Câu 2: Thủy phân etyl fomat HCOOC2H5 trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là A.. Câu 9: Nhỏ dung dịch I2 vào hồ tinh bột sẽ thấy xuất hiện Câu 10: Saccarozơ là một đisaccarit có công t
Trang 1TUYỂN TẬP ĐỀ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM HỌC 2021-2022
ĐỀ SỐ 6 KSCL LẦN 1 XUÂN PHƯƠNG – HÀ NỘI
Thời gian làm bài: 50 phút; (40 câu trắc nghiệm)
Khóa học Online dành cho 2k4
Khóa học bao gồm học chuyên đề + luyện đề
Phần chuyên đề:
- Khóa học hệ thống toàn bộ kiến thức lớp 12 + một phần lớp 11
- Phân dạng bài tập theo từng chuyên đề, phân tích phương pháp giải Kèm theo đó là giải
toàn bộ bài tập trong tài liệu khóa học đính kèm
Phần luyện đề:
- Thầy sẽ chữa full chi tiết tối thiểu 50 đề 2022
- Tặng thêm 50 đề của khóa 2k3
Học phí toàn khóa là 799k
Chi tiết các em tham khảo ở đây nhé : Bấm vào đây Đăng kí khóa học xin liên hệ Fanpage Giải Bài Tập Hóa Học:
https://www.facebook.com/giaibaitaphoahoc
Mức độ biết (từ câu 1 đến câu 16)
Câu 1: Metyl axetat có công thức cấu tạo là
A. CH3COOC2H5 B. HCOOC2H5
C. C2H5COOCH3 D. CH3COOCH3
Câu 2: Thủy phân etyl fomat (HCOOC2H5) trong dung dịch NaOH thu được sản phẩm là
A. HCOONa và CH3OH B. HCOOH và C2H5OH
C. HCOONa và C2H5OH D. HCOOH và CH3OH
Câu 3: Axit stearic có công thức cấu tạo thu gọn là
A. C15H31COOH B. C17H35COOH
C. C17H31COOH D. C17H33COOH
Câu 4: Số este có cùng công thức phân tử C3H6O2 là
CH3COOCH3; HCOOCH2CH3
Câu 5: Thủy phân chất béo luôn thu được sản phẩm nào dưới đây?
Trang 2A. Etylen glicol B. Metanol C. Glixerol D. Etanol
Câu 6: Có thể gọi tên chất béo (C15H31COO)3C3H5 là
A. tristearic B. tristearin C. tripanmitin D. tripanmitic
Câu 7: Chất nào dưới đây thuộc loại polisaccarit?
A. Saccarozơ B. Glucozơ C. Tinh bột D. Fructozơ
Câu 8: Chất nào dưới đây tác dụng với H2 (xúc tác Ni, to) tạo ra poliancol sobitol?
A. Tinh bột B. Xenlulozơ C. Glucozơ D. Saccarozơ
Câu 9: Nhỏ dung dịch I2 vào hồ tinh bột sẽ thấy xuất hiện
Câu 10: Saccarozơ là một đisaccarit có công thức phân tử là
A. C6H12O6 B. C12H22O11 C.(C6H10O5)n D. C2H4O2
Câu 11: Chất nào sau đây không tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch?
A. Saccarozơ B. Tinh bột C. Fructozơ D. Xenlulozơ
Câu 12: Lên men glucozơ trong điều kiện thích hợp thu được C2H5OH và sản phẩm nào dưới đây?
A. CH3COOH B. CO2 C. CH3CHO D. CH3OH
Câu 13: Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng thuốc thử nào dưới đây?
C. Dung dịch AgNO3/NH3 D. Cu(OH)2
Câu 14: Dãy đồng đẳng của este no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
A. CnH2nO2 (n ≥ 2) B. CnH2n-2O2 (n ≥ 3)
C. CnH2n+2O2 (n ≥ 2) D. CnH2n-2O4 (n ≥ 4)
Câu 15: Chất nào dưới đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
A. HCOOCH3 B. C2H5OH C. CH3COOH D. CH3OH
Câu 16: Khi thủy phân xenlulozơ thu được monosaccarit nào dưới đây?
A. Ancol etylic B. Saccarozơ C. Glucozơ D. Fructozơ
Mức độ hiểu (từ câu 17 đến câu 28)
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 4,4 gam etyl axetat trong dung dịch NaOH vừa đủ Cô cạn cẩn thận dung
dịch sau phản ứng, thu được m gam muối khan Giá trị của m là
CH3COOC2H5 + NaOH → CH3COONa + C2H5OH
nCH3COONa = nCH3COOC2H5 = 4,4/88 = 0,05 mol
mCH3COONa = 0,05.82 = 4,1 gam
Trang 3Câu 18: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O Công thức phân
tử của X là
A. C5H10O2 B. C3H6O2 C. C4H8O2 D. C2H4O2
nCO2 = 0,2 mol; nX = 0,1 mol
Số C trong X = nCO2/nX = 2
X chỉ có thể là C2H4O2
Câu 19: Thủy phân hoàn toàn m gam tinh bột thành glucozơ Cho toàn bộ glucozơ tham gia phản ứng
tráng bạc (hiệu suất 100%) thu được 27 gam Ag Giá trị của m là
Để đơn giản ta viết
C6H10O5 → C6H12O6 → 2Ag
mC6H10O5 = 27.162/216 = 20,25 gam
Câu 20: Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về chất béo?
A. Hiđro hóa chất béo lỏng (xúc tác Ni, to) sẽ thu được chất béo rắn
B. Tripanmitin thuộc loại chất béo lỏng
C. Chất béo không tan trong nước và nhẹ hơn nước
D. Muối natri stearat có thể dùng để sản xuất xà phòng
Câu 21: Thủy phân este X trong dung dịch NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH Công thức cấu tạo
thu gọn của X là
A. CH3COOCH3 B. C2H5COOCH3
C. C2H3COOC2H5 D. CH3COOC2H5
Câu 22: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste
tối đa thu được là
Câu 23: Phản ứng đặc trưng của este là
A. phản ứng cộng B. phản ứng axit bazơ
C. phản ứng este hóa D. phản ứng thủy phân
Câu 24: Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết
công thức của xenlulozo là
A. [C6H8O3(OH)2]n B. [C6H7O2(OH)3]n
C. [C6H7O3(OH)3]n D. [C6H7O2(OH)2]n
Câu 25: Saccarozơ và glucozơ đều tham gia phản ứng nào dưới đây?
A. Phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng
B. Phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
Trang 4C. Phản ứng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch xanh lam
D. Phản ứng với dung dịch NaCl
Câu 26: Gốc glucozơ và gốc fructozơ trong phân tử saccarozơ liên kết với nhau qua nguyên tử nào dưới
đây?
A. Hiđro B. Cacbon C. Nitơ D. Oxi
Câu 27: Chất nào dưới đây không phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
A. Glixerol B. Fructozơ
Câu 28: Triolein không phản ứng với chất nào dưới đây?
A. Dung dịch NaOH, to B. Cu(OH)2
C. Nước brom D. H2 (xt Ni, to)
Mức độ vận dụng (từ câu 29 đến câu 36)
Câu 29: Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, và T trong điều kiện thích hợp Kết quả được ghi ở
bảng sau:
Y, Z Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường Tạo dung dịch màu xanh lam
Y, T Dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng Tạo kết tủa trắng bạc
X, Y, Z, T lần lượt là
A. Phenol, glucozơ, glixerol, axit fomic
B. Phenol, glixerol, glucozơ, axit axetic
C. Glucozơ, fructozơ, glixerol, axit fomic
D. Glucozơ, anđehit axetic, fructozơ, axit axetic
Câu 30: Cho E, Y, Z là các chất hữu cơ thỏa mãn các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
E + 2KOH t o 2X + Y
X + HCl → Z + NaCl
Biết E có công thức phân tử là C4H6O4 và chỉ chứa một loại nhóm chức
Cho các phát biểu:
(a) Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc
(b) Nhiệt độ sôi của Z cao hơn nhiệt độ sôi của CH3OH
(c) Có hai công thức cấu tạo của E thỏa mãn sơ đồ trên
(d) Chất Y hòa tan được Cu(OH)2 trong môi trường kiềm
Số phát biểu đúng là
Câu 31: Cho các phát biểu sau:
Trang 5(a) Thủy phân vinyl axetat trong môi trường axit thu được dung dịch có khả năng tham gia phản ứng tráng
bạc
(b) Glucozơ và fructozơ tạo thành cùng một loại phức đồng khi tác dụng với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường
(c) Fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc chứng tỏ trong phân tử có nhóm -CHO
(d) Glucozơ bị khử khi tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa trắng bạc
(e) Tinh bột và xenlulozơ là đồng phân của nhau vì có cùng công thức phân tử (C6H10O5)n
(f) Amilopentin là polisaccarit có cấu trúc mạch phân nhánh
Số phát biểu đúng là
Câu 32: Cho 0,01 mol chất béo X tác dụng với dung dịch Br2, thấy hết vừa đủ 0,03 mol Br2 Còn khi đốt
cháy hoàn toàn 0,01 mol X thu được 0,57 mol CO2 Nếu xà phòng hóa 30,94 gam X ở trên bằng dung dịch
KOH vừa đủ rồi cô cạn cẩn thận dung dịch sau phản ứng thì thu được m gam muối Giá trị của m là
Xem giải
Câu 33: Đốt cháy hoàn toàn 9,09 gam hỗn hợp glucozơ, fructozơ và saccarozơ thu được khí CO2 và 5,346
gam H2O Dẫn toàn bộ lượng khí CO2 sau phản ứng qua 200 ml dung dịch Ca(OH)2 1M thu được m gam
kết tủa Giá trị của m là
Xem giải
Câu 34: Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích
hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau Phần một tác dụng với một
lượng H2 dư (xúc tác Ni, to) thu được 32,76 gam sobitol Phần 2 hòa tan vừa đủ 11,76 gam Cu(OH)2 ở
nhiệt độ thường Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là
Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn 5,82 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ, axit axetic, metyl fomat,
saccarozơ và tinh bột cần 4,48 lít O2 (đktc) Dẫn sản phẩm cháy qua bình đựng 120 ml dung dịch Ba(OH)2
1M Lọc tách kết tủa, thì khối lượng dung dịch sau phản ứng thay đổi bao nhiêu gam so với dung dịch
Ba(OH)2 ban đầu?
Xem giải
Câu 36: Hỗn hợp A gồm axit oxalic, axetilen, propanđial và vinyl fomat Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn
hợp A cần vừa đủ 3,248 lít O2 (đktc) thu được 6,6 gam CO2 Nếu cho 0,12 mol hỗn hợp A tác dụng với
dung dịch NaHCO3 dư thì thu được 0,896 lít CO2 (đktc) Giá trị của m là
Trang 6Xem giải
Mức độ vận dụng cao (từ câu 37 đến câu 40)
Câu 37: Lên men m gam tinh bột thành ancol etylic với hiệu suất của cả quá trình là 60% Lượng CO2
sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ba(OH)2, thu được 78,8 gam kết tủa và dung dịch X Thêm
dung dịch KOH 1M vào X, thu được kết tủa Để lượng kết tủa thu được là lớn nhất thì cần tối thiểu 200 ml
dung dịch KOH Giá trị của m là
Xem giải
Câu 38: Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn
toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88 gam H2O Đun nóng m
gam E với dung dịch KOH (dư) thì có tối đa 3,92 gam KOH phản ứng, thu được dung dịch T chứa 8,5
gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T có thể đạt giá trị là
A. 3,14 gam B. 3,84 gam C. 4,54 gam D. 2,72 gam
Câu 39: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức A và B (chứa C, H, O và đều có phân tử khối lớn hơn
50) Lấy m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, sau phản ứng hoàn toàn thu được sản phẩm là
dung dịch Y chỉ chứa hai muối, trong đó có một muối chứa 19,83% natri về khối lượng Chia dung dịch Y
thành 2 phần bằng nhau Phần 1 đem thực hiện phản ứng tráng bạc, thu được tối đa 2,16 gam Ag Phần 2
đem cô cạn rồi đốt cháy hoàn toàn thu được CO2, H2O và 2,12 gam Na2CO3 Giá trị của m là
Câu 40: X, Y là hai este đều đơn chức (MX < MY); Z là este hai chức (X, Y, Z đều mạch hở) Đốt cháy
0,24 mol E chứa X, Y, Z cần dùng 1,035 mol O2 thu được 11,7 gam H2O Mặt khác, đun nóng 0,24 mol E
với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp F chứa 2 ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp M chứa 2
muối Đun nóng toàn bộ F với H2SO4 đặc ở 140OC, thu được 6,08 gam hỗn hợp T chứa 3 ete Hóa hơi
6,08 gam T thì thể tích chiếm 2,688 lít (đktc) Biết rằng hiệu suất ete hóa của ancol theo khối lượng phân
tử tăng dần lần lượt là 80% và 50% Phần trăm khối lượng của Y có trong hỗn hợp E gần nhất với giá trị
nào dưới đây?
Xem giải
-Hết -
ĐÁP ÁN
1D 2C 3B 4C 5C 6C 7C 8C 9A 10B
21D 22A 23D 24B 25C 26D 27D 28B 29A 30C
Xem giải
33
Xem giải
Xem giải
36
Xem giải
37
Xem giải
Xem giải