1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của công ty TNHH Thương mại xây dựng và công nghệ Việt Nam

63 467 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của công ty TNHH thương mại xây dựng và công nghệ Việt Nam
Tác giả Dương Tiến Thành
Người hướng dẫn Th.S Phan Thù Hiền
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 523,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu tham khảo kinh tế đầu tư Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của công ty TNHH Thương mại xây dựng và công nghệ Việt Nam

Trang 1

Trờng đại học kinh tế quốc dân

Chuyên

đề tốt nghiệp

đề tài:

Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty tnhh Thơng mại xây dựng

và công nghệ Việt Nam(VITECO)

Giáo viên hớng dẫn :TH.S PHAN THU HIềN Sinh viên : DƯƠNG TIếN THàNH Lớp : ĐầU TƯ 43A

Hệ : Chính quy Khoá học : 2001- 2005

Hà Nội, tháng 04 năm 2005

Lời mở đầu

Thời gian qua, Việt Nam đã hội nhập nhiều hơn vào đời sống kinh tế, chínhtrị và xã hội của khu vực Đông Nam á thông qua việc trở thành thành viên củaASEAN Tiếp đến, sự kiện Việt Nam ký kết hiệp địnhViệt - Mỹ đã mở ra một h-ớng mới, giúp cho Việt Nam có cơ hội đặt chân vào tổ chức WTO trong tơng laikhông xa Và theo đánh giá mới nhất của Tổng cục thống kê, cho đến cuối năm

Trang 2

2000 vừa qua, cơ cấu kinh tế tiếp tục dịch chuyển theo hớng Công nghiệp hoá Hiện đại hoá Tổng sản phẩm trong nớc năm 2002 tăng 7,04% so với năm 2001,trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 4,06%, khu vực dịch vụ tăng6,54% ; riêng khu vực công nghiệp và xây dựng đạt mức tăng trởng cao hơn, tăng9,44% so với năm 2001

-Một loạt những sự kiện trên đã chứng tỏ rằng đất nớc ta sau một thời gianchìm trong áp bức, chiến tranh đô hộ, giờ đây đang từng bớc chuyển mình để vơnlên trở thành một trong những con rồng Châu á Song đồng thời, đó cũng là mộttrong những thử thách lớn đối với đất nớc ta Bởi vì khi bớc vào nền kinh tế thị tr-ờng, các doanh nghiệp phải cạnh tranh khốc liệt để giành dật thị trờng, để tạo lập

uy tín và có đợc lợi nhuận cao Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựngcũng vậy Tuy nhiên khác với nhiều doanh nghiệp khác, sự cạnh tranh giữa nhữngdoanh nghiệp xây dựng chủ yếu là dới hình thức đấu thầu Đấu thầu thờng đợc ápdụng đối với những công trình lớn Còn đối với khu vực t nhân, những Công tynhỏ lẻ thì hầu nh là thông qua ngời quen, môi giới hoặc dựa trên uy tín, chất lợngnhững công trình mà mình đã xây dựng Nh vậy, đối với khu vực t nhân, sự cạnhtranh diễn ra mạnh mẽ và quyết liệt hơn nhiều

Trong thực tế, có nhiều công ty phải sử dụng cả những thủ đoạn ngầm để

có thể nhận thầu đợc một công trình Những thủ đoạn ấy diễn ra càng ngày càngphức tạp, tinh vi và khốc liệt hơn Thực tế ấy có thể diễn ra đối với tất cả các công

ty, kể cả đối với những công trình lớn hay công trình thuộc phạm vi t nhân Và

đối với công ty nhỏ, mới đợc thành lập trong một thời gian ngắn nh Công ty

Th-ơng mại, xây dựng và công nghệ Việt Nam thì điều đó càng là một sự thách thứclớn Một câu hỏi lớn đã đặt ra khiến những nhà quản trị của công ty phải đau đầu

Đó là làm nh thế nào để có thể thắng thầu, để có thể cạnh tranh đối với những đốithủ khác và nhận thầu đợc một công trình? Cũng chính vì đứng trớc khó khăn đó

của công ty nên em đã chọn đề tài: Thực trạng và một số giải pháp nhằm“Thực trạng và một số giải pháp nhằm

nâng cao khả năng thắng thầu của Công ty TNHH thơng mại, xây dựng và công nghệ ViệtNam (VITECO)

Trang 3

Chơng I

Những vấn đề lý luận chung

I Những vấn đề lý luận về đấuthầu :

Một số khái niệm liên quan đến hoạt động đấu thầu:

Đối với chủ đầu t: Đấu thầu là phơng thức mà chủ đầu t sử dụng để tổ

chức sự cạnh tranh giữa các đơn vị xây dựng nhằm lựa chọn đơn vị có khả năng thực hiện tốt các yêu cầu nhiệm vụ của chủ đầu t.

Đối với các nhà thầu: Đấu thầu là một hình thức kinh doanh mà các nhà

thầu phải phát huy hết các tiềm năng của mình nhằm tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc giành đợc cơ hội nhận thầu các công trình xây dựng.

Trên cơ sở có nhiều khái niệm khác nhau nh vậy, ngày 01/09/1999, theokhoản 1 điều 3 của Nghị định 88/1999/NĐ - CP, một khái niệm chính thức vàtổng quát về đấu thầu đã đợc ban hành:

Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu.

Đấu thầu trong nớc: là cuộc đấu thầu chỉ có các nhà thẩu trong nớc thandự

Đấu thầu quốc tế: là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong và ngoài nớctham dự

2 Đấu thầu:

2.1 Điều kiện tham dự thầu:

a,Việc tổ chức đấu thầu chỉ đợc thực hiện khi có đủ các điều kiện sau: -Văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của ngời có thẩm quyềnhoặc cấp có thẩm quyền;

-Kế hoạch đấu thầu đã đợc ngời có thẩm quyền phê duyệt;

-Hồ sơ mời thầu đã đợc ngời có thẩm quyền hoạc cấp có thẩm quyền phêduyệt

Trong trờng hợp tuyển chọn đấu thầu t vấn thực hiện công việc chuẩn bị

dự án hoặc đấu thầu lựa chọn đối tác để thực hiện dự án,điều kiện tổ chức đấuthầu là có văn bản chấp thuận của ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền và

hồ sơ mời thầu đợc phê duyệt

b, Nhà thầu tham dự thầu phải đảm bảo các điều kiện sau:

- Có giấy đăng ký kinh doanh Đối với nhà thầu mua sắm thiết bị phức tạp đợcquy định trong hồ sơ mời thầu, ngoài giấy đăng ký kinh doanh phải có giấy phépbán hàng thuộc bản quyền của nhà sản xuất;

Trang 4

- Có đủ năng lực về chuyên môn kỹ thuật,khả năng cung cấp,bảo hàng hànghoá(đối với các loại hàng hoá cần bảo hành) và điều kiện về tài chính đáp ứngyêu cầu của gói thầu;

- Chỉ đợc tham gia một đơn vị dự thầu trong một gói thầu,dù là đơn phơnghay liên danh dự thầu.Trờng hợp Tổng công ty đứng tên dự thầu thì các đơn vịtrực thuộc (hạch toán phụ thuộc) không đợc phép tham dự với t cách là nhà thầu

đọc lập tronh cùng một gói thầu

c, Bên mời thầu không đợc tham gia với t cáh là nhà thầu đối với các góithầu do mình tổ chức

2.2 Các nguyên tắc cơ bản của đấu thầu:

- Chỉ cho phép các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế(trừ các doanhnghiệp là Tổng công ty hoặc thuộc Tổng công ty)đóng trên địa bàn tỉnh hoặcthành phố trực thuộc Trung ơng tham dự.Trong trờng hợp số lợng nhà thầu tại địaphơng có khả năng tham gia ít nhất 3, phải mời thêm các doanh nghiệp ngoài địaphơng tham dự Trờng hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật phức tạp thì đợc mờithêm các doanh nghiệp là Tổng công ty hoặc thuộc Tổng công ty tham dự thầu;

- Chỉ áp dụng phơng thức đấu thầu một túi hồ sơ đối với tất cả các gói thầu

2.3 Mục tiêu và quy trình thực hiện đấu thầu :

- Mục tiêu của đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công bằng vàminh bạch trong quá trình đấu thầu để lựu chọn nhà thầu phù hợp, bảo đảm hiệuquả kinh tế của dự án

- Quy trình đáu thầu bao gồm:chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu, xét thầu,thẩm định và phê duyệt, công bố trúng thầu, thơng thảo hoàn thiện hợp đồng và

ký hợp đồng

2.4 Vai trò của đấu thầu :

 Giúp chủ đầu t thực hiện đợc công trình một cách có hiệu quả nh tiết kiệmvốn đầu t ban đầu, bảo đảm công trình đợc xây dựng theo đúng yêu cầu và chất l-ợng

 Thông qua đó chủ đầu t có thể lựa chọn đợc những nhà thầu có năng lựcvới độ tin cậy cao

 Đấu thầu giúp cho các nhà thầu có cơ hội để nhận thầu đợc các công trình,

đồng thời tạo công ăn việc làm cho công nhân

 Tạo môi trờng cạnh tranh giữa những công ty xây dựng và thông qua đó,các nhà thầu sẽ có cơ hội học hỏi đợc những kinh nghiệm trong lĩnh vực đấu thầucũng nh trong quá trình điều hành, quản lý, tổ chức của công ty

Đấu thầu không chỉ có vai trò quan trọng đối với chủ đầu t, đối với các nhàthầu mà còn đóng vai trò quan trọng đối với Nhà nớc ta:

 Đối với Nhà nớc, đấu thầu giúp nâng cao hiệu quả của công tác quản lý về

đầu t và xây dựng cơ bản, giảm bớt sự cồng kềnh trong quản lý vĩ mô, hạn chếtình trạng lãng phí và thất thoát vốn Đồng thời còn tránh các hiện tợng tiêu cựctrong xây dựng cơ bản, bởi vì đấu thầu còn đợc đảm bảo bằng các nguyên tắc của

Trang 5

đấu thầu, đặc biệt là nguyên tắc cạnh tranh với các điều kiện ngang nhau, nguyêntắc bí mật.

2.5 Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức đấu thầu :

Khái niệm: Nhà thầu là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia

đấu thầu Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn nhà thầu có thể là các cá nhân.Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp; là nhà cung cấp trong đấu thầumua sắm hàng hoá; là nhà t vấn trong đấu thầu tuyển chọn t vấn; là nhà đầu t trong

đấu thầu lựa chọn đối tác đầu t Nhà thầu trong nớc là nhà thầu có t cách pháp nhânViệt Nam và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam

*Theo quy định của Nghị định 88/1999/NĐ - CP, tại Điều 4 đấu thầu gồm

có 3 hình thức sau: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu

 Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà thầutham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai các điều kiện, thời gian dự thầutrên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày trớc khi phát hành hồ sơmời thầu Đối với những gói thầu lớn và phức tạp về công nghệ và kỹ thuật, bênmời thầu phải tiến hành sơ tuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ t cách và năng lựctham dự đấu thầu Hình thức này còn gọi là đấu thầu công khai

 Đấu thầu hạn chế ( hay còn gọi là đấu thầu lựa chọn, hay đấu thầu mời):

là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu (tối thiểu là 5) có

đủ năng lực tham dự Danh sách nhà thầu tham dự phải đợc ngời có thẩm quyềnchấp thuận Hình thức này chỉ đợc xem xét chấp nhận khi có một trong những

điều kiện sau:

+ Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói thầu

+ Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải đấu thầu hạn chế

+ Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi

 Chỉ định thầu: đợc coi là hình thức đặc biệt Theo “Thực trạng và một số giải pháp nhằmĐiều lệ quản lý

đầu t và xây dựng Việt Nam”., nó đợc áp dụng đối với các gói thầu sử dụng vốnNhà nớc Bên mời thầu chỉ đợc thơng thảo hợp đồng với một nhà thầu do ngời cóthẩm quyền quyết định đầu t chỉ định, nếu không đạt yêu cầu mới thơng thảo vớinhà thầu khác

Hình thức này chỉ đợc áp dụng trong các trờng hợp sau:

+ Trờng hợp bất khả kháng do thiên tai, địch hoạ

+ Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí mật anninh quốc phòng

+ Gói thầu đặc biệt do Thủ tớng Chính phủ quyết định trên cơ sở báo cáothẩm định của Bộ kế hoạch và đầu t, ý kiến bằng văn bản của cơ quan tài trợ vốn

và các cơ quan có liên quan

*Các phơng thức đấu thầu :

- Đấu thầu một túi hồ sơ: Là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầutrong một túi hồ sơ Phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm hànghoá và xây lắp

Trang 6

- Đấu thầu hai túi hồ sơ: Là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất kỹ thuật

và đề xuất về giá trong tong túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đềxuất kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá Các nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật

từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá Phơng thứcnày chỉ áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn

- Đấu thầu hai giai đoạn: Phơng pháp này áp dụng cho những trờng hợpsau:

+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá và xây lắp có giá trị từ 500 tỷ đồng trởlên;

+ Các gói thầu mua sắm hàng hoá có tính chất lựu chọn công nghệ thiết

bị toàn bộ, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc gói thầu xây lắp đặc biệt phứctạp;

+ Dự án thực hiện theo hợp đồng chìa khoá trao tay

Quá trình thực hiện phơnh thức này nh sau:

 Giai đoạn thứ nhất: Các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đềxuất kỹ thuật và phơng án tài chính(cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảoluận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật

để nhah thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình;

 Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia tronggiai đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổsung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài chínhvới đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng, giá dự thầu

2.6 Trình tự tổ chức đấu thầu:

Trong thời gian đầu, do quá xa lạ với thể thức đấu thầu, nên giới chủ côngtrình và giới nhà thầu của Việt Nam đã gặp không ít khó khăn, vớng mắc, thậmchí dễ bị lừa gạt, chèn ép, dẫn đến thua thiệt lớn Vì vậy việc thông thạo các thểthức, thủ tục đấu thầu là một điều rất quan trọng đối với các doanh nghiệp ViệtNam

Trình tự tổ chức đấu thầu đợc chia ra làm 3 thể thức chính:

 Thể thức sơ tuyển ngời ứng thầu

 Thể thức nhận đơn thầu

 Thể thức mở và đánh giá những đơn thầu

Ta có thể tóm tắt trình tự tổ chức đấu thầu theo sơ đồ sau:

Sơ đồ thể thức trình tự đấu thầu

Trang 7

A- Thể thức sơ tuyển ngời ứng thầu

Đ a quảng cáo về việc dự sơ tuyển lên báo chí,

 Tổ chức và cơ cấu

 Kinh nghiệm trong loại hình công tác dự kiến và về đất n ớc (đặt công trình)

 Nguồn lực về quản lý, kỹ thuật, lao

Báo lại đã nhận đ ợc

Khẳng định ý muốn nộp đơn ứng thầu có hiệu lực

Trang 8

Bớc Chủ công trình Nhà thầu

4- Tài liệu đấu

6- Các ứng thầu đi

thăm công tr ờng Bố trí ngày và giờ cho đi thăm công tr ờng

Chủ công trình dẫn các ứng thầu đi thăm công tr ờng

Báo lại đã nhận đ ợc Bắt đầu chuẩn bị đơn thầu

Xin đi thăm công tr ờng, nếu cần

7- Sửa đổi tài liệu

đấu thầu Chuẩn bị các sửa đổi (nếu có) vào các tài liệu đấu

thầu

Phát các sửa đổi cho các

Danh sách các

ứng thầu

Trang 9

Lần 2: Các ứng thầu đ a ra các thắc mắc bổ sung bằng văn bản

Lần 3: Trả lời các thắc mắc bổ sung bằng miệng

lại, không mở những đơn thầu nào nhận chậm

Bảo quản các đơn thầu cho tới lúc mở niêm phong

Nếu có thắc mắc bằng cách:

-Gửi th đ a d ới dạng văn bản -Họp các ứng thầu đ a ra thắc mắc d ới dạng văn bản

Báo lại đã

nhận đ ợc

Báo lại đã nhận đ ợc

Nộp đơn Báo lại đã nhận đ ợc, trả lại tài liệu đấu thầu

Ph ơng pháp gửi

th

Trang 10

Từ sơ đồ trên, ta cần chú ý các thuật ngữ thờng dùng trong đấu thầu:

-“Bên mời thầu” là chủ đầu t hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu t có dự áncần đấu thầu

Có thể là công khai, hạn chế hoặc riêng lẻ

 Công bố và ghi tên ng ời ứng thầu và giá thầu, bao gồm các ph

ơng án thầu khác (nếu có)

 Công bố và ghi tên các ứng thầu không đ ợc xét hoặc quá

muộn hoặc không gửi đơn

Dự buổi mở công khai hoặc hạn chế

Hoàn chỉnh việc đánh giá

Cung cấp thuyết minh

Họp riêng với từng ứng thầu đã đ

ợc chọn (nếu cần) để trao đổi thêm về năng lực hoặc các mặt khác ch a phù hợp với yêu cầu

Ký hợp đồng

Nhà thầu không trúng báo lại đã nhận trả tài liệu đấu thầu (nếu có yêu cầu)

12- Ký hợp đồng

giao thầu

Trang 11

- “Thực trạng và một số giải pháp nhằmNhà thầu phụ” là nà thầu” là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và có t cách

pháp nhân để tham gia đấu thầu, nhà thầu có thể là cá nhân trong trờng hợp đấuthầu tuyển chọn t vấn.hà thầu nớc ngoài hoặc Việt Nam kí hợp đồng phụ với công

ty về xây dựng, cung ứng, sử dụng, tài chính, bảo hiểm, t vấn, đầu t … để thựchiện dự án

- “Thực trạng và một số giải pháp nhằmGói thầu” là một phần công việc của dự án đầu t đợc phân chia theo tínhchất hoặc trình tự thực hiên dự án, có quy mô hợp lý và đảm bảo tính đồng bộcủa dự án để tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu cũng có thể là toàn bộ dự án

- “Thực trạng và một số giải pháp nhằmNgời có thẩm quyền quyết định đầu t” là:

+ Hội đồng quản trị hoặc ban quản trị nếu vốn đầu t thuộc sở hữu của công tyhoặc hợp tác xã

+ Một tổ chức hoặc một cơ quan nhà nớc có thẩm quyền hoặc đợc uỷ quyềntheo luật định, nếu vốn đầu t là vốn Nhà nớc

- “Thực trạng và một số giải pháp nhằmVật t thiết bị” bao gồm thiết bị toàn bộ hoặc thiết bị lẻ, thành phẩm, bánthành phẩm, nguyên liệu và vật liệu

- “Sơ tuyển” là bớc lựa chọn nhà thầu có đủ t cách và năng lực để tham dự

Thời hạn đánh giá hồ sơ dự thầu đợc tính từ thời điểm mở thầu đến khi trìnhduyệt kết quả đấu thầu lên ngời có thẩm quyền hay cấp có thẩm quyền tối đakhông quá 60 ngày đối với đấu thầu trong nớc và 90 ngày đối với đấu thầu quốc

tế Trờng hợp áp dụng phơng thức đấu thầu hai giai đoạn, thời hạn đánh giá hồ sơ

dự thầu đợc tính từ thời điểm mở thầu giai đoạn 2

* Đánh giá hồ sơ dự thầu:

a.Đánh giá sơ bộ: Việc đánh giá sơ bộ là nhằm loại bỏ các hồ sơ dựthầu không đáp ứng yêu cầu và đợc thực hiện nh sau:

- Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu;

- Xem xét sự đáp ứng cơ bản của hồ sơ dự thầu đối với hồ sơ mời thầu;

- Làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu cần)

b Đánh giá chi tiết:

Việc đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu đợc thực hiện theo phơng phápgiá đánh giá, gồm 2 bớc sau:

Trang 12

* Bớc 1: Đánh giá về mặt kĩ thuật để chọn danh sách ngắn;

Việc đánh giá tiến hành dựa trên cơ sở các yêu cầu và tiêu chuẩn đánhgiá đợc quy định trong hồ sơ mới thầu và tiêu chuẩn đánh giá chi tiết không tráivới tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơ mời thầu đợc ngời có thẩm quyềnhay cấp có thẩm quyền phê duyệt trớc thời điểm mở thầu Các nhà thầu đạt số

điểm tối thiểu từ 70% tổng số điểm về kĩ thuật trở lên sẽ đợc chọn vào danh sáchngắn

* Bớc 2: Đánh giá về mặt tài chính, thơng mại:

Tiến hành đánh giá về mặt tài chính, thơng mại hồ sơ dự thầu của cácnhà thầu thuộc danh sách ngắn trên cùng một mặt bằng theo tiêu chuẩn đánh giá

- Xác định giá đánh giá sủa hồ sơ dự thầu

c Xếp hạng hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá và kiến nghị nhà thầutrúng thầu với giá đánh giá tơng ứng

2.Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu:

a.Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu tuyển chọn t vấn:

* Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kĩ thuật:

TT Nội dung Điểm tối đa

(1) (2) (3)

1 Đã thực hiện gói thầu tơng tự về giá trị và nội

dung trong vòng 5 năm gần đây

2 Đã thực hiện gói thầu tơng tự về mặt địa lý tự

nhiên, kinh tế và xã hội trong vòng 5 năm gần

Trang 13

tại phù hợp với yêu cầu của gói thầu

-Các hoạt động khác: Đã tham gia lập quy

hoạch, thẩm định gói thầu tơng tự,…

-Chất lợng công tác t vấn (trong 5 năm gần đây):

Có công trình cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Namất lợng cao, đợc cộng thêm 5 điểm Ngợc

lại, có công trình kém chất lợng, nhiều khiếm

khuyết bị trừ 5 điểm

1 Hiểu rõ mục đích của gói thầu : Hiểu rõ mục

đích, yêu cầu của gói thầu đã nêu trong” Điều

khoản tham chiếu” và có tổ chức đi thăm địa

điểm của dự án

50

2 Phơng pháp luận hoàn chỉnh, hợp lí, khoa học,

đáp ứng nội dung trong” Điều khoản tham

chiếu” phân tích, đánh giá về mặt liên quan đén

gói thầu, nghiên cứu, tính toán và đè xuất về quy

mô, giải pháp kĩ thuật, giải pháp thiết kế,…

5 Công lao động (tháng-ngời) đáp ứng yêu cầu

thực hiện gói thầu

20

6 Đào tạo và chuyển giao công nghệ: Có nội dung

đào tạo, chuyển giao công nghệ rõ ràng và phù

hợp với hồ sơ mời thầu

20

7 Phơng tiện làm việc : Có yêu cầu hỗ trợ hợp lí

với bên mời thầu về chỗ làm việc, trang thiết bị,

phơng tiện đi lại

-Kinh nghiệm chung (10%-20% tổng số điểm

của chức danh):Trình độ học vấn, số năm công

tác

-Kinh nghiệm có liên quan đến gói

thầu(60%-70% tổng số điểm chức Danh ):Số lợng gói thầu

Trang 14

2.1

2.2

2.3

Chuyên gia thuộc các lĩnh vực :

Chuyên gia thuỷ lợi b

Chuyên gia Nông nghiệp

… … … …

Tơng tự nh 4 nội dung

đối với chủ nhiệm dự án

b.Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu sơ tuyển xây lắp:

2 Số lợng hợp đồng đã thực hiện trong vòng 5 năm

gần đây tơng tự về giá trị, loại hình công trình,

địa điểm và điều kiện địa hình, địa chất,…

1 Số lợng, trình độ cán bộ chuyên môn

-Đủ và thuộc biên chế nhà thầu

-Thuộc biên chế nhà thầu có hợp đồng thêm bên

ngoài( ghi rõ địa chỉ, điều kiện hợp đồng )

10105

2 Tổ chức quản lí tại hiện trờng rõ ràng và hợp lí 5

3 Mức độ đáp ứng của máy móc, thiết bị thi công

-Đủ, phù hợp về số lợng, chủng loại, công suất,

chất lợng và thuộc sở hữu của nhà thầu

-Đủ, phù hợp về số lợng, chủng loại, công suất,

chất lợng và thuộc sở hữu của nhà thầu và thuê

thêm 1 phần (có trình bày rõ địa chỉ, điều kiện

thuê,… )

- Có công nghệ thi công hoặc thiết bị chính tiên

tiến

1085

III Năng lực về tài chính( số liệu 5 năm gần đây) 35

Doanh thu trung bình hàng năm

Tổng số tài sản

Tài sản lu động

Nộp ngân sách nhà nớc

Lợi nhuận trớc thuế

Tuỳ tính chất gói thầu mà

đa ra yêu cầu cụ thể mà

đa ra yêu cầu cụ thể vàchi tiết mức điểm chotừng khoản của nội dung

Trang 15

Lợi nhuận sau thuế

Tổng giá trị phần còn lại của hợp đồng đang thực

hiện dở dang

Khả năng tín dụng của nhà thầu và địa chỉ đơn vị

cung cấp tín dụng( nếu có)

Ghi chú:

1 Trờng hợp sử dụng nhà thầu phụ, tuy năng lực nhà thầu phụ không đợc tính

điểm nhng vẫn phải làm rõ tên, địa chỉ, năng lực và giá trị khối lợng do nhà thầuphụ thực hiện

2 Hố sơ đạt yêu cầu sơ tuyển khi có đủ 2 điều kiện :

- Cả 3 tiêu chuẩn đạt  60% tổng số điểm 3 tiêu chuẩn

- Từng tiêu chuẩn đạt  50% số điểm tiêu chuẩn đó

c Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp:

- Để đấu thầu dự án nhóm B, nhà thầu cần đã

có thời gian kinh nghiệm trong xây dựng từ 1

năm trở lên

-Để đấu thầu dự án nhóm C, nhà thầu cần đã có

thời gian kinh nghiệm trong xây dựng

Đạt

Đạt

Đạt

Đạt

b Số lợng các hợp đồng đã thực hiện xong trong

vòng 5 năm gần đây tơng tự về giá trị, yêu cầu kĩ

thuật và điều kiện địa hình, địa chất…

cụ thể hoá mức độ “Thực trạng và một số giải pháp nhằmđạt”

đối với từng loại cán bộ

Trang 16

b Công nhân kĩ thuật: Đủ số lợng và trình độ Đạt

1.3 Năng lực tài chính( số liệu trong 5 năm gần đây)

-Doanh thu trung bình hàng năm

-Tổng tài sản

-Tài sản lu động

-Nộp ngân sách nhà nớc

-Lợi nhuận trớc thuế

-Lợi nhuận sau thuế

-…

ĐạtTuỳ tính chất gói thầu mà

cụ thể hoá mức độ “Thực trạng và một số giải pháp nhằmđạt”

đối với từng khoản củamục 1.3

2 Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kĩ thuật :

( điểm tối đa)

c Biện pháp bảo vệ môi trờng và an toàn

- Bảo vệ môi trờng

- An toàn lao động

d Mức độ đáp ứng của máy móc, thiết bị thi công

và số lợng, chủng loại, công suất, chất lợng …

e Biện pháp bảo đảm chất lợng

g Đã có công trình đạt chất lợng cao

a Đảm bảo tổng tiến độ và tiến độ các hạng mục

hoặc khối lợng chủ yếu có yêu cầu đặc biệt

b Vợt tổng tiến độ và tiến độ các hạng mục hoặc

khối lợng chủ yếu có yêu cầu đặc biệt

2.3 Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu)

- ứng vốn

0 - 20

Trang 17

- Chỉ các hồ sơ dự thầu đạt từ 70% tổng số điểm tôi đa tiêu chuẩn (2) trở lên mới

đợc xem xét tiếp tiêu chuẩn 3 về giá đánh giá

3.1 Giá dự thầu đã đợc sửa đổi và hiệu chỉnh các sai

lệch

… đồng3.2 Đa về một mặt bằng so sánh và quy ra thành tiền

các yếu tố chủ yếu sau:

- Vật t, vật liệu chủ yếu

- Chi phí vận hành, bảo dỡng, duy tu công trình

- Tiến độ thi công

- Điều kiện thơng mại, tài chính

- Điều kiện thi công,…

… đồng

Ghi chú: Hồ sơ dự thầu của nhà thầu có giá đánh giá thấp nhất sẽ đợc đề nghịtrúng thầu

d.Tiêu chuẩn đánh giá chuyên gia giúp việc đánh giá hồ sơ dự thầu

- Tuỳ theo tính chất gói thầu (công trình thuỷ lợi, lâm nghiệp Nônhnghiệp hoặc xây dựng, giao thông ) mà chuyên gia kĩ thuật phải là chuyên giacủa ngành đó, đã từng làm công tác thiết kế, giám sát, thi công hoặc quản líxây dựng có kinh nghiệm, có thời gian công tác từ 5 năm trở lên;

- Chuyên gia kinh tế, tài chính, pháp lí và các vấn đề khác ( nếu cần) phải

có kinh nghiệm trong chuyên môn và lĩnh vực chuyên ngành đó, có thời giancông tác từ 5 năm trở lên;

Ngoài ra, chuyên gia phải là ngời am hiểu về các nội dung của gói thầu,quy trình tổ chức, đánh giá xét chọn đơn vị trúng thầu, nắm chắc tiêu chuẩn

đánh giá hồ sơ dự thầu và các yêu cầu pháp lí khác khi xét thầu

3.Phơng pháp tính giá tổng dự toán :

*Khái niệm :Tổng dự toán công trình (Gtdt )là tổng mức chi phí cần thiếtcho việc đầu t xây dựng công trình đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kĩthuật hoặc thiết kế kĩ thuật - thi công Tổng dự toán công trình bao gồm: Chiphí xây lắp, chi phí thiết bị (gồm thiết bị công nghệ, các loại thiết bị phi tiêuchuẩn cần sản xuất gia công và các trang thiết bị khác phục vụ cho sản xuất),chi phí khác và chi phí dự phòng ( gồm cả dự phòng do yếu tố trợt giá và dựphòng do khối lợng phát sinh )

Trang 18

Các khoản mục chi phí trong tổng dự toán công trình gồm những nội dungsau:

a.Chi phí xây lắp (Gxl )bao gồm:

-Chi phí phá và tháo gỡ các vật kiến trúc cũ ( có tính đến giá trị vật t, vậtliệu đợc thu hồi(nếu có) để giảm vốn đầu t ;

- Chi phí san lấp mặt bằng xây dựng ;

- Chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công(đờng thi công, điện nớc, nhà xởng,… ) nhà tạm tại hiện trờng để ở và điềuhành thi công( nếu có);

- Chi phí xây dựng các hạng mục công trình;

- Chi phi lắp đặt thiết bị

- Chi phí di chuyển lớn thiết bị thi công và lực lợng xây dựng (trong ờng hợp chỉ định thầu nếu có)

tr-b Chi phí thiết bị (Gtb ) bao gồm:

- Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, các trang thiết bị khác phục vụ sảnxuất, làm việc, sinh hoạt của công trình;

- Chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lu kho,

lu bãi tại cảng Việt Nam( đối với thiết bị nhập khẩu), chi phí bảo quản, bảo ỡng tại kho bãi ở hiện trờng;

d Thuế và phí bảo hiểm thiết bị công trình

c Chi phí khác (Gk )bao gồm:

Do đặc điểm riêng biệt của khoản chi phí này nên nội dung của từnh loạichi phí đợc phân chia theo các gian đoạn của quá trình đầu t và xây dựng Cụthể là:

+ ở gian đoạn chuẩn bị đầu t:

- Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đối với dự án nhóm A hoặc

dự án nhóm B ( nếu cấp có thẩm quyền quyết định đầu t yêu cầu bằng vănbản), báo cáo nghiên cứu khả thi đối với các dự án nói chung và các dự án chỉthực hiện lập báo cáo đầu t;

- Chi phí tuyên truyền, quảng cáo dự án ( nếu có)

- Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ có liên quan đến dự án ( đốivới các dự án nhóm A và một số dự án có yêu cầu đặc biệt đợc Thủ tớngChính phủ cho phép);

- Chi phí và lệ phí thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi của dự án đầu t.+ ở gian đoạn thực hiện đầu t:

- Chi phí khởi công công trình( nếu có);

- Chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù đất đai hoamàu, di chuyển dân c và các công trình trên mặt bằng xây dựng , chi phí phục

vụ cho công tác tái định c và phục hồi (đối với công trình xây dựng của dự án

đầu t có yêu cầu tái định c và phục hồi);

- Tiền thuê đất hoặc tiền chuyển quyền sử dụng đất;

Trang 19

- Chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế thi công trình, chi phí mô hình thínghiệm ( nếu có), chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đánhgiá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm vật t thiết bị và các chi phí t vấnkhác…

- Chi phí ban quản lí dự án ;

- Chi phí kiểm định vật liệu đa vào công trình(nếu có);

- Chi phí bảo hiểm công trình;

- Chi phí và lệ phí thẩm định thiết kế kĩ thuật hoặc thiết kế kĩ thuật -thicông, tổng dự toán công trình

+ ở gian đoạn kết thúc xây dựng đa dự án vào khai thác sử dụng:

- Chi phí thực hiện việc quy đổi vốn, thẩm tra và phê duyệt quyết toánvốn đầu t công trình;

- Chi phí tháo dỡ công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thicông, nhà tạm( trứ giá trị thu hồi)… ;

- Chi phí thu dọn vệ sinh công trình, tổ cức nghiệm thu, khánh thành

Trang 20

Mi :Giá tính cho một tấn hoặc 1 cái thiết bị thứ i

III.Hoạt động của các doanh nghiệp xây dựng trong lĩnh vực đấu thầu:

1.Trình tự tổ chức đấu thầu của các doanh nghiệp xây dựng :

a.Việc tổ chức đấu thầu mua sắm hàng hóa đợc thực hiện theo trình tự sau:

 Sơ tuyển nhà thầu (nếu có): Việc sơ tuển nhà thầu phải đợc tiến hành

đối với các gói thầu có giá trị từ 300 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhàthầu đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mờithầu;

 Lập hồ sơ mời thầu (bao gồm các hồ sơ có liên quan);

 Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu: Nội dung th mời thầu

hoặc thông báo mời thầu gi rõ tên và địa chỉ của bên mời thầu;Khái quát dự án, địa điểm và thời gian nhận hồ sơ mời thầu;

 Nhận và quản lý hồ sơ mời thầu;

 Mở thầu;

 Đánh giá xếp hạng nhà thầu;

 Trình duyệt kết quả đấu thầu;

 Công bố trúng thầu, thơng thảo hoàn thiện hợp đồng

b Việc tổ chức đấu thầu xây lắp đợc thực hiện đợc thực hiện theo trình tựsau:

 Sơ tuyển nhà thầu (nếu có): Việc sơ tuển nhà thầu phải đợc tiến hành

đối với các gói thầu có giá trị từ 200 tỷ đồng trở lên nhằm lựa chọn các nhàthầu đủ năng lực và kinh nghiệm thực hiện, đáp ứng yêu cầu của hồ sơ mờithầu;

 Lập hồ sơ mời thầu(bao gồm các hồ sơ có liên quan);

 Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu: Nội dung th mời thầuhoặc thông báo mời thầu gi rõ tên và địa chỉ của bên mời thầu;

Khái quát dự án, địa điểm và thời gian nhận hồ sơ mời thầu;

 Nhận và quản lý hồ sơ mời thầu;

 Mở thầu;

Trang 21

 Đánh giá xếp hạng nhà thầu;

 Trình duyệt kết quả đấu thầu;

 Công bố trúng thầu, thơng thảo hoàn thiện hợp đồng

2 Cạnh tranh trong đấu thầu:

a.Khái niệm:

Theo nghĩa hẹp: Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong đấu thầu là quátrình các doanh nghiệp đa ra những giải pháp về kỹ thuật, tài chính, trang thiết bịmáy móc, nguồn nhân lực, tiến độ thi công, giá bỏ thầu nhằm thoả mã một cáchtối u các yêu cầu của chủ đầu t

Theo nghĩa rộng:Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng trong đấuthầu xây dựng là quá trình bắt đầu từ việc tìm kiếm thu thập thông tin, đa ra cácgiải pháp tham gia đấu thầu, ký kết, thực hiện hợp đồng cho tới khi hoàn thành dự

án, bàn giao, đa vào sử dụng và bảo hành công trình theo đúng yêu cầu của chủ

 Thông qua cạnh tranh biết thêm những hạn chế của doanh nghiệp mình

và học hỏi đợc những điều trong môi trờng cạnh tranh nh: tính chất, mức độ tranh

đua và đặc biệt là những thủ thuật giành u thế trong kinh doanh

 Học hỏi, rút ra đợc nhiều kinh nghiệm để trở thành ngời chiến thắngtrong đấu thầu

c Hình thức cạnh tranh:

Từ khi Nhà nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng thì tình hình cạnh tranhgiữa các doanh nghiệp nói chung và giữa các doanh nghiệp xây dựng nói riêngdiễn ra khá phức tạp Sức ép đối với những doanh nghiệp xây dựng giờ đây còn bị

đè nặng hơn nữa bởi đối thủ cạnh tranh của họ không chỉ là những doanh nghiệptrong nớc với nhau, mà còn là những doanh nghiệp nớc ngoài có u thế hơn hẳn vềvốn, về công nghệ, về trình độ kỹ thuật và kinh nghiệm trong đấu thầu, trong thicông

Đứng trớc sự gia tăng cả về chất lợng và cả về số lợng các công ty xâydựng nh vậy, thị trờng cạnh tranh hiện nay càng phức tạp, sôi động và quyết liệthơn bao giờ hết Có nhiều hình thức cạnh tranh xuất hiện trên thị trờng: cạnhtranh thông qua việc đổi mới thiết bị, thông qua giá thầu, thông qua đẩy mạnhhoạt động marketing, thông qua chất lợng công trình, thông qua nguồn nhân lựccủa doanh nghiệp… Hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng những hình thức cạnhtranh trên, đặc biệt hình thức cạnh tranh nào là điểm mạnh của doanh nghiệp thìdoanh nghiệp càng tăng cờng phát huy tối đa hơn cả

Tuy nhiên, đây mới chỉ là “Thực trạng và một số giải pháp nhằmmặt nổi” trong cạnh tranh Đằng sau “Thực trạng và một số giải pháp nhằmmặt nổi”

ấy còn là một tảng băng chìm khá lớn và đồ sộ Tảng băng ấy là hình thức cạnhtranh ngầm mà ngời ta khó có thể nhìn thấy và nhận ra đợc, đó là cạnh tranh

Trang 22

thông qua uy tín, thông qua mối quan hệ xã hội, và nhất là thông qua những thủthuật, những thủ đoạn ngầm trong cạnh tranh, trong kinh doanh Hình thức cạnhtranh này mới thực sự là nguy hiểm và không có giới hạn Đây là một hình thứccạnh tranh cần chú ý đối với tất cả những doanh nghiệp làm ăn chân chính Mặttrái của hình thức cạnh tranh này sẽ là “Thực trạng và một số giải pháp nhằmhố đen” chôn vùi năng lực, chôn vùi ýmuốn, khát vọng vơn lên của những doanh nghiệp nhỏ, làm ăn nghiêm túc.

d Những phơng thức cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng:

Nh ta đã biết, đấu thầu là một lĩnh vực khá lạ và mới mẻ đối với nhữngdoanh nghiệp trong nớc; trình tự tổ chức đấu thầu diễn ra lâu và rắc rối Chínhnhững điều này đã gây trở ngại lớn đối với nhiều doanh nghiệp nớc ta Vì vậy, đểvợt qua đợc những bớc đờng chông ai trong tiến trình đấu thầu, để có thể thắngthầu so với những đối thủ lớn mạnh trong ngành, các doanh nghiệp xây dựng phảicạnh tranh nhau quyết liệt dới nhiều phơng thức Trong số những phơng thức đó,

có 5 phơng thức chính mà các nhà thầu đều chú ý đẩy mạnh, đó là:

 Cạnh tranh bằng giá

 Cạnh tranh bằng chất lợng công trình

 Cạnh tranh bằng tiến độ thi công

 Cạnh tranh bằng kỹ thuật, trang thiết bị máy móc

Đối với ngành xây dựng, đặc biệt là trong đấu thầu, giá lại càng quantrọng, nó chính là nhân tố quyết định sự thắng bại của doanh nghiệp trong mỗi dự

án, trong mỗi lần đấu thầu Một bảng giá dự thầu tốt sẽ là chỉ tiêu hàng đầu đểcác chủ đầu t chọn lựa nhà thầu

*Cạnh tranh bằng chất lợng:

Chất lợng của một công trình là tổng thể những chỉ tiêu, những đặc trng vềkinh tế, kỹ thuật nh: mức độ an toàn, thời gian sử dụng, tính hiệu quả, cũng nhtính thẩm mỹ của công trình

Theo phơng thức này, các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh với nhau trêncả hai phơng diện:

- Cạnh tranh bằng chất lợng của chính công trình đang đợc tổ chức đấu thầuxây dựng

- Cạnh tranh bằng chất lợng các công trình đã và đang đợc xây dựng

*Cạnh tranh bằng tiến độ thi công:

Tiến độ thi công thể hiện ở việc bố trí tổng thể của doanh nghiệp sao chothời gian ngắn nhất mà vẫn an toàn và chất lợng của công trình vẫn đợc đảm bảo.Trong thực tế, đôi khi do không lờng trớc đợc những nguyên nhân chủ quan cũng

Trang 23

nh khách quan nên nhiều doanh nghiệp đã làm giảm năng lực cạnh tranh củamình vì không đáp ứng đợc đúng tiến độ thi công với chủ đầu t.

*Cạnh tranh bằng kỹ thuật, trang thiết bị máy móc:

Thiết bị máy móc là bộ phận quan trọng nhất trong tài sản cố định củadoanh nghiệp Mức độ cơ giới hoá trong xây dựng đợc chủ đầu t đánh giá rất cao

và nó là tiền đề, là cơ sở cho hai hình thức cạnh tranh trên: cạnh tranh bằng chấtlợng và tiến độ thi công công trình

Năng lực về kỹ thuật, trang thiết bị máy móc của doanh nghiệp nếu đảmbảo tính đồng bộ, hiện đại và có hiệu quả cao… thì sẽ có sức cạnh tranh mạnh,trong khi các doanh nghiệp nớc ta còn nhỏ bé, đồng vốn lại hạn hẹp, nên việc đầu

t cho các trang thiết bị hiện đại còn thấp và yếu kém

*Cạnh tranh bằng năng lực tài chính:

Năng lực tài chính của nhà thầu dự sơ tuyển đợc đánh giá trên cơ sở giá trịròng, vốn lu động và giá trị của các phần hợp đồng hiện hành cha hoàn thành củanhà thầu đó Năng lực tài chính của nhà thầu mạnh sẽ giúp cho chủ đầu t tin tởng,qua đó, doanh nghiệp có thể nhận đợc những dự án thầu có trị giá cao, bỏ xanhững đối thủ khác còn yếu về năng lực tài chính

3 Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp xây dựng:

Trong cạnh tranh, ngời ta chia ra làm 3 loại môi trờng sau:

- Môi trờng nền kinh tế quốc dân (môi trờng vĩ mô)

- Môi trờng ngành kinh tế kỹ thuật (môi trờng tác nghiệp)

- Năng lực của bản thân doanh nghiệp (hoàn cảnh nội tại)

Và từ 3 loại môi trờng trên, những yếu tố ảnh hởng đến cạnh tranh đợc chia

ra làm 2 nhóm: những nhân tố bên ngoài doanh nghiệp (thuộc môi trờng nền kinh

tế quốc dân và môi trờng ngành kinh tế kỹ thuật) và những nhân tố bên trongdoanh nghiệp hay còn gọi là hoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp Trong đó,những nhân tố bên ngoài bao gồm những nhân tố không thể kiểm soát đợc vìchúng nằm ngoài khả năng chi phối của doanh nghiệp Ví dụ: những yếu tố vềkinh tế, chính trị, tự nhiên, công nghệ… Những nhân tố bên trong bao gồmnhững nhân tố có thể kiểm soát đợc vì nó nằm trong sự chi phối của doanhnghiệp: yếu tố về nhân lực, nghiên cứu và phát triển doanh nghiệp, tài chính- kếtoán…

Đối với con ngời, sức khoẻ là vốn quý nhất, có sức khoẻ mới có thể làm

đ-ợc những gì mình mong muốn Doanh nghiệp cũng vậy, cũng phải biết mình

“Thực trạng và một số giải pháp nhằmkhoẻ, yếu” ở đâu để tìm cách phát huy thế mạnh ở đó và hạn chế những điểmyếu vẫn còn tồn tại, sao cho kinh doanh, sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Songmuốn biết đợc mình khoẻ hay yếu ở đâu, muốn chiến thắng trong cạnh tranh,trong đấu thầu thì toàn bộ những nhân tố trên, cả trong và ngoài doanh nghiệp

đều quan trọng nh nhau Mỗi nhân tố có một ảnh hởng nhất định, không nên chútrọng nhân tố này mà bỏ qua nhân tố khác

Trang 24

Đối với nhân tố bên ngoài, “Thực trạng và một số giải pháp nhằmmôi trờng vĩ mô” bao gồm các nhóm yếu tố vềkinh tế, chính phủ, chính trị, xã hội, tự nhiên và công nghệ Mỗi một yếu tố cần

đợc đánh giá về mức độ ảnh hởng của nó đối với doanh nghiệp Và một điều cầnchú ý rằng: hai hoặc nhiều yếu tố môi trờng vĩ mô kết hợp với nhau có thể tạo ra

ảnh hởng tổng lực khác với ảnh hởng mà mỗi yếu tố riêng rẽ có thể gây ra

Môi trờng thứ hai thuộc “Thực trạng và một số giải pháp nhằmnhững nhân tố bên ngoài”., đó là môi trờng tácnghiệp “Thực trạng và một số giải pháp nhằmMôi trờng tác nghiệp” bao bồm: đối thủ cạnh tranh, khách hàng, ngờicung ứng, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế Đối với những nhân tố này cần phảiphân tích cặn kẽ, và việc duy trì các hồ sơ về từng nhóm yếu tố sẽ giúp ích rấtnhiều cho doanh nghiệp trong cạnh tranh

Và nhóm nhân tố cuối cùng là “Thực trạng và một số giải pháp nhằmhoàn cảnh nội bộ của doanh nghiệp” quy tụnhững nhóm yếu tố liên quan đến lĩnh vực về nhân sự, nghiên cứu phát triển, sảnxuất, tài chính, marketing Ngoài những yếu tố cạnh tranh cần chú ý trên, cácdoanh nghiệp còn có một nền nếp tổ chức, định hớng cho phần lớn các hoạt độngtrong doanh nghiệp

Sau một thời gian bị chiến tranh tàn phá nặng nề, đất nớc ta đã chuyển đổisang nền kinh tế thị trờng Đứng trớc cánh cửa mở đó, Doanh nghiệp Việt Namkhông còn đợc Nhà nớc bao cấp nh trớc kia nữa mà phải tự chiến đấu và cạnhtranh để quyết định sự tồn tại hay suy vong của mình

Trớc tình hình đó, thị trờng trở nên sội động hơn bao giờ hết Đặc biệttrong những năm gần đây, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh giống nh Công tyTNHH Thơng mại, xây dựng và công nghệ Việt Nam xuất hiện càng nhiều hơn.Theo thống kê gần đây nhất, doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng từ 17.143 năm

1995 lên 49.492 năm 2002 Nh vậy, doanh nghiệp ngoài quốc doanh tăng gần 3lần, số liệu thống kê đợc thể hiện thông qua bảng số liệu sau :

Bảng số liệu các Doanh nghiệp Việt Nam hiện nay

sở

Số lao động (ngời)

Bình quân 1 cơ sở (ngời)

Trang 25

2- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

2.014

(Nguồn Thời báo kinh tế Việt Nam)

Qua những con số thống kê bên trên ta thấy thị trờng của những doanhnghiệp ngoài quốc doanh tăng lên đáng kể, đặc biệt là những Công ty TNHH thìcàng ngày càng nhiều Do đó, để có thể cạnh tranh đợc với những đối thủ đangngày càng xuất hiện nhiều nh hiện nay, thì việc nghiên cứu thị trờng cạnh tranh

của doanh nghiệp là một điều quan trọng và đáng bàn

4 Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác dự thầu của doanh nghiệp:

Để đánh giá khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp xây dựng, ngời ta thờng

đánh giá đầu tiên đến tiềm lực về tài chính

+ Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay Hệ số này phải lớn hơn hoặc bằng 1

Đối với dự án có triển vọng, hiệu quả thu đợc là rõ rằng thì hệ số này có thể nhỏhơn 1, vào khoảng 2/3 thì dự án thuận lợi

+ Tỷ trọng vốn tự có trong tổng số vốn đầu t phải lớn hơn hoặc bằng 50%

Đối với các dự án có triển vọng, hiệu quả rõ ràng thì tỷ trọng này có thể là 40%

thì dự án thuận lợi Ngoài ra còn một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả công tác dự

thầu của doanh nghiệp nh sau:

trình thắng thầu năm i (%) =

Số công trình thắng thầunăm i x100

Số công trình thắng thầunăm i-1

Tỷ lệ giá trị công trình thắng

thầu so với giá trị dự thầu(%) =

Tổng giá trị công trìnhthắng thầu x100

Tổng giá trị công trình dựthầu

Tốc độ phát triển giá trị công

trình thắng thầu năm i(%) =

Giá trị công trình thắngthầu năm i x100

Giá trị công trình thắngthầu năm i-1

Tỷ lệ công trình thắng thầu so

với công trình trợt thầu(lần) = Số công trình thắng thầu

Số công trình trợt thầu

Trang 26

 Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lu độngNợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lu động – Hàng tồn khoNợ ngắn hạn

Khả năng thanh toán tức thời = Tiền mặt

Nợ ngắn hạnNhóm chỉ tiêu này cho biết khả năng thanh toán của mỗi doanh nghiệp.Nếu những chỉ tiêu đó lớn sẽ rất có lợi cho các doanh nghiệp trong khi phải vayvốn, vì các ngân hàng sẽ căn cứ vào đó để quyết định việc có cho vay vốn haykhông, và đây cũng là chỉ tiêu rất quan trọng trong việc đánh giá độ an toàn vềmặt tài chính của doanh nghiệp, của dự án đầu t

Chơng II Thực trạng công tác dự thầu ở Công ty thơng mại, xây dựng và công nghệ Việt Nam (VITECO)

I Tổng quan về công ty:

1 Quá trình hình thành và phát triển:

Từ khi đất nớc ta tiến vào công cuộc đổi mới chúng ta đã đạt đợc một sốthành tựu to lớn.Từ một nớc nông nghiệp lạc hậu chúng ta đã và đang bớc vào quátrình công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc Nắm đợc tình hình đó Công ty đã đ-

ợc thành lập để tham gia vào quá trình thơng mại hoá Không chỉ có vậy mà Công

ty còn chú tâm vào xây dựng nhằm xây dựng một nền tảng vững mạnh cho sựphát triển của đất nớc Công ty đã đợc thành lập vào ngày 21tháng 10 năm 2001

Giá trị bình quân một gói thầu

thắng thầu năm i =

Tổng giá trị thắng thầunăm i

Tổng số gói thầu thắng thầunăm i

Trang 27

vối tên gọi : Công ty TNHH Thơng mại, xây dựng và công nghệ Việt Nam, có trụ

sở chính tại 121 Thái Thịnh-Thịnh Quang- Đống Đa - Hà Nội

Công ty đã tham gia vào rất nhiều các cônh trình giao thông nh cung cấpnguyên liệu cho cầu Đà Rằng (Phú Yên), cầu vợt mai dịch (Hà Nội), cầu Nhật Lệ(Quảng Bình), các cầu trên đờng Hồ Chí Minh đoạn Xuân Mai-Mục Sơn… , cáccông trình xây dựng nh: Nhà máy xi măng Sông Gianh- Quảng Bình… , ngoài raCông ty còn trực tiếp tham gia sửa chữa xây dựng nh văn phòng CARGILL, sửachữa văn phòng công ty TODA Nhật Bản.Từ năm 2002, Công ty thực hiện khảosát xây dựng hai khu đô thị mới tại xã Quang Minh tỉnh Vĩnh Phúc và khu đô thịmới tại xã Nghi Phúc, Thành Phố Nghệ An

TRong thời gian gần đây Công ty đã tập trung vào các dự án đầu t, nh dự ánxây dựng toà nhà VITECO TOWER cao 11 tầng với diện tích sán 1500 trên đờngvành đai 3 Hà Nội, vừa làm trụ sở Công ty vừa làm văn phòng cho thuê đầu t, dự

án đầu t xây dung- kinh doanh khách sạn tại khu nghi mát Tuần Châu - HạLong- Quảnh Ninh Hiện nay công ty đang liên doanh với Công ty xây dung số 9-VINACONEX, đầu t xây dung khu đo thị mới Quang Trung-Lam Hạ tại thị xãPhủ Lý - Hà Nam, dự án sản xuất điện bằng sức gió(phong điện) tại xã Hoà Hiệp-Phú Yên với công xuất 15MW

Doanh thu của Công ty năm 2002 là 5126536702 đồng, năm 2003 là

5168961901 đồng, dự kiến năm 2004 là 9600000000 đồng

Bằng nội lực của chính doanh nghiệp, Công ty VITECO là một đơn vị mạnh có

đủ năng lực về tài chính, nhân sự có khả năng đáp ứng công tác quản lý và trựctiếp thực hiện các dự án đầu

2 Cơ cấu tổ chức của Công ty:

a, Chức năng nhiệm vụ của Công ty:

Nh đã trình bày ở phần trớc, Công ty VITECO có chức năng và nhiệm vụchính là đầu t xây dung và kinh doanh thép xây dung, hai hinh thức kinh doanhnày đã có từ khi Công ty thành lập, nhng hiện nay Công ty đã không còn tham giavào kinh doanh thép

Đối với hình thức đầu t xây: Đây là lĩnh vực có thị trờng rộng lớn và đòi hỏiphải có nhiều kinh nghiêm Không chỉ là nhà xây đựng bình thờng mà Công tycòn trục tiếp là chủ đầu t của một vài dự án lớn nh: Dự án khu đô thị Chi Đông(Vĩnh Phúc), dự án khu đô thị Phủ Lý- Hà Nam Để có thể là chủ một dự án lớn

nh vậy đòi hỏi cán bộ, nhân viên của Công ty phải là những ngời hiểu biết và cónhững mối quan hệ xã hội rộng rãi

Đối với hình thức kinh doanh thép: Hiện nay nớc ta đang trong quá trìnhcông nghiệp hoá- hiện đại hoá nên nhu cầu về xây dựng cơ sở hạ tầng phát triểnkhông ngừng do đó nhu cầu về thép xây dựng ngày một gia tăng Nhng do biến

động của giá cả phôi thép trên thế giới nên đã ảnh hởng không nhỏ đến thị trờngtrong nớc Những khó khăn đó càng làm cho quyết tâm của Công ty đợc đẩy lêncao Cùng chung mục tiêu xây dựng Chủ nghĩa xã hội với đất nớc, Công ty cũng

Trang 28

đang cố gắng hết mình để mở rộng sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô Công

ty để ngày càng đáp ứng đầy đủ cho nhu cầu xây dựng của đất nớc

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty:

- Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi, bu điện, công trình công nghiệp,dân dụng, công trình cấp thoát nớc, công trình công cộng, và những công trìnhxây dựng khác

- Xây dựng và kinh doanh phát triển nhà đất, bất động sản Dùng nhà thuộc

sở hữu của công ty để cho thuê hoặc làm văn phòng đại diện, đợc liên doanh, liênkết với những cá nhân, tổ chức trong và ngoài nớc nhằm mở rộng phạm vi và quymô của công ty

- Sản xuất, kinh doanh nguyên vật liệu xây dựng

- Sản xuất, sửa chữa máy móc thiết bị, sản phẩm cơ khí cho xây dựng

- Vận chuyển vật liệu xây dựng, đất đá, phế thải xây dựng

- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá

- Sản xuất, gia công bao bì

- Sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ

- Sản xuất và buôn bán gỗ

- San xúc, ủi đất đá

- Khai thác đất đá, cát sỏi

Trang 29

Giám đốc Côngty

Trang 30

II Những nhân tố ảnh hởng đến công tác dự thầu của công ty thơng mại, xây dựng và công nghệ việt nam

1.Năng lực của công ty:

a.Năng lực tài chính:

Công ty TNHH Thơng mại, xây dựng và công nghệ Việt Nam là một công

ty t nhân, nên nguồn vốn còn nhỏ và bị hạn chế nhiều nếu so sánh với những tổngcông ty lớn nh: Tổng công ty Sông Đà, Tổng công ty Thăng Long, Tổng công tyxây dựng công trình giao thông số 9, … Nguồn vốn của công ty đợc bổ sunghàng năm từ lợi nhuận thu đợc và từ nguồn huy động khác nh đi vay ngân hàng,

đặt cọc, thế chấp, đi thuê tài chính… Tuy nhiên, công ty cần chú ý tập trung vàhuy động vốn có trọng điểm, tránh thất thoát, gây lãng phí, thiệt hại lớn cho công

ty Khi đó, xác suất trợt thầu những công trình có giá trị lớn sẽ giảm xuống Đồngthời, việc huy động vốn từ nguồn vốn vay ngân hàng sẽ gặp ít khó khăn hơn, tìnhhình tài chính của Công ty đợc thể hiện thông qua bảng số liệu sau:

Nội dung Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

(dự kiến)1.Tổng tài sản 8.165.176 8.323.371 21.274.164 45.000.0002.Tài sản hiện có 8.165.176 8.323.371 21.274.164 45.000.0003.Tổng số tài sản nợ 6.711.395 2.465.477 15.992 15.000.0004.Tài sản nợ hiện

hành

6.711.395 2.465.477 15.992 15.000.000

5.Tài sản thực 1.453.781 5.857.924 21.258.172 30.000.0006.Vốn hoạt động 1.453781 5.857.924 21.258.172 30.000.000

Số liệu tài chính những năm gần đây

Giá trị doanh thu

Đơn vị: Nghìn đồng

Nội dung Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005

(Dự kiến)Doanh thu 5.136.536.702 5.168.961.901 8.070.835.000 30.000.000 (Nguồn: Công ty VITECO)

Để lập kế hoạch thực hiện, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp,

đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp, ngời ta phải sử dụng đến lăng kínhtài chính kế toán Chức năng của nó đợc thể hiện qua những vấn đề sau: Xác định

và tạo vốn, tăng vốn, tổ chức kiểm toán, kiểm tra nhằm đảm bảo sự hợp lí củanhững khoản chi tiêu

Thực tế cho thấy, trong đấu thầu quốc tế nếu xét trên phơng diện tài chính,các doanh nghiệp trong nớc thờng mất u thế so với các doanh nghiệp nớc ngoài.Nguyên nhân là do bản thân các doanh nghiệp trong nớc có quy mô không lớn,

công tác tổ chức, quản lý kinh tế không hiệu quả, tình trạng nợ chồng chéo phổ

biến, tạo ra sự mất cân đối về vốn cho doanh nghiệp

Ngợc lại, nếu nh với khả năng tài chính dồi dào, doanh nghiệp có thể thamgia đấu thầu nhiều công trình khác nhau, có nhiều cơ hội để đầu t trang thiết bị

Trang 31

thi công nhằm đáp ứng kịp thời quy trình công nghệ hiện đại Đồng thời sẽ tạo

đ-ợc niềm tin với các tổ chức tín dụng và các nhà cung cấp vật t hàng hoá

Vậy, năng lực về tài chính mạnh sẽ có tác dụng tích cực đến quá trình đấuthầu Trớc hết, nó giúp cho doanh nghiệp có thể thực hiện nhiệm vụ kinh doanhtrong điều kiện giới hạn về vốn Thứ hai, nó tạo niềm tin nơi chủ đầu t về khảnăng quản lý hiệu quả đồng vốn đợc giao Thứ ba, hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh là yếu tố quyết định đến khả năng huy động các nguồn vốn từ bên ngoàicho quá trình kinh doanh của Công ty

Để tao sự tin tởng cho khách hàng cũng nh để chứng minh vốn hợp phápcủa mình, công ty có mở tài khoản tại một số ngân hàng, cụ thể:

- Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn- Chi nhánh Láng Hạ

- Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Quân đội tại Hà Nội

- Ngân hàng Thơng mại Cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh nghiệpViệt Nam

b.Trình độ nguồn nhân lực:

Nguồn nhân lực chính là nhân tố cơ bản nhất của sản xuất kinh doanh Đặcbiệt trong xây dựng, nguồn nhân lực lại càng quan trọng, bởi vì các chủ đầu t sẽdựa vào đó để lựa chọn nhà thầu Theo nghị định của Chính phủ số 43/CP ngày16/7/1996 về việc ban hành quy chế đấu thầu, có quy định những tiêu chuẩn chủyếu để đánh giá và lựa chọn nhà thầu Trong đó, tiêu chuẩn về nhân sự chiếm tỷtrọng cao nhất (50% - 60%)

Qua đó ta thấy, trong đấu thầu, nguồn nhân lực đợc đánh giá rất cao Đâychính là đội ngũ sẽ tạo nên sức mạnh tổng hợp của doanh nghiệp, chính là những

ngời trực tiếp thực hiện những ý tởng, chiến lợc của đội ngũ lãnh đạo cấp trên và

cũng là tiêu chuẩn quan trọng quyết định sự thắng thầu trong cạnh tranh của cácdoanh nghiệp

Đối với Công ty Thơng mại, xây dựng và công nghệ Việt Nam, nhân tố conngời luôn đợc Công ty quan tâm hàng đầu, vì giải quyết đợc vấn đề nhân lực làgiải quyết đợc mọi vấn đề Công ty có 15 lao động gián tiếp, chiếm 20,8% cơ cấulao động của Công ty Lao động trực tiếp là 57 ngời chiếm 79.2% Trong đó,trình độ chuyên môn tất cả cán bộ tốt nghiệp Đại học Song, để đạt đợc mục tiêu

đã đề ra,Công ty còn phải mất một thời gian khá dài nữa Con ngời là gốc rễ củamọi sự thành công hay thất bại trong tranh thầu của Công ty Con ngời có ảnh h-ởng lớn đến chất lợng của hồ sơ dự thầu thông qua việc thu thập, phân tích thôngtin, tiên lợng, tính giá thầu, lập biện pháp thi công, tiến độ thi công Do đó, đểnâng cao khả năng cạnh tranh của mình thì Công ty phải tăng cờng đào tạo, bồi d-ỡng, nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ tham gia đấu thầu

c.Năng lực máy móc thiết bị:

Thiết bị máy móc là tài sản cố định của doanh nghiệp, nó chiếm một phần

đáng kể trong tổng tài sản của Công ty Song vì mới đợc thành lập nên máy móccủa Công ty còn ít, cha phải là máy móc hiện đại so với các doanh nghiệp Công

ty chỉ có một vài máy súc, máy ủi nhập từ Nhật Bản, với tổng giá trị thấp Vì vậy

Ngày đăng: 21/11/2012, 09:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng giá trị sản lợng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001- 2003 - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của công ty TNHH Thương mại xây dựng và công nghệ Việt Nam
Bảng gi á trị sản lợng sản xuất kinh doanh giai đoạn 2001- 2003 (Trang 38)
Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thơng mại, xây - Thực trạng và một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu của công ty TNHH Thương mại xây dựng và công nghệ Việt Nam
Bảng k ết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH thơng mại, xây (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w