1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030

78 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thuyết Minh Tổng Hợp Nhu Cầu Sử Dụng Đất Cấp Xã Phục Vụ Quy Hoạch Sử Dụng Đất Cấp Huyện Đến Năm 2030
Trường học Sở Tài Nguyên Và Môi Trường Huyện Thành Phố Cần Thơ
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 403,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Danh mục các bảng biểuBảng 01: Bảng giá nước Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất xã Giai Xuân năm 2020 Bảng 03: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Giai Xuân năm 2020 Bảng 04: Hiện trạng s

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ PHỤC VỤ

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN ĐẾN NĂM 2030

Cần Thơ, ngày 27 tháng 11 năm 2021

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc -

BÁO CÁO THUYẾT MINH TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT CẤP XÃ PHỤC VỤ

QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CẤP HUYỆN ĐẾN NĂM 2030

Trang 3

MỤC LỤC

Contents

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 1

2 Mục đích, yêu cầu 3

2.1 Mục đích 3

2.2 Yêu cầu 3

3 Nội dung báo cáo thuyết minh 3

Phần I: ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI 4

I, Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường 4

1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên 4

1.2 Đánh giá các nguồn tài nguyên 5

1.2.1 Tài nguyên đất 5

1.2.2 Tài nguyên nước 6

1.2.3 Tài nguyên nhân văn 6

1.3 Phân tích hiện trạng môi trường 6

1.4 Đánh giá chung 6

1.4.1 Thuận lợi 6

1.4.2 Khó khăn 7

II Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội 7

2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 7

2.2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực 8

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 8

2.2.2 Khu vực kinh tế dịch vụ 8

2.2.3 Khu vực kinh tế Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp 8

2.3 Thực trạng về dân số, lao động, việc làm và thu nhập 9

2.3.1 Dân số 9

2.3.2 Lao động, việc làm, thu thập 9

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn 10

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 10

2.5.1 Hệ thống giao thông 10

Trang 4

2.5.2 Hệ thống thủy lợi 10

2.5.3 Thu gom và xử lý rác thải 11

2.5.4 Hệ thống điện 11

2.5.5 Giáo dục đào tạo 12

2.5.6 Y tế 12

2.5.7 Hệ thống bưu chính viễn thông và phát thanh truyền hình 13

2.5.8 Văn hóa thông tin 13

2.5.9 Về an ninh, quốc phòng 13

2.5.10 Thể dục thể thao 14

2.6 Đánh giá chung 14

III, Biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất 15

3.1 Đánh giá về nước biển dâng, xâm nhập mặn 15

3.2 Đánh giá về hoang mạc hoá, xói mòn, sạt lở đất 15

Phần II: TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI 16

I Tình hình quản lý đất đai 16

1.1 Tình hình thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan đến việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 16

1.2 Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân 20

1.2.1 Những kết quả đạt được 20

1.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân 21

1.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai 21

II Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất 22

2.1 Tình hình sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ 22

2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất 22

2.2 Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong quy hoạch kỳ trước 26

2.2.1 Biến động đất đai so với kết quả kiểm kê đất đai năm 2009 26

2.2.2 Biến động đất đai so với kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 28

2.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất 30 2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất 30

2.3.2 Tính hợp lý của việc sử dụng đất 31

Trang 5

2.4 Phân tích, đánh giá những tồn tại và nguyên nhân trong việc sử dụng

đất 32

III Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước 33 3.1 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước 33

3.2 Đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất kỳ trước 33

3.2.1 Những mặt được 33

3.2.2 Những tồn tại 34

3.2.3 Nguyên nhân của tồn tại 34

3.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất sử dụng đất kỳ tới 34

IV Tiềm năng đất đai 35

4.1 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực nông nghiệp 35

4.2 Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai cho lĩnh vực phi nông nghiệp 35

Phần III: TỔNG HỢP NHU CẦU SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 37

I Định hướng sử dụng đất 37

1.1 Khái quát phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 37

1.2 Quan điểm sử dụng đất 37

1.3 Định hướng sử dụng đất 38

II Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất 38

2.1 Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội 38

2.1.1 Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 38

2.1.2 Chỉ tiêu quy hoạch phát triển các ngành kinh tế 39

2.2 Bài toán dự báo dân số 40

2.3 Cân đối, phân bổ diện tích các loại đất cho các mục đích sử dụng 43

2.3.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ phương án phân bổ sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh và chỉ tiêu sử dụng đất theo nhu cầu sử dụng đất của cấp huyện và cấp xã 43

2.3.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 44

2.3.3 Tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 46

III Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng dụng đất đến kinh tế - xã hội và môi trường 50

Trang 6

3.1 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến nguồn thu từ việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và chi phí

cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư 50

3.2 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng bảo đảm an ninh lương thực 50

3.3 Đánh tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đối với việc giải quyết quỹ đất ở, mức độ ảnh hưởng đến đời sống các hộ dân phải di dời chỗ ở, số lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp do chuyển mục đích sử dụng đất 51

3.4 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng 51

3.5 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất việc tôn tạo di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, bảo tồn văn hoá các dân tộc 52

3.6 Đánh giá tác động của phương án quy hoạch sử dụng đất đến khả năng khai thác hợp lý tài nguyên thiên nhiên; yêu cầu bảo tồn, phát triển diện tích rừng và tỷ lệ che phủ 52

Phần IV: KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM ĐẦU CỦA QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT 53

I Chỉ tiêu sử dụng đất theo các mục đích sử dụng 53

1.1 Chỉ tiêu sử dụng đất đã được phân bổ từ kế hoạch sử dụng đất của cấp tỉnh 53

1.2 Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực 54

1.2.1 Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất 55

1.2.2 Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân 57

1.3 Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất 57

1.3.2 Đất phi nông nghiệp 58

II Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 61

2.1 Chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp 61

2.2 Chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ nông nghiệp 61

2.3 Chuyển mục đích sử dụng đất trong nội bộ phi nông nghiệp 61

III Diện tích đất cần thu hồi 62

3.1 Đất nông nghiệp cần thu hồi 62

3.2 Đất phi nông nghiệp cần thu hồi 62

IV Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng 62

V Danh mục công trình, dự án 62

Trang 7

I Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường 66

II Giải pháp về nguồn lực thực hiện kế hoạch sử dụng đất 67

III Giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 67

IV Các giải pháp khác 68

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69

1 Kết luận 69

2 Kiến nghị 69

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TT - BTNMT Thông tư – Bộ tài nguyên môi trường

QĐ - UBND Quyết định - Ủy ban nhân dân

Trang 9

Danh mục các bảng biểu

Bảng 01: Bảng giá nước

Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất xã Giai Xuân năm 2020

Bảng 03: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Giai Xuân năm 2020

Bảng 04: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2020 xã Giai Xuân

Bảng 05: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất tại xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Bảng 06: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Bảng 07: Diện tích các loại đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2030 của xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Bảng 08: Diện tích các loại đất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2030 của xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Bảng 09: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2021 xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Bảng 10: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Bảng 11: Diện tích các loại đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2021 của xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Bảng 12: Diện tích các loại đất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2021 của xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Bảng 13: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2021 xã Giai Xuân, huyệnPhong Điền, thành phố Cần Thơ

Bảng 14: Danh mục công trình, dự án thực hiện đến năm 2030 xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần thơ

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 (đã được Quốc hộikhóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 28 tháng 11 năm 2013) tại Chương III, Điều 53quy định: "Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùngtrời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sảncông thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý" vàKhoản 1, Khoản 2 trong Điều 54 quy định: "Đất đai là tài nguyên đặc biệt của quốc gia,nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được quản lý theo pháp luật" Theo quy địnhcủa pháp luật tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 14/2012/TT-BTNMT về Quy định kỹ thuậtđiều tra thoái hóa đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành, đất đai đượchiểu như sau:

• Đất đai được tạo thành trong tự nhiên, là một phần vỏ Trái Đất Song về sở hữuquốc gia thì đất đai được gắn liền với chủ quyền lãnh thổ

• Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là loại tài nguyên không tái tạo trongnhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là địa bànphát triển dân sinh, kinh tế – xã hội và an ninh quốc phòng

• Đất đai là một vùng đất có ranh giới, vị trí, diện tích cụ thể và có các thuộc tínhtương đối ổn định hoặc thay đổi nhưng có tính chu kỳ, có thể dự đoán được, có ảnhhưởng tới việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xãhội như: thổ nhưỡng, khí hậu, địa hình, địa mạo, địa chất, thuỷ văn, thực vật, động vật cưtrú và hoạt động sản xuất của con người

• Đặc điểm của đất đai được thể hiện qua các thuộc tính về loại đất, độ dốc, độ dàytầng đất mịn, lượng mưa, độ ẩm, điều kiện tưới – tiêu nước Với mỗi thửa đất, vùng đấtriêng thì đất đai lại có đặc điểm khác nhau

• Đất đai có vai trò là nơi xây dựng nhà ở, công trình để an cư cho người dân, là nơisản xuất kinh tế, nơi diễn ra các hoạt động của con người

Đất đai là có hạn, con người không thể tự sản xuất được đất đai Chỉ có thể chuyển

từ mục đích sử dụng này sang mục đích sử dụng khác, đất đai có độ màu mỡ tự nhiên,nếu chúng ta biết cải tạo và sử dụng hợp lý thì đất đai không bị thoái hóa mà ngược lạiđất đai lại càng tốt hơn Sử dụng đất đai phải kết hợp một cách đầy đủ, triệt để, và có hiệuquả cao nhất Đất đai kết hợp với sức lao động tạo ra của cải vật chất cho xã hội Do đó,đất đai vừa là yếu tố của lực lượng sản xuất vừa là yếu tố của quan hệ sản xuất

Kinh tế xã hội phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ

Trang 11

Kinh tế – Xã hội – Môi trường Trong khi đó nguồn tài nguyên đất có giới hạn về diệntích và dễ bị biến động Vì vậy để quản lý, sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệuquả quỹ đất của từng địa phương để đảm bảo diện tích đất thích hợp cho các hoạt độngsản xuất, vừa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội thì cần phải có tiến hành xâydựng, dự báo nhu cầu sử dụng đất ngay từ cấp xã.

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất đai còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm

tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế sự chồng chéo gây lãng phí đất đai , tránh tìnhtrạng chuyển mục đích tuỳ tiện , làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông lâm nghiệp, đặcbiệt là diện tích trồng lúa và đất lâm nghiệp có rừng; ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực,tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trườngdẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất , phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quảkhó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặcbiệt là trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường

Kết quả của việc dự báo tổng hợp nhu cầu sử dụng đất ở xã là căn cứ để giao đất,cho thuê đất, thu hồi đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài

Giai Xuân là một xã thuần nông.Trong những năm qua, cùng với công cuộc đổi mớicủa tỉnh, huyện, cán bộ và nhân dân xã Giai Xuân với sự cố gắng của mọi người đã tạo ranhững chuyển biến tích cực về kinh tế - xã hội, phát triển kinh tế và tăng cường cơ sở hạtầng phục vụ đời sống sản xuất

Tuy nhiên trong quá trình phát triển đã và đang xảy ra những bất cập lớn về sử dụng

và quản lý đất đai, sẽ nảy sinh những mâu thuẫn và không đồng bộ về sử dụng đất giữacác ngành, giữa các đối tượng sử dụng đất, kìm hãm sản xuất, phá vỡ cảnh quan môitrường

Chính vì vậy, cần phải lập quy hoạch sử dụng đất một cách phù hợp, tiết kiệmnhằm đạt hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng đất Thực hiện các quy định của phápluật Nhà nước về đất đai, UBND xã Giai Xuân đã tiến hành xây dựng phương án “Dự báonhu cầu sử dụng đất cho xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần thơ ” nhằmtiến hành hoạch định các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, các kế hoạchhợp tác và đầu tư Đồng thời cũng tập trung giải quyết những vấn đề trọng điểm: xác định

và làm rõ thực trạng, việc bố trí sử dụng và giải pháp bảo vệ đất trồng lúa, diện tích đấtcác khu công nghiệp, diện tích khu dân cư và diện tích phát triển cơ sở hạ tầng

Sản phẩm báo cáo tổng hợp nhu cầu sử dụng đất năm 2020 của xã Giai Xuân:

- Báo cáo thuyết minh tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện PhongĐiền, thành phố Thừa Thiên Huế phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2020

Trang 12

- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 huyện Thanh Thủy tỷ lệ 1:5.000.

- Khoanh định và bố trí các mục đích sử dụng đất, nhằm giải quyết, khắc phụcnhững việc bất hợp lý trong việc sử dụng đất

- Đảm bảo cho các mục đích sử dụng đất phải ổn định, lâu dài

- Đảm bảo an ninh, quốc phòng, trật tự, an toàn xã hội

Bảo đảm mối quan hệ hài hòa trong khai thác và sử dụng đất để phát triển kinh tế

-xã hội Với sử dụng đất bền vững và bảo vệ môi trường sinh thái

2.2 Yêu cầu.

- Đáp ứng nhu cầu quy hoạch trung tâm xã theo hướng công nghiệp hóa, hiện đạihóa, đảm bảo cảnh quan, bền vững về mặt môi trường sinh thái, đất sản xuất nông nghiệptheo hướng phát triển sinh thái đô thị

- Xác định, định hướng khai thác hợp lý, tiết kiệm hiệu quả toàn bộ quỹ đất đến năm

2030 phù hợp với phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của tỉnhThái Bình nói chung và xã Thái Dương nói riêng

- Xác lập căn cứ quan trọng cho các chương trình phát triển dự án đầu tư kinh tế- xãhội

3 Nội dung báo cáo thuyết minh.

“Báo cáo thuyết minh tổng hợp nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện PhongĐiền, thành phố Thừa Thiên Huế phục vụ quy hoạch sử dụng đất cấp huyện năm 2020”,ngoài phần Đặt vấn đề, phần kết luận và kiến nghị, được bố cục thành 5 phần như sau:

- Phần I: Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

- Phần II: Tình hình quản lý sử dụng đất đai

- Phần III: Tổng hợp nhu cầu sử dụng đất cấp xã đến năm 2030

- Phần IV: Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch

- Phần V: Giải pháp tổ chức thực hiện

Trang 13

Phần I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI

I, Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường.

1.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên.

Xã có vị trí tiếp giáp như sau:

- Phía Bắc tiếp giáp quận Ô Môn và quận Bình Thuỷ

- Phía Đông tiếp giáp quận Bình Thuỷ

- Phía Nam tiếp giáp xã Mỹ Khánh

- Phía Tây tiếp giáp với xã Tân Thới và thị trấn Phong Điền

B Đặc điểm địa hình.

Xã Giai Xuân mang đặc điểm địa hình rõ nét của vùng đồng bằng Tây Nam bộ.Tổng quát, địa hình chung của xã tương đối bằng phẳng, có tính ổn định cao, thuận lợiphát triển nông nghiệp

C Khí hậu.

Khí hậu của xã có hai mùa nắng và mưa rõ rệt trong năm (mùa nắng bắt đầu từtháng 11 kéo dài cho đến cuối tháng 4 năm sau), thời gian còn lại là mùa mưa trong năm

Số giờ nắng trong năm vào khoảng 2.300 giờ

Về chế độ mưa, lượng mưa trung bình khoảng 1.500 - 1.800 mm Mùa mưa bắt đầu

từ tháng 5 đến tháng 10, mưa phân bố không đều giữa các tháng; chủ yếu là tháng 5,tháng 6 có lượng mưa lớn nhất Độ ẩm tương đối trung bình các tháng trong năm khoảng

từ 70 - 90 %

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25.2°C

+ Mùa nóng: từ tháng 5 đến tháng 9, chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam nên khônóng, nhiệt độ cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng là từ 27°C - 29°C, tháng nóngnhất (tháng ) nhiệt độ có thể lên đến 38°C - 41°C

Trang 14

+ Mùa lạnh: từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc nên mưa nhiều, trời lạnh Nhiệt độ trung bình về mùa lạnh ở vùng đồng bằng là 20°C

- 22°C

Xã Giai Xuân chịu ảnh hưởng của 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Nam (bắt đầu

từ tháng 4 đến tháng 7, gió khô nóng, bốc hơi mạnh gây khô hạn kéo dài) và gió mùaĐông Bắc (bắt đầu từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau, gió thường kèm theo mưa làm chokhí hậu lạnh, ẩm, dễ gây lũ lụt) Bão xuất hiện hàng năm, trực tiếp đổ bộ gây ảnh hưởngtới xã từ tháng 8 đến tháng 9

D Hệ thống giao thông.

Trên địa bàn xã có 01 tuyến giao thông lớn đi qua là đường tỉnh 918 và bên cạnh đó

hệ thống giao thông trên địa bàn xã được đầu tư hoàn thiện đường đai, lộ đất, thuận lợicho xe hai bánh lưu thông đến cả xóm, ấp vào cả mùa mưa, giúp phát triển kinh tế của xã.Nhìn chung mạng lưới giao thông của xã khá phát triển, đặc biệt là trong 05 nămqua đã được đầu tư xây dựng mới và nâng cấp sửa chữa rất nhiều công trình

E Hệ thống thuỷ văn.

Xã Giai Xuân chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ thủy văn của hệ thống sông RạchCam Con sông này có diện tích lưu vực là 0.44 km2 Chiều dài sông là 6.8 km, chiềurộng bình quân là 65m

Xã Giai Xuân còn có hơn 10 tuyến kinh nội đồng đáp ứng tốt nhu cầu phục vụ sảnxuất nông nghiệp của địa phương Trong những năm tới cần tập trung nạo vét, củng cố lạicác tuyến kinh đã có và đào mới một số tuyến để đáp ứng yêu cầu tưới tiêu chủ độngtrong sản xuất nông nghiệp

1.2 Đánh giá các nguồn tài nguyên.

1.2.1 Tài nguyên đất.

Theo số thống kê đất đai năm 2020, tổng diện tích tự nhiên của xã Giai Xuân là1.963,02 ha, trong đó:

- Đất nông nghiệp 1629.60 ha, chiếm 83.01% diện tích đất tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp 333.43 ha, chiếm 16.99% % diện tích đất tự nhiên

Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng, xã Giai Xuân thuộc vùng đất đỏ vàng Đất đỏvàng (đất Feralit): được hình thành từ sản phẩm phong hoá của nhiều loại đá mẹ khác nhau.Đặc điểm của đất đỏ vàng là chua, khả năng hấp phụ không cao; hàm lượng sắt, nhôm tíchluỹ tương đối cao; kim loại kiềm và kiềm thổ bị rửa trôi mạnh

Trang 15

1.2.2 Tài nguyên nước.

Nguồn nước mặt: nguồn nước ngọt trên địa bàn thành phố được cung cấp chủ yếu từ

nguồn nước sông Rạch Cam Tuy nhiên, lượng nước phân bố theo mùa, không đều trongnăm, vào mùa khô mức nước thấp nhưng lượng sử dụng lớn cho tưới tiêu, mùa lũ lượngnước quá lớn gây ngập lụt, ảnh hưởng một phần đến sản xuất và đời sống của nhân dân

Nguồn nước ngầm: nguồn nước ngầm có độ sâu 1,5 – 2 m

Nói chung, nguồn nước hiện có đáp ứng đủ cho nhu cầu sản xuất và sinh hoạt trênđịa bàn Tuy nhiên khi dân số tăng lên, du lịch phát triển, sản xuất công nghiệp tăng mạnhthì vấn đề ô nhiễm môi trường và ô nhiễm nguồn nước sẽ xuất hiện, đòi hỏi xã cần cónhững biện pháp bảo vệ, tránh những tác động xấu đến các nguồn cung cấp nước

1.2.3 Tài nguyên nhân văn.

Xã Giai Xuân là một xã nằm ở phía Đông Bắc của huyện Phong Điền có nhiều ditích lịch sử văn hóa nổi tiếng như chùa Tiểu Thất Minh Đan, đình Thần Giai Xuân, nhàthờ Long Xuân, ban trị sự phật giáo Hòa Hảo, nhà thờ tin lành Giai Xuân

Trong đó đình Thần Giai Xuân được Bộ Văn hóa Thông tin công nhận là Di tíchlịch sử cấp Quốc gia về loại hình kiến trúc nghệ thuật Đình Thần Giai Xuân được xâydựng vào thế kỷ thứ XIX, năm Mậu Dần (1818), trải qua 4 đợt trùng tu và ngôi đình hiệntại là kết quả của đợt trùng tu cuối cùng năm 2017 Đình Thần Giai Xuân được vua TựĐức ngũ niên cấp sắc phong thần nhằm ngày 29/11/1852 để thờ Bổn Cảnh Thành Hoàng

1.3 Phân tích hiện trạng môi trường.

Xã Giai Xuân có môi trường tự nhiên khá đa dạng, chất lượng môi trường tốt Tuynhiên do phát triển kinh tế - xã hội đòi hỏi phải khai thác tài nguyên, trong nông nghiệp

sử dụng nhiều phân bón vô cơ, thuốc bảo vệ thực vật, trong công nghiệp việc phát triểncác khu, cụm công nghiệp, phát triển giao thông, thuỷ lợi và thu gom rác thải chưa thành

hệ thống đã làm suy giảm môi trường tự nhiên, gây ô nhiễm môi trường Tại nông thônnhiều nơi còn thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh, việc sử dụng phân bón vô cơ, thuốc bảo

vệ thực vật thiếu khoa học cũng làm suy giảm môi trường

1.4 Đánh giá chung.

1.4.1 Thuận lợi.

- Xã có vị trí địa lý, khí hậu thuận lợi, địa hình tương đối bằng phẳng, có tính ổnđịnh cao mang lại cho xã nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nông nghiệp tổng hợp và đadạng hóa cây trồng

- Đất đai của xã Giai Xuân tương đối phong phú và đa dạng Đặc biệt nhất là đấttrồng cây lâu năm là loại đất được phân bố gần như đều khắp ở xã từ đầu xã đến cuối xã

Trang 16

góp phần tạo ưu thế riêng cho xã Do vậy cây trồng của xã Giai Xuân cũng có nhiều loạikhác nhau như vú sữa, sầu riêng, cam sành, mận hồng đào…

- Đất đai xã Giai Xuân còn nhiều tiềm năng lớn về khai hoang, tăng vụ, thâm canhtăng năng suất cây trồng nếu như làm tốt công tác thủy lợi Công tác quản lý mặt bằng vàchất lượng đất trong các năm qua cũng từng bước được làm tốt để góp phần khai thác sửdụng các loại đất đúng mục đích, tiết kiệm và cho hiệu quả cao

- Hệ thống giao thông của xã khá thuận lợi cho việc đi lại, giao lưu, vận chuyểnhàng hóa, nông sản, vật tư phục vụ đời sống và sản xuất của người dân

1.4.2 Khó khăn.

- Xã thuộc vùng có lượng mưa trung bình năm thấp, phân bố không đều theo thờigian nên vào mùa khô phần lớn các sông, ao, hồ trên địa bàn đều cạn gây ra không ít khókhăn cho người dân trong việc tưới tiêu và sinh hoạt Còn vào mùa mưa thì hay xuất hiệntrường hợp nước biển dâng, xâm nhập mặn làm sạt lở đất

- Tuy hệ thống thủy văn phát triển tương đối mạnh nhưng xã còn có một số nơithiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh khoảng 2.80%

- Hạ tầng kỹ thuật – xã hội, tuy đã được quan tâm đầu tư nhưng chất lượng vẫn chưacao nên chưa đáp ứng tốt cho nhu cầu phát triển kinh tế và chưa thu hút được nhiềunguồn đầu tư ngoại lực vào địa bàn

II Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội.

2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội.

A Về kinh tế.

- Thu Ngân sách: 11.248.657.710 đồng, đạt 139.56%.

- Chi Ngân sách: 10.620.212.710 đồng, đạt 137.39%

B Về xã hội.

- Gia đình văn hóa: 53.917/ 3.973 hộ, đạt 98.59%

- Người tốt việc tốt: 864 người

- Mức giảm tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn đa chiều hộ nghèo có 40 hộ, chiếm 0.97%; hộcận nghèo 176 hộ, chiếm 4.29 %

- Tỷ lệ bao phủ bảo hiểm y tế đạt 90%

- Trạm y tế tiếp tục đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế xã, xã , thị trấn giai đoạn đếnnăm 2020; xã và khu vực không có người sinh con lần 3 trở lên; mức giảm sinh: 0.01%

- Tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn 100%

- Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu

Trang 17

- Tỷ lệ huy động học sinh đến trường đúng độ tuổi.

- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học Mẫu giáo là 100%; tỷ lệ học sinh Tiểu học đếnlớp là 100%; tỷ lệ học sinh THCS đến lớp là 100%

- Giữ vững danh hiệu xã văn hoá, phấn đấu xây dựng xã đạt chuẩn văn minh đô thị

C Về môi trường.

- Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh đạt 97.20 %

- Tỷ lệ chất thải sinh hoạt tập trung được thu gom và xử lý đạt 100% kế hoạch, gắnvới cải tạo trồng mới cây xanh, đảm bảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị

2.2 Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực.

2.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp.

Trong 9 tháng đầu năm 2020, vụ Đông Xuân và Hè Thu diễn ra trong điều kiện tìnhhình thời tiết tương đối ổn định Cuối vụ Đông Xuân xuất hiện 2 đợt mưa lớn và cuối vụ

Hè Thu xuất hiện bệnh lem lép hạt trà cuối gây ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Tổngdiện tích gieo trồng lúa trên toàn xã là: 359,30 ha, năng suất bình quân: 57.58 tạ/ha, sảnlượng bình quân đạt 2068,85 tấn Rau màu, cây công nghiệp ngắn ngày thu hoạch 38.55

ha, sản lượng đạt 470.48 tấn Cây ăn trái hiện có 1231.75 ha, sản lượng thu hoạch trongquý được 2.843 tấn

Ảnh hưởng của dịch bệnh dịch tả lợn Châu phi nên tổng đàn lợn trên địa bàn giảmmạnh, đặc biệt là số lượng lợn nái nguồn cung cấp giống chủ yếu trên địa bàn (Tổng sốlợn đã được tiêu huỷ là 356 con với tổng trọng lượng là 45.917 kg Tổng số tiền đã hỗ trợcho các hộ chăn nuôi có lợn bị tiêu huỷ do dịch tả lợn châu phi là 419.538.459 đồng).Năm 2020 mặc dù UBND các cấp đã có chủ trương, chính sách vận động người chănnuôi tái đàn tuy nhiên do con giống quá cao và tâm lý e sợ dịch bệnh nên việc tái đàn cònrất hạn chế Việc thịt lợn giá tăng cao do nhu cầu tiêu thụ cao hơn nguồn cung vẫn chưađiều phối được đã ảnh hưởng lớn đến việc nhu cầu cuộc sống của người dân

2.2.2 Khu vực kinh tế dịch vụ.

Các hộ kinh doanh trong xã buôn bán và làm dịch vụ nông nghiệp không chỉ tậptrung ven trục đường giao thông chính, khu chợ mà còn đan xen tập trung trong các khudân cư, giáp vùng lân cận, tạo nên một thị trường đa dạng hóa sản phẩm, đáp ứng nhu cầuphục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, góp phần ổn định giá cả thị trường Dịch vụhợp tác xã nông nghiệp ngày càng hoạt động có hiệu quả

2.2.3 Khu vực kinh tế Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp.

Hoạt động sản xuất của các đơn vị đều gặp khó khăn trong khâu tiêu thụ sản phẩm

Do dự kiến giá trị sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp xã năm 2020 dự kiến ướctăng 5% và không đạt được kế hoạch đề ra Vì vậy trong thời gian tới trong lĩnh vực này

Trang 18

cần tiếp tục thực hiện các biện pháp tổ chức kết nối cung - cầu để hỗ trợ doanh nghiệp kếtnối nguồn cung và thúc đẩy các hoạt động tiêu thụ sản phẩm phục vụ tiêu dùng nội tỉnhnhư chế biến thực phẩm đặc sản, thủ công mỹ nghệ Tăng cường đẩy mạnh thúc đẩyhoạt động sản xuất để tăng giá trị sản xuất công nghiệp nhằm hạn chế ảnh hưởng thấpnhất do dịch bệnh Covid-19 mang lại

2.3 Thực trạng về dân số, lao động, việc làm và thu nhập.

ấp Thới An B, ấp Anh Thạnh, ấp Thời Thạnh và ấp Bình Thạnh

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên hàng năm là: 1.5%

Tỉ lệ gia tăng dân số cơ học là: 0.2%

Số hộ hiện có trong xã là 5040 hộ, hạn mức giao đất ở là 150m2/hộ

100% dân số là dân tộc Kinh và đa số theo Phật giáo

Năm 2020 mức giảm tỷ lệ sinh là 0.01% và xã không có người sinh con lần thứ 3trở lên

2.3.2 Lao động, việc làm, thu thập.

Trong 5 năm qua, xã Giai Xuân đã triển khai thường xuyên nhiều nội dung cơ bản

về lao động, việc làm, dạy nghề, các lĩnh vực xã hội và thực hiện chính sách đối vớingười có công, mang lại hiệu quả thiết thực

Toàn xã có 10108 lao động chiếm 61.96% dân số trong xã, trong đó:

+ Lao động nông nghiệp là 7860 lao động chiếm 77.76% tổng lao động trong xã.+ Lao động phi nông nghiệp là 2248 lao động, chiếm 22.24% tổng lao động trong xã

Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề đạt khoảng 70% năm 2020

Trang 19

2.4 Thực trạng phát triển đô thị và phát triển nông thôn.

Diện tích đất ở trong xã là 138.37 ha (tăng 86.52 ha so với 2014 và 91.1 ha so vớinăm 2010)

- Xã có 12 khu dân cư , khu vực tập trung nhiều nhất là ấp Thới An, có chức năngtổng hợp gồm: hành chính, thương mại, y tế, văn hóa – giáo dục, với sự đầu tư mạnh mẽvào đường giao thông giúp cho mọi việc đều trở nên thuận tiện trong sử dụng Trong khudân cư, phần lớn các nhà được xây dựng theo kiểu nhà vườn có diện tích và khuôn viênlớn Tuy nhiên do đời sống kinh tế còn chưa cao, vẫn còn thiếu cơ sở hạ tầng kỹ thuật và

xã hội, việc xây dựng các cơ sở hạ tầng còn chậm và chưa đồng bộ, chưa có sự quản lýchặt chẽ về quy hoạch

2.5 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng.

Trong những năm qua, xã Giai Xuân đã tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, xây mới,nâng cấp cải tạo nhiều công trình cấp điện, nước, thủy lợi, giao thông, bưu chính viễnthông, trường học, trạm y tế nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Tuynhiên, với sự gia tăng dân số, tốc độ đô thị hoá ngày càng cao nên nhìn chung vẫn chưađáp ứng được yêu cầu phát triển Do đó trong những năm tới cần tiếp tục đầu tư phát triển

và hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng một cách đồng bộ

2.5.1 Hệ thống giao thông.

Năm 2020 hệ thống giao thông được đầu tư mở rộng, xã đã vận động xã hội hóahơn 5,3 tỉ đồng, 2.845 ngày công lao động xây mới và mở rộng 2 tuyến đường (tổngchiều dài 3,5km, gồm tuyến Ba Vơi Lớn - Ba Gừa, tuyến miễu Hậu Tổ - Lò Rèn), bắcmới 3 cây cầu (Xóm Đồng, Bình Thạnh, Bình Thạnh - An Thạnh), gia cố 12 cái đập, 20cống trên địa bàn, sửa chữa 11 cây cầu; nâng cấp và sửa chữa 1.650m đường; kè mé1.000m Ngoài ra, xã còn đầu tư bắc mới cầu kênh Thủy lợi và khắc phục 4 điểm sạt lở ở

ấp Thới Bình, ấp Bình Thạnh Bên cạnh đó, để đảm bảo an toàn giao thông, cán bộ xã, ấpvận động nhân dân chấp hành nghiêm pháp luật về giao thông; tổ chức kẻ vạch giới hạn

và đặt 8 bản tuyên truyền tại các chợ; kịp thời khắc phục sự cố (các cầu hư hỏng, gãy váncầu); nhắc nhở 11 trường hợp phơi lúa, củi trên tuyến đường nông thôn; tổ chức phátquang hành lang an toàn giao thông, chặt mé cây che khuất tầm nhìn trên các tuyếnđường Ngoài ra, lực lượng Công an xã phối hợp với Quân sự xã tổ chức 389 cuộc tuầntra kiểm soát đảm bảo trật tự an toàn giao thông, lập biên bản và ra quyết định xử phạt viphạm hành chính 30 trường hợp

2.5.2 Hệ thống thủy lợi.

- Hệ thống thủy lợi của xã phát triển tương đối mạnh trong những năm qua Trong

đó tập trung đến việc đầu tư cải tạo, nâng cấp năng lực tưới tiêu của các hệ thống thủy

Trang 20

nông, xây dựng hệ thống thủy lợi nội đồng đảm bảo tưới tiêu cho toàn bộ diện tích đấtnông nghiệp trên địa bàn xã.

- Cấp nước: Nguồn nước sạch được cấp từ công ty Cổ phần cấp nước Cần Thơ 2

Tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sạch và nước hợp vệ sinh đạt 97,2 %, với định mức cấpnước bình quân 120 lít/người/ngày.đêm, vượt tiêu chuẩn quy định của huyện đã đưa ra (là85%)

Thực hiện theo Quyết định số 04/2019/QĐ-UBND ngày 12 tháng 2 năm 2019 củaUBND thành phố Cần Thơ

3 Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp 8.000

2.5.3 Thu gom và xử lý rác thải.

Lượng rác thải được thu gom xử lý đúng nơi quy định Tỷ lệ chất thải sinh hoạt tậptrung được thu gom và xử lý đạt 100% kế hoạch, gắn với cải tạo trồng mới cây xanh, đảmbảo an toàn giao thông, mỹ quan đô thị

2.5.4 Hệ thống điện.

Xã Giai Xuân được cấp điện từ nhà máy điện Cần Thơ (Trà Nóc) với tổng công suất

188 MW, gồm:

- 1 tổ máy nhiệt điện S4 công suất 33MW

- 2 tổ máy tua bin khí công suất 2 x 38,48MW

- 2 tổ máy tua bin khí công suất 2 x 39,1MW

Hiện nay xã Giai Xuân tỷ lệ hộ sử dụng điện an toàn 100%

Trang 21

2.5.5 Giáo dục đào tạo.

Xã có tổng 14 trường học bao gồm: 04 trường tiểu học, 01 trường trung học cơ sở,

01 trường trung học phổ thông, 08 trường học mẫu giáo và nhà trẻ

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo tiếp tục phát triển Chất lượng giáo dục toàn diện,giáo dục mũi nhọn được nâng lên Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đi học mẫu giáo là 100%; tỷ

lệ học sinh tiểu học đến lớp là 100%; tỷ lệ học sinh THCS đến lớp là 100% Tỷ lệ họcsinh lên lớp và tốt nghiệp đạt > 99%; tỷ lệ học sinh khá giỏi cấp tiểu học đạt 90%, THCSđạt 72%

Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được tăng cường; cảnh quang môi trường họcđường xanh - sạch - đẹp - an toàn

Đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu bộ môn, có phẩm chất chính trị,đạo đức nghề nghiệp tốt, có năng lực chuyên môn vững vàng Tính đến năm 2020 theoLuật Giáo dục 2019, tỷ lệ đạt chuẩn mầm non 94,5%; tiểu học 86,95%; THCS 94,67%

Số lượng đảng viên toàn ngành hiện nay là 352 người Chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng,giáo dục trẻ ngày một tốt hơn; chất lượng giáo dục toàn diện đối với học sinh tiểu học vàTHCS được quan tâm đẩy mạnh Số lượng học sinh yếu kém, học sinh bỏ học giảm.Công tác xã hội hóa giáo dục được coi trọng; khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hộihọc tập đạt kết quả tốt

2.5.6 Y tế.

Hiện tại trên địa bàn xã chỉ có tổng diện tích đất xây dựng cơ sở y tế là 0.07 ha, đó

là trạm y tế xã Giai Xuân Trạm Y tế xã Giai Xuân đã hoàn thiện các tiêu chí chuẩn quốcgia về y tế xã, đạt loại tốt (84/100 điểm) Theo kết quả đánh giá, Trạm đã thực hiệnnghiêm túc các chương trình y tế quốc gia, có đầy đủ đầu sổ sách quản lý thuốc và cácchương trình khác

Công tác y tế dự phòng, khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh chonhân dân được quan tâm và thực hiện có hiệu quả Ngành y tế tích cực tham gia giám sátdịch bệnh, nhất là triển khai các biện pháp phòng, chống dịch vi rút Zika và sốt xuấthuyết Định kỳ xây dựng kế hoạch và kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm Việc triển khaiBHYT toàn dân được quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện nhằm đảm bảo sức khỏecộng đồng và thực hiện mục tiêu tiến bộ và công bằng xã hội Kết quả tỷ lệ bao phủBHYT năm 2020 trên địa bàn đạt 90%

Cơ sở vật chất khang trang, sạch đẹp với các phòng chức năng và công trình phụ trợ

đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác khám chữa bệnh (KCB) cho nhân dân trên địabàn Tủ thuốc tại Trạm có 81 loại nhưng cần bổ sung đầy đủ danh mục thuốc, đề nghịđược cấp trang thiết bị bảo quản thuốc thiết yếu theo đúng quy định

Trang 22

2.5.7 Hệ thống bưu chính viễn thông và phát thanh truyền hình.

Mạng lưới bưu điện và bưu chính phát triển nhanh phục vụ yêu cầu phát triển kinh

tế - xã hội dân sinh và liên lạc quốc tế Toàn bộ hệ thống cáp thông tin trên địa bàn xã đãđược ngầm hoá, đảm bảo vận hành an toàn Các cơ sở hoạt động bưu chính viễn thôngđược đầu tư hiện đại hoá về công nghệ, mở rộng về quy mô và diện phục vụ với nhiềuloại hình dịch vụ mới

Mạng bưu chính phát triển nhanh theo hướng hiện đại hoá, hệ thống thiết bị củangành được nâng cấp, hiện đại hoá sử dụng kỹ thuật số cho phép liên lạc nhanh chóng,thuận tiện đến tất cả các nước trên thế giới Hệ thống còn kết hợp với kỹ thuật truyền hìnhthực hiện thu phát các chương trình trực tiếp, cầu truyền hình qua vệ tinh truyền phát cảnước và quốc tế Mạng Internet phát triển mạnh, số thuê bao tăng nhanh và phổ biến rộngkhắp trên địa bàn xã

2.5.8 Văn hóa thông tin

Công tác quản lý nhà nước về văn hóa và thông tin được tăng cường, góp phần xâydựng môi trường văn hóa ngày càng lành mạnh Các hoạt động văn hóa - xã hội phát triển

đa dạng cả bề rộng và chiều sâu, chất lượng hiệu quả không ngừng nâng lên Công tácthông tin tuyên truyền được xã tập trung chỉ đạo gắn với nhiệm vụ chính trị và phát triểnkinh tế - xã hội, kỷ niệm các ngày lễ lớn, sự kiện quan trọng Đến năm 2020 toàn xã đã

có 14 ấp, 14 nhà văn hóa với tổng diện tích là 0.02ha, gia đình văn hóa có 53.917/ 3.973

hộ, đạt 98,59%; người tốt việc tốt có 864 người Nếp sống văn minh trong việc cưới, việctang và lễ hội có chuyển biến Xã giữ vững danh hiệu xã văn hoá, phấn đấu xây dựng xãđạt chuẩn văn minh đô thị

2.5.9 Về an ninh, quốc phòng.

A Về quốc phòng

- Tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ đạt 100% chỉ tiêu.

- Duy trì nghiêm chế độ trực sẵn sàng chiến đấu, tổ chức trực chỉ huy, trực ban, trựcchiến, trực phòng không, tuần tra canh gác bảo đảm an toàn các ngày lễ lớn, các sự kiệnchính trị; Phối hợp với các lực lượng thường xuyên kiểm tra các mục tiêu trọng điểm, cácđịa bàn nhạy cảm về tôn giáo, nắm chắc tình hình địa bàn, kịp thời xử lý các tình huốngxảy ra, không để bị động bất ngờ, giữ vững tình hình an ninh chính trị - trật tự an toàn xãhội trên địa bàn xã Triển khai kế hoạch bảo đảm sẵn sàng chiến đấu bảo vệ trước, trong

và sau Tết Nguyên Đán, các ngày lễ

- Chỉ đạo Ban CHQS, cơ quan, tổ chức hoàn chỉnh kiện toàn tổ chức biên chế; tổchức kết nạp lực lượng dân quân mới theo đúng quy định Tổ chức lễ ra quân huấn luyệnnăm 2020, triệu tập lực lượng dự bị động viên huấn luyện năm 2020

Trang 23

B Về an ninh, quốc gia - trật tự an toàn xã hội.

- Tình hình an ninh chính trị, kinh tế, tư tưởng – văn hóa, thông tin, xã hội trên địabàn tiếp tục được giữ vững, không để xảy ra các đột biến xấu, bất ngờ xảy ra

- Tập trung chỉ đạo các lực lượng, triển khai đồng bộ các biện pháp nhằm chủ độngphòng ngừa, tích cực đấu tranh, kiềm chế tiến tới đẩy lùi sự gia tăng của tội phạm, hoạtđộng tội phạm được kiềm chế, không để tội phạm hoạt động theo băng, nhóm lộng hành,không phát sinh phức tạp, phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được củng cố,không để xảy ra cháy nổ, khủng bố, phá hoại, xảy ra đột biến xấu, hình thành “điểmnóng”, các mục tiêu, công trình trọng điểm được bảo vệ tuyệt đối an toàn Triển khai cácđợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm và ra quân đảm bảo ANTT, ATGT

- Tăng cường công tác nắm tình hình đấu tranh, phòng ngừa buôn bán, vận chuyểnhàng nhập lậu, hàng kém chất lượng, hàng giả, hàng cấm, gian lận thương mại Phối hợpkiểm tra công tác bảo vệ môi trường trên các lĩnh vực lây lan dịch bệnh, ô nhiễm, hủyhoại môi trường, an toàn thực phẩm

2.5.10 Thể dục thể thao.

Hiện tại xã Giai Xuân chưa có đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao nên cần triểnkhai xây dựng thêm trung tâm văn hóa – thể thao để phục vụ nhu cầu tập luyện thể dụcthể thao của người dân

2.6 Đánh giá chung

Tình hình kinh tế - xã hội năm 2020 của xã chuyển biến tích cực với mức tăngtrưởng khá cao trong bối cảnh bị ảnh hưởng chung của đại dịch Covid-19 Nền sản xuấtnông nghiệp tăng; sản xuất công nghiệp tăng nhưng không đạt được như kế hoạch đã đềra; hoạt động thương mại và dịch vụ đáp ứng tốt các yêu cầu phục vụ nhân dân

Về cơ sở hạ tầng, hệ thống giao thông vận tải đảm bảo nhu cầu vận chuyển hànghoá và nhu cầu đi lại của nhân dân; các hoạt động văn hoá xã hội chủ yếu tập trung choviệc kỷ niệm các ngày lễ lớn, đặc biệt là công tác đón Tết cổ truyền, chăm lo đời sốngcho đồng bào nghèo và các đối tượng chính sách; công tác khám chữa bệnh vẫn được duytrì tốt, tỷ lệ trẻ được đi học là 100%

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt thuận lợi cũng còn những khó khăn, hạn chế như: + Mùa mưa lượng mưa lớn, mực nước dâng cao gây úng ngập một phần diện tíchđất nông nghiệp, ngoài ra còn bị ảnh hưởng của bão hàng năm, gây ra nhiều thiệt hại chođời sống và sản xuất của nhân dân trong xã

+ Vì toàn xã phụ thuộc vào con sông Rạch Cam nên khi mùa khô, mực nước thấpgây ra hạn hán Từ đó đất dễ bị nhiễm mặn khó khăn trong sản xuất nông nghiệp

+ Trên địa bàn xã không có tài nguyên khoáng sản

Trang 24

III, Biến đổi khí hậu tác động đến việc sử dụng đất.

3.1 Đánh giá về nước biển dâng, xâm nhập mặn

Tình hình nước biển dâng, xâm nhập mặn đã lấn sâu hơn 100km từ dông Hậu vàođất liền và xã Giai Xuân đã bị ngập nước với tổng số diện tích là 502.55 ha (gồm 359.30

ha đất nông nghiệp và 143.26 ha đất phi nông nghiệp) Trong 3 năm liên tiếp gần đây xãGiai Xuân đã phải hứng chịu triều cường đạt đỉnh làm cho việc đi lại, kinh doanh, sinhhoạt của người dân khá là khó khăn, bất đắc dĩ phải phụ thuộc vào con nước Khi triềucường khiến mực nước ở sông Hậu dâng cao thì có một số tuyến đường nước tràn lênđường đi, ngập gần nửa bánh xe máy Mực nước sông Hậu trong những ngày triều cườngdâng cao trung bình ở mức 2,17m, cao trên mức báo động 3 là 0,17m Nguyên nhân dẫnđến mực nước dâng cao, xâm nhập mặn là do lũ thượng nguồn, triều cường kết hợp vớimưa nội vùng Mỗi đợt triều cường như vậy sẽ kéo dài khoảng 5 - 6 ngày

3.2 Đánh giá về hoang mạc hoá, xói mòn, sạt lở đất.

Tình trạng hoang mạc hoá, xói mòn, sạt lở đất diễn ra hết sức phức tạp

Tình trạng hoang mạc hóa thường diễn ra vào mùa khô ở những vùng đất khô cằn.Nguyên nhân là do tác động của con người và khí hậu làm cho đất bị suy thoái, suy giảm

và năng xuất của đất bị kém đi

Tình trạng xói mòn, sạt lở thì không chỉ diễn ra vào mùa mưa mà còn xuất hiện cảtrong mùa khô, với mức độ ngày càng nhiều và nguy hiểm

Trong những năm gần đây, một phần do tác động của biến đổi khí hậu toàn cầu, mộtphần do đặc trưng điều kiện địa chất yếu, địa hình lòng sông có sự thay đổi đột ngột, mộtphần cũng là sự phát triển quá nhanh của xã hội, điều này đã dẫn đến hệ quả là hiện tượnghoang mạc hóa, xói mòn, sạt lở đất uy hiếp đến sinh mạng, đời sống của người dân đangngày càng gia tăng

Trang 25

Phần II TÌNH HÌNH QUẢN LÝ SỬ DỤNG ĐẤT ĐAI

để chỉ đạo, hướng dẫn cho các địa phương trong xã thực hiện việc quản lý, sử dụng đấtphù hợp với điều kiện thực tế của xã nên đã góp phần quan trọng trong việc thực hiệnLuật Đất đai và tạo hành lang pháp lý để giải quyết các vấn đề có liên quan đến việc sửdụng đất trên địa bàn Từ năm 2011 đến nay, UBND xã đã được ban hành trên 2.000 cácloại văn bản để chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ ở địa phương UBND xã hoạt độngchỉ đạo điều hành phần lớn đều căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật của cấp trên

và kế hoạch, chương trình công tác cụ thể trong từng thời gian nhất định Việc tổ chứcthực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai của xã đã được các ngành, các cấpquan tâm tổ chức triển khai, phổ biến kịp thời, thường xuyên trên nhiều phương tiệnthông tin đại chúng, thuận lợi cho công tác cập nhật, tra cứu văn bản, làm cơ sở cho việcthực hiện các thủ tục hành chính về đất đai

2 Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính.

Việc xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản

đồ hành chính được thực hiện tốt theo Chỉ thị 364/HĐBT ngày 06/11/1991 của Chủ tịchHội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) và Nghị định 05/2004 NĐ - CP ngày

02 tháng 01 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập xã Giai Xuân, huyệnPhong Điền, thành phố Cần Thơ Đến nay, ranh giới của xã đã được xác định bằng cácyếu tố mốc giới và được chuyển vẽ lên bản đồ, được xác định ổn định không có tranhchấp

3 Khảo sát, đo đạc, lập bản đồ địa chính, bản đồ HTSDĐ và bản đồ QHSDĐ; điều tra, đánh giá tài nguyên đất; điều tra xây dựng giá đất.

Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ hiện trạng sử dụngđất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất được triển khai khá tốt, cơ bản đáp ứng được mụctiêu của ngành; việc đo đạc lập bản đồ phục vụ cho công tác giao đất, cho thuê đất, cấp

Trang 26

giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện theo quy định và đảm bảo tiến độ Xã

đã quan tâm triển khai công tác xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quyhoạch sử dụng đất theo đúng quy định của Luật đất đai Tính đến nay, xã đã hoàn thànhviệc xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 của xã Giai Xuân Ngoài ra, việc

đo đạc lập bản đồ đã phục vụ tích cực cho công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tạo cơ sở trong việc xác định giá đất, thu thuế, xácđịnh kinh phí bồi thường về đất đai

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Công tác quản lý đất đai theo các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địabàn xã Giai Xuân ngày càng đi vào nề nếp, góp phần tích cực vào việc khai thác sử dụngđất hợp lý và hiệu quả Việc lấy ý kiến người dân, công khai quy hoạch, kế hoạch sửdụng đất đã phát huy tính dân chủ, minh bạch, tăng cường sự giám sát của nhân dân, nângcao tính khả thi trong việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Năm 2020

đã tiếp nhận và giải quyết 179 hồ sơ liên thông trong lĩnh vực đất đai

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Đến năm 2020 đã thực hiện giao cho các đối tượng quản lý, sử dụng như sau:

- Tổng diện tích đất phân theo đối tượng sử dụng có 1,781.41 ha, chiếm 90.75%diện tích tự nhiên, trong đó:

+ Hộ gia đình, cá nhân: 1,768.16 ha, chiếm 90.07%

+ Tổ chức trong nước: 12.17 ha, chiếm 0.62%

+ Cộng đồng dân cư: 1.07 ha, chiếm 0.06%

- Tổng diện tích đất phân theo đối tượng được giao để quản lý có 181.61 ha, chiếm9.25% diện tích tự nhiên (được giao cho UBND xã quản lý)

Trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2020 được sự chỉ đạo của Sở Tài nguyên vàMôi trường, Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai, UBND huyện Phong Điền nên quátrình thực hiện kế hoạch chuyển đổi mục đích sử dụng đất có nhiều tiến triển, bám sáttheo các quy định của Luật Đất đai Tuy nhiên do tác động của quá trình phát triển kinh tế

- xã hội, cũng như điều kiện kinh tế của nhiều hộ gia đình vẫn còn một số khó khăn nhấtđịnh Do đó việc người dân tự ý chuyển dịch cơ cấu cây trồng trong nội bộ nhóm đấtnông nghiệp; cũng như chuyển đổi mục đích sang nhóm đất phi nông nghiệp không đúngvới mục đích sử dụng trong hồ sơ địa chính vẫn còn xảy ra ở một số nơi trên địa bàn.Trên địa bàn xã theo số liệu kiểm kê còn có một số trường hợp tự chuyển đổi mụcđích sử dụng đất với tổng diện tích 79,45 ha Tình hình sử dụng đất khác với hồ sơ địachính trên địa bàn xã chủ yếu là đất ở xây dựng trên đất cây lâu năm do người dân chưa

Trang 27

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

- Về bộ máy quản lý: gồm có Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốcViệt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặtbằng Tổ chức này chuyên đảm nhiệm công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồiđất; quản lý, tổ chức đấu giá quỹ đất sau thu hồi

- Về kết quả thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng: Công tác giải phóng mătḅằng thực hiện các dự án được triển khai đúng quy định, có sự tham gia tích cực của cả

hệ thống chính trị, giải quyết kịp thời các ý kiến, kiến nghị của người dân, cơ bản đảmbảo đúng tiến độ các dự án

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Làm tốt cải cách thủ tục hành chính trong mua bán, chuyển nhượng, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất Trong những năm qua công tác thực hiện cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất trên địa bàn xã đã thực hiện khá tốt, đã nhận và giải quyết 179 hồ sơliên thông đất đai gồm: tặng cho, chuyển nhựơng, thừa kế, cấp đổi, đăng ký biến động, tất

cả các hồ sơ đều trả đúng hẹn Nhìn chung công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất trên địa bàn xã Giai Xuân trong thời gian qua có nhiều chuyển biến tích cực, đã tạođiều kiện cho các chủ sử dụng đất thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Phápluật

8 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai.

Được sự chỉ đạo, hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môitrường, công tác thống kê, kiểm kê đất đai trên địa bàn xã được triển khai khá tốt Kết quảkiểm kê đất đai và thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2020 cấp xã theo Chỉ thị

số 21/CTTTg ngày 01/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư số 28/2014/TT BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường được thực hiện theo đúngquy định Nhìn chung chất lượng của công tác thống kê, kiểm kê đất đai đã từng bướcđược nâng cao Kết quả của các công tác này là tài liệu quan trọng, phục vụ tích cực choviệc quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã

-9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai.

Hệ thống thông tin đất đai có vai trò hết sức quan trọng đối với các cơ quan quản lý,các nhà hoạch định chiến lược, chính sách phát triển có liên quan đến quản lý, sử dụngđất đai cũng như đối với người sử dụng đất Nhận thức rõ vai trò, tầm quan trọng của hệthống thông tin đất đai đối với việc phát triển kinh tế xã hội, an ninh, quốc phòng củathành phố, trong những năm qua xã Giai Xuân đã có sự quan tâm sâu sắc đối với nhiệm

vụ thuộc lĩnh vực này Việc ứng dụng các phần mềm tin học đã hỗ trợ đắc lực cho việc

Trang 28

quản lý đất đai trong xã, rút ngắn được rất nhiều thời gian xử lý công việc cũng như sốlượng cán bộ làm việc đồng thời lại giúp cho việc quản lý đất đai hiệu quả, chặt chẽ hơn.

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất.

Thi hành Luật đất đai và Luật ngân sách, xã Giai Xuân đã thực hiện tốt công tácquản lý tài chính về đất đai và giá đất, đưa nguồn thu tài chính từ đất đai ngày càng ổnđịnh, góp phần tích cực trong việc thực hiện hoàn thành chỉ tiêu thu ngân sách của xãhàng năm Các nguồn thu bao gồm: Thu tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất cóthu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụngđất mà phải nộp tiền sử dụng đất; Tiền thuê đất khi được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặtnước; Thuế sử dụng đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp; Thuế thu nhập từ chuyểnquyền sử dụng đất; Thu lệ phí trước bạ (nhà đất); Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm phápluật về đất đai

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người SDĐ.

Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đấttrên địa bàn của xã được thực hiện thường xuyên, liên tục, ngày càng đáp ứng yêu cầucủa người sử dụng đất và công tác quản lý hồ sơ của cơ quan chức năng Cơ quan trựctiếp thực hiện công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sửdụng đất trên địa bàn của xã là văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và

xử lý vi phạm pháp luật về đất đai đã được thực hiện thường xuyên dưới nhiều hình thứcnhư thanh, kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất Vì vậy đã góp phần nâng cao ý thứcchấp hành pháp luật đất đai đối với người sử dụng đất, đưa đất đai vào sử dụng đúng mụcđích, bền vững, có hiệu quả Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được xử lýkịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai như sử dụng đất không đúng mụcđích, tranh chấp, lấn chiếm, góp phần ổn định tình hình chính trị và quản lý đất đai trênđịa bàn thành phố

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

Trong những năm qua, xã Giai Xuân đã tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật

và các chính sách pháp luật mới ban hành cho nhân dân nói chung và đối tượng là thanhthiếu niên nói riêng UBND xã đã tuyên truyền bằng một số hình thức như: Phổ biến giáodục pháp luật thông qua hệ thống truyền thanh cơ sở, báo in, báo hình; thông qua việcbiên soạn, phát hành tài liệu pháp luật; thông qua hoạt động giáo dục pháp luật trong nhàtrường; thông qua tủ sách pháp luật; thông qua các loại hình tư vấn pháp luật, trợ giúp

Trang 29

pháp lý…Nội dung tuyên truyền tập trung vào các nhóm đặc thù theo Luật Phổ biến giáodục pháp luật được cán bộ và nhân dân trên địa bàn quan tâm Đặc biệt như các quy định

về đất đai, xây dựng nhà ở, giải phóng mặt bằng

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến việc quản lý và sử dụng đất đai

Trong những năm gần đây, tình hình tranh chấp về đất đai trong nhân dân, việc tiếpnhận và giải quyết đơn thư khiếu nại, các sai phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đaitrên địa bàn xã Giai Xuân ngày càng giảm Ủy ban nhân dân xã đã làm tốt công tác tuyêntruyền về quản lý và sử dụng đất theo Luật Đất đai đến nhân dân Đất trồng lúa đã đượclàm tương đối tốt Diện tích đất lúa cho an ninh lương thực được bảo đảm Không có tìnhtrạng tranh chấp địa giới hành chính xã xảy ra

Nói chung công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo được thực hiện khá tốt,

xử lý kịp thời, dứt điểm các trường hợp vi phạm Luật Đất đai như sử dụng đất khôngđúng mục đích, tranh chấp, lấn chiếm góp phần ổn định tình hình chính trị - đất đai trênđịa bàn tỉnh Tuy nhiên, khi giá trị đất đai ngày càng tăng lên, tình trạng tranh chấp, lấnchiếm, sử dụng sai mục đích sẽ ngày càng xảy ra nhiều hơn Do vậy cần có sự quan tâmnhiều hơn nữa của các cấp thẩm quyền trong công tác quản lý đất đai nhằm ngăn chặnviệc vi phạm pháp luật đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai.

Thời kỳ trước Luật Đất đai năm 2003, việc quản lý các hoạt động dịch vụ công vềđất đai gặp rất nhiều khó khăn do chưa có bộ phận chuyên trách trong tổ chức bộ máyquản lý Nhà nước về đất đai Đến nay, công tác này đã có những chuyển biến tích cực khitriển khai thực hiện cơ chế “một cửa”, thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đấtnên đã công khai các thủ tục hồ sơ về giao dịch đất đai Hoạt động theo cơ chế “một cửa”

và Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đi vào hoạt động cũng chính là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng để thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

1.2 Phân tích, đánh giá những mặt được, những tồn tại và nguyên nhân.

1.2.1 Những kết quả đạt được.

- Được sự chỉ đạo chặt chẽ của UBND huyện sự hướng dẫn về chuyên môn của sởtài nguyên và môi trường, công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã Giai Xuân đã có nhiềutiến bộ, Các cấp các ngành triển khai thực hiện pháp luật đất đai tương đối đồng bộ, tạođiều kiện cho nhân dân yên tâm đầu tư, phát triển sản xuất, sử dụng đất đúng mục đích,tiết kiệm, có hiệu quả và lĩnh vực chuyên ngành quản lý đất đai ngày một tiến bộ hơn

- Công tác tổ chức, tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai của các cấp các ngành,trên các hệ thống thông tin đại chúng cho nhân dân ngày càng sâu rộng, việc chấp hành

Trang 30

pháp luật đất đai của hệ thống chính trị và trong nhân dân ngày một nghiêm minh, nhậnthức về pháp luật đất đai của cán bộ, nhân dân trên địa bàn xã ngày một nâng cao.

- Công tác thiết lập bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập

và quản lý hồ sơ địa chính, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, công tác thống

kê, kiểm kê lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất theo định kỳ được UBND huyện, UBNDtỉnh quan tâm đầu tư kinh phí và chỉ đạo thực hiện nên hệ thống bản đồ, hồ sơ địa chính,

cơ sở dữ liệu địa chính, trang thiết bị máy móc phục vụ cho các công việc chuyên mônngày càng có chất lượng, các loại hồ sơ, tài liệu, bản đồ đã và đang chuẩn hóa theo côngnghệ mới, hầu hết diện tích đất nông nghiệp, đất ở của hộ gia đình, cá nhân và đất đang

sử dụng của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã đã được Nhà nước cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất

- Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất được cải cách thủtục hành chính mạnh mẽ theo hướng đơn giản, nhanh chóng kịp thời, đúng trình tự, thủtục (thực hiện theo cơ chế một cửa) Công tác thu hồi đất, bồi thường, tái định cư đượccông khai minh bạch và áp giá đền bù sát với giá thị trường tạo sự hợp lý và thỏa đángcho người dân

1.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân.

Bên cạnh những mặt đã đạt được, công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã GiaiXuân vẫn còn một số các tồn tại như sau:

- Công tác chỉnh lý biến động đất đai còn nhiều thiếu sót chưa kịp thời

- Việc chấp hành pháp luật đất đai tại một số nơi chưa được nghiêm minh, một bộphận các hộ gia đình chưa chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật đất đai nên vẫn còn diễn ratình trạng lấn chiếm đất công

- Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đất đai chưa sâu rộng trongnhân dân

- Công tác thanh tra kiểm tra ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luật đất đaichưa được thường xuyên và liên tục

1.3 Bài học kinh nghiệm trong việc thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai.

Qua thực tiễn những thành tựu đạt được, những mặt tồn tại, hạn chế và những bấtcập của công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Giai Xuân trong thời gianqua cho ta rút ra những bài học kinh nghiệm quý báu để đưa công tác quản lý nhà nước

về lĩnh vực đất đai được đạt kết quả tốt như sau:

- Cần thực hiện tốt quy hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt kịp thờichấn chỉnh các sai phạm trong công tác quản lý đất đai ở các cấp, xử lý nghiêm minh

Trang 31

tình trạng cấp đất, giao đất, cho thuê đất không đúng thẩm quyền, thu tiền sử dụng đấtsai quy định, tình trạng sử dụng đất lãng phí, sai mục đích, lấn chiếm đất công trái phép

và tình trạng chuyển nhượng, xây dựng nhà trái phép

- Đảng ủy và chính quyền địa phương kịp thời ngăn chặn và kỷ luật nghiêm minhnhững cán bộ, công chức có biểu hiện sa sút về đạo đức, phẩm chất, lối sống, có hành vi

vi phạm pháp luật đất đai Trong quá trình chỉ đạo điều hành các cấp chính quyền địaphương phải kiên quyết, cụ thể, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để giải quyết kịpthời những vướng mắc trong quản lý nhà nước về đất đai

II Hiện trạng sử dụng đất và biến động các loại đất.

2.1 Tình hình sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ 2.1.1 Hiện trạng sử dụng đất theo từng loại đất.

Theo số liệu kiểm kê đất đai năm 2020, tổng diện tích tự nhiên của xã Giai Xuân là

I Tổng diện tích đất của đơn vị hành chính 1,963.02 100

2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0.39 0,02

Trang 32

2.2.6 Đất có mục đích công cộng CCC 38.91 1.98

2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD

C

A, Hiện trạng nhóm đất nông nghiệp

Tổng diện tích đất nông nghiệp là 1,629.60 ha chiếm 83,01% diện tích tự nhiên

Cụ thể được thể hiện ở bảng sau:

Bảng 03: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Giai Xuân năm 2020

Đơn vị diện tích: ha

tích

Cơ cấu (%)

- Đất sản xuất nông nghiệp (SXN)

Kết quả kiểm kê năm 2020 diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 1629.60 ha,chiếm 83,01% diện tích tự nhiên Đất sản xuất nông nghiệp được chia ra như sau:

+ Đất trồng cây hàng năm (HNK) có 397.85 ha, chiếm 20.27% diện tích tự nhiên Trongđó: Đất trồng lúa có 359.30 ha chiếm 18.30% diện tích tự nhiên và đất trồng cây hàngnăm khác có 38.55 ha chiếm 1.97% diện tích tự nhiên

+ Đất trồng cây lâu năm (CLN) có 1,231.75 ha, chiếm 62.74% diện tích tự nhiên

B, Hiện trạng nhóm đất phi nông nghiệp.

Tổng diện tích đất phi nông nghiệp năm 2020 là 333.43 ha chiếm 16,99% diện tích

tự nhiên Cụ thể như sau:

Trang 33

Bảng 04: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2020 xã Giai Xuân

Đơn vị diện tích: ha

2.2.4.1 Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp DTS

2.2.4.5 Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao DTT

Trang 34

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): Diện tích 0.25 ha, chiếm 0.01% tổng diện tích tựnhiên.

+ Đất quốc phòng (CQP): Diện tích 4.9 ha, chiếm 0.25% tổng diện tích tự nhiên

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp (DSN): Diện tích 6.28 ha, chiếm 0.32% tổng diệntích tự nhiên

+ Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (CSK): Diện tích 0.39 ha, chiếm 0.02% tổngdiện tích tự nhiên

+ Đất có mục đích công cộng (CCC): Diện tích 38.91 ha, chiếm 1.98% tổng diện tích tựnhiên

- Đất cơ sở tôn giáo (TON)

Kết quả kiểm kê năm 2020 diện tích đất cơ sở tôn giáo (TON) là 0.95 ha chiếm0.05% diện tích tự nhiên

- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN)

Kết quả kiểm kê năm 2020 diện tích đất cơ sở tín ngưỡng (TIN) có 0.12 ha chiếm0.01% diện tích tự nhiên

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON)

Kết quả kiểm kê năm 2020 diện tích đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) có143.26 ha, chiếm 7.3% diện tích tự nhiên

C, Hiện trạng nhóm đất chưa sử dụng

Hiện trạng trên địa bàn xã không còn quỹ đất chưa sử dụng

2.2 Biến động sử dụng đất theo từng loại đất trong quy hoạch kỳ trước.

Kết quả kiểm kê năm 2020 có tổng diện tích tự nhiên là 1,96.02 ha, so với kiểm kênăm 2014 diện tích tự nhiên giảm 6.23 ha và giảm 6.17ha so với kiểm kê năm 2009 dođược đo vẽ bản đồ địa chính mới

Tổng diện tích tự nhiên của xã Giai Xuân là 1963.02 ha, giảm 6.17 ha so với kếtquả kiểm kê đất đai 2009 và giảm 6.23 so với kết quả kiểm kê đất đai 2014

Bảng 05: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất tại xã Giai Xuân, huyện

Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Diện tích năm 2009

Tăng(+) giảm(-) 2009 1,963.02 1,969.25 -6.23 1,969.19 -6.17

Trang 35

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1,629.60 1,719.91 -90.31 1,734.41 -104.81 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 397.85 881.65 -483.80 886.97 -489.12 1.1.1.1 Đất trồng lúa LUA 359.30 881.33 -522.03 886.13 -526.83 1.1.1.2 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 38.55 0.32 38.23 0.84 37.71 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1,231.75 838.26 393.49 847.44 384.31 1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS

2.1 Đất ở OCT 138.37 51.85 86.52 47.27 91.10 2.1.1 Đất ở tại nông thôn ONT 138.37 51.85 86.52 47.27 91.10 2.2 Đất chuyên dùng CDG 50.73 76.46 -25.73 64.69 -13.96 2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0.25 0.25 0.38 -0.13 2.2.2 Đất quốc phòng CQP 4.90 3.81 1.09 4.90 2.2.3 Đất an ninh CAN

2.2.4 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 6.28 5.59 0.69 5.49 0.79 2.2.5 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0.39 0.06 0.33 0.02 0.37 2.2.6 Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 38.91 66.75 -27.84 58.80 -19.89 2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0.95 0.31 0.64 0.16 0.79 2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0.12 0.10 0.02 0.11 0.01 2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT NTD 1.55 -1.55 1.55 -1.55 2.6 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 143.26 119.07 24.19 143.26 2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 121.00 -121.00

2.2.1 Biến động đất đai so với kết quả kiểm kê đất đai năm 2009.

Tổng diện tích tự nhiên của xã Giai Xuân là 1963.02 ha, giảm 6.17 ha so với kết quảkiểm kê đất đai 2009; Nguyên nhân tăng: Do thay đổi đường địa giới hành chính theoQuyết định 513/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ

Kết quả kiểm kê đất đai năm 2020 của xã Giai Xuân so với kết quả kiểm kê đất đainăm 2009, biến động về diện tích theo từng mục đích sử dụng đất như sau:

A, Nhóm đất nông nghiệp.

Giảm 104.81 ha, nguyên nhân do người sử dụng đất chuyển mục đích sang đất phinông nghiệp, cụ thể như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp: giảm 104.81ha

+ Đất trồng lúa: giảm 526.83 ha chu chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác; đất

ở nông thôn; đất quốc phòng và đất sử dụng vào mục đích công cộng

+ Đất trồng cây hàng năng khác tăng 37.71 ha từ đất trồng lúa

+ Đất trồng cây lâu năm: tăng 384.31 ha từ đất trồng lúa

B, Nhóm đất phi nông nghiệp:.

Tăng 98.65 ha do người sử dụng đất chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp, cụthể như sau:

Trang 36

- Đất chuyên dùng: giảm 13.96 ha từ đất trồng cây lâu năm và chu chuyển trong nội

bộ nhóm như sau:

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: giảm 0.13 ha chu chuyển sang đất xây dựng côngtrình sự nghiệp

+ Đất quốc phòng: tăng 4.90 ha từ đất trồng lúa và đất trồng cây lâu năm

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp: tăng 0.79 ha từ đất xây dựng trụ sở cơ quan.+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: tăng 0.37 ha từ đất trồng cây lâu năm.+ Đất sử dụng vào mục đích công cộng: giảm 19.89 ha chu chuyển sang đất ở nôngthôn, đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp và đất sông,ngòi, kênh, rạch, suối

- Đất tôn giáo: tăng 0.79 ha từ đất trồng cây lâu năm và đất ở nông thôn

- Đất tín ngưỡng: tăng 0.01 ha từ đất trồng cây lâu năm

- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa: giảm 1.55 ha chu chuyển sang đất trồng cây lâunăm; đất ở nông thôn

- Đất sông ngòi, kênh rạch: tăng 143.26 ha từ đất có mặt nước chuyên dùng

- Đất có mặt nước chuyên dùng giảm 121.00 ha chu chuyển sang đất sông ngòi,kênh rạch

C, Nhóm đất chưa sử dụng.

Hiện trạng trên địa bàn xã không cón quỹ đất chưa sử dụng

2.2.2 Biến động đất đai so với kết quả kiểm kê đất đai năm 2014

Tổng diện tích tự nhiên của xã Giai Xuân là 1963.02 ha, giảm 6.23 ha so với kết quảkiểm kê đất đai 2014 Nguyên nhân tăng: Do thay đổi đường địa giới hành chính theoQuyết định 513/QĐ-TTg của thủ tướng chính phủ

Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2020 của xã Giai Xuân thì diện tích theo từngmục đích sử dụng đất biến động so với kết quả kiểm kê đất đai năm 2014 như sau:

A, Nhóm đất nông nghiệp:

Giảm 90.31 ha, nguyên nhân cụ thể như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp: giảm 90.31 ha; bao gồm:

+ Đất trồng lúa: giảm 522.03 ha so với hiện trạng năm 2014 Trong đó:

 Tăng 13.79 ha từ đất trồng cây lâu năm; 0.09 ha từ đất ở nông thôn và 0.03 ha từđất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

 Giảm chu chuyển 38.55 ha sang đất trồng cây hàng năm khác; 494.43 ha sang đất

Trang 37

sang đất xây dựng công trình sự nghiệp; 0.07 ha sang đất sử dụng vào mục đích côngcộng; 0.04 ha sang đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và giảm khác 0.09 ha.

+ Đất trồng cây hàng năm khác: tăng 38.23 ha so với hiện trạng 2014 do:

 Tăng từ đất trồng lúa 38.55 ha

 Giảm do chu chuyển 0.11 ha sang đất trồng cây lâu năm và 0.21 ha sang đất ởnông thôn

+ Đất trồng cây lâu năm: tăng 393.49 ha so với hiện trạng 2014 Trong đó:

 Tăng 494.47 từ đất trồng lúa 494.43 ha; đất bằng trồng cây hàng năm 0.11 ha; đất

ở nông thôn 3.08 ha; đất sử dụng vào mục đích công cộng 0.14 ha; đất nghĩa trang, nghĩađịa, nhà tang lễ 1.50 ha và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0.12 ha

 Giảm 13.79 do chuyển sang đất trồng lúa 13.79 ha; đất ở nông thôn 91.58 ha; đấtquốc phòng 0.41 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp 0.88 ha; đất sản xuất, kinh doanhphi nông nghiệp 0.31 ha; đất sử dụng vào mục đích công cộng 0.08 ha; đất cơ sở tôn giáo0.64 ha; đất cơ sở tín ngưỡng 0.01 ha và giảm khác 2.63 ha

B, Nhóm đất phi nông nghiệp:

Giảm 84.09 ha do chuyển đổi cơ cấu từ nhóm đất nông nghiệp sang đất phi nôngnghiệp, cụ thể như sau:

- Đất ở: tăng 86.52 ha so với hiện trạng năm 2014, trong đó:

 Tăng do người dân chuyển mục đích từ đất trồng cây lâu năm 1.95 ha; đất an ninh0.11 ha; đất xây dựng công trình đất trồng lúa 2.00 ha; đất bằng trồng cây hàng năm 0.21ha; đất trồng cây lâu năm 91.58 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp 0.12 ha; đất sảnxuất, kinh doanh phi nông nghiệp 0.02 ha; đất sử dụng vào mục đích công cộng 0.05 ha;đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ 0.06 ha và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 0.36 ha

 Giảm do chuyển đổi 0.09 ha sang đất trồng lúa; 0.38 ha sang đất trồng cây lâunăm; 0.01 ha sang đất xây dựng công trình sự nghiệp; 0.04 ha sang đất sản xuất, kinhdoanh phi nông nghiệp; 0.01 ha sang đất sử dụng vào mục đích công cộng và giảm khác0.03 ha

- Đất chuyên dùng: giảm 25.73 ha so với hiện trạng năm 2014, trong đó:

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: không biến động so với hiện trạng năm 2014

+ Đất quốc phòng: tăng 1.09 ha so với hiện trạng năm 2014 từ đất trồng lúa 0.68 ha

và đất trồng cây lâu năm 0.41 ha

+ Đất xây dựng công trình sự nghiệp: tăng 0.69 ha so với năm 2014 là do:

 Tăng từ đất trồng lúa 0.09 ha; đất trồng cây lâu năm 0.88 ha và đất ở 0.01 ha Giảm do chu chuyển sang đất ở tại đô thị 0.11 ha và giảm khác 0.01 ha

Trang 38

+ Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: tăng 0.33 ha bao gồm:

 Tăng từ đất trồng cây lâu năm 0.31 ha và đất ở nông thôn 0.05 ha

 Giảm do chu chuyển 0.05 ha sang đất trồng lúa và 0.02 ha sang đất ở nông thôn + Đất sử dụng vào mục đích công cộng: giảm 27.84 ha so với năm 2014 do chuchuyển các loại đất như sau:

 Tăng từ đất trồng lúa 0.07 ha; đất trồng cây lâu năm 0.08 ha; đất ở nông thôn 0.01ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp 0.16 ha và đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 1.63 ha

 Giảm do 0.14 ha sang đất trồng cây lâu năm; 0.05 ha sang đất ở nông thôn; 20.07

ha sang đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và giảm khác 0.52 ha

- Đất cơ sở tôn giáo: tăng 0.64 ha so với hiện trạng năm 2014 được chu chuyển từđất trồng cây lâu năm 0.64 ha

- Đất cơ sở tín ngưỡng: tăng 0.02 ha so với hiện trạng năm 2014 được chu chuyển từđất trồng cây lâu năm 0.02 ha

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, NHT: giảm 1.55 ha so với hiện trạng năm

2014 chu chuyển sang đất trồng cây lâu năm 1.50 ha và đất ở nông thôn 0.06 ha

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: tăng 24.19 ha so với hiện trạng năm 2014, Trongđó:

 Tăng từ đất trồng lúa 0.04 ha; đất xây dựng công trình sự nghiệp 0.01 ha và đất sửdụng vào mục đích công cộng 20.07 ha

 Giảm chu chuyển 0.03 ha sang đất trồng lúa; 0.12 ha sang đất trồng cây lâu năm;0.36 ha sang đất ở nông thôn; 1.63 ha đất sử dụng vào mục đích công cộng và giảm khác2.94 ha

C, Nhóm đất chưa sử dụng.

Hiện trạng trên địa bàn xã không có hiện diện tích đất chưa sử dụng

2.3 Hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường, tính hợp lý của việc sử dụng đất.

2.3.1 Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của việc sử dụng đất.

A, Hiệu quả kinh tế.

- Việc chuyển đổi thành công từ đất nông nghiệp hiệu quả thấp sang đất phi nôngnghiệp cho tăng trưởng với tốc độ cao, qua đó tạo chuyển biến lớn cho chuyển dịch cơcấu kinh tế, tạo thuận lợi cho phát triển dịch vụ và nông nghiệp Cơ cấu kinh tế chuyểndịch theo hướng công nghiệp - dịch vụ - nông nghiệp

- Đóng góp lớn vào ngân sách bằng nguồn thu từ chuyển mục đích sử dụng đất, cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiệu quả phát triển công nghiệp, dịch vụ

Trang 39

- Nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp

B, Hiệu quả xã hội

- Giải quyết cơ bản vấn đề việc làm cho người lao động, góp phần nâng cao thunhập cho nhân dân

- Tạo điều kiện thuận lợi cho nông nghiệp

- Nông thôn chuyển dịch cơ cấu lao động sang phi nông nghiệp để tích tụ ruộng đất,đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá

- Cơ cấu lao động xã hội chuyển đổi theo chiều hướng tích cực

- Đất các công trình phúc lợi công cộng tăng

C, Hiệu quả về môi trường

- Việc sử dụng các chất hoá học trong nông nghiệp đã và đang là nguyên nhân làmgiảm số lượng của nhiều loại vi sinh vật có ích, làm giảm đa dạng sinh học cũng như tănghàm lượng các chất gây độc trong đất do hàm lượng tồn dư

- Ngoài ra, tập quán sinh hoạt của người dân, các chất thải, nước thải, rác thải trongcác khu dân cư đô thị, khu du lịch, khu công nghiệp, các cơ sở sản xuất kinh doanh cũng là một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường sống cũng như tác độngxấu đến môi trường đất

Ngày đăng: 18/01/2022, 23:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01: Bảng giá nước - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 01 Bảng giá nước (Trang 16)
Bảng 02: Hiện trạng sử dụng đất xã Giai Xuân năm 2020 - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 02 Hiện trạng sử dụng đất xã Giai Xuân năm 2020 (Trang 27)
Bảng 04: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2020 xã Giai Xuân - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 04 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2020 xã Giai Xuân (Trang 29)
Bảng 05: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất tại xã Giai Xuân, huyện - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 05 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng đất tại xã Giai Xuân, huyện (Trang 30)
Bảng 06: Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 06 Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, (Trang 48)
Bảng 07: Diện tích các loại đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2030 của xã Giai - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 07 Diện tích các loại đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2030 của xã Giai (Trang 51)
Bảng 08: Diện tích các loại đất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2030 của xã - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 08 Diện tích các loại đất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2030 của xã (Trang 52)
Bảng 10: Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của  xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 10 Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, (Trang 60)
Bảng 11: Diện tích các loại đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2021 của xã Giai - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 11 Diện tích các loại đất nông nghiệp quy hoạch đến năm 2021 của xã Giai (Trang 62)
Bảng 12: Diện tích các loại đất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2021 của xã - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 12 Diện tích các loại đất phi nông nghiệp quy hoạch đến năm 2021 của xã (Trang 63)
Bảng 13: Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2021 xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 13 Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2021 xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ (Trang 66)
Bảng 14: Danh mục công trình, dự án thực hiện đến năm 2030 xã Giai Xuân, huyện - Báo cáo nhu cầu sử dụng đất xã Giai Xuân, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ đến năm 2030
Bảng 14 Danh mục công trình, dự án thực hiện đến năm 2030 xã Giai Xuân, huyện (Trang 67)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w