thường, năng suất lao động giảm dần, thiên tai và dịch bệnh ngày càng trầm trọng, căng thẳng thương mại giữa Mỹ với Trung Quốc và nhiều nền kinh tế chủ chốt khác gia tăng, cùng với những thay đổi về chính sách thương mại và hàng loạt vấn đề khác Đầu năm 2020, đại dịch Covid-19 bùng phát và tàn phá hầu hết các nước trên thế giới, nhưng Việt Nam là một trong số ít quốc gia đã thành công trong việc đối phó với đại dịch, không để Covid-19 lây lan phức tạp trong cộng đồng và duy trì được tốc độ tăng

trưởng dương với GDP năm 2020 tăng 2,91%, các hoạt động kinh tế nhìn chung ổn định

Trong lĩnh vực tài chính, thị trường thế giới diễn biến bất thường và đảo chiều nhanh chóng, chính sách tiền tệ nới lỏng tiếp tục chi phối các ngân hàng trung ương, buộc NHNN phải chủ động có giải pháp phù hợp để thích ứng với những thay đổi này Cụ thể là, NHNN đã điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt theo định hướng hỗ trợ đà phục hồi kinh tế, thực hiện mục tiêu kép vừa chống dịch, vừa phát triển kinh tế của Chính phủ, đảm bảo vận hành thông suốt, ổn định thị trường tiền tệ góp phần quan trọng thực hiện thành công mục tiêu kiểm soát lạm phát và ổn định kinh tế

2.2 Các văn bản quy định hiện hành

 Thông tư 01/2020/TT-NHNN quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm

nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng do dịch covid - 19

 Thông tư 02/2021/TT-NHNN hướng dẫn giao dịch ngoại tệ trên thị trường ngoại

tệ của các tổ chức tín dụng được phép hoạt động ngoại hối

 Thông tư 03/2021/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm

hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch Covid – 19

 Thông tư 14/2021/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư

số 01/2020/TT-NHNN ngày 13 tháng 3 năm 2020 của thống đốc ngân hàng nhà nước việt nam quy định về việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, phí, giữ nguyên nhóm nợ nhằm hỗ trợ khách hàng chịu ảnh hưởng bởi dịch covid-19

 Thông tư 21/2012/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay, đi vay; mua, bán có

kỳ hạn giấy tờ có giá giữa các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

 Thông tư 21/2020/TT-NHNN Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư

số 37/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về việc quản lý, vận hành và sử dụng Hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng Quốc gia

Trang 7

2.3 Các chủ thể tham gia thị trường liên ngân hàng và vai trò của các chủ thể trên thị trường liên ngân hàng Việt Nam.

Do tính chất đặc điểm của thị trường, Thị trường liên ngân hàng là nơi diễn ra các giao dịch tiền tệ giữa các đối tượng sau đây:

2.3.1 Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

Ngân hàng Nhà nước tham gia Thị trường liên ngân hàng với vai trò người điều tiết, dẫn dắt và quản lý thị trường, Ngân hàng nhà nước cũng tham gia thị trường với vai trò là nhà phát hành lần đầu các công cụ, sản phẩm giao dịch trên thị trường Việc Ngân hàng nhà nước tham gia vào thị trường sẽ giúp cho việc nắm rõ tình hình thực tế và có những quyết sách kịp thời nhằm quản lý và điều hành thịt trường hoạt động một cách hiệu quả

2.3.2 Các Ngân hàng thương mại.

Đây là đối tượng tham gia đông đảo nhất trên thị trường Do tính chất hoạt động, thông thường các NHTM tham gia giao dịch trên thị trường với khối lượng giao dịch tương đối lớn so với các đối tượng khác Các NHTM tham gia thị trường với vai trò là người mua và người bán vốn, hình thành nên cung cầu nguồn vốn trên thị trường Tất cả các hoạt động trên thị trường của NHTM phải tuân theo các quy định

có liên quan do NHNN ban hành

2.3.3 Các định chế tài chính phi ngân hàng.

Các định chế tài chính phi ngân hàng như các công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính,…Đây cũng là đối tượng tham gia thị trường tương đối thường xuyên Tuy nhiên, với một số hạn chế về chức năng hoạt động nghiệp vụ nên các tổ chức này cũng

có những hạn chế khi tham gia thị trường Các công ty tài chính và cho thuê tài chính tham gia thị trường với vai trò là người mua và người bán vốn, tạo nên cung cầu nguồn vốn trên thị trường

2.3.4 Các định chế tài chính khác.

Gồm có các Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ, Qũy đầu tư, Công ty bảo hiểm, và các tổ chức tài chính khác được tham gia thị trường với một số điều kiện nhất định như quy mô vốn, tài sản, khả năng quản lý rủi ro, trình độ và đội ngũ nhân viên,

…các tổ chức này tham gia thị trường không thường xuyên do tính chất và phạm vi hoạt động của các tổ chức này Các tổ chức này tham thị trường cũng với vai trò là người mua và người bán vốn, hình thành nên cung cầu thị trường và phải chấp hành các quy định có liên quan

2.4 Các hình thức giao dịch và công cụ giao dịch trên TTLNH.

2.4.1 Thỏa thuận tiền gửi (hay xác nhận hoặc hợp đồng tiền gửi).

Các thỏa thuận hay xác nhận hay hợp đồng tiền gửi là một công cụ chủ yếu của Thị trường liên ngân hàng Thỏa thuận tiền gửi là việc hai đối tác cùng thỏa thuận với nhau về việc đối tác này sẽ gửi hoặc nhận (vay và cho vay) một khối lượng vốn nhất định trong một kỳ hạn nhất định và với mức lãi suất cụ thể Các chi tiết của một thỏa thuận tiền gửi như sau: số tiền, kỳ hạn giao dịch, ngày giao dịch, ngày giá trị, ngày

7

Trang 8

đáo hạn; lãi suất và phương thức trả lãi; cơ sở tính lãi; chỉ dẫn thanh toán; điều kiện đảm bảo,

2.4.2 Các hợp đồng mua bán có kỳ hạn giấy tờ có giá (repo/reverse repo).

Hợp đồng mua bán có kỳ hạn GTCG là thỏa thuận giữa hai đối tác về mua bán các GTCG, trong đó một bên sẽ cam kết với bên còn lại về việc sẽ bán và mua lại chính GTCG đó trong một kỳ hạn nhất định với một mức giá nhất định (repo) hoặc mua và bán lại chính GTCG đó trong một kỳ hạn nhất định với một mức giá nhất định (reverse repo) Chênh lệch giá mua bán chính bằng lãi suất vay hoặc gửi vốn tính trên kỳ hạn giao dịch thực tế

2.4.3 Các giấy tờ có giá

2.4.3.1 Tín phiếu chính phủ, Tín phiếu ngân hàng Trung ương và Tín phiếu kho bạc (Treasury bill).

Tín phiếu chính phủ, Tín phiếu kho bạc hay Tín phiếu ngân hàng Trung ương là các giấy tờ có giá ngắn hạn do Chính phủ, Kho bạc hoặc Ngân hàng Trung ương phát hành nhằm huy động vốn ngắn hạn hoặc điều tiết cung cầu tiền tệ của thị trường và đây là một công cụ nợ mà các ngân hàng thương mại và các định chế tài chính mua đi bán lại trên thị trường tiền tệ nhằm tạo ra công cụ dự trữ thanh khoản thứ cấp hoặc kinh doanh kiếm lời Tín phiếu chính phủ là giấy tờ có giá có tính thanh khoản rất cao, có thể chuyển hóa thành tiền bất cứ lúc nào và có mức độ an toàn cao (hệ số rủi ro là 100%) nên các ngân hàng thương mại và các định chế tài chính thường mua bán công vụ này nhằm mục đích dự trữ thanh khoản và kinh doanh chênh lệch lãi suất khi có biến động về lãi suất thị trường, công cụ này có mức lãi suất thấp hơn các GTCG khác Tín phiếu và kỳ phiếu do các cơ quan Chính phủ phát hành thường được phát hành dưới dạng chiết khấu và có kỳ hạn nhỏ hơn 12 tháng

2.4.3.2 Chứng chỉ tiền gửi (Certificate of Deposits), Tín phiếu, kỳ phiếu.

Chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu ngân hàng là một công cụ huy động vốn

do các Tổ chức tín dụng và NHTM phát hành nhằm huy động vốn ngắn, trung và dài hạn, thông thường các chứng chỉ tiền gửi trên thị trường là ngắn hạn Chứng chỉ tiền gửi là một giấy chứng nhận trong đó xác nhận ngân hàng có nhận tiền gửi của khách hàng với số tiền cụ thể, kỳ hạn cụ thể và một mức lãi suất xác định kèm theo các điều kiện có liên quan Các NHTM và các định chế tài chính thường mua đi bán lại các Chứng chỉ tiền gửi này nhằm mục đích kiếm lời do chênh lệch giá mua bán hoặc hưởng lãi suất nếu xác định đầu tư giữ đến ngày đáo hạn Chứng chỉ tiền gửi , kỳ phiếu, tín phiếu ngân hàng có thể dưới hình thức ghi danh hoặc không ghi danh Lãi suất chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu thường là cố định Một số loại chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu được phát hành dưới dạng lãi chiết khấu, tức là giá phát hành nhỏ hơn mệnh giá, khi đến han người sở hữu sẽ được nhận lại bằng mệnh giá, chênh lệch giữa giá mua và mệnh giá chính là tiền lãi khách hàng được hưởng

Kỳ hạn của chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu đa số là ngắn hạn

2.5 Phân tích các chỉ số của thị trường tiền tệ liên ngân hàng từ năm 2016 đến nay 2.5.1 Doanh số giao dịch trên thị trường

8

Trang 9

Bảng 1: Doanh số GD bình quân 1 tuần từ tháng 12 năm 2016 đến tháng 6 năm 2021 THỜI ĐIỂM

Tháng 12/2016

Tháng 12/2017

Tháng 12/2018

Tháng 12/2019

Tháng 12/2020

Tháng 6/2021

DOANH SỐ GD BQ

TRONG

TUẦN (TỶ VND)

94.569,625 108.305 185.170 240.951,5 273.184,4 415.051,25

Nguồn : NHNN VN Biểu đồ 1: Doanh số GD bình quân 1 tuần tháng 12 năm 2016 đến tháng 6 năm 2010 (đơn

vị : tỷ VND)

Các thời điểm cuối năm là các thời điểm có sự gia tăng đột biến về doanh số giao dịch, đây cũng là một quy luật của TTLNH Thời điểm cuối năm là thời điểm các ngân hàng đẩy mạnh hoạt động giao dịch nhằm thực hiện các chỉ tiêu kinh doanh Doanh số giao dịch ngày càng gia tăng thể hiện quy mô thị trường ngày càng lớn, số lượng giao dịch

và giá trị giao dịch ngày càng nhiều, đối tượng tham gia thị trường ngày càng đông đảo và

đa dạng, mức độ giao dịch ngày càng thường xuyên và hoạt động giao dịch trên TTLNH trở thành một loại nghiệp vụ rất quan trọng của các NHTM và định chế tài chính (như

đã đề cập trong phần phân tích tổng quan)

Qua bảng số liệu và biểu đồ trên cho thấy doanh số giao dịch bình quân trên TTLNH bình quân tuần qua các tháng cuối năm từ năm 2016 đến tháng 6 năm 2021 có sự tăng trưởng liên tục với quy mô ngày càng lớn Từ chỗ doanh số giao dịch trung bình chỉ từ 94.569,63 tỷ đồng/tuần trong năm 2016 thì qua năm 2021, doanh số giao dịch hàng tuần tháng 6 đã đạt mức 415.051,25 tỷ đồng, tăng gấp hơn 4 lần so với năm 2016

- Doanh số giao dịch hàng tháng trong nửa đầu năm 2021.

Bảng 2: Doanh số giao dịch hàng tháng trong 6 tháng đầu năm 2021.

Thời gian Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Doanh số GD (tỷ

VND)

2,287,853 2,002,60

1

2,718,683 2.854.90

4

3.009.664 4.265.734

Nguồn: NHNN Nhìn chung, doanh số giao dịch trên TTLNH trong 6 tháng đầu năm 2021 có sự

tăng trưởng nhanh và đạt quy mô cao nhất từ trước đến nay; đồng thời doanh số giao

9

Trang 10

dịch cũng có sự biến động khá mạnh do ảnh hưởng trực tiếp bởi các chính sách của NHNN Theo bảng trên, doanh số giao dịch trong tháng 1/2021 là 2,287,853 tỷ đồng, doanh số tháng 2/2010 giảm mạnh còn 2,002,601 tỷ đồng do tháng 2 rơi vào thời gian nghỉ Tết nguyên đán, số ngày giao dịch chính thức của thị trường ít hơn bình thường và mức độ giao dịch cũng giảm đáng kể; bước sang tháng 3, doanh số giao dịch tăng trở lại, đạt 2,718,683 tỷ đồng; tháng 4 là tháng có doanh số tăng kỷ lục đạt 2.854.904 tỷ đồng và cũng là tháng có doanh số giao dịch 01 tuần đạt mức trên 627,405 tỷ đồng; bước sang tháng 5, doanh số tiếp tục tăng đạt 3.009.664 tỷ đồng; và sang tháng 6/2021, doanh số giao dịch tăng rất mạnh do các ngân hàng đẩy mạnh kinh doanh nhằm đạt chỉ tiêu kinh doanh 6 tháng đầu năm và sự điều chỉnh trong chính sách kinh doanh, phù hợp với quy định

Biểu đồ 2: Doanh số giao dịch hàng tháng trong 06 tháng đầu năm 2021.

Nguồn: NHNN

- Doanh số giao dịch hàng tuần trong tháng 06 năm 2021.

Tháng 6/2021 là thời gian TTLNH diễn ra giao dịch khá sôi động và quy mô giao dịch

có sự tăng trưởng nhanh và duy trì ở mức cao

Bảng 3: Doanh số giao dịch hàng tuần trong tháng 06/2021.

Thời gian 31/5-4/6 7/6-11/6 14/6-18/6 21/6-25/6 28/6-2/7 Doanh số VND (tỷ VND) 581.122 694.551 702.067 653.488 741.090

Doanh số USD quy đổi (tỷ

VND)

147.808 170.770 175.387 195.217 204.234

Nguồn: NHNN Biểu đồ 3: Doanh số giao dịch hàng tuần trong tháng 06/2021.

10

Ngày đăng: 19/01/2022, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w