Do đó, ta cần một bộ biến đổi và ổn định điện áp ở đầu ra của mạch khi điện áp ở đầu vào mạch thay đổi trong một phạm vi cho phép.. Tổng quan về ổn áp 1 chiều Ổn áp một chiều là mạch có
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG - ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Trang 2ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Đà Nẵng 12/2020
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay điện là nguồn năng lượng quan trọng bậc nhất đối với văn minh loàingười Với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, dân số ngày càng gia tăngdẫn đến nhu cầu sử dụng điện càng cao Nguồn điện ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt độngcủa các thiết bị sử dụng điện Để hoạt động được bình thường chúng cần phải có mộtnguồn đầu vào không đổi Các thiết bị sử dụng nguồn DC cũng không ngoại lệ Đó là lý
do cần đến các bộ biến đổi DC-DC để ổn đinh được nguồn và cung cấp các mức điện ápkhác nhau cho các thiết bị khác nhau
Trong đồ án này nhóm chúng em được sự phân công của thầy thực hiện đề tài:Thiết kế mạch ổn áp Buck Qua quá trình thực hiện đã ôn lại lý thuyết các môn học như
Kĩ thuật điên, Kĩ thuật điện tử, Điện tử công nghiệp, Kĩ thuật xung số Ngoài ra còn nângcao khả năng thi công mạch, kĩ năng sử dụng phần mềm Proteus hỗ trợ quá trình tínhtoán mô phỏng và vẽ mạch in
Nhóm xin chân thành cảm ơn thầy: Th.s Nguyễn Văn Phòng đã tận tình hướng
dẫn và giúp đỡ chúng em hoàn thiện đồ án này
Trong quá trình tính toán thiết kế và thi công còn gặp nhiều sai sót, nhóm mongnhận được sự góp ý của thầy và các bạn để đồ án được hoàn thiện hơn nữa
Trang 3ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
2
Trang 4ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý ổn áp zenner
Hình 1.2 Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn
Hình 2.1 Sơ đồ Buck khi transistor đóng
Hình 2.2 Sơ đồ Buck khi transistor mở
Hình 2.3 Sơ đồ dạng sóng của mạch ổn áp xung
BUCK Hình 2.4 Cấu tạo cuộn cảm L
Hình 2.5 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và điện áp
Hình 2.6 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và dòng điện
Hình 2.7 Ký hiệu MOSFET cảm ứng và đặt
sẵn Hình 2.8 đặc tuyến làm việc của MOSFET
Hình 2.9 Cấu tạo MOSFET kênh n có sẵn Hình
2.10 Cấu tạo MOSFET kênh n cảm ứng Hình
2.11 Sơ đồ mạch điều khiển MOSFET
Hình 2.12 Sơ đồ mach và dạng sóng Astable dùng ic555
Hình 2.13 Sơ đồ mach và dạng sóng Monostable dùng ic555
Hình 2.14 Sơ đồ mach hồi tiếp
Hinh 2.15 Mạch phân áp lấy mẫu
Hình 2.16 Sơ đồ mạch tạo điên áp chuẩn
Trang 5ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Hình 3.3 Đặc tuyến –VDS, -ID của Mosfet IRF4905
Hình 3.4 Sơ đồ mạch Astable thiết kế
Hình 3.5 Sơ đồ mạch xén
Hình 3.6 Sơ đồ mạch Monostable
Hình 3.7 Sơ đồ mạch tính Vht từ điện trở nội ic555
Hình 3.8 Sơ đồ chân của LM358 Hình 3.11 Xung ra của khối Astable
Hình 3.9 Xung ra của khối Astable Hình 3.10 Xung ra của mạch xén
Hình 3.11 Xung ra Monostable
Hình 3.12 Xung ra của mạch điều khiển Mosfet
Hình 3.13 Xung ra của chân D Mosfet
4
Trang 6ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò! ng
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
HÌNH VẼ 2
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 5
1.1 Giới thiệu chương 5
1.2 Tổng quan về ổn áp 1 chiều 6
1.2.1 Ổn áp tham số (ổn áp zenner) 6
1.2.2 Ổn áp theo nguyên lý hồi tiếp 6
1.3 Kết luận chương 14
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 15
2.1 Giới thiệu chương 15
2.2 Phương pháp tính toán mạch lọc LC 15
2.3 Tính cuộn dây L: 18
2.4, Lựa chọn Transistor 19
2.4.1 So sánh các loại transistor 19
2.4.2 Giới thiệu MOSFET 21
2.5 Mạch điều khiển MOSFET 24
2.6, Khối tạo xung (astable) 25
2.7 Khối điều chế độ rộng xung (Monotable) 28
2.8 Thiết kế mạch hối tiếp 30
2.8.1 Mạch phân áp 31
2.8.2 Mạch tạo điện áp chuẩn 32
2.8.3 Mạch so sánh khuyếch đại vi sai 33
2.8.4 Mạch đệm 34
2.9 Kết luận chương 35
CHƯƠNG III:,THIẾT THẾ, MÔ PHỎNG VÀ THI CÔNG MẠCH 36
3.1 Giới thiệu chương
5
36
Trang 7ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò! ng
3.2 Yêu cầu thiết kế 36
3.3 Sơ đồ mạch tổng thể 37
3.4, Tính toán mạch lọc LC 38
3.5 Tính chọn Mosfet 40
3.6 Tính toán mạch điều khiển Mosfet 42
3.7 Tính toán mạch tạo xung (Astable) 46
3.8 Tính mạch xén 48
3.9 Tính mạch điều chế đô rông xung (monostable) 50
3.10 Tính toán mach hồi tiếp 51
3.10.1 Tính giá trị Vht đưa về mạch Monostable 51
3.10.2 Tính mạch tạo điên áp chuẩn 53
3.10.3 Tính mạch so sánh khuyếch đại vi sai 53
3.10.4 Tính toán mạch lấy mẫu 54
3.11 Kết quả đo xung thưc tế 55
3.12 Kết luận chương 61
KẾT LUẬN 62
TÀI LIÊU THAM KHẢO 64
6
Trang 8ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Giới thiệu chương
Ở những nơi có nguồn điện áp không ổn định sẽ khiến các thiết bị điện hoạt độngchập chờn, không chính xác Vấn đề này để lâu sẽ làm giảm độ bền của các thiết bị sửdụng điện Do đó, ta cần một bộ biến đổi và ổn định điện áp ở đầu ra của mạch khi điện
áp ở đầu vào mạch thay đổi trong một phạm vi cho phép Trong chương này chúng ta sẽtìm hiểu về ổn áp 1 chiều
1.2 Tổng quan về ổn áp 1 chiều
Ổn áp một chiều là mạch có nhiệm vụ duy trì điện áp một chiều ở ngõ ra luônkhông đổi trong một tầm thay đổi của điện áp lưới khu vực hoặc của dòng tải, nhiệt độ.Mạch ổn áp một chiều thường đặt sau bộ chỉnh lưu và lọc
Trang 9ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Hình 1.1 Sơ đồ nguyên lý ổn áp zenner
Nguyên lý họat động: Nguồn Vi thông qua điện trở hạn dòng Ri và ghim trêndiode zenner D2 một điện áp cố định (điện áp đánh thủng) để lấy ra một điện áp cố địnhV0 cung cấp cho mạch
- Ưu điểm: Mạch đơn giản, dễ thực hiện
- Nhược điểm: Cho dòng ra nhỏ ( ≤20mA )
1.2.2 Ổn áp theo nguyên lý hồi tiếp
Nguyên lý hồi tiếp hay nguyên lý bù có khái niệm như sau : Khi dòng ngõ ra hoặcđiện thế ngõ vào hoặc nhiệt độ thay đổi đều làm cho điện thế ở ngõ ra thay đổi, mạch lấymột phần thay đổi của ngõ ra đưa ngược lại đầu vào để điều khiển ngõ vào nhằm giữ chođiện áp ngõ ra không đổi
1.2.2.1 Ổn áp tuyến tính.
Ổn áp tuyến tính là ổn áp dựa trên nguyên lý hồi tiếp (nguyên lý bù), trong đóphần tử làm việc ở chế độ khuếch đại
Có hai loại ổn áp tuyến tính chính:
+ Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn
+ Ổn áp tuyến tính dùng vi mạch tích hợp
b) Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn:
Việc sử dụng các khoá cơ khí, chẳng hạn như các công tắc cơ khí, khoá cơ điện,rơle cơ điện, rơle điện từ, có nhược điểm là cồng kềnh, độ tin cậy thấp, thời gianchuyển trạng thái chậm dẫn tới hệ thống có những khoá như vậy có độ tin cậy không cao,tốc độ đáp ứng chậm và khả năng ứng dụng rất thấp
Do vậy, chúng ta sử dụng các khóa bằng linh kiện bán dẫn như transistor,
MOSFET, để khắc phục được những nhược điểm trên
8
Trang 10ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Hình 1.2 Ổn áp tuyến tính dùng linh kiện bán dẫn
Khi điện áp ngõ vào tăng thì điện áp ngõ ra tăng Khi đó điện áp chân E đèn Q2tăng nhiều hơn chân B (do có Dz gim từ chân E đèn Q2 lên Ura, còn điện áp lấy mẫu chỉlấy một phần điện áp ra )
Nên UBE giảm kéo theo Q2 dẫn giảm, làm Q1 dẫn giảm và điện áp ngõ ra giảmxuống Tương tự khi U vào giảm, thông qua mạch điều chỉnh, ta lại thu được điện áp ngõ
ra tăng
Thời gian điều chỉnh của vòng hồi tiếp rất nhanh khoảng vài µ giây và được các tụlọc đầu ra loại bỏ, không làm ảnh hưởng đến chất lượng của điện áp một chiều Như vậykết quả là điện áp ở ngõ ra tương đối phẳng
b) Ổn áp tuyến tính dùng vi mạch tích hợp:
Các vi mạch ổn áp một chiều tuyến tính được sử dụng rộng rãi do những ưu điểmnhư:
+ Tích hợp toàn bộ linh kiện trong một khối có kích thước nhỏ
+ Không cần hoặc chỉ cần thêm vài linh kiện ngoài để tạo mạch hoàn chỉnh
9
Trang 11ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
+ Các mạch bảo vệ quá dòng, quá nhiệt có sẵn bên trong vi mạch,
+ Một số họ vi mạch ổn áp một chiều tuyến tính thông dụng là họ 78XX (họ ổn ápdương) và họ 79XX (họ ổn áp âm)
Trang 12ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Ưu điểm:
+ Có tổn hao ít nên hiệu suất cao (thường trên 80%)
+ Độ ổn định cao do phần tử điều khiển làm việc ở chế độ xung
+ Thể tích và trọng lượng bộ nguồn nhỏ
Nhược điểm:
+ Phân tích, thiết kế phức tạp
+ Bức xạ sóng, can nhiễu trong dải tần số rộng do đó cần có bộ lọc xung ở ngõ vào nguồn
và bộ nguồn phải được bọc kim
b) Sơ đồ khối và nguyên lý hoạt động của ổn áp xung: - Sơ đồ khối
Hình 1.4 Sơ đồ khối ổn áp xung
- Nguyên lý hoạt động: Nguồn DC chưa ổn định được đưa đến phần tử điều chỉnh làmviệc như một khóa điện tử Khi khóa dẫn thì nguồn nối đến ngõ ra Khi khóa tắt thì cắtnguồn DC ra khỏi mạch Như vậy tín hiệu ở ngõ ra của khóa là một dãy xung, do vậymuốn có tín hiệu DC ra tải phải dùng bộ lọc LC Tuỳ thuộc vào tần số và độ rộng của
xung ở ngõ ra của khóa mà trị số điện áp 1 chiều trên tải có thể lớn hay nhỏ Để ổn định
11
Trang 13ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
điện áp DC trên tải, người ta thường so sánh nó với mức điện áp chuẩn Sự sai lệch sẽđược biến đổi thành tín hiệu xung để điều khiển khóa điện tử Có 3 phương pháp thựchiện tín hiệu điều khiển:
+ Điều chế độ rộng xung: giữ tần số tín hiệu xung không đổi nhưng thay đổi độ rộng xung làm thay đổi điện áp ra
+ Điều chế tần số xung: giữ độ rộng xung không thay đổi nhưng thay đổi chu kỳ tín hiệu xung làm thay đổi điện áp ra
+ Điều chế xung: vừa thay đổi độ rông xung, vừa thay đổi độ rộng xung
c) Phân loại ổn áp xung Có 4 loại ổn áp xung:
+ Ổn áp Buck: là loại ổn áp có điện áp trung bình ngõ ra nhỏ hơn ngõ vào
+ Ổn áp Boost: là loại ổn áp có điện áp trung bình ngõ ra lớn hơn ngõ vào
+ Ổn áp Buck_Boost: là loại ổn áp có điện áp ngõ ra lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện ápngõ vào
+ Ổn áp Cuk: là ổn áp có điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõ vào nhưng cực tính ngược với điện áp ngõ vào
* Ổn áp Buck
Ổn áp Buck là loại điện áp trung bình ngõ ra nhỏ hơn điện áp ngõ vào, hoạt động theo phương pháp điều chế độ rộng xung
12
Trang 14ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Hình 1.5 Sơ đồ mạch Buck
Đặc điểm của ổn áp Buck:
+ Dòng điện ngõ vào kiểu xung, yêu cầu bộ lọc ngõ vào
+ Dòng điện ngõ ra liên tục với điện áp ngõ ra ít nhấp nhô hơn
+ Điện áp ngõ ra luôn nhỏ hơn điện áp ngõ vào
Trang 15ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Đặc điểm của ổn áp Boost:
+ Dòng điện ngõ vào liên tục nên có thể bỏ bộ lọc ngõ vào
+ Dòng điện ngõ ra dạng xung với điện áp ngõ ra nhấp nhô lớn
+ Điện áp ngõ ra luôn lớn hơn điện áp ngõ vào
*Ổn áp Buck-Boost
Ổn áp Buck_ Boost là có loại điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõvào, hoạt động theo phương pháp điều chế độ rộng xung
Hình 1.7 Sơ đồ mạch Buck-Boost
Đặc điểm của ổn áp Buck-Boost: + Dòng vào dạng xung, yêu cầu bộ lọc ngõ vào + Dòng
ra dạng xung, nhấp nhô lớn + Điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõvào
* Ổn áp Cuk
Ổn áp Cuk là ổn áp có điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõvào nhưng cực tính ngược với điện áp ngõ vào
14
Trang 16ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Hình 1.8 Sơ đồ mạch Cuk
- Đặc điểm của ổn áp này là:
+ Dòng điện vào - ra ổn định với dòng gợn bé
+ Điện áp ngõ ra có thể lớn hơn hoặc nhỏ hơn điện áp ngõ vào
+ Cực tính ngược với điện áp ngõ vào
Thông qua những lý thuyết tổng quan của chương này để thực hiện việc đi sâu vào cơ sở
lý thuyết ở chương tiếp theo
15
Trang 17ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu chương
Trong chương này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về những kiến thức của những linh kiện điện tử, phương pháp tính toán của các phần mạch có trong ổn áp xung buck
2.2 Phương pháp tính toán mạch lọc LC
a) Khi transistor đóng
Hình 2.1 Sơ đồ Buck khi transistor đóng Bắt đầu khi transistor đóng ở tại thời điểm bằng t = 0,
(có thể bỏ qua điện áp giữa hai đầu transistor vì khi dẫn bão hòa điện áp này khá
nhỏ) => Dòng ngõ vào chạy qua cuộn cảm L, tụ C và tải
Trang 18ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Hình 2.2 Sơ đồ Buck khi transistor mở
Bắt đầu khi transistor mở tại t = t1
Dòng qua cuộn cảm L giảm nên xuất hiện suất điện động tự cảm có chiều như hình vẽ, đểchống lại sự giảm Lúc này, Diode dẫn và cuộn cảm L đóng vai trò là nguồn xả nănglượng từ trường qua L, C, D và tải Dòng qua L giảm từ ILmax -> ILmin cho đến khitransistor đóng trở lại trong chu kì kế tiếp
Trang 1917
Trang 20ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Trang 2118
Trang 22ĐỒ Á
GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!
ng(1−V )V O
Trang 23ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Hình 2.3 Sơ đồ dạng sóng của mạch ổn áp xung BUCK
2.3 Tính cuộn dây L:
Hình 2.4 Cấu tạo cuộn cảm L
Hệ số tự cảm L được tính theo công thức:
L = 2 10−7 N2 h ln R μ (H) (2.12)
r
20
Trang 24ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
h: đường kính lõi ống dây
R: Bán kính ngoài lõi ống dây) r: bán kính trong ống dây
μ: độ từ thẩm chất liệu làm lõi (H/m)
Tính tiết diện dây dẫn: S = J I
Trong đó: I là dòng qua dây dẫn (A)
: J là mật độ dòng điện cho phép (A/mm2 )
Trang 41ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
Hình 2.6 phạm vi làm việc của các linh điện điện tử theo tần số và dòng điện
Trên thị trường ngày nay thường có ba loại transistor phổ biến đó là transistor lưỡng cực BJT, transistor trường MOSFET và Transistor IGBT
Bảng 2.1 So sánh Transistor thông dụng
khiển
áp
Căn cứ vào những ưu điểm, nhược điểm của các transistor từ bảng 2.1, hình 2.5, hình 2.6 Và dựa theo thông số của đề tài thiết kế ta chọn transistor là MOSFET
22
Trang 42ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
2.4.2 Giới thiệu MOSFET
a) Khái niệm
MOSFET (Metal-Oxide Semiconductor Field-Effec Transistor), còn gọi transistor trường với ba cực: Drain (D)- máng; Source (S) – nguồn và Gate (G)
Hình 2.7 Ký hiệu MOSFET cảm ứng và đặt sẵn
MOSFET điều khiển bằng điện áp UGS thể hiện bằng đặc tính truyền đạt sau:
Hình 2.8 đặc tuyến làm việc của MOSFET
23
Trang 43ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
b) Phân loại
MOSFET chia làm 2 loại:
+ MOSFET kênh có sẵn (D – MOSFET = Depletion MOSFET) Tức đã có sẳn một kênh loại n hay loại p nối thông 2 cực D và S Cực của cách ly qua 1 lớp điện mối SiO2 mỏng
cỡ μm
Hình 2.9 Cấu tạo MOSFET kênh n có sẵn
+ MOSFET kênh cảm ứng (E – MOSFET = Enhancement MOSFET)
Khi chưa có điện áp điều khiển UGS thích hợp thì chưa có kênh dẫn nối D và S
Hình 2.10 Cấu tạo MOSFET kênh n cảm ứng
24
Trang 44ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!
ng
d) Các thông số kỹ thuật của MOSFET
+ Rds(on): trở nội– Để tính sụt áp qua MOSFET khi dẫn bão hòa
+ Uds: Điện áp tối đa giữa 2 đầu D-S mà MOSFET
+ Id: Dòng điện tối đa mà MOSFET chịu được
+ Tần số hoạt động tối đa
+ Đồ thị dòng Id theo Ugs (để cấp đủ áp mở MOSFET)
+ Công suất MOSFET: công suất tối đã MOSFET có thể làm việc
Pmosfet ≥ (1,5 ~2)Ptt = (1,5 ~2) Itải 2 Rds(on) (2.17)+ Ugs điện áp tối đa giữa chân G và chân S s
+ Ugs(th) điện áp ngưỡng
MOSFET có khả năng đóng nhanh với dòng điện và điện áp khá lớn Vì do đóng
cắt nhanh làm cho dòng điện biến thiên Nó thường thấy trong các bộ nguồn xung và cách
mạch điều khiển điện áp cao
25
Trang 452. ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ
NG.
GVHD: Nguyễ n Vă n Phò! ng
5 Mạch điều khiển MOSFET
Hình 2.11 Sơ đồ mạch điều khiển MOSFET
Nguyên lý hoạt động: Khi nhận tín hiệu mức 1 từ mạch Monostable làm cho Q7 dẫn
-> Q6 dẫn > Vgs vượt ngưỡng tính toán > MOSFET dẫn
Ngược lại khi có tín hiệu mức 0 từ mạch Mono Q7 tắt -> Q2 dẫn -> lúc này Vg ≈Vs -> Vgs < Vgs(th) -> MOSFET tắt
26
Trang 46ĐỒ Á N ĐIỆN TỬ Ứ NG DỤ NG. GVHD: Nguyễ n Vă n Phò!ng
2.6, Khối tạo xung (astable).
Hình 2.12 Sơ đồ mach và dạng sóng Astable dùng ic555
-Chức năng: Tạo xung với tần số không đổi và đồng thời tạo xung kích chân 2 cho mạch điều chế độ rộng xung
-Nguyên lý hoạt động: Đây là mạch dao động đa hài có 2 trạng thái nhưng đều không bền.Nhờ có sự thay đổi điện áp trên tụ C mà mạch luôn tự động tạo ra độ dài xung ra
+0 ≤ t<t1 : Giả sử mạch ở trạng thái không bền ban đầu Ngõ ra v0=1=>Q RSFF=0; BJT Q1
tắt: không có dòng đổ qua BJT =>tụ nạp điện từ nguồn V cc qua điện trở với chiều nhưhình vẽ để hướng đến giá trị V cc Tụ càng nạp thì giá trị điện áp trên tụ càng tăng cho đến
khi V c =V (6)=V (2)≥ 2
3 V cc Lúc đó:
SS1: v− >v+ ¿ ¿ ¿ R=0
27