1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập Đường lối cách mạng của đảng cộng sản

31 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 75,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề cương ôn tập Đường lối cách mạng của đảng cộng sản Đề cương ôn tập Đường lối cách mạng của đảng cộng sản Đề cương ôn tập Đường lối cách mạng của đảng cộng sản Đề cương ôn tập Đường lối cách mạng của đảng cộng sản Đề cương ôn tập Đường lối cách mạng của đảng cộng sản Đề cương ôn tập Đường lối cách mạng của đảng cộng sản Đề cương ôn tập Đường lối cách mạng của đảng cộng sản

Trang 1

Câu 1 Hành trình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc

HCLS:

Nguyễn Ái Quốc tên thật là Nguyễn Sinh Cung, sau đổi là Nguyễn Tất Thành, sinh ngày19/5/1890 tại Kim Liên, Nam Đàn, Nghệ An Nguyễn Tất Thành từ rất sớm có trí đuổi thực dânPháp, giải phóng đồng bào

Người khâm phục tinh thần yêu nước của các chí sĩ Phan Đình Phùng, Hoàng Hoa Thám, PhanBội Châu, Phan Chu Trinh, nhưng lại không tán thành con đường cứu nước của họ Cácphong trào Đông Du, Duy Tân, các cuộc khởi nghĩa đều bị thực dân Pháp dập tắt.cách mạnglâm vào tình trạng khủng hoảng, thiếu hẵn một phương pháp cách mạng khoa học Một đòi hỏitất yếu là phải tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc

Trong bối cảnh lịch sử đó, thầy giáo Nguyễn Tất Thành đã ra đi tìm đường cứu dân, cứunước, giải phóng cho dân tộc Việt Nam

Hành trình tìm đường cứu nước (từ 1911 đến 1920)

- Ngày 5/6/1911,từ cảng nhà Rồng (Sài Gòn), lấy tên là Nguyễn Văn Ba, Người làm phụ bếpcho chiếc tàu vận tải Latusơ Têrơvin (tàu buôn của Pháp) và bắt đầu cuộc hành trình tìm đườngcứu nước

- Từ 1911 đến 1917, Người đến hầu khắp các châu lục Âu, Phi, Mỹ Cuối năm 1917 Người trởlại Pháp.Sau nhiều năm bôn ba ở hải ngoại đã giúp người nhận rõ đâu là bạn, đâu là thù

- Năm 1917 Cách mạng tháng Mười Nga thành công, đã ảnh hưởng đến hoạt động cứu nướccủa người

- Người đánh giá cao tư tưởng tự do, bình đẳng bác ái và quyền con người của các cuộc CMTStiêu biểu như CM Mỹ (1776), CM Pháp (1789) và cũng nhận thức rõ hạn chế của CMTS

- Năm 1919, người gởi đến hội nghị Vecxai bản yêu sách 8 điểm, đòi quyền tự do dân chủ,quyền bình đẳng và quyền tự quyết cho dân tộc Đây là đòn trực diện đầu tiên giáng vào bọn đếquốc và gây tiếng vang lớn đối với nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và nhân dân các thuộcđịa Pháp

- Tháng 7/1920, Người đọc “Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lê Nin.

Luận cương đã vạch ra đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc,đồng thời khẳng định lập trường ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông củaQuốc tê cộng sản Từ đó người hoàn toàn tin theo Lê Nin, đứng về Quốc tế thứ ba

- Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp họp ở Tour, Người bỏ phiếu tán thành việc gianhập Quốc tế ba và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp Đây là bước ngoặc lớn trong cuộcđời hoạt động của Người.Từ một người Việt Nam yêu nước đã trở thành người cộng sản quốctế

Như vậy sau nhiều năm bôn ba ở hải ngoại, Người đã tìm ra được con đường cứu nước đúngđắn cho dân tộc, đó là con đường kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinhthần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản “Muốn cứu nước và GPDT không có con đường nàokhác con đường CM vô sản”

Trang 2

Câu 2 Lãnh tụ NAQ chuẩn bị những điều kiện cho sự ra đời của ĐCSVN

Vài nét về tiểu sử: Nguyễn Ái Quốc, hồi nhỏ tên là Nguyễn Sinh Cung, lớn lên đổi là Nguyễn

Tất Thành Sinh ngày 19/5/1890 ở thôn Kim Liên, huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An.Người sinh

ra trong một gia đình nhà nho nghèo yêu nước, trên quê hương giàu truyền thống đấu tranh cáchmạng, lớn lên trong cảnh nước nhà bị thực dân Pháp đô hộ và xâm lược Người có điều kiệntiếp xúc với các nhà cách mạng đương thời, và sớm nhận thấy những hạn chế trong chủ trươngcứu nước của các bậc tiền bối, nên Người quyết định sang phương Tây tìm đường cứu nước

Hành trình tìm đường cứu nước (từ 1911 đến 1920)

- Ngày 5/6/1911,từ cảng nhà Rồng (Sài Gòn), lấy tên là Nguyễn Văn Ba, Người làm phụ bếpcho chiếc tàu vận tải Latusơ Têrơvin (tàu buôn của Pháp) và bắt đầu cuộc hành trình tìm đườngcứu nước

- Từ 1911 đến 1917, Người đến hầu khắp các châu lục âu, Phi, Mỹ cuối năm 1917 Người trở lạiPháp Sau nhiều năm bôn ba ở hải ngoại đã giúp người nhận rõ đâu là bạn, đâu là thù

- Người đánh giá cao tư tưởng tự do, bình đẳng bác ái và quyền con người của các cuộc CMTStiêu biểu như CM Mỹ (1776), CM Pháp (1789) và cũng nhận thức rõ hạn chế của CMTS

- Năm 1917 Cách mạng tháng Mười Nga thành công, đã ảnh hưởng đến hoạt động cứu nướccủa người

- Năm 1919, người gởi đến hội nghị Vecxai bản yêu sách 8 điểm, đòi quyền tự do dân chủ,quyền bình đẳng và quyền tự quyết cho dân tộc Đây là đòn trực diện đầu tiên giáng vào bọn đếquốc và gây tiếng vang lớn đối với nhân dân Việt Nam, nhân dân Pháp và nhân dân các thuộcđịa Pháp

- Tháng 7/1920, Người đọc “Sơ thảo luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa” của Lê Nin.

Luận cương đã vạch ra đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng giải phóng dân tộc,đồng thời khẳng định lập trường ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc ở phương Đông củaQuốc tê cộng sản Từ đó người hoàn toàn tin theo Lê Nin, đứng về Quốc tế thứ ba

- Tháng 12/1920, tại Đại hội Đảng xã hội Pháp họp ở Tour, Người bỏ phiếu tán thành việc gianhập Quốc tế ba và tham gia thành lập Đảng cộng sản Pháp Đây là bước ngoặc lơn trong cuộcđời hoạt động của Người.Từ một người Việt Nam yêu nước đã trở thành người cộng sản quốctế

Như vậy sau nhiều năm bôn ba ở hải ngoại, Người đã tìm ra được con đường cứu nước đúngđắn cho dân tộc, đó là con đường kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, kết hợp tinhthần yêu nước với tinh thần quốc tế vô sản “Muốn cứu nước và GPDT không có con đường nàokhác con đường CM vô sản”

Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc chuẩn bị cho sự ra đời của ĐCSVN

a Quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng:

Thông qua những bài đăng trên các báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống công nhân

và xuất bản một số tác phẩm, đặc biệt là Bản án chế độ thực dân Pháp (1925) Các tác phẩm này

Trang 3

đã vạch rõ âm mưu, thủ đoạn và tội ác của CNĐQ, khơi dậy mạnh mẽ tinh thần yêu nước, thứctỉnh tinh thần dân tộc nhằm đánh đuổi thực dân Pháp xâm lược.Những tư tưởng đó là: (9 ý)

- Giương cao ngọn cờ chống đế quốc và bọn phong kiến tay sai

- Chủ nghĩa tư bản, chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù chung của giai cấp vô sản và nhân dân các nướcthuộc địa

- Mối quan hệ khắng khít giữa ptđt giải phóng dt thuộc địa và ptcm chính quốc

- Xác định giai cấp công nhân và nông dân là lực lượng nòng cốt của cách mạng

- Giai cấp công nhân có đủ khả năng lãnh đạo cách mạng thông qua đội tiên phong là ĐCS được

vũ trang bằng học thuyết Mác-Lê Nin

- Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận cách mạng thế giới

- Tư tưởng tiến hành giải phóng dân tộc trước hết giải phóng lao động, giải phóng con người

- Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân

- Cách mạng Việt Nam gắn liền với cách mạng thế giới

b Sự chuẩn bị về tổ chức:

- 11/1924, NAQ đến Quảng Châu 6/1925, Người lập Hội VNCM thanh niên Chương trình vàđiều lệ của Hội nêu rõ mục đích là làm cách mạng dân tộc và cách mạng thế giới Sau khi CMthành công, Hội chủ trương thành lập chính phủ nhân dân, mưu cầu hạnh phúc cho nhân nhân,tiến lên xây dựng XH cộng sản chủ nghĩa, thực hiện đoàn kết giai cấp vô sản các nước, vớiptrao CMTG

- 1925-1927, Hội VNCMTN đã mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ CMVN

- 1928, Hội chủ trương “vô sản hóa”: đưa hội viên vào nhà máy, hầm mỏ, đồn điền để rèn luyệnlập trường, quan điểm giai cấp công nhân, để truyền bá chủ nghĩa Mác – Lenin và lý luận giảiphóng dân tộc và phong trào CMVN

- Trực tiếp huấn luyện cán bộ của Hội

- Lựa chọn những thanh niên VN ưu tú gửi đi học tại các trường ĐH Phương Đông (LX),trường lục quân Hoàng Phố (TQ) nhằm đào tạo cán bộ cho CMVN

c Về phương pháp cách mạng:

- Giác ngộ và tổ chức quần chúng cách mạng, làm cho quần chúng hiểu rõ mục đích CM

- Biết đồng tâm hiệp lực đánh đổ giai cấp áp bức bóc lột mình, phải biết cách làm CM, phải có

Tóm lại, những hoạt động của Nguyễn Ái Quốc đã có tác dụng quyết định trong việc chuẩn bị

về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam

Câu 3: Phân tích hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản, ý nghĩa của Cương lình chính trị đầu tiên 1930 của ĐCSVN

Trang 4

* Hoàn cảnh ra đời: Hội nghị thành lập ĐCSVN diễn ra từ ngày 3 -7/2/1930 tại Hương Cảng

với nội dung xóa bỏ mâu thuẫn, thống nhất các tổ chức Đảng, bầu BCH mới, ra cương lĩnh vàNguyễn Ái Quốc thông qua lời kêu gọi nhân dân ngày thành lập Đảng

Hội nghị thảo luận và thông qua các văn kiện Chính cương vắn tắt của Đảng, sách lượcvắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng hợp thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên củaĐảng cộng sản Việt Nam

*Nội dung: Căn cứ vào việc phân tích tình hình kinh tế - xã hội, giai cấp ở VN Cương lĩnh xác

định các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam:

- Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là: “tư sản dân quyền và thổ địa cáchmạng để đi tới xã hội cộng sản”

- Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng:

+ Về chính trị: Đánh đổ TD Pháp và bọn phong kiến làm cho nước Việt Nam được hoàn toànđộc lập; lập chính phủ công nông binh; thành lập quân đội công nông

+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (như công nghiệp,vận tải, ngân hàng v.v.) của để quốc giao cho chính phủ công nông binh quản lý; tịch thu toàn

bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ nghĩa làm của công 4chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuếcho dân cày nghèo; mở mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8 giờ

+ Về văn hóa - xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức hội họp, nam nữ bình quyền, v.v; phổ thông giáo dục theo hướng công nông hóa

- Về lực lượng cách mạng:

+ Đảng phải thu phục được đại bộ phận dân cày và phải dựa vào dân cày nghèo làm thổ địacách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ và phong kiến, phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền vàdân cày khỏi ở dưới quyền lực và ảnh hưởng của bọn tư bản quốc gia

+ phải hết sức liên lạc với tiểu TS, tri thức, trung nông, thanh niên, Tân Việt…

+ Đối với phú nông, trung, tiểu địa chủ và tư bản An Nam mà chưa rõ mặt phản ánh CM thìphải lợi dụng, ít lâu mới làm cho họ đứng trung lập

- Về lãnh đạo cách mạng: giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng VN Đảng là đội tiênphong của giai cấp vô sản, phải thu phục cho được đại bộ phân của GC mình; trong khi liên lạcvới giai cấp, phải rất cẩn thận, không khi nào nhượng bộ môt chút lợi ích gì của công nông mà

đi vào con đường thỏa hiệp

- Về đoàn kết quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới Đảng phảiliên kết với các dân tộc bị áp bức và quần chúng vô sản trên thế giới, nhất là giai cấp vô sảnPháp để xây dựng một Mặt trận chung nhằm đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc

- Về phương pháp cách mạng: dùng sức mạng tổng hợp của quần chúng nhân dân, đó là bạo lựccách mạng để đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và phong kiến chứ không bằng con đường cảilương, thỏa hiệp

=> Đảng đã quy tụ được lực lượng và sức mạnh của giai cấp công nhân và nhân dân VN

Thực tiễn quá trình vận động của cách mạng Việt Nam trong 80 năm qua đã chứng minh rõ tínhkhoa học và tính cách mạng, tính đúng đắn và tiến bộ của Cương lĩnh chính trị đầu tiên củaĐảng

*Ý nghĩa:

Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:

Trang 5

- là một cương lĩnh giải phóng dân tộc đúng đắn và sáng tạo, phù hợp với xu thế phát triển củathời đại mới, đáp ứng yêu cầu khách quan của lịch sử, nhuần nhuyễn quan điểm giai cấp vàthấm đượm tinh thần dân tộc vì độc lập tự do, tiến hành cách mạng tư sản dân quyền và cáchmạng ruộng đất để đi tới xã hội cộng sản là tư tưởng cốt lõi của cương lĩnh này.

- là cương lĩnh chính trị xác định đúng đắn con đường cách mạng là giải phóng dân tộc theophương hướng cách mạng vô sản, chính là cơ sở để Đảng cộng sản Việt Nam vừa ra đời đã nắmđược ngọn cờ lãnh đạo phong trào cách mạng Việt Nam; giải quyết được tình trạng khủnghoảng về đường lối cách mạng, về giai cấp lãnh đạo cách mạng diễn ra từ đầu thế kỷ XX; mở racon đường và phương hướng phát triển mới cho đất nước Việt Nam

Câu 4: Phân tích hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản, ý nghĩa của chỉ thị " Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" ngày 12/03/1945 của Đảng Cộng Sản Đông Dương.

- Hoàn cảnh lịch sử:

+ thế giới:

Cuối năm 1944 đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai đi vào giai đoạn kết thúc Ởtây âu Anh, Mĩ mở mặt trận thứ hai đưa quân vào Pháp, tiến về phía tây Đức Hồng quân Liên

Xô quét sạch phát xít Đức ra khỏi lãnh thổ của mình và tiến như vũ bão về phía thành Béclin

Anh đánh lui Nhật ở Miến Điện, Mỹ lên Philipin để khống chế đường biển từ Nhật đếnIndonesia

Ở thái bình dương, Pháp hoạt động ráo riết, chờ quân đồng minh vào hổ trợ để nổi lênđánh Nhật lập lại sự thống trị của chúng ở ĐD, quân Nhật đang trên đà nguy khốn Để tiếp tếcho quân Nhật trên lục địa Viễn Đông,chỉ còn hai con đường biển và đường bộ, ởĐ D Nhật phảitrừ mối nguy là Pháp

+ trong nước

Tháng 9/1940, nhân cơ hội quân Pháp bị phát xít Đức tấn công ở châu âu, Nhật vàoĐông Dương, Pháp Nhật cấu kết với nhau bóc lột nhân dân ta 22h25 ngày 9/3/1945 Nhật nổsúng đảo chính Pháp để độc chiếm toàn quyền ĐD, Pháp giao ĐD cho Nhật

Đoán được tình hình, đêm 9/3/1945 đồng chí Trường Chinh triệu tập hội nghị TW đảnghọp tại Đình Bảng (Từ Sơn, Bắc Ninh) Ngày 12/03/1945, Ban Thường Vụ Trung ương Đảng ra

chỉ thị : " Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta" Những nội dung cơ bản cụ thể

như sau:

Nhận định tình hình: sự kiện Nhật đảo chính Pháp sẽ tạo ra một cuộc khủng hoảng chính

trị sâu sắc ở Đông Dương, Nhật sẽ thắng Pháp, nhưng chỉ tạm thời và không thể cũng cố áchthống trị ở ĐD, làm cho những điều kiện của cuộc tống khởi nghĩa nhanh chóng chín muồi( khủng hoảng chính trị, nạn đói, chiến tranh đến giai đoạn quyết liệt)

Xác định kẻ thù: sau cuộc đảo chính, hội nghị nhận định kẻ thù cụ thể trước mắt của nhân

dân ĐD nói chung và nhân dân nước ta nói riêng chính là phát xít Nhật Khẩu hiệu "đánh đuổiphát xít Pháp Nhật" được thay bằng : "đánh đuổi phát xít Nhật", chống lại Nhật và bọn tay saihội nghị đưa ra khẩu hiệu" thành lập chính quyền cách mạng của nhân ĐD

Chủ trương: phát động phong trào kháng Nhật cứu nước mạnh mẽ, làm tiền đề cho tổng

khởi nghĩa Mọi hình thức tuyên truyền cổ động, tổ chức và đấu tranh lúc này phải thay đổi cho

Trang 6

phù hợp với thời kì tiền khởi nghĩa như tuyên truyền xung phong, bãi công chính trị, biểu tìnhphá kho thóc để giải quyết nạn đói

Hình thức đấu tranh: vũ trang xung phong miền núi, vũ trang tuyên truyền ở thành phố, vũ

trang tự vệ ở nông thôn

Phương châm đấu tranh trong lúc này là phát động đấu tranh du kích giải phóng từng

vùng, mở rộng căn cứ địa, sẳn sàng chuyển sang tổng khởi nghĩa khi có điều kiện

Thời cơ khởi nghĩa: thắng lợi của Liên Xô, sự tan rã của phát xít đế quốc, sự cùng khổ của

nhân dân các nước kể cả chính quốc và thuộc địa

Dự kiến khả năng dành chính quyền: Đồng minh kéo vào ĐD đánh Nhật, Nhật kéo ra mặt

trận ngăn cản đồng mih để lại phía sau sơ hở

Cách mạng nhật bùng nổ, chính quyền nhân dân nhật được thành lập

Nhật bị mất nước và quân đội viễn chinh nhật mất tinh thần,

Ta phải giành chính quyền trước khi quân Đồng Minh vào vì nếu ĐM vào chúng ta khôngđánh được quân ĐM, nếu có xảy ra phân chia khu vực ĐM- phát xít thì càng phức tạp

Chỉ thị nêu rỏ không được ỷ lại vào sự viện trợ của quân Anh ,Tưởng, nêu cao tinh thần tựlực tự cường

Ý NGHĨA:

Cao trào đã giành được những thắng lợi quan trọng, là tiền đề trực tiếp đưa tời thắng lợicủa cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8/1945

Chỉ thị soi sáng mục tiêu và phương pháp đấu tranh trong thời kì tiền kháng chiến

Tạo thuận lợi dẫn tới thời cơ chín muồi cho cuộc tổng khởi nghĩa: 6/1945 khu giải phóngánh đuổi phát xítiệt Bắc đã được thành lập

Khẳng định thời cơ KNcụ thể, chỉ rỏ phương hướng hoạt động khi thời cơ chín muồi Tạođiều kiện cho các đảng bộ hoạt động kiên quyết mạnh và kịp nắm thời cơ đưa cách mạng đếnthành công

Sau hội nghị thường vụ tháng 3 năm 1945 phong trào nhân dân lên cao, phát triễn mạnh

mẽ khắp nơi, đội du kích vũ trang ba tơ được thành lập

Câu 5 Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng cộng sản Đông Dương (1946-1954).

- khó khăn:

+ Tương quan lực lượng quân sự của ta yếu hơn địch

Trang 7

+ Ta bị bao vây bốn phía chưa được nước nào công nhận độc lập hay giúp đỡ.

+ Quân Pháp có vũ khí tối tân, đã chiếm được một số nước ở ĐD như Lào, Campuchia, vàmột số vùng ở Nam Bộ nước ta

+ Có quân đội đứng chân trong các thàn h phố lớn ở MB

b quá trình hình thành và nội dung đường lối

Ngay sau ngày cách mạng tháng 8 thành công, trong chỉ thị về kháng chiến kiến quốc, đảng

đã nhận định kẻ thù chính nguy hiểm nhất của nước ta hiện nay là thực dân Pháp xâm lược, phảitập trung mũi nhọn đấu tranh vào chúng Đảng bộ và chủ tịch HCM đã chỉ đạo kết họp đấutranh chính trị , quân sự với ngoại giao để làm thất bại âm mưu của Pháp muốn tách MN ra khỏiViệt Nam

Trong chỉ thị Công việc khẩn cấp bây giờ (5/11/1946), HCM đã nêu lên những việc có tầmchiến lược, toàn cục khi bước vào cuộc kháng chiến và khẳng định lòng tin vào thắng lợi cuốicùng

Đường lối kháng chiến toàn dân toàn diện lâu dài dựa vào sức mình là chính(1946-1950).Nội dung đường lối:

Mục đích kháng chiến: kế tục và phát triễn sự nghiệp cách mạng tháng 8,"đánh phản

động thực dân Pháp xâm lược;giành thống nhất và độc lập"

Tính chất kháng chiến: kháng chiến có tính chất dân tộc giải phóng và dân chủ mới Nó

là cuộc chiến tranh chính nghĩacủa dân tộc ta vì tự do độc lập dân chủ và hòa bình Trường kìkháng chiến,kháng chiến toàn diện

Chính sách kháng chiến: Liên hiệp với người dân Pháp, chống phản động thực dânpháp Đoàn kết với miên, lào, và các dân tộc yêu chuộn tự do trên thế giới Đoàn kếtchặc chẻtoàn dân Thực hiên toàn dân kháng chiến Phải tự cấp, tự túc về mọi mặt

Phương châm tiến hành kháng chiến:Tiến hành cuộc chiến tranh ND, thực hiện

kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

Kháng chiến toàn dân : Bất kì đàn ông đàn bà, không phân biệt tôn giáo, đảng phái,

dân tộc, bất kì người già, người trẻ Hễ là người VN thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, thựchiện mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làng xóm là một pháo đài Kháng chiến toàn diện :trên tất cả các mặt Củng cố niềm tin của nhân dân vào một chiến thắng tất yếu cuối cùng

Kháng chiến toàn diện:

- Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường XD Đảng, chính quyền, các đoàn thểnhân dân, đoàn kết với Miên, Lào và các dt yêu chuộng tự do, hòa bình

- Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, XD LLVT ND, tiêu diệt địch, gp ND và đất đai, thựchiện du kích chiến tiến lên vận động đánh, đánh chính quy, là “Triệt để dùng du kích, vận độngchiến Bảo tồn thực lực, k/c lâu dài Vừa đánh vừa võ tranh thêm, vừa đánh vừa đào tạo thêmcán bộ”

- về KT, tiêu thổ k/c, XDKT tự cung, tự túc, tập trung phát triển NN, TCN, TN và CN quốcphòng

- về VH, xóa bỏ VH thực dân, phog kiến, XD nền VH dân chủ mới theo 3 nguyên tắc: dân tộc,khoa học, đại chúng

- về ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù, biểu dương thực lực Liên hiệp với dt Pháp, chốngphản động TD Pháp, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp công nhận VN độc lập

Trang 8

Kháng chiên lâu dài: Là để chống tham mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp, để

có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta, chuyển hóa tương quan lựclượng

Dựa vào sức mình là chính: “Phải tự cấp, tục túc về mọi mặt”, vì ta bị bao vây 4

phía, chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh Khi nào có điều kiện ta sẽ tranhthủ sự giúp đỡ của các nước, song lúc đó cũng ko được ỷ lại

Triển vọng kháng chiến: mặc dù lâu dài, gian khổ nhưng nhất định thắng lợi

* Ý nghĩa:

ĐLKC của Đảng với những nội dung cơ bản như trên là đúng đắn, sáng tạo, vừa kế thừa truyềnthống cua tổ tiên, vừa đúng với nguyên lý về chiến tranh CM của CN Mac-Lennin, vừa phù hợpvới thực tế đất nước lúc bấy giờ

Câu 6: Phân tích hoàn cảnh ra đời, nội dung cơ bản, ý nghĩa của đường lối cách mạng miền Nam do Hội nghị lần thứ 15 (1/1959) của TW Đảng đề ra.

Hoàn cảnh lịch sử: Sau Hội nghị Giơ-ne-vơ ( 1954), cách mạng Việt Nam vừa có những thuận

lợi mới vừa đứng trước nhiều khó khăn, phức tạp:

Tình hình thế giới:

+Thuận lợi: - Hệ thống XHCN tiếp tục lớn mạnh cả về kinh tế, quân sự, KH-KT.

- Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latinh

- Phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước TBCN

+ Khó khăn: - Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hung mạnh, âm mưu làm bá chủ TG với các

chiến lược toàn cầu phản cách mạng

- TG bước vào thời ký chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe XHCN và TBCN, xuấthiện sự bất đồng trong hệ thống XHCN nhất là giữa Liên Xô và TQ

Tình hình trong nước:

+Thuận lợi: - Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa vững chắc cho cả nước.

- Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn sau 9 năm kháng chiến

- Ý chí độc lập thống nhất tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam

+ Khó khăn: - Đất nước chia 2 miền: Miền Bắc kinh tế nghèo nàn, lạc hậu; Miền Nam trở thành

thuộc địa kiểu mới của mỸ và đế quốc Mỹ trở thành kẻ thù trực tiếp của nhân dân ta

Một Đảng lãnh đạo 2 cuộc cách mạng khác nhau ở hai miền đất nước có chế độ chính trịkhác nhau là đặc điểm lớn nhất, là cơ sở để Đảng ta hoạch định đường lối chiến lược chung chocách mạng cả nước

- Tháng 9/1954, Bộ chính trị ra nghị quyết về tình hình mới, nhiệm vụ mới và chính sách đổimới của Đảng Nghị quyết đã chỉ ra những đặc điểm chủ yếu của tình hình trong lúc CMVNbước vào giai đoạn mới: từ chiến tranh chuyển sang hòa bình, nước nhà tạm chia làm 2 miền, từnông thôn chuyển vào thành thị, từ phân tán chuyển đến tập trung

- Tại HNTW lần thứ 7 (3/1955) và lần thứ 8 ( 8/1995) TW Đảng nhận định: muốn chống đếquốc Mỹ và tay sai, củng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, hoàn thành độc lập và dân chủ,

Trang 9

điều cốt lõi là phải ra sức củng cố miền Bắc, đồng thời giữ vững và đẩy mạnh cuốc đấu tranhcủa nhân dân miền Nam.

- 12/1957, tại HNTW lần thứ 13, đường lối tiến hành đồng thời 2 chiến lược cách mạng đượcxác định: “ Mục tiêu và nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân ta hiện nay là: củng cố miền Bắc,đưa miền Bắc tiến lên CNXH Tiếp tục đấu tranh để thực hiện thống nhất đất nước nhà”

- Tháng 1/ 1959, HNTW lần thứ 15 họp bàn về cách mạng miền Nam Sau nhiều lần họp bàn vàthảo luận BCH đã ra nghị quyết về CMMN

2-Nội dung cơ bản:

- Xác định t/c của CMMN là thực dân kiểu mới XHMN có những mâu thuẫn giữa ndan ta và

CNĐQ, chủ yếu là ĐQ Mỹ xâm lược, mâu thuẫn giữa NDMN trước hết là nông dân với địa chủphong kiến,

- Lực lượng CM: GCCN, nông dân, tiểu TS, lấy liên minh công nông làm cơ sở, lãnh đạoGCCN

- Đối tượng cách mạng: ĐQ Mỹ, TS, địa chủ PK và tay sai của Mỹ

- Xác định 2 nhiệm vụ chính của CMVN hiện nay: CM XHCN ở miền Bắc và CM DTDCND ởmiền Nam Tuy 2 nhiệm vụ có tính chất khác nhau nhưng quan hệ hữu cơ với nhau nhằmphương hướng chung là: giữ vững hòa bình, thực hiện thông nhất nước nhà, tạo điều kiện thuậnlợi để đưa cả nước VN tiến lên CNXH

- Xác định nhiệm vụ cơ bản của CMVN ở miền Nam là: giải phóng miền Nam khỏi ách thốngtrị của đế quốc và phong kiến, thực hiện độc lập dân tộc và người cày có ruộng, hoàn thành CMDTDC ở miền Nam

- Con đường phát triển cơ bản của CMVN ở miền Nam là khởi nghĩa giành chính quyền về taynhân dân Đó là con đường “ lấy sức mạnh của quần chúng , dựa vào lực lượng chính trị củaquần chúng là chủ yếu, kế hợp với lực lượng vũ trang để đánh đổ quyền thống trị của đế quốc

và phong kiến, dựng lên chính quyền CM của nhân dân”

- CM ở miền Nam vẫn có khả năng hòa bình phát triển, tức là khả năng dần dần cải biên tìnhthế, dần dần thay đổi cục diện chính trị ở miền Nam, tuy khả năng đó hiện nay rất ít

- Là cơ sở để Đảng chỉ đạo quân dân ta phấn đấu giành được những thành tựu to lớn trong XDCNXH ở miền Bắc và đấu tranh chống các chiến lược chiến tranh của đế quốc Mỹ và tay sai

Câu 7: Phân tích hoàn cảnh lịch sử, nội dung cơ bản, ý nghĩa của Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước do Hội nghị lần 11 và 12 ( khóa 3) của BCH TW Đảng lao động VN đề ra.

Trả lời:

* Hoàn cảnh lịch sử:

Trang 10

- Mỹ tiến hành “Chiến tranh cục bộ” với quy mô lớn ở miền Nam đồng thời tiến hànhchiến tranh phá hoại ở miền Bắc Trước tình hình đó, Đảng ta quyết định phát động cuộc khángchiến chống Mỹ, cứu nước trên toàn quốc.

- Thuận lợi: CM thế giới đang ở thế tiến công

Miền Bắc kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt các mục tiêu về kinh

tế, văn hóa Sự chi viện cho miền Nam được đẩy mạnh cả theo đường bộ và đườngbiển

Miền Nam: từ năm 1963, cuộc đấu tranh của nhân dân ta đã có bước pháttriển mới Ba chỗ dựa của “Chiến tranh đặc biệt” ngụy quân- ngụy quyền- ấp chiếnlược và đô thị- đều bị nhân dân ta tấn công liên tục Đầu năm 1965, chiến lược

“CTDB” của đế quốc Mỹ được triển khai đến mức cao nhất đã cơ bản bị phá sản

- Khó khăn: Sự bất đồng giữa LX và TQ càng gay gắt và không có lợi cho CMVN

Quân Mỹ ồ ạt đưa quân vào miền Nam để tiến hành chiến lược “CT cục bộ”

đã làm tương quan lực lượng trở nên bất lợi cho ta

Tình hình đó đặt ra yêu cầu mới cho Đảng ta trong việc xác định quyết tâm và đề rađường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước

- Các Hội nghị của Bộ chính trị dầu năm 1961 và 1962 đã nêu chủ trương giữ vững

và phát triển thế tiến công mà ta dành được sau cuộc “Đồng Khởi” năm 1960, đưaCMMN từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành CT CM trên quy mô toàn miền BCTchủ trương kết hợp khởi nghĩa của quần chúng nhân dân với CT CM, đấu tranh chính trịđồng thời phát triển đấu tranh vũ trang, đẩy mạnh đánh địch bằng 3 mũi giáp công quânsự- chính trị- binh vận, vận dụng phương châm đấu tranh phù hợp với đặc điểm từngvùng chiến lược: rừng núi, đồng bằng, thành thị

- Hội nghị TW Đảng lần thứ 9 ( 11-1963) xác định quan điểm quốc tế, hướng hoạtđộng đối ngoại vào việc kết hợp sức mạnh dân tộc và sức mạnh thời đại để đánh Mỹ vàthắng Mỹ, còn quyết định nhiều vấn đề quan trọng về CM MN

- Trước hành động gây CTCB ở miền Nam và CT phá hoại ở miền Bắc của ĐQ

Mỹ, HN TW lần thứ 11( 3/1965) và lần thứ 12( 12/ 1965) đã tập trung đánh giá tình hình

và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trên cả nước

* Nội dung cơ bản:

-Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: cuộc CTCB mà Mỹ đang tiến hànhvẫn là một cuộc CT xâm lược thực dân mới, buộc phải thực hiện trong thế thua, thế thất bại và

bị động, cho nên nó chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược Từ đó, TW Đảng quyết định phátđộng cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ cứu nước là nhiệm

vụ thiêng liêng của cả dân tộc

- Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: nêu cao khẩu hiệu “quyết tâm đánh thắng giặc Mỹxâm lược”, “kiên quyết đánh bại cuộc CT xâm lược của ĐQ Mỹ trong bất kỳ tình huống nào, đểbảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam, hoàn thành cách mạng DTDCND trong cả nước tiếntới thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà”

- Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dânchống CTCB của Myxowr miền Nam, đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống CT pháhoại của Mỹ ở miền Bắc; thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánh

Trang 11

càng mạnh và cố gắng đến mức độ cao, tập trung lực lượng của cả hai miền dể mở những cuộctiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn trênchiến trường miền Nam.

- Tư tưởng chỉ đạo và phương châm dấu tranh ở miền Nam: giữ vững và phát triển thếtiến công, kiên quyết tiến công và lien tục tiến công “Tiếp tục kiên trì phương châm dấu tranhquân sự kết hợp với dấu tranh chính trị, triệt để vận dụng ba mũi giáp công”, đánh địch trên cả 3vùng chiến lược Trong giai đoạn hiện nay, đấu tranh quân sự có tác dụng quyết định trực tiếp

và giữ một vị trí ngày càng quan trọng

- Tư tưởng chỉ đạo đối với miền Bắc: chuyển hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tụcxây dựng miền Bắc vững mạnh về kinh tế và quốc phòng trong điều kiện có chiến tranh, tiếnhành cuộc CT nhân dân chống CT phá hoại của ĐQ Mỹ để bảo vệ vững chắc miền Bắc XHCN,động viên sức người sức của ở mức cao nhất để chi viện cho cuộc CT giải phóng miền Nam,đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh bại địchtrong trường hợp chúng liều lĩnh mở rộngCTCB ra cả nước

- Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở 2 miền: trong cuộc CT chống Mỹ củanhân dân cả nước, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn Bảo vệ miền Bắc

là nhiệm vụ của cả nước, vì miền Bắc XHCN là hậu phương vững chắc cho cuộc CT chống Mỹ.Phải đánh bại cuộc CT phá hoại ở miền Bắc và ra sức tăng cường lực lượng ở miền Bắc về mọimặt nhằm đảm bảo chi viện đắc lực cho miền Nam càng đánh càng mạnh Hai nhiệm vụ trênđây không tách rời nhau, mà mật thiết gắn bó nhau Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước: “Tất cả để đánh thắng giặc Mỹ xâm lược”

* Ý nghĩa của đường lối:

- Thể hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần CM tiến công, tinh thần độc lập tựchủ, sự kiên trì mục tiêu giải phóng miền Nam, thống nhất Tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý chí,nguyện vọng chung của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta

- Thể hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, tiếp tụctiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược CM trong hoàn cảnh cả nước có CT ởmức dộ khác nhau, phù hợp với thực tế dất nước và bối cảnh quốc tế

- Đó là đường lối CT nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chínhđược phát triển trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh mới để dân tộc ta đủ sức đánh thắnggiặc Mỹ xâm lược

Câu 8: Phân tích quá trình đổi mới tư duy về CNH và quan điểm CNH, HĐH thời kì đổi mới của ĐCSVN

1 Quá trình đồi mới tư duy về CNH:

a Đại hội VI của Đảng phê phán sai lầm trong nhận thức và chủ trương CNH thời kỳ 1960 – 1985:

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI cùa Đảng (12/1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào

sự thật, đánh giá đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhậnthức và chủ trương CNH thời kỳ 1960 – 1985, mà trực tiếp là 10 năm từ 1975 – 1985 Đó là:

Trang 12

- Chúng ta đạ phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất– kỹ thuật, cải tạo XH chủ nghĩa và quản lý KT, v.v…

- Trong việc bố trí cơ cấu KT, trước hết là cơ cấu sản xuất và đầu tư, thường chỉ xuất phát từlòng mong muốn đi nhanh, không kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu công nghiệp với nông nghiệpthành một cơ cấu hợp lý, không tập trung sức giải quyết về căn bản vấn đề lương thực, thựcphẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuất khẩu Kết quả là đầu tư nhiều nhưnghiệu quả thấp

- Không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết của Đại hội lần thứ V, như: vẫn chưa thật sự coinông nghiệp là mặt trận hàng đầu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp vàcông nghiệp nhẹ

b Quá trình đổi mới tư duy về CNH từ Đại hội VI đến Đại hội X:

Từ việc chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, Đại hội VI đã cụ thể hóa nội dungchính củaCNH XHCN trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kỳ quá độ là thực hiệncho bằng được 3 chương trình mục tiêu: lương thực thực phẩm, hàng tiêu dùng và hàng xuấtkhẩu

- Hội nghị Trung ương 7 khóa VII (1/1994) có bước đột phá mới trong nhận thức về CNH.Bước đột phá này thể hiện trước hết ở nhận thức về khái niệm CNH, HĐH “CNH, HĐH là quátrình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý KT,

XH từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động vớicông nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp

và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động XH cao”

- Đại hội VIII của Đảng (6/1996) nhìn nhận lại đất nước sau 10 năm đổi mới đã có nhận địnhquan trọng: nước ta đã ra khỏi khủng hoảng KT - XH, nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu củathời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho CNH đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳmới đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước

- Đến Đại hội IX (4/2001) và Đại hội X (4/2006), Đảng tiếp tục bổ sung và nhấn mạnh một sốquan điểm mới về CNH:rút ngắn ở nước ta, vê CNH, HĐH, và phát triển nhanh bền vững

2 Quan điềm CNH, HĐH của ĐCS VN

Bước vào thời kỳ đổi mới, trên cơ sở phân tích khoa học các điều kiện trong nước vàquốc tế, Đảng nêu ra những quan điểm mới chỉ đạo quá trình thực hiện CNH, HĐH đất nướctrong điều kiện mới Những quan điểm này được hội nghị lần thứ 7 Ban chấp hành Trung ươngkhóa VII nêu ra và được phát triển, bổ sung qua các Đại hội VIII, IX và X của Đảng Dưới đâykhái quát lại những quan điểm cơ bản của Đảng về CNH, HĐH thời kỳ đổi mới:

Một là, CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển KT tri thức.

- Từ thế kỷ XVII, XVIII, các nước Tây Âu đã tiến hành CNH Khi đó CNH được hiểu là quátrình thay thế lao động thủ công bằng lao động sử dụng máy móc Nhưng trong thời đại ngàyvai trò ngày càng nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất” Cuộc cách mạng khoahọc – công nghệ hiện đại tác động sâu rộng tới mọi lĩnh vực của đời sống XH Bên cạnh đó, xuthế hội nhập và tác động của quá trình toàn cầu hóa đã tạo ra nhiều cơ hội cũng như thách thứcđối với đất nước Trong bối cảnh đó, nước ta cần phải và có thể tiến hành CNH theo kiểu rútngắn thời gian khi biết lựa chọn con đường phát triển kết hợp CNH với HĐH

- Nước ta thực hiện CNH, HĐH khi trên thế giới KT tri thức đã phát triển Chúng ta có thể vàcần thiết không trải qua các bước tuần tự từKT nông nghiệp lên KT công nghiệp rồi mới phát

Trang 13

triển KT tri thức Đó làlợi thế của các nước đi sau, không phải nóng vội, duy ý chí Vì vậy, Đạihội X chỉ rõ: đẩy mạnh CNH, HĐH gắn với phát triển KT tri thức, coi KT tri thức là yếu tốquan trọng của nền KT và của CNH, HĐH.

KT tri thức là gì? Tổ chức hợp tác và phát triển KT (OECD) đưa ra định nghĩa : KT tri thức lànền KT trong đó sự sản sinh ra, phổ cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định nhất đối với

sự phát triển KT, tạo ra của cải, nâng cao chất lượng cuộc sống Trong nền KT tri thức, nhữngngành KT có tác động to lớn tới sự phát triển là những ngành dựa nhiều vào tri thức, dựa vàocác thành tựu mới của khoa học, công nghệ Đó là những ngành KT mới dựa trên công nghệ caonhư công nghệ thông tin, công nghệ sinh học và cả những ngành KT truyền thống như nôngnghiệp, công nghiệp, dịch vụ được ứng dụng khoa học, công nghệ cao

Hai là, CNH, HĐH gắn với phát triển KT thị trường định hướng XH chủ nghĩa và hội

nhập KT quốc tế

- Khác với CNH ở thời kỳ trước đổi mới, được tiến hành trong nền KT kế hoạch hóa tập trung,lực lượng làm CNH chỉ có nhà nước, theo kế hoạch của nhà nước thông qua các chỉ tiêu pháplện Thời kỳ đổi mới, CNH, HĐH được tiến hành trong nền KT thị trường định hướng XH chủnghĩa, nhiều thành phần Do đó, CNH, HĐH không phải chỉ là việc của Nhà nước mà là sựnghiệp của toàn dân, của mọi thành phần KT, trong đó KT nhà nước là chủ đạo Ở thời kỳ trướcđổi mới, CNH, HĐH gắn với phát triển KT thị trường không những khai thác có hiệu quả mọinguồn lực trong nền KT mà còn sử dụng chúng có hiệu quả để đẩy nhanh quá trình CNH, HĐHđất nước Bởi vì, khi đầu tư vào lĩnh vực nào, ở đâu, quy mô thế nào, công nghệ gì đều đòi hỏiphải tính toán, cân nhắc kỹ càng, hạn chế đầu tư tràn lan, sai mục đích, kém hiệu quả và lãngphí thất thoát

- CNH, HĐH nền KT ở nước ta hiện nay diễn ra trong bối cảnh toàn cầu hóa KT, tất yếu phảihội nhập và mở rộng quan hệ KT quốc tế Hội nhập KT quốc tế, mở rộng quan hệ KT đối ngoạinhằm thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài, thu hút công nghệ hiện đại, học hỏi kinh nghiệmquản lý tiên tiến của thế giới… sớm đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển Hội nhập KTquốc tế còn nhằm khai thác thị trường thế giới để tiêu thụ các sản phẩm mà nước ta có nhiều lợithế, có sức cạnh tranh cao Nói cách khác, đó là việc kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnhthời đại để phát triển KT nói chung và CNH, HĐH nói riêng được nhanh hơn, hiệu quả hơn

Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh, bền

vững

- Trong các yếu tố tham gia vào quá trình CNH, HĐH, yếu tố con người luôn được coi là yếu tố

cơ bản Để tăng trưởng KT cần 5 yếu tố chủ yếu là : vốn, khoa học và công nghệ, con người, cơcấu KT, thể chế chính trị và quản lý nhà nước trong đó con người là yếu tố quyết định Để pháttriển nguồn lực con người đáp ứng yêu cầu của CNH, HĐH cần đặc biệt chú ý đến phát triểngiáo dục, đào tạo Nguồn nhân lực cho CNH, HĐH đòi hỏi phải đủ số lượng, cân đối về cơ cấu

và trình độ, có khả năng nắm bắt và sử dụng các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến củathế giới và có khả năng sáng tạo công nghệ mới

Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của CNH, HĐH

Khoa học và công nghệ có vai trò quyết định đến tăng năng suất lao động, giảm chi phísản xuất, nâng cao lợi thế cạnh tranh và tốc độ phát triển KT nói chung Nước ta tiến lên CNXH

từ một nền KT kém phát triển và tiềm lực khoa học, công nghệ còn ở trình độ thấp Muốn đẩy

Trang 14

nhanh quá trình CNH, HĐH gắn với KT tri thức thì phát triển khoa học và công nghệ là yêu cầutất yếu và bức xúc Phải đẩy mạnh việc chọn lọc nhập công nghệ, mua sáng chế kết hợp vớiphát triển công nghệ nội sinh để nhanh chóng đổi mới và nâng cao trình độ công nghệ, nhất làcông nghệ thông tin, công nghệ sinh học và công nghệ vật liệu mới.

Năm là, phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững, tăng trưởng KT đi đôi với thực hiện tiến

bộ và công bằng XH, bảo vệ môi trường tự nhiên, bảo tồn đa dạng sinh học

Xây dựng CNXH ở nước ta thực chất là nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh,

XH công bằng, dân chủ, văn minh Để thực hiện mục tiêu đó, trước hết KT phải phát triểnnhanh, hiệu quả và bền vững Chỉ có như vậy mới có khả năng xóa đói, giảm nghèo, nâng caođời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, phát triển văn hóa, giáo dục, y tế, rút ngắn khoảngcách chênh lệch giữa các vùng… Mục tiêu đó thể hiện sự phát triển vì con người, mọi conngười đều được hưởng thành quả của sự phát triển

Câu 9: Phân tích đặc điểm chủ yếu của cơ chế quản lý KT trước đổi mới và sự hình thành

tư duy của Đảng về KT thị trường thời kì đổi mới

1 Cơ chế quản lý KT thời kỳ trước đổi mới:

a Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp:

Trước đổi mới, cơ chế quản lý KT ở nước ta là cơ chế kế hoạch hóa tập trung với những đặcđiểm chủ yếu là:

Thứ nhất, nhà nước quản lý nền KT chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ

thống chỉ tiêu pháp lệnh chi tiết từ trên xuống dưới Các doanh nghiệp hoạt động trên cơ sở cácquyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các chỉ tiêu pháp lệnh được giao Tất cảcác phương hướng sản xuất, nguồn vật tư … đều do các cấp có thẩm quyền quyết định Nhànước giao chì tiêu kế hoạch, cấp phát vốn, vật tư cho doanh nghiệp, doanh nghiệp giao nộp sảnphẩm cho nhà nước Lỗ thì nhà nước bù, lãi thì nhà nước thu

Thứ hai, các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất đối với các quyết địnhcủa mình Những thiệt hại vật chất do các quyết định không đúng gây ra thì ngân sách nhà nướcphải gánh chịu Các doanh nghiệp không đc quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh cũng không bịràng buộc trách nhiệm đối với kết quả sản xuất, kinh doanh

Thứ ba, quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ

yếu Nhà nước quản lý KT thông qua chế độ “cấp phát – giao nộp”

Thứ tư, bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội

ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu Chế độ bao cấp được thực hiệndưới các hình thức chủ yếu bao cấp qua giá, bao cấp qua chế độ tem phiếu, bao cấp theo chế độcấp phát vốn

Trong thời kỳ KT còn tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng thì cơ chế này có tác dụng nhất định,

nó cho phép tập trung tối đa các nguồn lực KT vào các mục tiêu chủ yếu trong từng giai đoạn

và điều kiện cụ thể, đặc biệt trong quá trình CNH theo hướng ưu tiên phát công nghiệp nặng.Nhưng nó lại thủ tiêu cạnh tranh, kìm hãm tiến bộ khoa học – công nghệ, triệt tiêu động lực KTđối với người lao động, không kích thích tính năng động, sáng tạo của các đơn vị sản xuất kinhdoanh Khi nền KT thế giới chuyển sang giai đoạn phát triển theo chiều sâu dựa trên cơ sở áp

Trang 15

dụng các thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại thì cơ chế quản lý nàycàng bộc lộ những khuyết điểm của nó, làm cho KT các nước XH chủ nghĩa trước đây, trong đó

có nước ta, lâm vào tình trạng trì trệ, khủng hoảng

b Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý KT:

Dưới áp lực của tình thế khách quan, nhằm thoát khỏi khủng hoảng KT - XH, chúng ta đã

có những bước cải tiến nền KT theo hướng thị trường, tuy nhiên còn chưa toàn diện, chưa triệt

để Tuy vậy, đó là những căn cứ thực tế để Đảng đi đến quyết định thay đổi cơ chế quản lý KT

Đề cập sự cần thiết đổi mới cơ chế quản lý KT, Đại hội VI khẳng định: “Việc bố trí lại cơcấu KT phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý KT Cơ chế quản lý tập trung quan liêu, bao cấp

từ nhiều năm nay không tạo được động lực phát triển, làm suy yếu KT XH chủ nghĩa, hạn chếviệc sử dụng và cải tạo các thành phần KT khác, kìm hãm sản xuất, làm giảm năng suất, chấtlượng, hiệu quả, gây rối loạn trong phân phối lưu thông và đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực trongXH” Chính vì vậy, việc đổi mới cơ chế quản lý KT trở thành nhu cầu cần thiết và cấp bách

2 Sự hình thành tư duy của Đảng về KT thị trường thời kỳ đổi mới:

a Tư duy của Đảng về cơ chế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII

So với thời kỳ trước đổi mới, nhận thức về KT thị trường có sự thay đổi căn bản và sâu sắc:

Một là, KT thị trường không phải là cái riêng có của chủ nghĩa tư bản màlà thành tựu

phát triển chung của nhân loại

Lịch sử phát triển sản xuất XH cho thấy sự sản xuất và trao đổi hàng hóa là tiền đề quantrọng cho sự ra đời và phát triển của KT thị trường Trong quá trình sản xuất và trao đổi, cácyếu tố thị trường như cung, cầu, giá cả có tác động điều tiết quá trình sản xuất hàng hóa, phân

bổ các nguồn lực KT và tài nguyên thiên nhiên như vốn, tư liệu sản xuất, sức lao động… phục

vụ cho sản xuất và lưu thông Thị trường giữ vai trò là một công cụ phân bổ các nguồn lực KT.Trong một nền KT khi các nguồn lực KT được phân bổ bằng nguyên tắc thị trường thì người tagọi đó là KT thị trường

KT thị trường đã có mầm mống từ trong XH nô lệ, hình thành trong XH phong kiến vàphát triển cao trong chủ nghĩa tư bản KT thị trường và KT hàng hóa đều dựa trên cơ sở phâncông lao động XH và các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất làm cho những ngườisản xuất vừa độc lập vừa phụ thuộc vào nhau Trao đổi mua bán hàng hóa là phương thức giảiquyết mâu thuẫn trên Tuy nhiên, KT hàng hóa và KT thị trường có sự khác nhau về trình độphát triển KT hàng hóa ra đời từ KT tự nhiên, đối lập với KT tự nhiên nhưng còn ở trình độthấp, chủ yếu là sản xuất hàng hóa tư nhân, quy mô nhỏ bé, kỹ thuật thủ công, năng suất thấp.Còn KT thị trường là KT hàng hóa phát triển cao KT thị trường lấy khoa học, công nghệ hiệnđại làm cơ sở và nền sản xuất XH hóa cao

Hai là, KT thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH:

KT thị trường xét dưới góc độ “một kiểu tổ chức KT” là phương thức tổ chức, vận hànhnền KT, là phương diện điều tiết mối quan hệ giữa người với người KT thị trường chỉ đối lậpvới KT tự nhiên, tự cấp, tự túc chứ không đối lập với các chế độ XH khác Bản thân KT thịtrường không phải là đặ trưng bản chất cho chế độ KT cơ bản của XH KT thị trường tồn tại vàphát triển ở nhiều phương thức sản xuất khác nhau KT thị trường vừa có thể liên hệ với chế độ

tư hữu vừa có thể liên hệ với chế độ công hữu và phục vụ cho chúng Vì vậy, KT thị trườngkhông đối lập với CNXH, nó tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên CNXH và cả trong

Ngày đăng: 18/01/2022, 19:46

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w