1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bai 19 tuc ngu ve con nguoi va xa hoi

46 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bai 19 Tuc Ngu Ve Con Nguoi Va Xa Hoi
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 5,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1 : Một mặt người bằng mười mặt của.. Câu 9 : Một cây làm chẳng nên non Ba cây chụm lại nên hòn núi cao... Câu 1 : Một mặt người bằng mười mặt của.. Câu 9 : Một cây làm chẳng nên no

Trang 2

KIỂM TRA BÀI CŨ

Câu 1: Đọc thuộc lòng 8

câu tục ngữ nói về thiên nhiên và lao động sản

xuất?

Câu 2: Chọn 1 câu tục ngữ mà em thích sau đó nêu nội dung của câu tục ngữ đó?

Trang 5

Câu 1 : Một mặt người bằng mười mặt của Câu 2 : Cái răng, cái tóc là góc con người Câu 3 : Đói cho sạch, rách cho thơm.

Câu 4 : Học ăn, học nói, học gói, học mở.

Câu 5 : Không thầy đố mày làm nên.

Câu 6 : Học thầy không tày học bạn.

Câu 7 : Thương người như thể thương thân Câu 8 : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Câu 9 : Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Trang 6

Câu 1 : Một mặt người bằng mười mặt của Câu 3 : Đói cho sạch, rách cho thơm.

Câu 5 : Không thầy đố mày làm nên.

Câu 8 : Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Câu 9 : Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Trang 7

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/12)

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 1 : Một mặt người bằng mười

mặt của.

So sánh, 2 vế đối lập.

Đề cao giá trị con người quí

hơn của cải.

?Câu tục ngữ dùng trong những trường hợp nào?

+ Phê phán những trường hợp coi trọng của hơn người.

+ An ủi, động viên những trường hợp mà nhân dân cho là

của đi thay người.

+ Nói về tư tưởng đạo lí, triết

lí sống của nhân dân : đặt con người lên trên mọi thứ của cải + Quan niệm về việc sinh đẻ trước đây.

? Tìm câu tục ngữ có nội dung tương tự ?

* Một số câu tương tự :

- Người sống đống vàng

- Người ta là hoa đất.

- Người như hoa ở đâu thơm đó.

- Người làm ra của chứ của

không làm ra người.

- Lấy của che thân không ai lấy

thân che của.

Trang 8

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Đọc – hiểu chú thích:(SGK/12)

II Đọc – hiểu văn bản

Câu có 2 nghĩa:

+ Răng và tóc phần nào thể hiện

được tình trạng sức khỏe con người

+ Răng, tóc thể hiện hình thức, tính

tình, tư cách con người

-Khuyên nhủ, nhắc nhở con người

phải biết giữ gìn răng, tóc cho sạch

và đẹp

-Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá,

bình phẩm con người của nhân dân

Câu 2: Cái răng, cái tóc là góc con

người

Trang 11

* Một số câu tương tự :

- Một thương em giỏi bán buôn

Hai thương búi tóc thơm hương trên đầu… ( Ca dao )

- Một thương tóc xõa mơ màng

Hai thương ăn nói dịu dàng có duyên …

( Ca dao )

- Tiếc cây mía ngọt mà sâu

Tiếc cô gái đẹp trọc đầu khó coi

( Ca dao )

Trang 12

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/12)

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm

?Em hiểu các từ “đói, rách”, “sạch,

thơm” thể hiện điều gì?-Đói, rách:thể hiện sự khó

khăn, thiếu thốn về vật chất

(thiếu ăn, thiếu mặc)

-Sạch, thơm:chỉ những điều

con người cần phải đạt, phải

giữ gìn, vượt lên trên hoàn

cảnh.

Phép đối

Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn

phải sống trong sạch Giáo dục

con người phải có lòng tự trọng.

?Câu tục ngữ có nghĩa nào?

-Nghĩa đen: Dù đói rách vẫn phải

ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn cho thơm

tho

-Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu

thốn vẫn phải sống trong sạch,

không vì thế mà làm điều tội lỗi,

xấu xa.?Câu tục ngữ sử dụng phép gì? Giáo dục con người điều gì?

Trang 13

* Một số câu có nội dung tương tự :

- Giấy rách phải giữ lấy lề.

-Chết trong hơn sống đục.

- Cọp chết để da, người ta chết để tiếng.

* Một số câu có nội dung trái ngược :

- Đói ăn vụng, túng làm liều.

- Bần cùng sinh đạo tặc.

Trang 14

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/12)

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học

mở

Trang 16

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học mở

Các cụ kể rằng, ở Hà Nội trước đây 1 số gia đình giàu sang thường gói nước chấm vào lá chuối xanh đặt vào cái chén xinh bày lên mâm Lá chuối tươi giòn, dễ gãy rách khi gập gói, dễ bật tung khi mở Người gói phải khéo tay mới gói được Người ăn phải biết mở gói nước chấm sao cho khỏi bắn tung tóe ra ngoài chén, và bắn vào quần áo người ngồi bên cạnh Biết gói, biết mở trong trường hợp này được coi là 1 tiêu chuẩn của con người khéo tay, lịch thiệp Như vậy, để biết gói nước chấm và mở nước chấm

ra ăn đều phải học”.

Đọc câu truyện sau

Trang 17

* Một số câu có nội dung tương tự :

- Ăn no tức bụng.

- Ăn một miếng, tiếng một đời.

- Ăn trông nồi, ngồi trông hướng.

- Miếng ăn là miếng nhục.

- Ăn nên đọi, nói nên lời.

- Lời nói gói vàng.

- Im lặng là vàng.

- Một lời nói dối, sám hối bảy ngày.

- Uốn lưỡi ba lần trước khi nói.

-Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.

Trang 18

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 5: Không thầy đố mày làm

nên

 Khẳng định vai trò, công ơn của

người thầy

Trang 19

* Một số câu có nội dung tương tự nói về công ơn thầy cô:

- Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.

- Thầy cô như thể mẹ cha

Kính yêu, chăm sóc mới là trò ngoan

( Ca dao )

- Cơm cha, áo mẹ, chữ thầy

Nói sao cho bỏ những ngày ước ao

( Ca dao )

- Gươm vàng rớt xuống hồ Tây

Ơn cha cũng trọng, nghĩa thầy cũng sâu ( Ca dao )

Trang 20

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 7:Thương người như thể thương

thân

Trang 21

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II Đọc – hiểu văn bản

Nhắn tin ủng hộ

Trang 22

MỘT SỐ HÌNH ẢNH HOẠT ĐỘNG CỤ THỂ

Hũ gạo cứu đói 1945 Tặng quà cho người nghèo

Trang 26

* Một số câu có nội dung tương tự :

- Lá lành đùm lá rách.

- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.

- Một miếng khi đói bằng một gói khi no

- Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn ( Ca dao )

Trang 27

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

?Câu tục ngữ có mấy nghĩa? Đó là

nghĩa nào?

?Tác giả dân gian sử dụng biện

pháp nghệ thuật ?

?Câu tục ngữ nhắc nhở chúng ta

điều gì?

Ẩn dụ

Nhắc nhở con người khi được

hưởng thụ thành quả nào đó phải

nhớ và biết ơn người đã gây

dựng, tạo ra nó.

Trang 28

Câu tục ngữ cịn sử dụng trong nhiều hồn cảnh:

_ Thể hiện tình cảm của con cháu đối với cha mẹ, ông bà.

Trang 29

- Tình cảm của học trò đối với thầy cô giáo.

NHỚ ƠN THẦY CƠ

Trang 30

_ Lòng biết ơn của nhân dân đối với các anh hùng liệt sĩ …

Đời đời nhớ ơn các anh hùng liệt sĩ

Nghĩa trang liệt sĩ Trường Sơn

Trang 31

Uống nước nhớ nguồn Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Trang 32

* Một số câu có nội dung tương tự :

- Uống nước nhớ nguồn.

-Uống nước nhớ kẻ đào giếng.

- Lá rụng về cội.

- Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi.

- Ăn một trái đào nhớ người vun gốc.

- Ăn một con ốc nhớ người đi mò.

- Sang đò nhớ người chèo chống.

- Nằm võng nhớ người mắc dây.

- Đứng mát dưới cây nhớ người chăm sóc.

Đại lễ cầu siêu ở nghĩa trang Đường 9, Quảng Trị

Trang 33

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 9: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

?Xem hình ảnh sau và cho biết câu tục ngữ nào?

Trang 34

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 9: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

?Em hiểu “một cây, ba cây” là gì?

-Một cây chỉ sự đơn lẻ Ba cây chỉ

sự liên kết, nhiều

-Một người lẻ loi không thể làm

nên việc lớn, việc khó, nhiều

người hợp sức lại sẽ làm việc cần

làm,thậm chí việc lớn lao, khó

khăn hơn

?Câu tục ngữ sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì?

Ẩn dụ, đối lập

? Câu tục ngữ khẳng định điều gì?

Ẩn dụ, đối lập.

 Khẳng định sức mạnh của sự

đoàn kết.

Trang 35

Chín năm làm một Điện Biên

Nên vành hoa đỏ nên thiên sử vàng

Trang 36

Các chiến sĩ đơn vị X, Bộ đội địa phương Thái Bình tạm biệt quê hương lên đường ra trận đánh giặc cứu nước.

Trang 37

Công trình thủy điện Thác Bà

Trang 38

Đường dây tải điện Bắc – Nam 500 KV

Trang 39

* Một số câu có nội dung tương tự :

- Góp gió thành bão.

- Đoàn kết đoàn kết đại đoàn kết

- Thành công thành công đại thành công

- Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết.

Trang 40

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II Đọc – hiểu văn bản

Câu 1 : Một mặt người bằng mười mặt của.

So sánh, 2 vế đối lập

Đề cao giá trị con người quí hơn của cải.

Câu 3: Đói cho sạch, rách cho thơm.

Phép đối

Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch Giáo dục con người phải có lòng tự trọng.

Câu 5: Không thầy đố mày làm nên.

Khẳng định vai trò, công ơn của người thầy

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

Ẩn dụ

Nhắc nhở con người khi được hưởng thụ thành quả nào đó phải nhớ và biết

ơn người đã gây dựng, tạo ra nó.

Câu 9: Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

Ẩn dụ, đối lập.  Khẳng định sức mạnh của sự đoàn kết.

Trang 41

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

II Đọc – hiểu văn bản

III.Ghi nhớ: SGK/13.

IV.Luyện tập:

Trang 42

Cõu Đồng nghĩa Trỏi nghĩa

1

3.

8.

Tìm những cõu tục ngữ đồng nghĩa hoặc trỏi nghĩa với những cõu tục ngữ trong

bài 19 đã học.

- Người sống hơn đống vàng

- Người là vàng, của là ngãi

- Người ta là hoa đṍt - Của trọng hơn người.

- Chết vinh cũn hơn sống nhục

- Chết đứng cũn hơn sống quy -Đúi ăn vụng tỳng làm liờ̀u

- Bần cựng sinh đạo tặc.

- Uống nước nhớ nguồn - Ăn chỏo đỏ bỏt

- Ăn cõy tỏo rào cõy sung

- Được chim bẻ ná, đựơc cá quên nơm

Trang 43

I Đọc – hiểu chú thích: (SGK/

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỢI

II Đọc – hiểu văn bản

III.Ghi nhớ: SGK/13.

IV.Luyện tập:

1 Tục ngữ về con người và xã hội được hiểu theo những nghĩa nào?

A Cả nghĩa đen và nghĩa bóng.

B Chỉ hiểu theo nghĩa đen

C Chỉ hiểu theo nghĩa bóng

D Cả A,B,C đều sai

A

2 Trong câu tục ngữ "Khơng thầy đố mày làm nên" ta phải

hiểu thế nào về đố và làm nên?

A Đớ là khơng thể cịn làm nên là trưởng thành, có sự nghiệp

B Đớ là khơng thể cịn làm nên là tu dưỡng, rèn luyện đạo đức

C Đớ là yêu cầu cịn làm nên là lên lớp, hoàn thành mợt đợt học

D Đớ là thách đớ cịn làm nên là hoàn thành mợt việc cụ thể

B

Trang 44

CỦNG CỐ

- Nêu nội dung của các câu tục ngữ.

- Nêu nghệ thuật của các câu tục ngữ.

Trang 45

DẶN DÒ

- Học thuộc tất cả các câu tục ngữ trong bài.

- Vận dụng các câu tục ngữ trong bài học

trong những đoạn đối thoại giao tiếp.

- Đọc bài : Rút gọn câu

Xem và trả lời các câu hỏi SGK/ 14  18

Trang 46

Xin chân thành cảm ơn !

Chào tạm biệt !

Chào tạm biệt !

Chào tạm biệt !

Chào tạm biệt !

Chào

tạm

biệt !

Chào tạm biệt !

Chào tạm biệt !

Chào tạm biệt !

Chào tạm biệt !

Ngày đăng: 18/01/2022, 19:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w