Cho kim loại đồng phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ.. Dung dịch sau phản ứng có A.. Hợp chất NH3 có tính chất hóa học cơ bản là A.. Cho ba dung dịch
Trang 1TUYỂN TẬP ĐỀ THI GIỮA KỲ I LỚP 11 NĂM HỌC 2021-2022
ĐỀ SỐ 11 THUẬN THÀNH SỐ 1 – BẮC NINH
Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian phát đề)
I TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1 Trong các dung dịch dưới đây, dung dịch dẫn điện là
A NaCl B C2H5OH C C12H22O11 D C6H12O6
Câu 2 Chất chất điện li mạnh là
Câu 3 Giá trị pH của dung dịch HCl 0,001M là
Câu 4 Phản ứng hóa học nào dưới đây có phương trình ion rút gọn: H+ + OH- → H2O?
A KOH + HCl KCl + H2O B 2HCl + CaCO3 CaCl2 + H2O + CO2
C H2SO4 + Na2S Na2SO4 + H2S D NaOH + NaHCO3 Na2CO3 + H2O
Câu 5 Nhiệt phân hoàn toàn Mg(NO3)2 thu được các sản phẩm là
A Mg(NO2)2, O2 B MgO, NO2 C MgO, NO2, O2 D Mg, NO2, O2
Câu 6 Cho kim loại đồng phản ứng với dung dịch HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ Chất khí
đó là
Câu 7 Trộn lẫn 100 ml dung dịch H2SO4 0,2M với 100 ml dung dịch NaOH 0,2M Dung dịch sau phản ứng có
A pH = 13 B pH = 7 C pH = 11 D pH = 1
Câu 8 Hợp chất NH3 có tính chất hóa học cơ bản là
A tính khử và tính oxi hoá B tính khử và tính bazơ
C tính khử và tính axit D tính oxi hóa và tính bazơ
Câu 9 Cho ba dung dịch không màu: (NH4)2SO4, NH4Cl và Na2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn Thuốc thử dùng
để nhận biết ba dung dịch trên là
A BaCl2 B Ba(OH)2 C NaOH D AgNO3
Câu 10 Thể tích dung dịch HCl 0,2M cần để trung hoà 100 ml dung dịch Ba(OH)2 0,1M là
Câu 11 Axit HNO3 thể hiện tính oxi hoá khi tác dụng với
Câu 12 Hợp chất X có các đặc điểm sau:
(1) là chất khí ở nhiệt độ thường, nhẹ hơn không khí
(2) được thu bằng phương pháp đẩy không khí
(3) Khí X phản ứng với khí hiđro clorua tạo khói trắng
Trang 2A NH3 B N2 C SO2 D O2
II TỰ LUẬN ( 7,0 điểm)
Câu 1 (3,0 điểm) Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa các chất sau xảy ra trong dung dịch (dạng phân tử
và ion rút gọn):
a Na2CO3 + HCl
b BaCl2 + H2SO4
c Fe + HNO3 đặc, nóng NO2 + …
Câu 2 (3,0 điểm) Cho 23,9 gam hỗn hợp X gồm NH4Cl và (NH4)2SO4 tác dụng hết với dung dịch NaOH, đun
nóng thu được 8,96 lít khí (đktc)
a Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra
b Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X
c Mặt khác cho 4,78 gam hỗn hợp X vào dung dịch BaCl2 dư Tính khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng
Câu 3 (1,0 điểm) Hoà tan hết 21,78 gam hỗn hợp A gồm Al và Al2O3 (có tỉ lệ mol tương ứng là 8:5) trong 2,5lít
dung dịch HNO3 1,2M, thu được 3,584 lít khí không màu, hoá nâu trong không khí (ở đktc) Tính nồng độ mol/l
của axit trong dung dịch sau phản ứng (coi thể tích không đổi trong quá trình phản ứng)
- Hết - (Chú ý: Học sinh không sử dụng thêm tài liệu nào khác kể cả bảng tuần hoàn)
ĐÁP ÁN ĐỀ THI GIỮA KÌ I MÔN HOÁ HỌC NĂM HỌC 2021 -2022
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm): Mỗi câu 0,25 điểm
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1
- Viết đúng phương trình phân tử (0,5 điểm)
- Viết đúng phương tình ion rút gọn (0,5 điểm)
(Nếu chưa cân bằng, trừ nửa số điểm của mỗi phương trình) 3 điểm
Câu 2
a)
- Viết đúng phương trình, mỗi phương trình 0,5 điểm
(Nếu chưa cân bằng, trừ nửa số điểm của mỗi phương trình)
3 điểm
b)
- Số mol NH4Cl = 0,2 mol, (NH4)2SO4 = 0,1 mol (0,5 điểm)
- Tính: %m NH4Cl = 44,77%; %m(NH4)2SO4 = 55,23% (0,5 điểm)
c)
Trang 3- Viết đúng phương trình ( 0,5 điểm)
- Tính số mol (NH4)2SO4 = 0,02 mol (0,25 điểm)
- Tính khối lượng BaSO4 = 4,66 gam (0,25 điểm)
Câu 2
- Số mol Al = 0,24 mol, Al2O3 = 0,15 mol (0,25 điểm)
- Tính số mol muối amoni 0,03 mol (0,25 điểm)
- Tính số mol HNO3 phản ứng 1,84 mol (0,25 điểm)
- Tính nồng độ mol/l của axit trong dung dịch sau phản ứng: 0,464M (0,25
mol)
1 điểm
Chú ý: Học sinh làm theo cách khác đúng cũng cho tối đa số điểm