1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK

129 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 11,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do đó, ta cần một bộ biến đổi và ổn định điện áp ở đầu ra của mạch khi điện áp ở đầu vào mạch thay đổi trong một phạm vi cho phép.. Tổng quan về ổn áp 1 chiều Ổn áp một chiều là mạch có

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - ĐẠI HỌC BÁCH KHOA

Trang 2

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Đà Nẵng 12/2020

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay điện là nguồn năng lượng quan trọng bậc nhất đối với văn minh loàingười Với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, dân số ngày càng gia tăngdẫn đến nhu cầu sử dụng điện càng cao Nguồn điện ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngcủa các thiết bị sử dụng điện Để hoạt động được bình thường chúng cần phải có mộtnguồn đầu vào không đổi Các thiết bị sử dụng nguồn DC cũng không ngoại lệ Đó là lý

do cần đến các bộ biến đổi DC-DC để ổn đinh được nguồn và cung cấp các mức điện ápkhác nhau cho các thiết bị khác nhau

Trong đồ án này nhóm chúng em được sự phân công của thầy thực hiện đề tài:Thiết kế mạch ổn áp Buck Qua quá trình thực hiện đã ôn lại lý thuyết các môn học như

Kĩ thuật điên, Kĩ thuật điện tử, Điện tử công nghiệp, Kĩ thuật xung số Ngoài ra còn nângcao khả năng thi công mạch, kĩ năng sử dụng phần mềm Proteus hỗ trợ quá trình tínhtoán mô phỏng và vẽ mạch in

Nhóm xin chân thành cảm ơn thầy: Th.s Nguyễn Văn Phòng đã tận tình hướng

dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thiện đồ án này

Trong quá trình tính toán thiết kế và thi công còn gặp nhiều sai sót, nhóm mongnhận được sự góp ý của thầy và các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn nữa

Trang 3

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

2

Trang 4

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

HÌNH VẼ

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý ổn áp zenner

Hình 1.2 Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn

Hình 2.1 Sơ đồ Buck khi transistor đóng

Hình 2.2 Sơ đồ Buck khi transistor mở

Hình 2.3 Sơ đồ dạng sóng của mạch ổn áp xung

BUCK Hình 2.4 Cấu tạo cuộn cảm L

Hình 2.5 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và điện áp

Hình 2.6 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và dòng điện

Hình 2.7 Ký hiệu MOSFET cảm ứng và đặt

sẵn Hình 2.8 đặc tuyến làm việc của MOSFET

Hình 2.9 Cấu tạo MOSFET kênh n có sẵn Hình

2.10 Cấu tạo MOSFET kênh n cảm ứng Hình

2.11 Sơ đồ mạch điều khiển MOSFET

Hình 2.12 Sơ đồ mach và dạng sóng Astable dùng ic555

Hình 2.13 Sơ đồ mach và dạng sóng Monostable dùng ic555

Hình 2.14 Sơ đồ mach hồi tiếp

Hinh 2.15 Mạch phân áp lấy mẫu

Hình 2.16 Sơ đồ mạch tạo điên áp chuẩn

Trang 5

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Hình 3.3 Đặc tuyến –VDS, -ID của Mosfet IRF4905

Hình 3.4 Sơ đồ mạch Astable thiết kế

Hình 3.5 Sơ đồ mạch xén

Hình 3.6 Sơ đồ mạch Monostable

Hình 3.7 Sơ đồ mạch tính Vht từ điện trở nội ic555

Hình 3.8 Sơ đồ chân của LM358 Hình 3.11 Xung ra của khối Astable

Hình 3.9 Xung ra của khối Astable Hình 3.10 Xung ra của mạch xén

Hình 3.11 Xung ra Monostable

Hình 3.12 Xung ra của mạch điều khiển Mosfet

Hình 3.13 Xung ra của chân D Mosfet

4

Trang 6

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò! ng

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

HÌNH VẼ 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5

1.1 Giới thiệu chương 5

1.2 Tổng quan về ổn áp 1 chiều 6

1.2.1 Ổn áp tham số (ổn áp zenner) 6

1.2.2 Ổn áp theo nguyên lý hồi tiếp 6

1.3 Kết luận chương 14

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15

2.1 Giới thiệu chương 15

2.2 Phương pháp tính toán mạch lọc LC 15

2.3 Tính cuộn dây L: 18

2.4, Lựa chọn Transistor 19

2.4.1 So sánh các loại transistor 19

2.4.2 Giới thiệu MOSFET 21

2.5 Mạch điều khiển MOSFET 24

2.6, Khối tạo xung (astable) 25

2.7 Khối điều chế độ rộng xung (Monotable) 28

2.8 Thiết kế mạch hối tiếp 30

2.8.1 Mạch phân áp 31

2.8.2 Mạch tạo điện áp chuẩn 32

2.8.3 Mạch so sánh khuyếch đại vi sai 33

2.8.4 Mạch đệm 34

2.9 Kết luận chương 35

CHƯƠNG III:,THIẾT THẾ, MÔ PHỎNG VÀ THI CÔNG MẠCH 36

3.1 Giới thiệu chương

5

36

Trang 7

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò! ng

3.2 Yêu cầu thiết kế 36

3.3 Sơ đồ mạch tổng thể 37

3.4, Tính toán mạch lọc LC 38

3.5 Tính chọn Mosfet 40

3.6 Tính toán mạch điều khiển Mosfet 42

3.7 Tính toán mạch tạo xung (Astable) 46

3.8 Tính mạch xén 48

3.9 Tính mạch điều chế đô rông xung (monostable) 50

3.10 Tính toán mach hồi tiếp 51

3.10.1 Tính giá trị Vht đưa về mạch Monostable 51

3.10.2 Tính mạch tạo điên áp chuẩn 53

3.10.3 Tính mạch so sánh khuyếch đại vi sai 53

3.10.4 Tính toán mạch lấy mẫu 54

3.11 Kết quả đo xung thưc tế 55

3.12 Kết luận chương 61

KẾT LUẬN 62

TÀI LIÊU THAM KHẢO 64

6

Trang 8

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu chương

Ở những nơi có nguồn điện áp không ổn định sẽ khiến các thiết bị điện hoạt độngchập chờn, không chính xác Vấn đề này để lâu sẽ làm giảm độ bền của các thiết bị sửdụng điện Do đó, ta cần một bộ biến đổi và ổn định điện áp ở đầu ra của mạch khi điện

áp ở đầu vào mạch thay đổi trong một phạm vi cho phép Trong chương này chúng ta sẽtìm hiểu về ổn áp 1 chiều

1.2 Tổng quan về ổn áp 1 chiều

Ổn áp một chiều là mạch có nhiệm vụ duy trì điện áp một chiều ở ngõ ra luônkhông đổi trong một tầm thay đổi của điện áp lưới khu vực hoặc của dòng tải, nhiệt độ.Mạch ổn áp một chiều thường đặt sau bộ chỉnh lưu và lọc

Trang 9

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý ổn áp zenner

Nguyên lý họat động: Nguồn Vi thông qua điện trở hạn dòng Ri và ghim trêndiode zenner D2 một điện áp cố định (điện áp đánh thủng) để lấy ra một điện áp cố địnhV0 cung cấp cho mạch

- Ưu điểm: Mạch đơn giản, dễ thực hiện

- Nhược điểm: Cho dòng ra nhỏ ( ≤20mA )

1.2.2 Ổn áp theo nguyên lý hồi tiếp

Nguyên lý hồi tiếp hay nguyên lý bù có khái niệm như sau : Khi dòng ngõ ra hoặcđiện thế ngõ vào hoặc nhiệt độ thay đổi đều làm cho điện thế ở ngõ ra thay đổi, mạch lấymột phần thay đổi của ngõ ra đưa ngược lại đầu vào để điều khiển ngõ vào nhằm giữ chođiện áp ngõ ra không đổi

1.2.2.1 Ổn áp tuyến tính.

Ổn áp tuyến tính là ổn áp dựa trên nguyên lý hồi tiếp (nguyên lý bù), trong đóphần tử làm việc ở chế độ khuếch đại

Có hai loại ổn áp tuyến tính chính:

+ Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn

+ Ổn áp tuyến tính dùng vi mạch tích hợp

b) Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn:

Việc sử dụng các khoá cơ khí, chẳng hạn như các công tắc cơ khí, khoá cơ điện,rơle cơ điện, rơle điện từ, có nhược điểm là cồng kềnh, độ tin cậy thấp, thời gianchuyển trạng thái chậm dẫn tới hệ thống có những khoá như vậy có độ tin cậy không cao,tốc độ đáp ứng chậm và khả năng ứng dụng rất thấp

Do vậy, chúng ta sử dụng các khóa bằng linh kiện bán dẫn như transistor,

MOSFET, để khắc phục được những nhược điểm trên

8

Trang 10

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Hình 1.2 Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn

Khi điện áp ngõ vào tăng thì điện áp ngõ ra tăng Khi đó điện áp chân E đèn Q2tăng nhiều hơn chân B (do có Dz gim từ chân E đèn Q2 lên Ura, còn điện áp lấy mẫu chỉlấy một phần điện áp ra )

Nên UBE giảm kéo theo Q2 dẫn giảm, làm Q1 dẫn giảm và điện áp ngõ ra giảmxuống Tương tự khi U vào giảm, thông qua mạch điều chỉnh, ta lại thu được điện áp ngõ

ra tăng

Thời gian điều chỉnh của vòng hồi tiếp rất nhanh khoảng vài µ giây và được các tụlọc đầu ra loại bỏ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng của điện áp một chiều Như vậykết quả là điện áp ở ngõ ra tương đối phẳng

b) Ổn áp tuyến tính dùng vi mạch tích hợp:

Các vi mạch ổn áp một chiều tuyến tính được sử dụng rộng rãi do những ưu điểmnhư:

+ Tích hợp toàn bộ linh kiện trong một khối có kích thước nhỏ

+ Không cần hoặc chỉ cần thêm vài linh kiện ngoài để tạo mạch hoàn chỉnh

9

Trang 11

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

+ Các mạch bảo vệ quá dòng, quá nhiệt có sẵn bên trong vi mạch,

+ Một số họ vi mạch ổn áp một chiều tuyến tính thông dụng là họ 78XX (họ ổn ápdương) và họ 79XX (họ ổn áp âm)

Trang 12

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Ưu điểm:

+ Có tổn hao ít nên hiệu suất cao (thường trên 80%)

+ Độ ổn định cao do phần tử điều khiển làm việc ở chế độ xung

+ Thể tích và trọng lượng bộ nguồn nhỏ

Nhược điểm:

+ Phân tích, thiết kế phức tạp

+ Bức xạ sóng, can nhiễu trong dải tần số rộng do đó cần có bộ lọc xung ở ngõ vào nguồn

và bộ nguồn phải được bọc kim

b) Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của ổn áp xung: - Sơ đồ khối

Hình 1.4 Sơ đồ khối ổn áp xung

- Nguyên lý hoạt động: Nguồn DC chưa ổn định được đưa đến phần tử điều chỉnh làmviệc như một khóa điện tử Khi khóa dẫn thì nguồn nối đến ngõ ra Khi khóa tắt thì cắtnguồn DC ra khỏi mạch Như vậy tín hiệu ở ngõ ra của khóa là một dãy xung, do vậymuốn có tín hiệu DC ra tải phải dùng bộ lọc LC Tuỳ thuộc vào tần số và độ rộng của

xung ở ngõ ra của khóa mà trị số điện áp 1 chiều trên tải có thể lớn hay nhỏ Để ổn định

11

Trang 13

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

điện áp DC trên tải, người ta thường so sánh nó với mức điện áp chuẩn Sự sai lệch sẽđược biến đổi thành tín hiệu xung để điều khiển khóa điện tử Có 3 phương pháp thựchiện tín hiệu điều khiển:

+ Điều chế độ rộng xung: giữ tần số tín hiệu xung không đổi nhưng thay đổi độ rộng xung làm thay đổi điện áp ra

+ Điều chế tần số xung: giữ độ rộng xung không thay đổi nhưng thay đổi chu kỳ tín hiệu xung làm thay đổi điện áp ra

+ Điều chế xung: vừa thay đổi độ rông xung, vừa thay đổi độ rộng xung

c) Phân loại ổn áp xung Có 4 loại ổn áp xung:

+ Ổn áp Buck: là loại ổn áp có điện áp trung bình ngõ ra nhỏ hơn ngõ vào

+ Ổn áp Boost: là loại ổn áp có điện áp trung bình ngõ ra lớn hơn ngõ vào

+ Ổn áp Buck_Boost: là loại ổn áp có điện áp ngõ ra lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện ápngõ vào

+ Ổn áp Cuk: là ổn áp có điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõ vào nhưng cực tính ngược với điện áp ngõ vào

* Ổn áp Buck

Ổn áp Buck là loại điện áp trung bình ngõ ra nhỏ hơn điện áp ngõ vào, hoạt động theo phương pháp điều chế độ rộng xung

12

Trang 14

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Hình 1.5 Sơ đồ mạch Buck

Đặc điểm của ổn áp Buck:

+ Dòng điện ngõ vào kiểu xung, yêu cầu bộ lọc ngõ vào

+ Dòng điện ngõ ra liên tục với điện áp ngõ ra ít nhấp nhô hơn

+ Điện áp ngõ ra luôn nhỏ hơn điện áp ngõ vào

Trang 15

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Đặc điểm của ổn áp Boost:

+ Dòng điện ngõ vào liên tục nên có thể bỏ bộ lọc ngõ vào

+ Dòng điện ngõ ra dạng xung với điện áp ngõ ra nhấp nhô lớn

+ Điện áp ngõ ra luôn lớn hơn điện áp ngõ vào

*Ổn áp Buck-Boost

Ổn áp Buck_ Boost là có loại điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõvào, hoạt động theo phương pháp điều chế độ rộng xung

Hình 1.7 Sơ đồ mạch Buck-Boost

Đặc điểm của ổn áp Buck-Boost: + Dòng vào dạng xung, yêu cầu bộ lọc ngõ vào + Dòng

ra dạng xung, nhấp nhô lớn + Điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõvào

* Ổn áp Cuk

Ổn áp Cuk là ổn áp có điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõvào nhưng cực tính ngược với điện áp ngõ vào

14

Trang 16

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Hình 1.8 Sơ đồ mạch Cuk

- Đặc điểm của ổn áp này là:

+ Dòng điện vào - ra ổn định với dòng gợn bé

+ Điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõ vào

+ Cực tính ngược với điện áp ngõ vào

Thông qua những lý thuyết tổng quan của chương này để thực hiện việc đi sâu vào cơ sở

lý thuyết ở chương tiếp theo

15

Trang 17

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Giới thiệu chương

Trong chương này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những kiến thức của những linh kiện điện tử, phương pháp tính toán của các phần mạch có trong ổn áp xung buck

2.2 Phương pháp tính toán mạch lọc LC

a) Khi transistor đóng

Hình 2.1 Sơ đồ Buck khi transistor đóng Bắt đầu khi transistor đóng ở tại thời điểm bằng t = 0,

(có thể bỏ qua điện áp giữa hai đầu transistor vì khi dẫn bão hòa điện áp này khá

nhỏ) => Dòng ngõ vào chạy qua cuộn cảm L, tụ C và tải

Trang 18

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Hình 2.2 Sơ đồ Buck khi transistor mở

Bắt đầu khi transistor mở tại t = t1

Dòng qua cuộn cảm L giảm nên xuất hiện suất điện động tự cảm có chiều như hình vẽ, đểchống lại sự giảm Lúc này, Diode dẫn và cuộn cảm L đóng vai trò là nguồn xả nănglượng từ trường qua L, C, D và tải Dòng qua L giảm từ ILmax -> ILmin cho đến khitransistor đóng trở lại trong chu kì kế tiếp

Trang 19

17

Trang 20

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Trang 21

18

Trang 22

ĐỒ Á

GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!

ng(1−V )V O

Trang 23

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Hình 2.3 Sơ đồ dạng sóng của mạch ổn áp xung BUCK

2.3 Tính cuộn dây L:

Hình 2.4 Cấu tạo cuộn cảm L

Hệ số tự cảm L được tính theo công thức:

L = 2 10−7 N2 h ln R μ (H) (2.12)

r

20

Trang 24

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

h: đường kính lõi ống dây

R: Bán kính ngoài lõi ống dây) r: bán kính trong ống dây

μ: độ từ thẩm chất liệu làm lõi (H/m)

Tính tiết diện dây dẫn: S = J I

Trong đó: I là dòng qua dây dẫn (A)

: J là mật độ dòng điện cho phép (A/mm2 )

Trang 41

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

Hình 2.6 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và dòng điện

Trên thị trường ngày nay thường có ba loại transistor phổ biến đó là transistor lưỡng cực BJT, transistor trường MOSFET và Transistor IGBT

Bảng 2.1 So sánh Transistor thông dụng

khiển

áp

Căn cứ vào những ưu điểm, nhược điểm của các transistor từ bảng 2.1, hình 2.5, hình 2.6 Và dựa theo thông số của đề tài thiết kế ta chọn transistor là MOSFET

22

Trang 42

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

2.4.2 Giới thiệu MOSFET

a) Khái niệm

MOSFET (Metal-Oxide Semiconductor Field-Effec Transistor), còn gọi transistor trường với ba cực: Drain (D)- máng; Source (S) – nguồn và Gate (G)

Hình 2.7 Ký hiệu MOSFET cảm ứng và đặt sẵn

MOSFET điều khiển bằng điện áp UGS thể hiện bằng đặc tính truyền đạt sau:

Hình 2.8 đặc tuyến làm việc của MOSFET

23

Trang 43

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

b) Phân loại

MOSFET chia làm 2 loại:

+ MOSFET kênh có sẵn (D – MOSFET = Depletion MOSFET) Tức đã có sẳn một kênh loại n hay loại p nối thông 2 cực D và S Cực của cách ly qua 1 lớp điện mối SiO2 mỏng

cỡ μm

Hình 2.9 Cấu tạo MOSFET kênh n có sẵn

+ MOSFET kênh cảm ứng (E – MOSFET = Enhancement MOSFET)

Khi chưa có điện áp điều khiển UGS thích hợp thì chưa có kênh dẫn nối D và S

Hình 2.10 Cấu tạo MOSFET kênh n cảm ứng

24

Trang 44

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!

ng

d) Các thông số kỹ thuật của MOSFET

+ Rds(on): trở nội– Để tính sụt áp qua MOSFET khi dẫn bão hòa

+ Uds: Điện áp tối đa giữa 2 đầu D-S mà MOSFET

+ Id: Dòng điện tối đa mà MOSFET chịu được

+ Tần số hoạt động tối đa

+ Đồ thị dòng Id theo Ugs (để cấp đủ áp mở MOSFET)

+ Công suất MOSFET: công suất tối đã MOSFET có thể làm việc

Pmosfet ≥ (1,5 ~2)Ptt = (1,5 ~2) Itải 2 Rds(on) (2.17)+ Ugs điện áp tối đa giữa chân G và chân S s

+ Ugs(th) điện áp ngưỡng

MOSFET có khả năng đóng nhanh với dòng điện và điện áp khá lớn Vì do đóng

cắt nhanh làm cho dòng điện biến thiên Nó thường thấy trong các bộ nguồn xung và cách

mạch điều khiển điện áp cao

25

Trang 45

2. ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ

NG.

GVHD: Nguyễ n Vă n Phò! ng

5 Mạch điều khiển MOSFET

Hình 2.11 Sơ đồ mạch điều khiển MOSFET

Nguyên lý hoạt động: Khi nhận tín hiệu mức 1 từ mạch Monostable làm cho Q7 dẫn

-> Q6 dẫn > Vgs vượt ngưỡng tính toán > MOSFET dẫn

Ngược lại khi có tín hiệu mức 0 từ mạch Mono Q7 tắt -> Q2 dẫn -> lúc này Vg ≈Vs -> Vgs < Vgs(th) -> MOSFET tắt

26

Trang 46

ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng

2.6, Khối tạo xung (astable).

Hình 2.12 Sơ đồ mach và dạng sóng Astable dùng ic555

-Chức năng: Tạo xung với tần số không đổi và đồng thời tạo xung kích chân 2 cho mạch điều chế độ rộng xung

-Nguyên lý hoạt động: Đây là mạch dao động đa hài có 2 trạng thái nhưng đều không bền.Nhờ có sự thay đổi điện áp trên tụ C mà mạch luôn tự động tạo ra độ dài xung ra

+0 ≤ t<t1 : Giả sử mạch ở trạng thái không bền ban đầu Ngõ ra v0=1=>Q RSFF=0; BJT Q1

tắt: không có dòng đổ qua BJT =>tụ nạp điện từ nguồn V cc qua điện trở với chiều nhưhình vẽ để hướng đến giá trị V cc Tụ càng nạp thì giá trị điện áp trên tụ càng tăng cho đến

khi V c =V (6)=V (2) 2

3 V cc Lúc đó:

SS1: v>v+ ¿ ¿ ¿ R=0

27

Ngày đăng: 18/01/2022, 16:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 1.2. Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn (Trang 10)
Hình 1.3 IC ổn áp 78xx, 79xx - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 1.3 IC ổn áp 78xx, 79xx (Trang 11)
Hình 1.4. Sơ đồ khối ổn áp xung. - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 1.4. Sơ đồ khối ổn áp xung (Trang 12)
Hình 1.6. Sơ đồ mạch Boost. 13 - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 1.6. Sơ đồ mạch Boost. 13 (Trang 14)
Hình 1.5. Sơ đồ mạch Buck Đặc điểm của ổn áp Buck: - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 1.5. Sơ đồ mạch Buck Đặc điểm của ổn áp Buck: (Trang 14)
Hình 1.7. Sơ đồ mạch Buck-Boost. - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 1.7. Sơ đồ mạch Buck-Boost (Trang 15)
Hình 1.8. Sơ đồ mạch Cuk. - Đặc điểm của ổn áp này là: - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 1.8. Sơ đồ mạch Cuk. - Đặc điểm của ổn áp này là: (Trang 16)
Hình 2.3 Sơ đồ dạng sóng của mạch ổn áp xung BUCK - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.3 Sơ đồ dạng sóng của mạch ổn áp xung BUCK (Trang 22)
Hình 2.5 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và điện áp - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.5 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và điện áp (Trang 23)
Hình 2.6 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và dòng điện Trên thị trường ngày nay thường có ba loại transistor phổ biến đó là transistor lưỡng cực  BJT, transistor trường MOSFET và Transistor IGBT - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.6 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và dòng điện Trên thị trường ngày nay thường có ba loại transistor phổ biến đó là transistor lưỡng cực BJT, transistor trường MOSFET và Transistor IGBT (Trang 24)
Hình 2.7 Ký hiệu MOSFET cảm ứng và đặt sẵn - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.7 Ký hiệu MOSFET cảm ứng và đặt sẵn (Trang 25)
Hình 2.8 đặc tuyến làm việc của MOSFET - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.8 đặc tuyến làm việc của MOSFET (Trang 25)
Hình 2.9 Cấu tạo MOSFET kênh n có sẵn + MOSFET kênh cảm ứng (E – MOSFET = Enhancement MOSFET). - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.9 Cấu tạo MOSFET kênh n có sẵn + MOSFET kênh cảm ứng (E – MOSFET = Enhancement MOSFET) (Trang 26)
Hình 2.10 Cấu tạo MOSFET kênh n cảm ứng 24 - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.10 Cấu tạo MOSFET kênh n cảm ứng 24 (Trang 26)
Hình 2.11 Sơ đồ mạch điều khiển MOSFET - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.11 Sơ đồ mạch điều khiển MOSFET (Trang 28)
Hình 2.12 Sơ đồ mach và dạng sóng Astable dùng ic555 - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.12 Sơ đồ mach và dạng sóng Astable dùng ic555 (Trang 29)
Hình 2.13 Sơ đồ mach và dạng sóng Monostable dùng ic555 -Nguyên lý hoạt động: - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.13 Sơ đồ mach và dạng sóng Monostable dùng ic555 -Nguyên lý hoạt động: (Trang 32)
Hình 2.17 Mạch so sánh khếch đại vi sai Giả sử Opamp là lý tưởng: - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.17 Mạch so sánh khếch đại vi sai Giả sử Opamp là lý tưởng: (Trang 38)
Hình 2.18 Mạch Opam đêm - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 2.18 Mạch Opam đêm (Trang 39)
Hình 3.1 Sơ đồ mạch tổng thể - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.1 Sơ đồ mạch tổng thể (Trang 42)
Hình 3.2 Sơ đồ mạch lọc LC - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.2 Sơ đồ mạch lọc LC (Trang 43)
Hình 3.3 Đặc tuyến –VDS, -ID của Mosfet IRF4905 Theo hình 3.3 ta tính được K = -20(A/V2) - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.3 Đặc tuyến –VDS, -ID của Mosfet IRF4905 Theo hình 3.3 ta tính được K = -20(A/V2) (Trang 48)
Hình 3.4 Sơ đồ mạch Astable thiết kế - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.4 Sơ đồ mạch Astable thiết kế (Trang 53)
Hình 3.6 Sơ đồ mạch Monostable Chọn IC555 là loại NE17555. - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.6 Sơ đồ mạch Monostable Chọn IC555 là loại NE17555 (Trang 59)
Hình 3.7 Sơ đồ mạch tính Vht từ điện trở nội ic555 - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.7 Sơ đồ mạch tính Vht từ điện trở nội ic555 (Trang 62)
Hình 3.9 Xung ra của khối Astable - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.9 Xung ra của khối Astable (Trang 67)
Hình 3.10 Xung ra mạch Xén - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.10 Xung ra mạch Xén (Trang 68)
Hình 3.11 Xung ra của khối Monostable - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.11 Xung ra của khối Monostable (Trang 69)
Hình 3.14 Xung ra của khối điều khiển Mosfet - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.14 Xung ra của khối điều khiển Mosfet (Trang 70)
Hình 3.12 Xung ra của Châ nD Mosfet - ĐỒ án điện tử ỨNG DỤNG đề tài MẠCH ổn áp XUNG BUCK
Hình 3.12 Xung ra của Châ nD Mosfet (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w