CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU111Equation Chapter Next Section 1 1.1 Đặt vấn đề Bộ chuyển đổi DC-DC chế độ chuyển mạch là một mạch điện tử công suất đơngiản nhất chuyển đổi một mức điện áp thành m
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỤC LỤC CÁC HÌNH 2
MỤC LỤC CÁC BẢNG 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 3
1.1 Đặt vấn đề 3
1.2 Mục tiêu tiểu luận 3
1.3 Phương pháp thực hiện 3
CHƯƠNG 2: BỘ CHUYỂN ĐỔI DC-DC BUCK 5
2.1 Bộ chuyển đổi DC-DC Buck 5
2.2 Công thức chuyển đổi Buck 6
2.2.1 Tính toán cho tỉ số thời gian 6
2.2.1.1 Phân tích bộ chuyển đổi Buck cho trạng thái công tắc đã đóng (ON) 7
2.2.1.2 Phân tích bộ chuyển đổi Buck cho công tắc mở (TẮT) 7
2.2.2 Tính toán giá trị cuộn cảm 9
2.2.3 Tính toán cho tụ điện 11
2.3 Mục đích của các thành phần khác nhau trong bộ chuyển đổi Buck 12
2.3.1 Khóa bán dẫn 12
2.3.2 Cuộn cảm 12
2.3.3 Tụ điện 13
2.3.4 Diode 13
2.4 Các chế độ vận hành mạch Buck 14
2.4.1 Chế độ dẫn không liên tục 14
2.4.2 Chế độ dẫn liên tục 14 CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN ĐIỆN ÁP MẠCH
DC-DC BUCK 16
Trang 23.1 Thông số mạch DC-DC Buck 16
3.2 Tính toán giá trị các linh kiện trong mạch Buck 16
3.3 Mô hình hóa mô phỏng mạch DC-DC Buck 17
3.4 Kết quả mô phỏng 18
3.5 Kết luận 21
MỤC LỤC CÁC HÌNH Hình 2.1 Mạch công suất của bộ chuyển đổi DC-DC Buck 5
Hình 2.2 Các dạng sóng của mạch buck cho hoạt động chế độ dẫn liên tục 6
Hình 2.3 Mạch chuyển đổi Buck khi đóng công tắc 7
Hình 2.4 Mạch chuyển đổi Buck khi công tắc mở 8
Hình 2.5 Dạng sóng của dòng điện dẫn cho chế độ dẫn không liên tục 14
Hình 2.6 aveform of inductor current for continuous conduction mode [2] 15
Hình 3.1 Mô hình mô phỏng điều khiển mạch DC-DC Buck 17
Hình 3.2 Dạng sóng điện áp ngõ ra 18
Hình 3.3 Dạng sóng điện áp ngõ ra tại thời điểm quá độ công suất tải 18
Hình 3.4 Dạng sóng dòng điện qua tải 19
Hình 3.5 Tỉ số thời gian bộ điều khiển 19
Hình 3.6 Tỉ số thời gian bộ điều khiển khi quá độ công suất 20
Hình 3.7 Dạng sóng dòng điện trên cuộn dây 21
MỤC LỤC CÁC BẢNG Bảng 3.1 Thông số mạch Buck 16
Bảng 3.2 Thông số các linh kiện trong mô hình mô phỏng 17
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
111Equation Chapter (Next) Section 1
1.1 Đặt vấn đề
Bộ chuyển đổi DC-DC chế độ chuyển mạch là một mạch điện tử công suất đơngiản nhất chuyển đổi một mức điện áp thành một mức khác bằng cách thay thổi trạngthái hoạt động của các khóa bnn dẫn Những bộ chuyển đổi này đã nhận được sự quantâm ngày càng nhiều trong nhiều lĩnh vực Điều này là do các ứng dụng rộng rãi củachúng như nguồn cung cấp điện cho máy tính cá nhân, thiết bị văn phòng, điều khiểnthiết bị, thiết bị viễn thông, bộ truyền động động cơ DC, ô tô, máy bay, v.v Việc phântích, điều khiển và ổn định trạng thái đóng cắt là những yếu tố chính cần được quantâm Nhiều phương pháp điều khiển được sử dụng để điều khiển bộ chuyển đổi DC-DCvới cấu trúc bộ điều khiển đơn giản và chi phí thấp luôn được yêu cầu cho hầu hết cácứng dụng công nghiệp và hiệu suất cao Phương pháp điều khiển nào cũng có một số
ưu điểm và hạn chế Trong thực tế các bộ điều khiển PI luôn được quan tâm nghiêncứu và ứng dụng bởi sự đơn giản và hiệu quả của chúng Tuy vẫn còn nhiều hạn chếkhi bộ điều khiển này không thể thích nghi với nhiều điều kiện hoạt động khác nhaunhưng nó cũng đủ để ứng dụng trong các bộ điều khiển không yêu cầu chất lượng quácao
Trong tiểu luận, một mô hình điều khiển điện áp ngõ ra sử dụng bộ điều khiển PIđược áp dụng trong nghiên cứu, tìm hiểu cách thức hoạt động của bộ DC-DC Buckthông qua mô hình hóa mô phỏng
1.2 Mục tiêu tiểu luận
‒ Mô hình hóa và phân tích bộ chuyển đổi Buck không có bộ điều khiển và môphỏng bằng MATLAB / Simulink
‒ Kiểm tra tính hiệu quả của bộ điều khiển PI
1.3 Phương pháp thực hiện
Các phương pháp luận sau đây đã được sử dụng để hoàn thành tiểu luận này:
Trang 4‒ Nghiên cứu các kiến thức có liên quan đến vấn đề cấu tạo, nguyên lý hoạt động
và điều khiển mạch DC-DC Buck
‒ Mô hình toán học của bộ chuyển đổi DC-DC Buck
‒ Mô hình hóa hệ thống và phân tích bằng MATLAB / simulink
‒ Hiệu suất được kiểm tra bằng cách thay đổi điện trở tải
CHƯƠNG 2: BỘ CHUYỂN ĐỔI DC-DC BUCK
212Equation Chapter (Next) Section 1
2.1 Bộ chuyển đổi DC-DC Buck
Bộ chuyển đổi Buck được sử dụng để chuyển đổi điện áp đầu vào một chiềukhông điều chỉnh thành điện áp đầu ra một chiều có kiểm soát với mức điện áp mongmuốn Nó đôi khi được gọi là bộ giảm áp Cấu trúc liên kết có tên từ việc tạo ra điện ápđầu ra có độ lớn thấp hơn điện áp đầu vào
Sơ đồ mạch của bộ chuyển đổi buck như thể hiện trong Hình 2 1
Hình 2.1 Mạch công suất của bộ chuyển đổi DC-DC Buck
Trang 5Dạng sóng của bộ chuyển đổi DC-DC Buck trong chế độ dòng điện liên tục đượcthể hiện trong Hình 2 2
Hình 2.2 Các dạng sóng của mạch buck cho hoạt động chế độ dẫn liên tục
2.2 Công thức chuyển đổi Buck
Dựa trên phân tích bộ chuyển đổi buck cho công tắc đóng và mở và sử dụng địnhluật điện áp và định luật dòng điện Kirchhoff, có thể tính toán những điều sau
2.2.1 Tính toán cho tỉ số thời gian
Để tính toán tỉ số thời gian, trước hết giả sử rằng bộ chuyển đổi ở trạng thái ổnđịnh Các thiết bị chuyển mạch được coi là lý tưởng, và các tổn hao trong các phần tửcảm ứng và điện dung được bỏ qua Ngoài ra, điều quan trọng cần chỉ ra là phân tíchsau đây không bao gồm bất kỳ điện trở ký sinh nào (tất cả đều là trường hợp lý tưởng).Phân tích cũng có giả định rằng bộ chuyển đổi chỉ hoạt động ở chế độ dẫn liên tục, tức
Trang 6là dòng điện dẫn lớn hơn 0 Để có được tỉ số thời gian, cần phải phân tích hai trạng tháicủa bộ chuyển đổi buck.
2.2.1.1 Phân tích bộ chuyển đổi Buck cho trạng thái công tắc đã đóng (ON)
Mạch tương đương của bộ biến đổi buck khi công tắc đóng như Hình 2 3 bêndưới
Hình 2.3 Mạch chuyển đổi Buck khi đóng công tắc
Khi công tắc đóng (ON) trong khoảng thời gian Ton, công tắc dẫn dòng điện dẫn
và diode trở thành phân cực ngược Điều này dẫn đến một điện áp dương trên cuộncảm
in o
L V V i
Trang 7Thời gian đóng khóa điện được tính toán ∆t = DT, phương trình Error: Referencesource not found được viết lại theo độ chênh lệch dòng điện như thể hiện trong Error:Reference source not found với D là tỉ số thời gian.
2.2.1.2 Phân tích bộ chuyển đổi Buck cho công tắc mở (TẮT)
Mạch tương đương của bộ chuyển đổi buck được hiển thị bên dưới khi công tắcmở
Hình 2.4 Mạch chuyển đổi Buck khi công tắc mở
Khi công tắc tắt, do tích trữ năng lượng cảm ứng, dòng điện dẫn tiếp tục chạy.Trong thời gian này diode được phân cực thuận và dòng điện chạy qua nó
L o
di
dt
727\* MERGEFORMAT (.)Phương trình (2.5) có thể được viết thành,
Trang 8Since the duration of time when the switch OFF is given as t (1 D T ) ,
Equation (2.6) is given as,
Vì khoảng thời gian khi công tắc TẮT được cho là t (1 D T ) , phương trình
Error: Reference source not found được viết lại theo Error: Reference source not found
L closed L open
10210\* MERGEFORMAT (.)Thay thế phương trình Error: Reference source not found và phương trình Error:Reference source not found vào phương trình Error: Reference source not found và đơngiản hóa nó cho kết quả,
o in
V D V
11211\* MERGEFORMAT (.)Theo cách khác, vì ở dạng sóng hoạt động ở trạng thái ổn định phải lặp lại từkhoảng thời gian này sang khoảng thời gian tiếp theo, tích phân của điện áp cuộn cảm
VL trong một khoảng thời gian phải bằng không
Trang 9o on in
V T D
14214\* MERGEFORMAT (.)
2.2.2 Tính toán giá trị cuộn cảm
Giả sử không có tổn thất công suất trong bộ biến đổi, công suất do tải hấp thụphải bằng công suất do nguồn cung cấp
trung bình qua cuộn dây có thể được viết theo Error: Reference source not found
0
L
V I R
19219\* MERGEFORMAT (.)Điều này có nghĩa là dòng điện dẫn trung bình bằng dòng tải
Dòng điện dẫn tối đa và tối thiểu được cho như sau:
Trang 10Thay thế cho I Lvà i Ltừ Phương trình Error: Reference source not found và
Error: Reference source not found tương ứng vào Phương trình Error: Reference sourcenot found và Error: Reference source not found và đơn giản hóa sẽ cho,
Sắp xếp lại và giải cho cuộn cảm từ phương trình Error: Reference source notfound ta được,
min
(1 )2
1
f T
Trang 11Thay thế cho I L,maxvà I L,mintừ Phương trình Error: Reference source not found vàError: Reference source not found tương ứng vào phương trình Error: Reference sourcenot found và đơn giản hóa sẽ cho,
(1 )
o L
2.2.3 Tính toán cho tụ điện
Tụ điện đầu ra được giả định là đủ lớn để mang lại điện áp đầu ra không đổi.Nhưng gợn sóng trong điện áp đầu ra (∆Vo) với giá trị thực tế của điện dung có thểđược tính toán bằng cách xem xét dạng sóng thể hiện trong Hình 2 2 ở trên đối vớichế độ hoạt động dẫn liên tục Giả sử rằng toàn bộ thành phần gợn sóng của dòng điệncuộn dây i L chạy qua tụ điện và thành phần trung bình của nó chạy qua điện trở tải,
mức tăng lớn nhất của điện tích (∆Q) được lưu trữ trong tụ lọc C bằng diện tích tamgiác bóng mờ Do đó, bằng cách tính toán, diện tích tam giác được tô trong Hình 2 2
∆Q thu được cho mỗi chu kỳ
0
Q V
trình Error: Reference source not found, ta được:
C
30230\* MERGEFORMAT (.)Thay giá trị i L từ phương trình Error: Reference source not found vào phương
trình Error: Reference source not found và sắp xếp lại và giải cho tụ điện,
Trang 12V L f
31231\* MERGEFORMAT (.)Đây là điện dung tối thiểu cần thiết Để giới hạn giá trị đỉnh-đỉnh của điện áp gợnsóng dưới một giá trị nhất định và để giảm thiểu quá mức điện áp, điện dung bộ lọcphải lớn hơn điện dung tối thiểu
2.3 Mục đích của các thành phần khác nhau trong bộ chuyển đổi Buck
Bộ chuyển đổi Buck bao gồm các loại thành phần khác nhau sau đây
Tần số hoạt động quyết định hiệu suất của công tắc Hiện nay có xu hướng ngàycàng tăng trong công việc nghiên cứu và thiết kế bộ chuyển đổi điện năng mới nhằmtăng tần số chuyển mạch Tần số chuyển mạch càng cao thì càng giảm chi phí, nhỏ hơnkích thước vật lý và giá trị các linh kiện Lý do cho điều này là để giảm hơn nữa kíchthước tổng thể của bộ chuyển đổi năng lượng
2.3.2 Cuộn cảm
Chức năng của cuộn cảm là để hạn chế tốc độ quay của dòng điện (hạn chế dòngđiện chạy qua) qua công tắc nguồn khi mạch BẬT Dòng điện qua cuộn cảm không thể
Trang 13thay đổi đột ngột Khi dòng điện qua cuộn cảm có xu hướng giảm xuống, cuộn cảm có
xu hướng duy trì dòng điện bằng cách đóng vai trò như một nguồn Ưu điểm chính làkhi cuộn cảm được sử dụng để giảm điện áp, nó sẽ tích trữ năng lượng Ngoài ra, cuộncảm kiểm soát phần trăm gợn sóng và xác định xem bộ chuyển đổi có đang hoạt động
ở chế độ dẫn liên tục hay không Giá trị cuộn cảm nhỏ hơn cho phép đáp ứng thoángqua nhanh hơn; nó cũng dẫn đến gợn dòng lớn hơn, gây ra tổn thất dẫn cao hơn trongcông tắc, cuộn cảm và điện trở ký sinh Ngoài ra, giá trị cuộn cảm nhỏ hơn yêu cầu một
tụ lọc lớn hơn để giảm gợn điện áp đầu ra Các cuộn cảm được sử dụng trong nguồncung cấp chuyển mạch đôi khi được quấn trên lõi hình xuyến, thường được làm bằngferit hoặc lõi sắt bột với khe hở không khí được phân bố để lưu trữ năng lượng
2.3.3 Tụ điện
Tụ điện cung cấp hành động lọc bằng cách cung cấp một đường dẫn cho các dòngđiện hài ra khỏi tải thông qua tải Tụ điện có chức năng tối thiểu hóa vọt áp ngõ ra khitải thay đổi và giảm nhấp nho điện áp cho các bộ chuyển đổi DC-DC Tụ điện đủ lớn
để điện áp của nó không có bất kỳ thay đổi đáng chú ý nào trong thời gian công tắc tắt
2.3.4 Diode
Vì dòng điện trong cuộn cảm không thể thay đổi đột ngột, nên phải tồn tại mộtđường dẫn cho dòng điện dẫn khi công tắc tắt (mở) Đường dẫn này được cung cấp bởiđiốt tự do (FreeWheel diode) Mục đích của diode này không phải để chỉnh lưu, mà là
để định hướng dòng điện chạy trong mạch và đảm bảo rằng luôn có một đường chodòng điện chạy vào cuộn cảm Nó cũng cần thiết rằng diode này phải có thể tắt tươngđối nhanh Do đó, diode cho phép bộ chuyển đổi chuyển đổi năng lượng tích trữ trongcuộn cảm thành tải Đây là lý do tại sao các bộ chuyển đổi kiểu chuyển mạch có hiệusuất cao hơn so với bộ điều chỉnh tuyến tính Khi công tắc đóng, dòng điện tăng tuyếntính Khi công tắc mở, diode gây ra sự giảm tuyến tính trong dòng điện
2.4 Các chế độ vận hành mạch Buck
Trang 14Thường có hai chế độ hoạt động cho bộ chuyển đổi DC-DC buck dựa trên tínhliên tục của dòng điện qua cuộn dây Đó là:
‒ Chế độ dẫn không liên tục (Discontinuous conduction mode DCM)
‒ Chế độ dẫn liên tục (Continuous conduction modeCCM)
2.4.1 Chế độ dẫn không liên tục
Điều kiện này xảy ra khi dòng điện qua cuộn dây có một khoảng thời gian duy trì
ở mức 0 không có điện tích và phóng điện trong thời gian chuyển mạch Trong chế độdẫn không liên tục, mỗi chu kỳ chuyển mạch được chia thành ba phần là DT, D’T vàD”T (D + D’ + D” = 1) Trong chế độ thứ nhất và thứ hai ở DT và DˈT, dòng điện cuộndây tăng và giảm tương ứng, trong khi ở chế độ thứ ba ở chế độ D”T, dòng điện dẫn ởmức 0 không có điện tích và phóng điện
Hình 2.5 Dạng sóng của dòng điện dẫn cho chế độ dẫn không liên tục
2.4.2 Chế độ dẫn liên tục
Điều kiện này xảy ra khi dòng điện cuộn dây liên tục tích điện và phóng điệntrong thời gian chuyển mạch Trong CCM, mỗi chu kỳ chuyển mạch bao gồm hai phần
Trang 15là DT và D’T (D + D’ = 1) Trong chế độ thứ nhất và thứ hai ở DT và D’T, dòng điệndẫn tăng và giảm tương ứng.
Hình 2.6 aveform of inductor current for continuous conduction mode [2]
Trong chế độ dẫn liên tục, bộ chuyển đổi buck có hai trạng thái trên mỗi chu kỳchuyển đổi là trạng thái ON và trạng thái OFF Trạng thái ON là khi công tắc đóng vàdiode ở chế độ phân cực ngược Trạng thái OFF là khi công tắc mở và diode là chế độphân cực thuận (dẫn) Trong tiểu luận này chỉ xem xét chế độ dẫn liên tục của bộ biếnđổi buck
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ MÔ PHỎNG ĐIỀU KHIỂN
ĐIỆN ÁP MẠCH DC-DC BUCK
3.1 Thông số mạch DC-DC Buck
Thông số mạch Buck được đưa ra như trong Bảng 3 1 bên dưới
Bảng 3.1 Thông số mạch BuckThông số mạch Buck Giá trị Đơn vị
Trang 16Công suất định mức 1000 W
Dòng điện lớn nhất qua cuộn dây 15 A
Độ vọt lố khi thay đổi tải 10 %
3.2 Tính toán giá trị các linh kiện trong mạch Buck
Tỉ số điều chế thời gian:
0.5200
0 0
1
508
3.3 Mô hình hóa mô phỏng mạch DC-DC Buck
Mô phỏng đánh giá sự thay đổi điện áp của ngõ ra khi có sự thay đổi tải Trong
mô phỏng, tại thời điểm t=0.2s, công suất ngõ ra sẽ tăng từ 500 lên 1000 W Với điều
Trang 17kiện điện áp ngõ vào không thay đổi, mô phỏng đánh giá hiệu quả điều khiển của bộđiều khiển PI trong ổn áp đầu ra
Để thực hiện đanh giá này, thông số mô hình được lựa chọn như trong Bảng 3 2 Các thông số của bộ điều khiển PI được chọn là k P 0.001;k I 0.5
Hình 3.7 Mô hình mô phỏng điều khiển mạch DC-DC BuckBảng 3.2 Thông số các linh kiện trong mô hình mô phỏng
Linh kiện Giá trị Đơn vị
Trang 180 0.05 0.1 0.15 0.2 0.25 0.3 0.35 0.4
time (s)
0 20 40 60 80 100 120
Hình 3.9 Dạng sóng điện áp ngõ ra tại thời điểm quá độ công suất tải
Dạng sóng điện áp ngõ ra khi có hiện tượng thay đổi công suất tải được thể hiệnnhư trong Hình 3 9 Qua kết quả thu được trong hình này có thể khẳng định sự thayđổi đột ngột công suất tải làm cho điện áp ngõ ra có sự thay đổi Thời gian nhấp nhôđiện áp là khoảng 0.2s Sau khoảng thời gian quá độ này thì điện áp ngõ ra đã quay lại
Trang 19giá trị tham chiếu định sẳn là 100V Sự nhấp nhô điện áp không vượt quá 5V trong quátrình quá độ cho thấy hiệu quả ổn định của bộ điều khiển PI.
time (s)
0 2 4 6 8 10 12
Hình 3.11 Tỉ số thời gian bộ điều khiển
Trang 200.19 0.195 0.2 0.205 0.21 0.215 0.22 0.225 0.23 0.235 0.24
time (s) 0.504
0.5045 0.505 0.5055 0.506 0.5065
Hình 3.12 Tỉ số thời gian bộ điều khiển khi quá độ công suất Với điện áp ngõ ra thu được như trên, dòng điện chạy vào tải được thể hiện nhưtrong Hình 3 10 như bên dưới Có thể nhận thấy rằng dòng điện tỉ lệ thuận với côngsuất ngõ ra khi điện áp không đổi
Giá trị ngõ ra của bộ điều khiển PI là tỉ số thời gian D của bộ PWM được thể hiệntrong Hình 3 11 và Hình 3 12 Qua kết quả giá trị tỉ số thời gian trong toàn thời gian
mô phỏng cho thấy sự ổn định kết quả ngõ ra khi không có sự nhấp nhô quá lớn dướitác động của sai số ngõ vào bộ điều khiển Kết quả phóng to của tỉ số thời gian trongquá trình quá độ công suất tải được thể hiện trong Hình 3 12 cho thấy khi có sự thayđổi đột ngột công suất tải thì tỉ số thời gian cũng có sự biến thiên tương ứng nhằm đưađiện áp ngõ ra về lại giá trị tham chiếu Ứng với mỗi mức công suất khác nhau thì giátrị tỉ số thời gian cũng có sự khác nhau chứ không theo đúng tỉ lệ giữa điện áp ra vàđiện áp vào như lý thuyết ban đầu
Dạng sóng dòng điện trên cuộn dây L được thể hiện như trong Hình 3 13 Quakết quả thu được có thể thấy dòng điện qua cuộn dây là liên tục và luôn dương như yêucầu thiết kế của bộ chuyển đổi ban đầu Khi xét về giá trị cực đại của dòng điện quacuộn dây, trong giai đoạn ổn đinh, dòng điện qua cuộn dây luôn nhỏ hơn giá trị 15A