- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục của công trình, đường vào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công thép, kho và công trình phụ trợ.
Trang 1§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Kho, 2015 - 2020
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: THS.NGUYỄN THỊ DUNG SINH VIÊN THỰC HIỆN : ĐỖ HUY HOÀNG
Giáo viên hướng dẫn 2 (Phần thi công)
THS.Nguyễn Thị Dung
Trang 2Trêng ® 1 I HãC XệY DùNG Hp Nél §â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Khoa XDDD&CN Kho, 2015 - 2020
CÔNG TRÌNH : TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN CHU CHINH
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG : THÀNH PHỐ VINH - NGHỆ AN
CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG
I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1.
Giải pháp thiết kế kiến trúc:
Công trình được xây dựng trên khuôn viên khu đất của trường Trung học phổthông Phan Bội Châu, với diện tích xây dựng tầng 1 là 474m2, nhằm đáp ứng nhucầu học tập và giảng dạy của thày và trò trường
- Chiều cao tầng 1 đến tầng 6: H = 3,9m.
- Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt sân là 0,45m.
- Tổng chiều cao công trình từ cốt nền tầng 1 đến đỉnh mái là 25,8m.
- L1= 2,4m; L2= 7,2m; B= 4,2m; Số lượng bước: n = 12
2.
Giải pháp thiết kế kết cấu:
Công trình 6 tầng khung bê tông cốt thép toàn khối, thiết kế mặt bằng côngnăng là các phòng học
- Giải pháp thiết kế móng:
+ Móng cọc BTCT đúc sẵn, tiết diện cọc 250x250mm chiều dài 18m ( tổhợp 3 đoạn 6m); mũi cọc đặt vào lớp đất số 5 ( đất cát hạt trung chặt vừa);thi công bằng phương pháp ép trước;
+ Hệ đài móng bằng BTCT kích thước trục B,C (1,3x2,1x0,85)m; trục A(0,9x1,3x0,85)m; Giằng móng BTCT kích thước (0,2x0,5)m Chiều sâuchôn
móng là -1,4m so với cốt nền sân ( tương đương cốt - 1,85m so với cốt nềntầng 1); Bê tông lót dày 0,1m
- Giải pháp thiết kế phần thân: hệ kết cấu khung cột, dầm sàn bê tông toàn khối
Trang 3§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Kho, 2015 - 2020
Trêng ®1Ị HãC XcY DùNG Hụ
Nél
Khoa X D DD&CN
+ Cốt thép AI cho các loại thép có đường kính nhỏ hơn 10: Rs=2250daN/cm2;
Rsw=1750 daN/cm2
+ Cốt thép AII cho các loại thép có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10:Rs=2800daN/cm2; Rsw=2250 daN/cm2
II ĐIỀU KIỆN THI CÔNG:
- Công trình được xây dựng tại Thành phố Vinh gần đường giao thông nên
thuận lợi cho xe đi lại vận chuyển vật tư, vật liệu phục vụ thi công cũng như vậnchuyển đất ra khỏi công trường
- Khoảng cách đến nơi cung cấp bê tông không lớn nếu dùng bê tông thương
phẩm
- Công trình nằm trong trung tâm nên điện nước ổn định, do vậy điện nước
phục vụ thi công được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp của thành phố, đồng thời hệthống thoát nước của công trường cũng xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chungcủa khu vực
- Việc bố trí sân bãi dể vật liệu và dựng lán trại tạm cho công trình trong thời
gian ban đầu cũng tương đối thuận tiện vì diện tích khu đất khá rộng so với mặtbằng công trình
1.
Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công:
San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công:
- Kiểm tra chỉ giới xây dựng.
- Công việc trước tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây, phát
quang cỏ và san bằng phẳng, nếu trên mặt bằng có các vũng nước hay bùn thì tiếnhành san lấp và rải đường hay các vật liệu rải đường (sỏi, ván gỗ, thép) để làmđường tạm cho các máy thi công tiến hành tiếp cận với công trường Sau đó phảitiến hành xây dựng hàng rào tôn để bảo vệ các phương tiện thi công, tài sản trêncông trường và tránh ồn, không gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh vàthẩm mỹ của khu vực
- Di chuyển các công trình ngầm: đường dây điện thoại, đường cấp thoát
nước
- Tập hợp đầy đủ các tài liệu kĩ thuật có liên quan (kết quả khảo sát địa chất,
qui trình công nghệ )
- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục của
công trình, đường vào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công thép, kho
và công trình phụ trợ
- Thiết lập qui trình kĩ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có.
- Lập kế hoạch thi công chi tiết, qui định thời gian cho các bước công tác và sơ
đồ dịch chuyển máy trên hiện trường
Trang 4Trêng ® 1 I HãC XệY DùNG Hp Nél §â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
- Chuẩn bị đầy đủ và đúng yêu cầu các loại vật tư, các thiết bị thí nghiệm, kiểm
tra độ sụt của bê tông, chất lượng gạch đá,
- Chống ồn: trong thi công có thể gây ra tiếng ồn lớn Để giảm bớt tiếng ồn ta
đặt các chụp hút âm ở chỗ động cơ nổ, giảm bớt các động tác thừa, không để động
cơ chạy vô ích
- Tiêu nước bề mặt: Dù thi công vào mùa khô cũng khó tránh khỏi bị mưa Để
tiêu thoát nước mặt cho công trình khi có mưa ta phải đào các hệ thống rãnh tiêunước xung quanh công trình có hố ga thu nước (sâu hơn rãnh 1 m) và hệ thống bơmtiêu nước ra hệ thống thoát nước của khu vực
- Bố trí các kho bãi chứa vật liệu.
- Các phòng điều hành công trình, phòng nghỉ tạm cho công nhân, nhà ăn, trạm
y tế
- Điện phục vụ cho thi công lấy từ hai nguồn:
+ Lấy qua trạm biến thế của khu vực
+ Sử dụng máy phát điện dự phòng
- Nước phục vụ cho công trình:
+ Đường cấp nước lấy từ hệ thống cấp nước chung của khu vực
+ Đường thoát nước được thải ra đường thoát nước chung
2.
Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công
- Dựa vào dự toán, tiên lượng, các số liệu tính toán cụ thể cho từng công việc
của công trình ta chọn và đưa vào phục vụ công việc thi công công trình các loạimáy móc, thiết bị như: máy cẩu, máy vận thăng, máy trộn bê tông, máy bơm bêtông, máy đầm và các loại dụng cụ lao động như: cuốc, xẻng, búa, vam, kéo
- Nhân tố về con người là không thể thiếu khi thi công công trình xây dựng nên
dựa vào tiến độ và khối lượng công việc của công trình, ta đưa nhân lực vào côngtrường một cách hợp lý về thời gian, số lượng cũng như trình độ chuyên môn taynghề
3.
Định vị công trình
- Định vị công trình hết sức quan trọng vì công trình phải được xác định vị trí
của nó trên khu đất theo mặt bằng bố trí đồng thời xác định các vị trí trục chính củatoàn bộ công trình và vị trí chính xác của các giao điểm của các trục đó
- Trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công phải có lưới ô đo đạc và xác định đầy đủ
từng hạng mục công trình ở góc công trình, trong bản vẽ tổng mặt bằng phải ghi rõcách xác định lưới toạ độ dựa vào mốc chuẩn có sẵn hay mốc quốc gia, mốc dẫnsuất, cách chuyển mốc vào địa điểm xây dựng
- Dựa vào mốc này trải lưới ghi trên bản vẽ mặt bằng thành lưới hiện trường và
từ đó ta căn cứ vào các lưới để giác móng
Trang 5§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Kho, 2015 - 2020
Trêng ®1Ị HãC XcY DùNG Hụ
Nél
Khoa X D DD&CN
- Sau khi định vị được song các trục chính, điểm mốc chính ta tiến hành kiểm
tra lại sau khi định vị bằng cách dùng máy đo khoảng cách hai điểm nếu hai khoảngcách này bằng nhau là đạt
- Sau đó gửi cao trình mốc chuẩn Tất cả các cột mốc, cọc tim, cao trình chuẩn
đều được dịch chuyển ra khỏi phạm vi ảnh hưởng của quá trình thi công và đượcgửi vào các vị trí cố định có sẵn trong phạm vi không bị ảnh hưởng trong quá trìnhthi công như tường rào, tường nhà lân cận Hoặc có thể dùng các cọc bê tông chônxuống đất để gửi các cao trình chuẩn, mốc chuẩn, các cột mốc này cũng được dẫn rangoài phạm vi chịu ảnh hưởng của thi công và được che chắn bảo vệ cẩn thận
- Sau khi tiến hành xong phải kiểm tra lại toàn bộ các bước đã thực hiện rồi vẽ
lại sơ đồ và văn bản này sẽ là cơ sở pháp lý để thực hiện và kiểm tra trong suốt quátrình thi công
- Thi công phần thân, mái.
- Thi công phần hoàn thiện.
Mỗi tổ hợp thi công lại chia ra các phân khu, tổ chức thi công dây chuyền.Chọn phương án thi công cơ giới kết hợp thi công thủ công
Trang 6§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Kho, 2015 - 2020
Trêng ®1Ị HãC XcY DùNG Hụ
Nél
Khoa X D DD&CN
CHƯƠNG II: THI CÔNG PHẦN NGẦM
I DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC THI CÔNG PHẦN NGẦM:
1 Thi công ép cọc;
2 Thi công đào đất;
1 Thi công đập đầu cọc;
2 Thi công bê tông lót móng, giằng móng;
3 Thi công lắp dựng cốt thép móng, giằng móng, cổ cột;
4 Thi công lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng;
5 Thi công bê tông móng, giằng móng;
6 Thi công tháo ván khuôn móng, giằng móng;
7 Thi công lấp đất lần 1;
8 Thi công xây tường móng;
9 Thi công lắp dựng cốt thép giằng tường móng;
10 Thi công lắp dựng ván khuôn cổ cột, giằng tường móng;
11 Thi công bê tông cổ cột, giằng tường móng;
12 Thi công lấp đất móng lần 2;
13 Thi công cát tôn nền;
14 Thi công bê tông nền tầng 1;
Trang 7§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Kho, 2015 - 2020
Trêng ®1Ị HãC XcY DùNG Hụ
Nél
Khoa X D DD&CN
I CÔNG TÁC THI CÔNG ÉP CỌC:
1 1 Chọnphương án thi công cọc
2 Phương án 1:
Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc sau đó đưa máy móc tiếp bị ép đến
và tiếp hành ép cọc đến độ sâu cần thiết
Trang 8§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Kho, 2015 - 2020
Tiến hánh san mặt bằng sơ bộ để tiện di chuyển thiếp bị ép và vận chuyển cọc, sau
đó tiến hành ép cọc đến cốt thiết kế Khi ép xong ta mới tiến hành đào đất hố móng
để thi công phần đài cọc, hệ giằng đài cọc
- Ưu điểm: Công tác vận chuyển thiết bị máy móc thuận lợi, không bị phụthuộc mực nước ngầm, có thể áp dụng rộng rãi với mặt bằng thi công rộng hoặchẹp, tốc độ thi công nhanh
- Nhược điểm: Phải sử dụng thêm các đoạn cọc ép âm, công tác đất gặp nhiềukhó khăn, phải đào thủ công nhiều
Kết luận: Ta chọn phương án 2 để thi công ép cọc cho công trình
2 Công tác chuẩn bị khi thi công cọc
4 Chuẩn bị tài liệu:
Phải có đầy đủ các báo các khảo sát địa chất công trình, kết quả suyên tĩnh, mạtbằng móng công trình, hồ sơ thiết bị đóng cọc, hồ sơ kỹ thuật về sản xuất cọc, lực
ép giới hạn tối thiểu yêu cầu tác dụng vào cọc để chịu sức tải dự tính, chiều dài tốithiểu của cọc ép
Chuẩn bị về mặt bằng thi công:
Thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có Lập kếhoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các bước công tác và sơ đồ dịchchuyển máy trên hiện trường Từ bản vẽ bố trí cọc trên mặt bằng ta đưa ra hiệnhường bằng cách đóng những cọc gỗ đánh dấu những vị trí đó trên hiện trường Vậnchuyển rải cọc ra mặt bằng công trình theo đúng số lượng và tầm với của cần trục.Tiến hành định vì đài cọc và tim cọc chính xác bằng cách từ vị trí các tim cọc đãxác định được khi giác móng ta xác định vị trí đài móng và vị trí cọc trong đài bằngmáy kinh vĩ Trình tự thi công ép cọc ta tiến hành ép từ giữa công trình ra hai bên
để tranh tình trạng đất nền bị nén chặt làm cho các cọc ép sau đẩy trồi cóc cọc éptrước
3 Các yêu cầu kỹ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc
5 Các yêu cầu kỹ thuật của cọc:
Cọc sử dụng trong công trình này là cọc bê tông cốt thép tiết diện 35x35cm Tổngchiều dài của một cọc là 21m được chia làm 3 đoạn: Chiều dài đoạn cọc C1 là 7m
có mũi cọc, 2 đoạn cọc C2 dài 7m không có mũi cọc Công tác sản xuất cọc bê tông
Trang 9§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Kho, 2015 - 2020
Trêng ®1Ị HãC XcY DùNG Hụ
Nél
Khoa X D DD&CN
phải đáp ứng các yêu cầu thiết kế và phải tuân theo các quy định hiện hành
nước.
6 Các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị thi công cọc:
Phải có lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xácnhận đạt yêu cầu kỹ thuật
1 Tính toán máy và lựa chọn thiết bị thi công ép cọc
P
- e: Lực ép cần thiết để cọc đi sâu và đất nền tới độ sâu thiết kế
- K : Hệ số lớn hơn 1, phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc.
P
- c: Tông sức kháng tức thời của đất nền, gôm hai phần: Phần kháng mũi cọc
mvà phần ma sát của cọc ms
Như vậy để ép được cọc xuống độ sau thiết kế cần phải có một lực thắng được lực
ma sát mặt bên của cọc và phá vỡ được cấu trúc của lớp đất dưới mũi cọc Để tạo ralực ép cọc ta có: Trọng lượng bản thân cọc và lực ép bằng kích thủy lực, lức ép cọcchủ yếu do kích thủy lực gây ra
P = p = 83T
- Sức chịu tải của cọc c SPT
- Để đảm bảo cho cọc được ép đến độ sâu thiết kế lực ép của máy phải thỏa
Trang 10§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Trêng ®1Ị HãC X^Y DùNG Hp
Nél Khoa XDDD&CN
Hình 2.1 Máy ép cọc ZYJ 260B
9 Số máy ép cọc cho công trình
Số lượng cọc và chiều dài cọc cần ép của công trình thể hiện trong bản sau:
Tên
móng Sốlượng
Số cọctrongmóng
Chiềudài cọc Chiều dàiép âm Chiều dàiép cọc Tổng chiềudài ép
Trang 11§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
11 Thời điểm, số lượng và vị trí cọc thử:
Số lượng cọc thử do thiết kế quy định Tổng số cọc công trình là 154 cọc, số lượngcọc cần thử 3 cọc (Theo TCXD 269:2002 quy định lấy bằng (0.5-1)% tổng số cọccủa công trình nhưng không ít hơn 3 cọc)
12 Quy trình thử tải cọc:
Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục saocho dưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền Tải trọng tác dụng nênđầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là giàn chất tải Các sốliệu về tải trọng, chuyển vị, biến dạng thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sở
để phân tích đánh giá sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng chuyển vị của cọc trongđất nền
3 Quy trình thi công cọc
13 Sơ đồ thi công cọc:
Cọc được tiến hành ép theo sơ đồ khóm cọc theo đài ta phải tiến hành ép cọc từ chỗchật khó thi công ra chỗ thoáng Ép theo sơ đồ ép đuổi Nên ép cọc ở phía trong ratrước nếu không có thể cọc không xuống được tới độ sâu thiết kế hay làm trươngnổi những cọc xung quanh do đất bị nèn quá giới hạn dẫn đến phá hoại
14 Kỹ thuật thi công cọc:
Thi công cọc đúng các bước theo tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 Ghi chép theo dõilực ép theo chiều dài cọc theo TCVN 9394:2012
4 Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết.
Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế:
- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật, do mũi cọc khi chế tạo có độ vát
không đều
- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép cọc và tìm hiểu nguyên nhân, nếu
gặp vật cản có thẻ đào phá bỏ, nếu do mũi cọc vát không đều thì phải khoandẫn hướng cho cọc xuống đúng hướng
Trang 12§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Trêng ®1Ị HãC X^Y DùNG Hp
Nél Khoa XDDD&CN
Cọc đang ép xuống khoảng 0,5+1 m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứt gãy ở vùng chân cọc.
- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật nên lực ép lớn
- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép nhổ cọc vỡ hoặc gẫy, thăm dò dị vật
để khoan phá bỏ sau đó thay cọc mới và ép tiếp
Khi ép cọc chưa đến độ sâu thiết kế, cách độ sâu thiết kế từ 1 đến 2m cọc đã bị chối, có hiện tượng bênh đối trọng gây nên sự nghiêng lệch làm gãy cọc.
- Biện pháp xử lý: Cắt bỏ đoạn cọc gãy Cho ép chèn bổ sung cọc mới Nếu
cọc gãy khi nén chưa sâu thì có thể dùng kích thủy lực để nhổ cọc lên và thaycọc khác
- Khi lực ép vừa đến trị số thiết kế mà cọc không xuống nữa trong khi đó lực
ép tác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá Pép max thì trước khi dừng ép cọc phảinén ép tại độ sâu đó từ 3 đến 5 lần với lực ép đó
II CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:
1.
Lựa chọn biện pháp thi công đào đất:
a Phân tích hố đào đơn:
- Đào đất được tiến hành ngay sau khi ép cọc Chiều sâu chôn móng Hm=1,4m
nên độ sâu hố đào H =1,50m, tra theo TCVN 4447-1987 ta có hệ số mái dốc m =0,60 -> i = 1/m = 1/0,6 = 1,67
- Để đảm bảo thi công được thuận lợi và nhanh chóng, bề rộng các hố đào tính
tại
cao trình đáy hố móng phải lớn hơn bề rộng đáy móng theo thiết kế một khoảngB1=0,4m về mỗi bên
Kho, 2015 - 2020
Trang 13Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 99
Trêng ®1Ị HãC X^Y DùNG Hp
Nél
§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Khoa XDDD&CN
- Để ổn định cho mái ta có: B = H/i = 1,50/1,67 = 0,898m, chọn B = 0,9m Tức
là miệng hố đào mở rộng ra so với đáy hố đào một khoảng là 0,9m về mỗi bên
- Với giằng móng ta đào mở rộng bề rộng đáy móng theo thiết kế một khoảng
B1=0,1m về mỗi bên, miệng hố đào mở rộng so với đáy hố đào một khoảng B=0,5m
về mỗi bên Dưới đây là mặt bằng kích thước hố đào các móng, giằng móng:
Kho, 2015 - 2020
Trang 15Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 101
Trêng ®1Ị HãC X^Y DùNG Hp
Nél
§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Trang 17Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 103
Lựa chọn phương án đào đất:
Dựa vào mặt bằng tổ hợp các hố đào đơn ta thấy, tại vị trí các hố đào tại trục C,khoảng cách giữa các hố đào từ trục 1 đến trục 13 là 0,1m còn tại trục B và A nhiều vịtrí giao nhau và khoảng cách giữa các hố đào trục A là 0,7m nên để tiện thi công ta lựachọn đào 2 luống:
+ Luống 1: gồm các hố đào móng trục C và các giằng móng các trục từ 1 đến 13đoạn nối giữa hai móng M1 và M3;
+ Luống 2: gồm các hố đào móng trục A, B và các giằng móng còn lại;
Có hai phương pháp đào đất hố móng là đào đất bằng máy và đào đất bằng thủcông Với mỗi phương án đào như vậy thì đều có những ưu điểm và những hạn chếnhất định Do vậy để kết hợp được ưu điểm của hai phương pháp trên thì ta dùngbiện pháp đào kết hợp đó là đào bằng máy và sửa hố móng bằng thủ công sẽ rútngắn được thời gian thi công và đảm bảo kỹ thuật
Do cọc thi công ép sâu cách mặt đất cốt tự nhiên ( tương đương cốt -0.45m) 1đoạn là -0,9m nên để đảm bảo quá trình thi công đào đất móng không và vào cọcbên dưới lên chọn phương án đào đất bằng máy 1 khoảng sâu 0,8m đảm bảo cáchđầu cọc 0,1m đến mặt đất tương đương cốt -1.25m Sau đó sẽ tiến hành đào thủcông sửa hố móng đài và giằng Ta có các mặt bằng hố đào như sau:
Mặt bằng đào móng bằng máy đến cốt -1.25m và mặt bằng đào thủ công phầnđài đến cốt -1.950m, giằng đến cốt -1.600m:
Trang 180Ữ9 G ŨOEZ
ŨOIỈ E
®EZ 1 ŨQEÍĩ
Trang 19Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 105
Trang 20§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Trang 21§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Trang 22Trêng ®q HãC X0Y DùNG Hp Nél §â ,n tèt nghiởp ku s x©y dùng
Dựa vào các mặt cắt hố đào và phương pháp có hố đào móng hoàn chỉnh như sau:
Ta có các mặt cắt hố đào hoàn chỉnh như sau:
MẶT CẤT D-D HỐ ĐÀO MÓNG QUA TRỤC 1,2 13
Trang 23Trêng ®q HãC X0Y DùNG Hp Nél §â 3 n tèt nghiởp ku s x©y dùng
2.
Tính toán khối lượng đào đất:
a Khối lượng đào bằng máy:
- Khối lượng đất cho một hố móng được tính theo công thức sau:
H
V=— [ ab + (a + c).(b + d) + c.d ]
6
Trong đó: a, b - Chiều dài và rộng đáy hố đào
c, d - Chiều dài và rộng miệng hố đào
H - Chiều sâu hố đào
* Tính toán kích thước các hố đào trục A,B:
* Tính toán kích thước các hố đào giằng móng trục từ 1 đến 13 đoạn nối trục B-C:
Trong đó ta có mỗi giằng móng có số liệu là:
a = 3,18 m ; b = 0,724 m ; c = 2,22 m ; d = 1,42 m ; H = 0,8 m
V G = 2,27x13 = 29,52m3;
Vậy tong khối lượng đào bằng máy: Vmáy= 464,86m3
b Khối lượng đào thủ công:
- Khối lượng đất cho một hố móng được tính theo công thức sau:
H
V=— [ ab + (a + c).(b + d) + c.d ]
6
Trong đó: a, b - Chiều dài và rộng đáy hố đào
c, d - Chiều dài và rộng miệng hố đào
H - Chiều sâu hố đào
* Tính toán kích thước các hố đào trục A:
- Móng trục A từ trục 2 đến 12:
Trang 24§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Trêng ®1Ị HãC X^Y DùNG Hp
* Tính toán kích thước các hố đào giằng móng trục B,C:
Trong đó ta có mỗi giằng móng có số liệu là:
a = 1,56 m ; b = 0,42 m ; c = 1,26 m ; d = 0,72 m ; H = 0,35 m
V5 = V 6 = 0,28x12=3,36m3;
* Tính toán kích thước các hố đào giằng móng trục A:
Trong đó ta có mỗi giằng móng có số liệu là:
a = 2,16 m ; b = 0,42 m ; c = 1,86 m ; d = 0,72 m ; H = 0,35 m
V7 = 0,4x12=4,8m3;
* Tính toán kích thước các hố đào giằng móng trục từ 1 đến 13 đoạn nối trục B-C:
Trong đó ta có mỗi giằng móng có số liệu là:
a = 3,28 m ; b = 0,42 m ; c = 3,18 m ; d = 0,72 m ; H = 0,35 m
V8 = 0,66x13=8,63m3;
* Trừ khối lượng 182 cọc 0,25x0,25x0,6m chiếm chỗ:
V CỌC = 0,25x0,25x0,6x182=6,83m3;
Vậy tổng khối lượng đào thủ công: V thủ công= 204,87m3
Có bảng thống kê khối lượng đào đất như sau:
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT:
Kích thước (m) Khối
lượng 1
C K (m3)
Số cấu kiện
Tổng khối lượng (m3)
Trang 25Trêng ® 1 I HãC XệY DùNG Hp Nél §â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Khoa XDDD&CN ‘ Kho, 2015 - 2020
Tổng khối lượng (m3)
Trên cơ sở mặt bằng đài móng và giằng móng ta chọn giải pháp đào theo trụccho toàn bộ công trình từ cốt tự nhiên đến độ sâu 0,8m bằng máy xúc gàu nghịch.Phần đất đào được đổ đúng nơi quy định để phục vụ cho công tác lấp đất hố móng.Dựa vào khối lượng đất đào sơ bộ đã tính toán, cấp đất đào và trang thiết bị máy
móc thực tế của đơn vị thi công sử dụng máy đào loại máy đào gầu nghịch, dẫn
động thuỷ lực, mã hiệu EO-4321 có các thông số kỹ thuật sau:
Trang 26§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Kho, 2015 - 2020
Tầm với lớn nhất R(m)
Chiều sâu đào tối đa H(m)
Độ nâng tay cần tối đa h(m)
Trọng lượng (tấn)
"t ck
(s)
MÁY ĐÀO GẦU NGHỊCH E0-4321
- Góc nâng của tay cần ơ=900
- Trọng lượng máy 19,2 (T) có : a=2,6(m) ; b=3,0(m) ; c=4,2(m)
*Tính năng suất ca máy:
Trang 27§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Kho, 2015 - 2020
- Thời gian chu kỳ : Tck=tck.Kvt.Kq
Kvt - Hệ sô phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy xúc khi đổ đất lên thùng xe
Kvt=1,1
Kq - Hệ sô phụ thuộc vào góc quay cần khi ọ=900 ta có Kq=1
Ktg- Hệ sô sử dụng thời gian Ktg=0,8
Tính và chọn ô tô vận chuyển phục vụ đào đất:
Do phần đất đào móng sẽ tận dụng để lấp đất nên phương án dùng ô tô vậnchuyển phục vụ di chuyển đất đào đến bãi tập kết ngay trong công trường nên lựachọn loại xe ben hiệu D-320 của hãng Mitsubishi ( Nhật Bản ) với các thông sô:
III CÔNG TÁC ĐẬP ĐẦU CỌC:
1 Biện pháp thi công đập đầu cọc:
Sau khi đào đất đến côt yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, bẻ chếch tréo côt thép đầucọc theo đúng yêu cầu thiết kế
Phương pháp đập đầu cọc: Cọc bê tông ngàm vào đài là 0,1m, bê tông phá bỏ đầucọc là 0,6m Ta có mặt cắt thi công đập đầu cọc như sau:
Trang 28Trêng ® 1 I HãC XệY DùNG Hp Nél §â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Khoa XDDD&CN ‘ Kho, 2015 - 2020
MẶT CẮT THI CÔNG ĐẬP ĐẦU CỌC ĐIỂN HÌNH
2 Tính toán khối lượng đập đầu cọc:
Có khối lượng phá đầu cọc là Vp = (0,25x0,25x0,4)x182= 4,55 m3
Sử dụng khoan cắt bê tông kết hợp choòng đập đầu cọc và phá tới cốt quy định
Sau khi đập đầu cọc một đoạn 0,4m và sửa xong hố đào đến cốt đáy lớp bêtônglót thì tiến hành đổ bêtông lót móng
1 Biện pháp đổ bê tông lót:
Bê tông lót mác thiết kế có cấp độ bền B7,5 dày 0,1m Lựa chọn phương pháp
đổ bê tông tại chỗ cho phần bê tông lót móng
2 Tính toán khối lượng bê tông lót:
Tên cấu kiện Kích thước 1 m) Khối lượng 1 cấu kiện cấu Số
kiện
Tổng khối lượng (m3) Dài Rộng Cao
00 0 1,50 0,100 0,345 26 8,970Giằng trục A 3,3
00 0 0,42 0,100 0,139 12 1,663Giằng trục B 2,7
00 0 0,42 0,100 0,113 12 1,361Giằng trục C 2,7
00 0 0,42 0,100 0,113 12 1,361Giằng dọc đoạn B-
3 Chọn máy trộn bê tông lót:
Căn cứ vào tính chất công việc và tiến độ thi công công trình cũng như khối lượng bê tông cần trộn,
ta chọn máy trộn quả lê, xe đẩy mã hiệu SB -30V có các thông số sau:
Thống kê thông số kỹ thuật máy trộn quả lê SB-30V
Mã hiệu Thể tích thùngtrộn (lít) xuất liệu (lít)Thể tích N quay thùng(vòng/phút) trộn (giây)Thời gian
- Năng suất của máy trộn quả lê: N = Vhuuichk1k2n
Trang 29Trêng ® 1 I HãC XệY DùNG Hp Nél §â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Khoa XDDD&CN ‘ Kho, 2015 - 2020
k1 = 0,7 - hệ số thành phần của bêtông
k2 = 0,8- hệ số sử dụng máy trộn theo thời gian
3600 Ắ ?
n = —— - số mẻ trộn trong một giờVới T, = D „ +ttrnn+ Ura = 20 + 60 + 20 = 100s
VỤ1 A ck dovao tron dora
, _ 3600 3600
^ n
T k= |00 = 36 (mẻ/giờ)
(Trong đó: tdovao= 20s - thời gian đổ vật liệu vào thùng
tfron = 60s - thời gian trộn bêtông
tdora= 20s - thời gian đổ bêtông ra)
^ N = 0,165X 0,7 X 0,8X 36 = 5,326(m3 / h)
Số giờ đê trộn bê tông lót móng là 5 326 = 3,17 giờ
Vậy cần 4 giờ đê trộn bê tông lót móng
V THI CÔNG ĐÀI, GIẰNG MÓNG:
1.
Phương án đổ bê tông đài, giằng:
Do tính chất thi công đài móng và giằng móng khối lượng bê tông không lớn,không có yêu cầu đặc biệt về công nghệ, tiến độ thi công nhanh nên thi công đổ bêtông đài và giằng móng tiến hành đổ cùng 1 đợt trên toàn bộ mặt bằng
2.
Thiết kế ván khuôn đài, giằng:
a Lựa chọn loại ván khuôn:
* Yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn:
- Ván khuôn phải được chế tạo đúng hình dáng và kích thước của các bộ phận
kết cấu công trình
- Ván khuôn phải đủ khả năng chịu lực đúng yêu cầu.
- Ván khuôn phải đảm bảo yêu cầu tháo lắp dễ dàng.
- Ván khuôn phải kín khít đê không gây mất nước.
- Ván khuôn phải phù hợp với khả năng vận chuyên, lắp đặt trên công trường.
- Ván khuôn phải có khả năng sử dụng được nhiều lần.
Với ưu điêm lắp ghép cho các cấu kiện khác nhau như móng khối lớn, dầm,sàn; Trọng lượng các ván nhỏ, thích hợp cho việc vận chuyên lắp, tháo bằng thủcông nên lựa chọn ván khuôn sử dụng là ván khuôn thép định hình đê thi công đàigiằng cũng như các bộ phận kết cấu phần thân cột, dầm, sàn, thang
* Bộ ván khuôn bao gồm:
- Các tấm ván khuôn chính và các tấm góc (trong và ngoài) Ván khuôn này
được chế tạo bằng tôn dày 2-5mm;
Trang 30- Thanh chống kim loại.
* Các đặc tính kỹ thuật của ván khuôn được thể hiện như bảng sau:
Thông số các loại ván khuôn
tính (cm4)
Mômen chống uốn (cm3) 1
Ván khuôn tấm phẳng
Trang 31Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 117
Trêng ® 1 I HãC XệY DùNG Hp Nél §â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Khoa XDDD&CN ‘ Kho, 2015 - 2020
21
Ván khuôn góc trong
Có các tổ hợp ván khuôn cho các đài móng như sau:
Trang 32Trêng ® 1 I HãC XệY DùNG Hp Nél §â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Khoa XDDD&CN ‘ Kho, 2015 - 2020
BỐ TRÍ VÁN KHUÔN ĐÀI M1 TRỤC B - (2 ĐẾN 12)
BỐ TRÍ VÁN KHUÔN ĐÀI M2 TRỤC A - (1 ;13)
Trang 33§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Trêng ®1Ị HãC X^Y DùNG Hp
Nél
Trang 34§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Trêng ®1Ị HãC X^Y DùNG Hp
BỐ TRÍ VẨN KHUÔN ĐÀI M3 TRỤC c - (1; 13)
Trang 35§â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng Trêng ®1Ị HãC X^Y DùNG Hp
Nél
BỐ TRÍ VÁN KHUÔN ĐÀI M3 TRỤC B - (1; 13)
Trang 36Trêng ® 1 I HãC XệY DùNG Hp Nél §â ,n tèt nghiôp ku s x©y dùng
Khoa XDDD&CN ‘ Kho, 2015 - 2020
TỔ HỢP VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG Móng M1 trục B - ( trục 2 đến trục 12) (1,3x2,1x0,85)m
Hoặc 4 tấm (250x900x55) + 1 tấm (200x900x55)