Để tiêu thoát nước mặt cho công trình khi có mưa ta phải đào các hệ thống rãnh tiêu nước xung quanh công trình có hố ga thu nước sâu hơn rãnh 1 m và hệ thống bơm tiêu nước ra hệ thống th
Trang 1Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Trang 2CÔNG TRÌNH : TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN CHU CHINH
ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG : THÀNH PHỐ VINH – NGHỆ AN
CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG
I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
1 Giải pháp thiết kế kiến trúc:
Công trình được xây dựng trên khuôn viên khu đất của trường Trung học phổ thông Phan Bội Châu, với diện tích xây dựng tầng 1 là 474m2, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy của thày và trò trường.
- Chiều cao tầng 1 đến tầng 6: H = 3,9m.
- Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt sân là 0,45m.
- Tổng chiều cao công trình từ cốt nền tầng 1 đến đỉnh mái là 25,8m.
- L1= 2,4m; L2= 7,2m; B= 4,2m; Số lượng bước: n = 12
2 Giải pháp thiết kế kết cấu:
Công trình 6 tầng khung bê tông cốt thép toàn khối, thiết kế mặt bằng công năng là các phòng học.
- Giải pháp thiết kế móng:
Móng cọc BTCT đúc sẵn, tiết diện cọc 250x250mm chiều dài 18m ( tổ hợp 3 đoạn 6m); mũi cọc đặt vào lớp đất số 5 ( đất cát hạt trung chặt vừa); thi công bằng phương pháp ép trước;
Hệ đài móng bằng BTCT kích thước trục B,C (1,3x2,1x0,85)m; trục A (0,9x1,3x0,85)m; Giằng móng BTCT kích thước (0,2x0,5)m Chiều sâu chôn móng là -1,4m so với cốt nền sân ( tương đương cốt - 1,85m so với cốt nền tầng 1); Bê tông lót dày 0,1m.
- Giải pháp thiết kế phần thân: hệ kết cấu khung cột, dầm sàn bê tông toàn khối
đổ tại chỗ.
Hệ cột tầng 1, 2,3: trục B,C tiết diện 0,22x0,6m; trục A tiết diện 0,22x0,22m;
Hệ cột tầng 4, 5,6: trục B,C tiết diện 0,22x0,55m; trục A tiết diện 0,22x0,22m;
Dầm trục BC tiết diện 0,22x0,60m; trục BA tiết diện 0,22x0,30m; Sàn các tầng và sàn mái dày 0,12m.
Bê tông cọc cấp độ bền B30; Bê tông đài giằng cấp độ bền B20; Bê tông lót B7,5 dày 0,1m.
Bê tông thân công trình cấp độ bền B20.
Trang 3Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Cốt thộp AI cho cỏc loại thộp cú đường kớnh nhỏ hơn 10: Rs=2250 daN/cm2; Rsw=1750 daN/cm2.
Cốt thộp AII cho cỏc loại thộp cú đường kớnh lớn hơn hoặc bằng 10: Rs=2800daN/cm2; Rsw=2250 daN/cm2.
II ĐIỀU KIỆN THI CễNG:
- Cụng trỡnh được xõy dựng tại Thành phố Vinh gần đường giao thụng nờn thuận lợi cho xe đi lại vận chuyển vật tư, vật liệu phục vụ thi cụng cũng như vận chuyển đất ra khỏi cụng trường.
- Khoảng cỏch đến nơi cung cấp bờ tụng khụng lớn nếu dựng bờ tụng thương phẩm.
- Cụng trỡnh nằm trong trung tõm nờn điện nước ổn định, do vậy điện nước phục vụ thi cụng được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp của thành phố, đồng thời hệ thống thoỏt nước của cụng trường cũng xả trực tiếp vào hệ thống thoỏt nước chung của khu vực.
- Việc bố trớ sõn bói dể vật liệu và dựng lỏn trại tạm cho cụng trỡnh trong thời gian ban đầu cũng tương đối thuận tiện vỡ diện tớch khu đất khỏ rộng so với mặt bằng cụng trỡnh.
1 Cụng tỏc chuẩn bị mặt bằng thi cụng:
San dọn và bố trớ tổng mặt bằng thi cụng:
- Kiểm tra chỉ giới xõy dựng.
- Cụng việc trước tiờn tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cõy, phỏt quang cỏ và san bằng phẳng, nếu trờn mặt bằng cú cỏc vũng nước hay bựn thỡ tiến hành san lấp và rải đường hay cỏc vật liệu rải đường (sỏi, vỏn gỗ, thộp) để làm đường tạm cho cỏc mỏy thi cụng tiến hành tiếp cận với cụng trường Sau đú phải tiến hành xõy dựng hàng rào tụn để bảo vệ cỏc phương tiện thi cụng, tài sản trờn cụng trường và trỏnh ồn, khụng gõy ảnh hưởng đến cỏc cụng trỡnh xung quanh và thẩm mỹ của khu vực.
- Di chuyển cỏc cụng trỡnh ngầm: đường dõy điện thoại, đường cấp thoỏt nước
- Tập hợp đầy đủ cỏc tài liệu kĩ thuật cú liờn quan (kết quả khảo sỏt địa chất, qui trỡnh cụng nghệ ).
- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi cụng, xỏc định cỏc vị trớ tim mốc, hệ trục của cụng trỡnh, đường vào và vị trớ đặt cỏc thiết bị cơ sở và khu vực gia cụng thộp, kho và cụng trỡnh phụ trợ.
- Thiết lập qui trỡnh kĩ thuật thi cụng theo cỏc phương tiện thiết bị sẵn cú.
- Lập kế hoạch thi cụng chi tiết, qui định thời gian cho cỏc bước cụng tỏc và sơ
đồ dịch chuyển mỏy trờn hiện trường.
Trang 4- Chuẩn bị đầy đủ và đúng yêu cầu các loại vật tư, các thiết bị thí nghiệm, kiểm tra độ sụt của bê tông, chất lượng gạch đá,
- Chống ồn: trong thi công có thể gây ra tiếng ồn lớn Để giảm bớt tiếng ồn ta đặt các chụp hút âm ở chỗ động cơ nổ, giảm bớt các động tác thừa, không để động cơ chạy vô ích.
- Tiêu nước bề mặt: Dù thi công vào mùa khô cũng khó tránh khỏi bị mưa Để tiêu thoát nước mặt cho công trình khi có mưa ta phải đào các hệ thống rãnh tiêu nước xung quanh công trình có hố ga thu nước (sâu hơn rãnh 1 m) và hệ thống bơm tiêu nước ra hệ thống thoát nước của khu vực.
- Bố trí các kho bãi chứa vật liệu.
- Các phòng điều hành công trình, phòng nghỉ tạm cho công nhân, nhà ăn, trạm
y tế.
- Điện phục vụ cho thi công lấy từ hai nguồn: Lấy qua trạm biến thế của khu vực.
Sử dụng máy phát điện dự phòng.
- Nước phục vụ cho công trình:
Đường cấp nước lấy từ hệ thống cấp nước chung của khu vực
Đường thoát nước được thải ra đường thoát nước chung
2 Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công
- Dựa vào dự toán, tiên lượng, các số liệu tính toán cụ thể cho từng công việc của công trình ta chọn và đưa vào phục vụ công việc thi công công trình các loại máy móc, thiết bị như: máy cẩu, máy vận thăng, máy trộn bê tông, máy bơm bê tông, máy đầm và các loại dụng cụ lao động như: cuốc, xẻng, búa, vam, kéo.
- Nhân tố về con người là không thể thiếu khi thi công công trình xây dựng nên dựa vào tiến độ và khối lượng công việc của công trình, ta đưa nhân lực vào công trường một cách hợp lý về thời gian, số lượng cũng như trình độ chuyên môn tay nghề.
3 Định vị công trình
- Định vị công trình hết sức quan trọng vì công trình phải được xác định vị trí của nó trên khu đất theo mặt bằng bố trí đồng thời xác định các vị trí trục chính của toàn bộ công trình và vị trí chính xác của các giao điểm của các trục đó.
- Trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công phải có lưới ô đo đạc và xác định đầy đủ từng hạng mục công trình ở góc công trình, trong bản vẽ tổng mặt bằng phải ghi rõ cách xác định lưới toạ độ dựa vào mốc chuẩn có sẵn hay mốc quốc gia, mốc dẫn suất, cách chuyển mốc vào địa điểm xây dựng.
- Dựa vào mốc này trải lưới ghi trên bản vẽ mặt bằng thành lưới hiện trường và
từ đó ta căn cứ vào các lưới để giác móng.
Trang 5Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
- Sau khi định vị được song cỏc trục chớnh, điểm mốc chớnh ta tiến hành kiểm tra lại sau khi định vị bằng cỏch dựng mỏy đo khoảng cỏch hai điểm nếu hai khoảng cỏch này bằng nhau là đạt.
- Sau đú gửi cao trỡnh mốc chuẩn Tất cả cỏc cột mốc, cọc tim, cao trỡnh chuẩn đều được dịch chuyển ra khỏi phạm vi ảnh hưởng của quỏ trỡnh thi cụng và được gửi vào cỏc vị trớ cố định cú sẵn trong phạm vi khụng bị ảnh hưởng trong quỏ trỡnh thi cụng như tường rào, tường nhà lõn cận Hoặc cú thể dựng cỏc cọc bờ tụng chụn xuống đất để gửi cỏc cao trỡnh chuẩn, mốc chuẩn, cỏc cột mốc này cũng được dẫn ra ngoài phạm vi chịu ảnh hưởng của thi cụng và được che chắn bảo vệ cẩn thận.
- Sau khi tiến hành xong phải kiểm tra lại toàn bộ cỏc bước đó thực hiện rồi vẽ lại sơ đồ và văn bản này sẽ là cơ sở phỏp lý để thực hiện và kiểm tra trong suốt quỏ trỡnh thi cụng.
4 Phõn tớch cụng nghệ
Cụng trỡnh nhà khung BTCT toàn khối Chia cụng trỡnh thành cỏc tổ hợp thi cụng như sau:
- Thi cụng phần thõn, mỏi.
Mỗi tổ hợp thi cụng lại chia ra cỏc phõn khu, tổ chức thi cụng dõy chuyền Chọn phương ỏn thi cụng cơ giới kết hợp thi cụng thủ cụng.
Trang 6CHƯƠNG II: THI CÔNG PHẦN NGẦM
I DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC THI CÔNG PHẦN NGẦM:
2 Thi công bê tông lót móng, giằng móng;
3 Thi công lắp dựng cốt thép móng, giằng móng, cổ cột;
4 Thi công lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng;
5 Thi công bê tông móng, giằng móng;
6 Thi công tháo ván khuôn móng, giằng móng;
7 Thi công lấp đất lần 1;
9 Thi công lắp dựng cốt thép giằng tường móng;
10.Thi công lắp dựng ván khuôn cổ cột, giằng tường móng;
11.Thi công bê tông cổ cột, giằng tường móng;
12.Thi công lấp đất móng lần 2;
13.Thi công cát tôn nền;
14.Thi công bê tông nền tầng 1;
Trang 7Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
I CễNG TÁC THI CễNG ẫP CỌC:
Tiến hành đào hố múng đến cao trỡnh đỉnh cọc sau đú đưa mỏy múc tiếp bị ộp đến
và tiếp hành ộp cọc đến độ sõu cần thiết.
Trang 8- Ưu điểm: Việc đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc Không phải ép âm.
- Nhược điểm: Phải có biện pháp thoát nước mặt Di chuyển máy móc thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn.
Tiến hánh san mặt bằng sơ bộ để tiện di chuyển thiếp bị ép và vận chuyển cọc, sau
đó tiến hành ép cọc đến cốt thiết kế Khi ép xong ta mới tiến hành đào đất hố móng
để thi công phần đài cọc, hệ giằng đài cọc.
- Ưu điểm: Công tác vận chuyển thiết bị máy móc thuận lợi, không bị phụ thuộc mực nước ngầm, có thể áp dụng rộng rãi với mặt bằng thi công rộng hoặc hẹp, tốc độ thi công nhanh.
- Nhược điểm: Phải sử dụng thêm các đoạn cọc ép âm, công tác đất gặp nhiều khó khăn, phải đào thủ công nhiều.
Kết luận: Ta chọn phương án 2 để thi công ép cọc cho công trình.
2 Công tác chuẩn bị khi thi công cọc
Phải có đầy đủ các báo các khảo sát địa chất công trình, kết quả suyên tĩnh, mạt bằng móng công trình, hồ sơ thiết bị đóng cọc, hồ sơ kỹ thuật về sản xuất cọc, lực
ép giới hạn tối thiểu yêu cầu tác dụng vào cọc để chịu sức tải dự tính, chiều dài tối thiểu của cọc ép.
Chuẩn bị về mặt bằng thi công:
Thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các bước công tác và sơ đồ dịch chuyển máy trên hiện trường Từ bản vẽ bố trí cọc trên mặt bằng ta đưa ra hiện hường bằng cách đóng những cọc gỗ đánh dấu những vị trí đó trên hiện trường Vận chuyển rải cọc ra mặt bằng công trình theo đúng số lượng và tầm với của cần trục Tiến hành định vì đài cọc và tim cọc chính xác bằng cách từ vị trí các tim cọc đã xác định được khi giác móng ta xác định vị trí đài móng và vị trí cọc trong đài bằng máy kinh vĩ Trình tự thi công ép cọc ta tiến hành ép từ giữa công trình ra hai bên
để tranh tình trạng đất nền bị nén chặt làm cho các cọc ép sau đẩy trồi cóc cọc ép trước.
3.Các yêu cầu kỹ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc
Cọc sử dụng trong công trình này là cọc bê tông cốt thép tiết diện 35x35cm Tổng chiều dài của một cọc là 21m được chia làm 3 đoạn: Chiều dài đoạn cọc C1 là 7m
có mũi cọc, 2 đoạn cọc C2 dài 7m không có mũi cọc Công tác sản xuất cọc bê tông
Trang 9Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
phải đỏp ứng cỏc yờu cầu thiết kế và phải tuõn theo cỏc quy định hiện hành của Nhà nước.
Phải cú lý lịch mỏy do nơi sản xuất cấp và cơ quan cú thẩm quyền kiểm tra, xỏc nhận đạt yờu cầu kỹ thuật
1 Tớnh toỏn mỏy và lựa chọn thiết bị thi cụng ộp cọc
Để mũi cọc đạt tới độ sõu thiết kế, ta phải khoan dẫn Chọn mỏy khoan dẫn
HITACHI-KH125 cú cần khoan kiểu ruột gà Khoan sõu đoạn 23.55m.
e : Lực ộp cần thiết để cọc đi sõu và đất nền tới độ sõu thiết kế.
- K : Hệ số lớn hơn 1, phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc.
Như vậy để ộp được cọc xuống độ sau thiết kế cần phải cú một lực thắng được lực
ma sỏt mặt bờn của cọc và phỏ vỡ được cấu trỳc của lớp đất dưới mũi cọc Để tạo ra lực ộp cọc ta cú: Trọng lượng bản thõn cọc và lực ộp bằng kớch thủy lực, lức ộp cọc chủ yếu do kớch thủy lực gõy ra.
Trang 10Hình 2.1 Máy ép cọc ZYJ 260B
9 Số máy ép cọc cho công trình
Số lượng cọc và chiều dài cọc cần ép của công trình thể hiện trong bản sau:
Trang 11Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 96
Trang 1211.Thời điểm, số lượng và vị trí cọc thử:
Số lượng cọc thử do thiết kế quy định Tổng số cọc công trình là 154 cọc, số lượng cọc cần thử 3 cọc (Theo TCXD 269:2002 quy định lấy bằng (0.5-1)% tổng số cọc của công trình nhưng không ít hơn 3 cọc).
12.Quy trình thử tải cọc:
Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục sao cho dưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền Tải trọng tác dụng nên đầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là giàn chất tải Các số liệu về tải trọng, chuyển vị, biến dạng thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sở
để phân tích đánh giá sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng chuyển vị của cọc trong đất nền.
13.Sơ đồ thi công cọc:
Cọc được tiến hành ép theo sơ đồ khóm cọc theo đài ta phải tiến hành ép cọc từ chỗ chật khó thi công ra chỗ thoáng Ép theo sơ đồ ép đuổi Nên ép cọc ở phía trong ra trước nếu không có thể cọc không xuống được tới độ sâu thiết kế hay làm trương nổi những cọc xung quanh do đất bị nèn quá giới hạn dẫn đến phá hoại.
14.Kỹ thuật thi công cọc:
Thi công cọc đúng các bước theo tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc theo TCVN 9394:2012.
4 Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết.
Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế:
- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật, do mũi cọc khi chế tạo có độ vát
không đều.
- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép cọc và tìm hiểu nguyên nhân, nếu gặp vật cản có thẻ đào phá bỏ, nếu do mũi cọc vát không đều thì phải khoan dẫn hướng cho cọc xuống đúng hướng.
Trang 13Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Cọc đang ộp xuống khoảng 0,5ữ1 m đầu tiờn thỡ bị cong, xuất hiện vết nứt góy ở vựng chõn cọc.
- Nguyờn nhõn: Do gặp chướng ngại vật nờn lực ộp lớn
- Biện phỏp xử lý: Cho dừng ngay việc ộp nhổ cọc vỡ hoặc gẫy, thăm dũ dị vật
để khoan phỏ bỏ sau đú thay cọc mới và ộp tiếp.
Khi ộp cọc chưa đến độ sõu thiết kế, cỏch độ sõu thiết kế từ 1 đến 2m cọc đó bị chối, cú hiện tượng bờnh đối trọng gõy nờn sự nghiờng lệch làm góy cọc.
- Biện phỏp xử lý: Cắt bỏ đoạn cọc góy Cho ộp chốn bổ sung cọc mới Nếu cọc góy khi nộn chưa sõu thỡ cú thể dựng kớch thủy lực để nhổ cọc lờn và thay cọc khỏc.
- Khi lực ộp vừa đến trị số thiết kế mà cọc khụng xuống nữa trong khi đú lực
ộp tỏc động lờn cọc tiếp tục tăng vượt quỏ Pộp max thỡ trước khi dừng ộp cọc phải nộn
ộp tại độ sõu đú từ 3 đến 5 lần với lực ộp đú.
II.CễNG TÁC THI CễNG ĐÀO ĐẤT:
1 Lựa chọn biện phỏp thi cụng đào đất: a Phõn tớch hố đào đơn:
- Đào đất được tiến hành ngay sau khi ộp cọc Chiều sõu chụn múng Hm=1,4m nờn độ sõu hố đào H =1,50m, tra theo TCVN 4447-1987 ta cú hệ số mỏi dốc m = 0,60 -> i = 1/m = 1/0,6 = 1,67
- Để đảm bảo thi cụng được thuận lợi và nhanh chúng, bề rộng cỏc hố đào tớnh tại cao trỡnh đỏy hố múng phải lớn hơn bề rộng đỏy múng theo thiết kế một khoảng B1=0,4m về mỗi bờn.
Trang 14- Để ổn định cho mái ta có: B = H/i = 1,50/1,67 = 0,898m, chọn B = 0,9m Tức
là miệng hố đào mở rộng ra so với đáy hố đào một khoảng là 0,9m về mỗi bên.
- Với giằng móng ta đào mở rộng bề rộng đáy móng theo thiết kế một khoảngB1=0,1m về mỗi bên, miệng hố đào mở rộng so với đáy hố đào một khoảng B=0,5m vềmỗi bên Dưới đây là mặt bằng kích thước hố đào các móng, giằng móng:
Trang 15Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Từ mặt bằng cỏc hố đào đơn, lập mặt bằng tổ hợp cỏc hố đào đơn múng, giằng múng như sau :
Trang 16Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 101
Trang 17Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Trang 18b Lựa chọn phương án đào đất:
Dựa vào mặt bằng tổ hợp các hố đào đơn ta thấy, tại vị trí các hố đào tại trục
C, khoảng cách giữa các hố đào từ trục 1 đến trục 13 là 0,1m còn tại trục B và A nhiều vị trí giao nhau và khoảng cách giữa các hố đào trục A là 0,7m nên để tiện thi công ta lựa chọn đào 2 luống:
+ Luống 1: gồm các hố đào móng trục C và các giằng móng các trục từ 1 đến
13 đoạn nối giữa hai móng M1 và M3;
+ Luống 2: gồm các hố đào móng trục A, B và các giằng móng còn lại;
Có hai phương pháp đào đất hố móng là đào đất bằng máy và đào đất bằng thủ công Với mỗi phương án đào như vậy thì đều có những ưu điểm và những hạn chế nhất định Do vậy để kết hợp được ưu điểm của hai phương pháp trên thì ta dùng biện pháp đào kết hợp đó là đào bằng máy và sửa hố móng bằng thủ công sẽ rút ngắn được thời gian thi công và đảm bảo kỹ thuật.
Do cọc thi công ép sâu cách mặt đất cốt tự nhiên ( tương đương cốt -0.45m) 1 đoạn là - 0,9m nên để đảm bảo quá trình thi công đào đất móng không và vào cọc bên dưới lên chọn phương án đào đất bằng máy 1 khoảng sâu 0,8m đảm bảo cách đầu cọc 0,1m đến mặt đất tương đương cốt -1.25m Sau đó sẽ tiến hành đào thủ công sửa hố móng đài và giằng Ta có các mặt bằng hố đào như sau:
Mặt bằng đào móng bằng máy đến cốt -1.25m và mặt bằng đào thủ công phần đài đến cốt -1.950m, giằng đến cốt -1.600m:
Trang 19Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Trang 20Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 105
Trang 21Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Ta cú cỏc mặt cắt hố đào phõn chia đào mỏy và thủ cụng như sau:
Trang 22Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 107
Trang 23Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Dựa vào cỏc mặt cắt hố đào và phương phỏp cú hố đào múng hoàn chỉnh như sau:
Ta cú cỏc mặt cắt hố đào hoàn chỉnh như sau:
Trang 242 Tính toán khối lượng đào đất: a Khối lượng đào bằng máy:
- Khối lượng đất cho một hố móng được tính theo công thức sau:
c, d - Chiều dài và rộng miệng hố đào
* Tính toán kích thước các hố đào trục
* Tính toán kích thước các hố đào giằng móng trục từ 1 đến 13 đoạn nối trục B-C:
Trong đó ta có mỗi giằng móng có số liệu là:
a = 3,18 m ; b = 0,724 m ; c = 2,22 m ; d = 1,42 m ; H = 0,8
m VG = 2,27x13 = 29,52m3;
Vậy tổng khối lượng đào bằng máy: Vmáy= 464,86m3
b Khối lượng đào thủ công:
- Khối lượng đất cho một hố móng được tính theo công thức sau:
V= H6 a.b(a c).(b d ) c.d
Trong đó: a, b - Chiều dài và rộng đáy hố đào
c, d - Chiều dài và rộng miệng hố đào
* Tính toán kích thước các hố đào trục A:
Trang 25Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
* Tớnh toỏn kớch thước cỏc hố đào giằng múng trục A:
Trong đú ta cú mỗi giằng múng cú số liệu là:
a = 2,16 m ; b = 0,42 m ; c = 1,86 m ; d = 0,72 m ; H = 0,35
m V7 = 0,4x12=4,8m3;
* Tớnh toỏn kớch thước cỏc hố đào giằng múng trục từ 1 đến 13 đoạn nối trục B-C:
Trong đú ta cú mỗi giằng múng cú số liệu là:
a = 3,28 m ; b = 0,42 m ; c = 3,18 m ; d = 0,72 m ; H = 0,35
m V8 = 0,66x13=8,63m3;
* Trừ khối lượng 182 cọc 0,25x0,25x0,6m chiếm chỗ:
Vcọc= 0,25x0,25x0,6x182=6,83m3;
Vậy tổng khối lượng đào thủ cụng: V thủ cụng= 204,87m3
Cú bảng thống kờ khối lượng đào đất như sau:
BẢNG THỐNG Kấ KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT:
Trang 27Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Trong đú (7)=(6)/6*((2)*(3)+((2)+(4))*((3)+(5)) +((4)+(5))
Vậy tổng khối lượng đào đất V=669,74 m3
3 Chọn mỏy phục vụ đào đất: a Chọn mỏy đào:
Múng cụng trỡnh được đặt ở độ sõu = -1,4m so với lớp đất tự nhiờn, do vậy thi cụng đào đất sẽ đào bỏ lớp đất 1 (đất lấp) chiều dày 1,0m và 0,5m lớp đất 2 ( đất sột pha) Do mực nước ngầm ở sõu so với cốt tự nhiờn, khụng ảnh hưởng đến phần đào đất nờn khụng cần gia cố miệng hố đào chống sụt lở (mà chỉ cần mở rộng ta luy theo quy phạm, gúc mở 30 độ).
Trờn cơ sở mặt bằng đài múng và giằng múng ta chọn giải phỏp đào theo trục cho toàn bộ cụng trỡnh từ cốt tự nhiờn đến độ sõu 0,8m bằng mỏy xỳc gàu nghịch.
Trang 28móc thực tế của đơn vị thi công sử dụng máy đào loại máy đào gầu nghịch, dẫn động thuỷ lực, mã hiệu EO-4321 có các thông số kỹ thuật sau:
Trang 29Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Thống kờ thụng số kỹ thuật mỏy EO-4321
MÁY ĐÀO GẦU NGHỊCH E0-4321
- Trọng lượng mỏy 19,2 (T) cú : a=2,6(m) ; b=3,0(m) ; c=4,2(m)
*Tớnh năng suất ca mỏy:
Năng suất mỏy đào : N=E. K K d .n
Kđ - Hệ số đầy gầu lấy Kd= 1,1 ( đất I khụ, đất II ẩm: Kđ=1,1-1,2)
Kt - Hệ số tơi của đất lấy Kt = 1,1
Trang 30nck- Số chu kỳ trong 1 giờ nck= 3600T
ck
- Thời gian chu kỳ : Tck=tck.Kvt.Kq
Kvt - Hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy xúc khi đổ đất lên thùng xe
Qx = N.T. = 67,68x8x0,8 = 680,7 m3/ca
- Số ca máy hoạt động:
n 464,86680,7 0, 68( ca)
=> Vậy chọn 1 ca máy để thi công đào đất.
b Tính và chọn ô tô vận chuyển phục vụ đào đất:
Do phần đất đào móng sẽ tận dụng để lấp đất nên phương án dùng ô tô vận chuyển phục vụ di chuyển đất đào đến bãi tập kết ngay trong công trường nên lựa chọn loại xe ben hiệu D-320 của hãng Mitsubishi ( Nhật Bản ) với các thông số:
III CÔNG TÁC ĐẬP ĐẦU CỌC:
1 Biện pháp thi công đập đầu cọc:
Sau khi đào đất đến cốt yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, bẻ chếch tréo cốt thép đầu cọc theo đúng yêu cầu thiết kế.
Phương pháp đập đầu cọc: Cọc bê tông ngàm vào đài là 0,1m, bê tông phá bỏ đầu cọc là 0,6m Ta có mặt cắt thi công đập đầu cọc như sau:
Trang 31Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
MẶT CẮT THI CễNG ĐẬP ĐẦU CỌC ĐIỂN HèNH
2 Tớnh toỏn khối lượng đập đầu cọc:
Cú khối lượng phỏ đầu cọc là Vp = (0,25x0,25x0,4)x182= 4,55 m3.
Sử dụng khoan cắt bờ tụng kết hợp choũng đập đầu cọc và phỏ tới cốt quy định
IV CễNG TÁC Bấ TễNG LểT CHO ĐÀI, GIẰNG MểNG:
Sau khi đập đầu cọc một đoạn 0,4m và sửa xong hố đào đến cốt đỏy lớp bờtụng lút thỡ tiến hành đổ bờtụng lút múng.
1 Biện phỏp đổ bờ tụng lút:
Bờ tụng lút mỏc thiết kế cú cấp độ bền B7,5 dày 0,1m Lựa chọn phương phỏp
đổ bờ tụng tại chỗ cho phần bờ tụng lút múng.
2 Tớnh toỏn khối lượng bờ tụng lút:
Múng A 1,500 0,900 0,100 0,135 13 1,755 Múng B,C 2,300 1,500 0,100 0,345 26 8,970 Giằng trục A 3,300 0,420 0,100 0,139 12 1,663
Bờ tụng lút múng
Giằng trục B 2,700 0,420 0,100 0,113 12 1,361 Giằng trục C 2,700 0,420 0,100 0,113 12 1,361 Giằng dọc đoạn B-C 5,100 0,420 0,100 0,214 12 2,570 Giằng dọc đoạn A-B 0,700 0,420 0,100 0,029 12 0,353 Trừ cọc chiếm chỗ 0,250 0,250 0,100 0,006 182 1,138
3 Chọn mỏy trộn bờ tụng lút:
Căn cứ vào tớnh chất cụng việc và tiến độ thi cụng cụng trỡnh cũng như khối lượng bờ tụng cần trộn,
ta chọn mỏy trộn quả lờ, xe đẩy mó hiệu SB -30V cú cỏc thụng số sau:
Thống kờ thụng số kỹ thuật mỏy trộn quả lờ SB-30V
Trang 32trộn (lít) xuất liệu (lít) (vòng/phút) trộn (giây)
Trang 33Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
k1 0,7 - hệ số thành phần của bờtụng
k 2 0,8 - hệ số sử dụng mỏy trộn theo thời gian
n 3600 - số mẻ trộn trong một giờ T
ckVới Tck t dovao t tron t dora 20 60 20 100s
n 3600 3600 36 (mẻ/giờ)
Tck 100 (Trong đú: tdovao 20s - thời gian đổ vật liệu vào thựng
t tron60s - thời gian trộn bờtụng
t dora20s - thời gian đổ bờtụng ra)
N 0,165 0,7 0,8 36 5,326(m3 / h)
Số giờ để trộn bờ tụng lút múng là 16,8965,326
3,17 giờ Vậy cần 4 giờ để trộn bờ tụng lút múng.
V THI CễNG ĐÀI, GIẰNG MểNG:
1 Phương ỏn đổ bờ tụng đài, giằng:
Do tớnh chất thi cụng đài múng và giằng múng khối lượng bờ tụng khụng lớn, khụng cú yờu cầu đặc biệt về cụng nghệ, tiến độ thi cụng nhanh nờn thi cụng đổ bờ tụng đài và giằng múng tiến hành đổ cựng 1 đợt trờn toàn bộ mặt bằng.
2 Thiết kế vỏn khuụn đài, giằng:
a Lựa chọn loại vỏn khuụn:
* Yờu cầu kỹ thuật đối với vỏn khuụn:
- Vỏn khuụn phải được chế tạo đỳng hỡnh dỏng và kớch thước của cỏc bộ phận kết cấu cụng trỡnh.
- Vỏn khuụn phải đủ khả năng chịu lực đỳng yờu cầu.
- Vỏn khuụn phải đảm bảo yờu cầu thỏo lắp dễ dàng.
- Vỏn khuụn phải kớn khớt để khụng gõy mất nước.
- Vỏn khuụn phải phự hợp với khả năng vận chuyển, lắp đặt trờn cụng trường.
- Vỏn khuụn phải cú khả năng sử dụng được nhiều lần.
Với ưu điểm lắp ghộp cho cỏc cấu kiện khỏc nhau như múng khối lớn, dầm, sàn; Trọng lượng cỏc vỏn nhỏ, thớch hợp cho việc vận chuyển lắp, thỏo bằng thủ cụng nờn lựa chọn vỏn khuụn sử dụng là vỏn khuụn thộp định hỡnh để thi cụng đài giằng cũng như cỏc bộ phận kết cấu phần thõn cột, dầm, sàn, thang
Trang 34- Các phụ kiện liên kết: móc kẹp chữ U, chốt chữ L;
* Các đặc tính kỹ thuật của ván khuôn được thể hiện như bảng sau:
Trang 35Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Cú cỏc tổ hợp vỏn khuụn cho cỏc đài múng như sau:
Trang 36Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 118
Trang 37Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Trang 38Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 120
Trang 39Trờng đạI HọC XÂY DựNG Hà NộI Đồ án tốt nghiệp kỹ s xây dựng
Trang 40Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 122