1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHẦN III THI CÔNG CÔNG TRÌNH TRƯỜNG TRUNG học PHỔ THÔNG PHAN CHU CHINH địa điểm xây DỰNG THÀNH PHỐ VINH – NGHỆ AN

138 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi Công Công Trình Trường Trung Học Phổ Thông Phan Chu Chinh
Tác giả Đỗ Huy Hoàng
Người hướng dẫn THS. Nguyễn Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng Hà Nội
Chuyên ngành Kỹ Sư Xây Dựng
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015 - 2020
Thành phố Thành Phố Vinh
Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 4,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Công việc trước tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây, phát quang cỏ và san bằng phẳng, nếu trên mặt bằng có các vũng nước hay bùn thì tiến hành san lấp và rải đường hay các

Trang 2

CÔNG TRÌNH : TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG PHAN CHU CHINH

ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG : THÀNH PHỐ VINH – NGHỆ AN

CHƯƠNG 1 : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG

I ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH

1 Giải pháp thiết kế kiến trúc:

Công trình được xây dựng trên khuôn viên khu đất của trường Trung học phổ thông Phan Bội Châu, với diện tích xây dựng tầng 1 là 474m2, nhằm đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy của thày và trò trường.

- Chiều cao tầng 1 đến tầng 6: H = 3,9m.

- Cốt nền tầng 1 cao hơn so với cốt sân là 0,45m.

- Tổng chiều cao công trình từ cốt nền tầng 1 đến đỉnh mái là 25,8m.

- L1= 2,4m; L2= 7,2m; B= 4,2m; Số lượng bước: n = 12

2 Giải pháp thiết kế kết cấu:

Công trình 6 tầng khung bê tông cốt thép toàn khối, thiết kế mặt bằng công năng là các phòng học.

- Giải pháp thiết kế móng:

 Móng cọc BTCT đúc sẵn, tiết diện cọc 250x250mm chiều dài 18m ( tổ hợp 3 đoạn 6m); mũi cọc đặt vào lớp đất số 5 ( đất cát hạt trung chặt vừa); thi công bằng phương pháp ép trước;

 Hệ đài móng bằng BTCT kích thước trục B,C (1,3x2,1x0,85)m; trục A (0,9x1,3x0,85)m; Giằng móng BTCT kích thước (0,2x0,5)m Chiều sâu chôn móng là -1,4m so với cốt nền sân ( tương đương cốt - 1,85m so với cốt nền tầng 1); Bê tông lót dày 0,1m.

- Giải pháp thiết kế phần thân: hệ kết cấu khung cột, dầm sàn bê tông toàn khối

đổ tại chỗ

 Hệ cột tầng 1, 2,3: trục B,C tiết diện 0,22x0,6m; trục A tiết diện 0,22x0,22m;

 Hệ cột tầng 4, 5,6: trục B,C tiết diện 0,22x0,55m; trục A tiết diện 0,22x0,22m;

 Dầm trục BC tiết diện 0,22x0,60m; trục BA tiết diện 0,22x0,30m;

 Sàn các tầng và sàn mái dày 0,12m.

- Giải pháp vật liệu:

 Bê tông cọc cấp độ bền B30; Bê tông đài giằng cấp độ bền B20; Bê tông lót B7,5 dày 0,1m.

 Bê tông thân công trình cấp độ bền B20

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 88

Trang 3

 Cốt thép AI cho các loại thép có đường kính nhỏ hơn 10: Rs=2250 daN/cm2; Rsw=1750 daN/cm2.

 Cốt thép AII cho các loại thép có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10: Rs=2800daN/cm2; Rsw=2250 daN/cm2.

II ĐIỀU KIỆN THI CÔNG:

- Công trình được xây dựng tại Thành phố Vinh gần đường giao thông nên thuận lợi cho xe đi lại vận chuyển vật tư, vật liệu phục vụ thi công cũng như vận chuyển đất ra khỏi công trường.

- Khoảng cách đến nơi cung cấp bê tông không lớn nếu dùng bê tông thương phẩm.

- Công trình nằm trong trung tâm nên điện nước ổn định, do vậy điện nước phục vụ thi công được lấy trực tiếp từ mạng lưới cấp của thành phố, đồng thời hệ thống thoát nước của công trường cũng xả trực tiếp vào hệ thống thoát nước chung của khu vực.

- Việc bố trí sân bãi dể vật liệu và dựng lán trại tạm cho công trình trong thời gian ban đầu cũng tương đối thuận tiện vì diện tích khu đất khá rộng so với mặt bằng công trình.

1 Công tác chuẩn bị mặt bằng thi công:

San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công:

- Kiểm tra chỉ giới xây dựng.

- Công việc trước tiên tiến hành dọn dẹp mặt bằng bao gồm chặt cây, phát quang cỏ và san bằng phẳng, nếu trên mặt bằng có các vũng nước hay bùn thì tiến hành san lấp và rải đường hay các vật liệu rải đường (sỏi, ván gỗ, thép) để làm đường tạm cho các máy thi công tiến hành tiếp cận với công trường Sau đó phải tiến hành xây dựng hàng rào tôn để bảo vệ các phương tiện thi công, tài sản trên công trường và tránh ồn, không gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và thẩm mỹ của khu vực.

- Di chuyển các công trình ngầm: đường dây điện thoại, đường cấp thoát nước

- Tập hợp đầy đủ các tài liệu kĩ thuật có liên quan (kết quả khảo sát địa chất, qui trình công nghệ ).

- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục của công trình, đường vào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công thép, kho

và công trình phụ trợ.

- Thiết lập qui trình kĩ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có.

- Lập kế hoạch thi công chi tiết, qui định thời gian cho các bước công tác và sơ

đồ dịch chuyển máy trên hiện trường.

Trang 4

- Chuẩn bị đầy đủ và đúng yêu cầu các loại vật tư, các thiết bị thí nghiệm, kiểm tra độ sụt của bê tông, chất lượng gạch đá,

- Chống ồn: trong thi công có thể gây ra tiếng ồn lớn Để giảm bớt tiếng ồn ta đặt các chụp hút âm ở chỗ động cơ nổ, giảm bớt các động tác thừa, không để động

cơ chạy vô ích.

- Tiêu nước bề mặt: Dù thi công vào mùa khô cũng khó tránh khỏi bị mưa Để tiêu thoát nước mặt cho công trình khi có mưa ta phải đào các hệ thống rãnh tiêu nước xung quanh công trình có hố ga thu nước (sâu hơn rãnh 1 m) và hệ thống bơm tiêu nước ra hệ thống thoát nước của khu vực.

- Bố trí các kho bãi chứa vật liệu.

- Các phòng điều hành công trình, phòng nghỉ tạm cho công nhân, nhà ăn, trạm

y tế.

- Điện phục vụ cho thi công lấy từ hai nguồn:

 Lấy qua trạm biến thế của khu vực.

 Sử dụng máy phát điện dự phòng.

- Nước phục vụ cho công trình:

 Đường cấp nước lấy từ hệ thống cấp nước chung của khu vực.

 Đường thoát nước được thải ra đường thoát nước chung

2 Chuẩn bị máy móc và nhân lực phục vụ thi công

- Dựa vào dự toán, tiên lượng, các số liệu tính toán cụ thể cho từng công việc của công trình ta chọn và đưa vào phục vụ công việc thi công công trình các loại máy móc, thiết bị như: máy cẩu, máy vận thăng, máy trộn bê tông, máy bơm bê tông, máy đầm và các loại dụng cụ lao động như: cuốc, xẻng, búa, vam, kéo.

- Nhân tố về con người là không thể thiếu khi thi công công trình xây dựng nên dựa vào tiến độ và khối lượng công việc của công trình, ta đưa nhân lực vào công trường một cách hợp lý về thời gian, số lượng cũng như trình độ chuyên môn tay nghề

3 Định vị công trình

- Định vị công trình hết sức quan trọng vì công trình phải được xác định vị trí của nó trên khu đất theo mặt bằng bố trí đồng thời xác định các vị trí trục chính của toàn bộ công trình và vị trí chính xác của các giao điểm của các trục đó.

- Trên bản vẽ tổng mặt bằng thi công phải có lưới ô đo đạc và xác định đầy đủ từng hạng mục công trình ở góc công trình, trong bản vẽ tổng mặt bằng phải ghi rõ cách xác định lưới toạ độ dựa vào mốc chuẩn có sẵn hay mốc quốc gia, mốc dẫn suất, cách chuyển mốc vào địa điểm xây dựng.

- Dựa vào mốc này trải lưới ghi trên bản vẽ mặt bằng thành lưới hiện trường và

từ đó ta căn cứ vào các lưới để giác móng.

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 90

Trang 5

- Sau khi định vị được song các trục chính, điểm mốc chính ta tiến hành kiểm tra lại sau khi định vị bằng cách dùng máy đo khoảng cách hai điểm nếu hai khoảng cách này bằng nhau là đạt.

- Sau đó gửi cao trình mốc chuẩn Tất cả các cột mốc, cọc tim, cao trình chuẩn đều được dịch chuyển ra khỏi phạm vi ảnh hưởng của quá trình thi công và được gửi vào các vị trí cố định có sẵn trong phạm vi không bị ảnh hưởng trong quá trình thi công như tường rào, tường nhà lân cận Hoặc có thể dùng các cọc bê tông chôn xuống đất để gửi các cao trình chuẩn, mốc chuẩn, các cột mốc này cũng được dẫn ra ngoài phạm vi chịu ảnh hưởng của thi công và được che chắn bảo vệ cẩn thận.

- Sau khi tiến hành xong phải kiểm tra lại toàn bộ các bước đã thực hiện rồi vẽ lại sơ đồ và văn bản này sẽ là cơ sở pháp lý để thực hiện và kiểm tra trong suốt quá trình thi công

4 Phân tích công nghệ

Công trình nhà khung BTCT toàn khối Chia công trình thành các tổ hợp thi công như sau:

- Thi công phần ngầm.

- Thi công phần thân, mái.

- Thi công phần hoàn thiện.

Mỗi tổ hợp thi công lại chia ra các phân khu, tổ chức thi công dây chuyền Chọn phương án thi công cơ giới kết hợp thi công thủ công.

Trang 6

CHƯƠNG II: THI CÔNG PHẦN NGẦM

I DANH MỤC CÁC CÔNG VIỆC THI CÔNG PHẦN NGẦM:

1 Thi công ép cọc;

2 Thi công đào đất;

1 Thi công đập đầu cọc;

2 Thi công bê tông lót móng, giằng móng;

3 Thi công lắp dựng cốt thép móng, giằng móng, cổ cột;

4 Thi công lắp dựng ván khuôn móng, giằng móng;

5 Thi công bê tông móng, giằng móng;

6 Thi công tháo ván khuôn móng, giằng móng;

7 Thi công lấp đất lần 1;

8 Thi công xây tường móng;

9 Thi công lắp dựng cốt thép giằng tường móng;

10.Thi công lắp dựng ván khuôn cổ cột, giằng tường móng;

11.Thi công bê tông cổ cột, giằng tường móng;

12.Thi công lấp đất móng lần 2;

13.Thi công cát tôn nền;

14.Thi công bê tông nền tầng 1;

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 92

Trang 7

I CÔNG TÁC THI CÔNG ÉP CỌC:

1 1 Chọn phương án thi công cọc

2 Phương án 1:

Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc sau đó đưa máy móc tiếp bị ép đến

và tiếp hành ép cọc đến độ sâu cần thiết.

Trang 8

- Ưu điểm: Việc đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc Không phải ép âm.

- Nhược điểm: Phải có biện pháp thoát nước mặt Di chuyển máy móc thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn.

3 Phương án 2:

Tiến hánh san mặt bằng sơ bộ để tiện di chuyển thiếp bị ép và vận chuyển cọc, sau

đó tiến hành ép cọc đến cốt thiết kế Khi ép xong ta mới tiến hành đào đất hố móng

để thi công phần đài cọc, hệ giằng đài cọc.

- Ưu điểm: Công tác vận chuyển thiết bị máy móc thuận lợi, không bị phụ thuộc mực nước ngầm, có thể áp dụng rộng rãi với mặt bằng thi công rộng hoặc hẹp, tốc độ thi công nhanh.

- Nhược điểm: Phải sử dụng thêm các đoạn cọc ép âm, công tác đất gặp nhiều khó khăn, phải đào thủ công nhiều.

Kết luận: Ta chọn phương án 2 để thi công ép cọc cho công trình.

2 Công tác chuẩn bị khi thi công cọc

4 Chuẩn bị tài liệu:

Phải có đầy đủ các báo các khảo sát địa chất công trình, kết quả suyên tĩnh, mạt bằng móng công trình, hồ sơ thiết bị đóng cọc, hồ sơ kỹ thuật về sản xuất cọc, lực

ép giới hạn tối thiểu yêu cầu tác dụng vào cọc để chịu sức tải dự tính, chiều dài tối thiểu của cọc ép.

Chuẩn bị về mặt bằng thi công:

Thiết lập quy trình kỹ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các bước công tác và sơ đồ dịch chuyển máy trên hiện trường Từ bản vẽ bố trí cọc trên mặt bằng ta đưa ra hiện hường bằng cách đóng những cọc gỗ đánh dấu những vị trí đó trên hiện trường Vận chuyển rải cọc ra mặt bằng công trình theo đúng số lượng và tầm với của cần trục Tiến hành định vì đài cọc và tim cọc chính xác bằng cách từ vị trí các tim cọc đã xác định được khi giác móng ta xác định vị trí đài móng và vị trí cọc trong đài bằng máy kinh vĩ Trình tự thi công ép cọc ta tiến hành ép từ giữa công trình ra hai bên

để tranh tình trạng đất nền bị nén chặt làm cho các cọc ép sau đẩy trồi cóc cọc ép trước.

3.Các yêu cầu kỹ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc

5 Các yêu cầu kỹ thuật của cọc:

Cọc sử dụng trong công trình này là cọc bê tông cốt thép tiết diện 35x35cm Tổng chiều dài của một cọc là 21m được chia làm 3 đoạn: Chiều dài đoạn cọc C1 là 7m

có mũi cọc, 2 đoạn cọc C2 dài 7m không có mũi cọc Công tác sản xuất cọc bê tông

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 94

Trang 9

phải đáp ứng các yêu cầu thiết kế và phải tuân theo các quy định hiện hành của Nhà nước.

6 Các yêu cầu kỹ thuật của thiết bị thi công cọc:

Phải có lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, xác nhận đạt yêu cầu kỹ thuật

1 Tính toán máy và lựa chọn thiết bị thi công ép cọc

- Pe: Lực ép cần thiết để cọc đi sâu và đất nền tới độ sâu thiết kế.

- K : Hệ số lớn hơn 1, phụ thuộc vào loại đất và tiết diện cọc.

- Pc: Tổng sức kháng tức thời của đất nền, gồm hai phần: Phần kháng mũi cọc

m

P và phần ma sát của cọc Pms

Như vậy để ép được cọc xuống độ sau thiết kế cần phải có một lực thắng được lực

ma sát mặt bên của cọc và phá vỡ được cấu trúc của lớp đất dưới mũi cọc Để tạo ra lực ép cọc ta có: Trọng lượng bản thân cọc và lực ép bằng kích thủy lực, lức ép cọc chủ yếu do kích thủy lực gây ra.

- Sức chịu tải của cọc Pc PSPT 83T

- Để đảm bảo cho cọc được ép đến độ sâu thiết kế lực ép của máy phải thỏa mãn điều kiện: Pep min    2 Pc 2 83 166T Vì chỉ sử dụng 0.7 0.8 khả năng làm việc tối đa của máy ép cọc.

-

min ep may

Trang 10

Hình 2.1 Máy ép cọc ZYJ 260B

9 Số máy ép cọc cho công trình

Số lượng cọc và chiều dài cọc cần ép của công trình thể hiện trong bản sau:

Chiều dài cọc

L N l

( ca máy ) Số

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 96

Trang 11

ngày 1 máy thi công là (1 ngày làm 1 ca ) :

11.Thời điểm, số lượng và vị trí cọc thử:

Số lượng cọc thử do thiết kế quy định Tổng số cọc công trình là 154 cọc, số lượng cọc cần thử 3 cọc (Theo TCXD 269:2002 quy định lấy bằng (0.5-1)% tổng số cọc của công trình nhưng không ít hơn 3 cọc).

12.Quy trình thử tải cọc:

Thí nghiệm được tiến hành bằng phương pháp dùng tải trọng tĩnh ép dọc trục sao cho dưới tác dụng của lực ép, cọc lún sâu thêm vào đất nền Tải trọng tác dụng nên đầu cọc được thực hiện bằng kích thủy lực với hệ phản lực là giàn chất tải Các số liệu về tải trọng, chuyển vị, biến dạng thu được trong quá trình thí nghiệm là cơ sở

để phân tích đánh giá sức chịu tải và mối quan hệ tải trọng chuyển vị của cọc trong đất nền.

3 Quy trình thi công cọc

13.Sơ đồ thi công cọc:

Cọc được tiến hành ép theo sơ đồ khóm cọc theo đài ta phải tiến hành ép cọc từ chỗ chật khó thi công ra chỗ thoáng Ép theo sơ đồ ép đuổi Nên ép cọc ở phía trong ra trước nếu không có thể cọc không xuống được tới độ sâu thiết kế hay làm trương nổi những cọc xung quanh do đất bị nèn quá giới hạn dẫn đến phá hoại.

14.Kỹ thuật thi công cọc:

Thi công cọc đúng các bước theo tiêu chuẩn TCVN 9394:2012 Ghi chép theo dõi lực ép theo chiều dài cọc theo TCVN 9394:2012.

4 Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết.

Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế:

- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật, do mũi cọc khi chế tạo có độ vát không đều.

- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép cọc và tìm hiểu nguyên nhân, nếu gặp vật cản có thẻ đào phá bỏ, nếu do mũi cọc vát không đều thì phải khoan dẫn hướng cho cọc xuống đúng hướng.

Trang 12

Cọc đang ép xuống khoảng 0,5÷1 m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứt gãy ở vùng chân cọc.

- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật nên lực ép lớn

- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép nhổ cọc vỡ hoặc gẫy, thăm dò dị vật

để khoan phá bỏ sau đó thay cọc mới và ép tiếp.

Khi ép cọc chưa đến độ sâu thiết kế, cách độ sâu thiết kế từ 1 đến 2m cọc đã bị chối, có hiện tượng bênh đối trọng gây nên sự nghiêng lệch làm gãy cọc

- Biện pháp xử lý: Cắt bỏ đoạn cọc gãy Cho ép chèn bổ sung cọc mới Nếu cọc gãy khi nén chưa sâu thì có thể dùng kích thủy lực để nhổ cọc lên và thay cọc khác.

- Khi lực ép vừa đến trị số thiết kế mà cọc không xuống nữa trong khi đó lực

ép tác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá Pép max thì trước khi dừng ép cọc phải nén ép tại độ sâu đó từ 3 đến 5 lần với lực ép đó.

II.CÔNG TÁC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:

1 Lựa chọn biện pháp thi công đào đất:

a Phân tích hố đào đơn:

- Đào đất được tiến hành ngay sau khi ép cọc Chiều sâu chôn móng Hm=1,4m nên độ sâu hố đào H =1,50m, tra theo TCVN 4447-1987 ta có hệ số mái dốc m = 0,60 -> i = 1/m = 1/0,6 = 1,67

- Để đảm bảo thi công được thuận lợi và nhanh chóng, bề rộng các hố đào tính tại cao trình đáy hố móng phải lớn hơn bề rộng đáy móng theo thiết kế một khoảng B1=0,4m về mỗi bên.

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 98

Trang 13

- Để ổn định cho mái ta có: B = H/i = 1,50/1,67 = 0,898m, chọn B = 0,9m Tức

là miệng hố đào mở rộng ra so với đáy hố đào một khoảng là 0,9m về mỗi bên.

- Với giằng móng ta đào mở rộng bề rộng đáy móng theo thiết kế một khoảng B1=0,1m về mỗi bên, miệng hố đào mở rộng so với đáy hố đào một khoảng B=0,5m

về mỗi bên Dưới đây là mặt bằng kích thước hố đào các móng, giằng móng:

Trang 14

Từ mặt bằng các hố đào đơn, lập mặt bằng tổ hợp các hố đào đơn móng, giằng móng như sau :

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 100

Trang 16

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 102

Trang 17

b Lựa chọn phương án đào đất:

Dựa vào mặt bằng tổ hợp các hố đào đơn ta thấy, tại vị trí các hố đào tại trục C, khoảng cách giữa các hố đào từ trục 1 đến trục 13 là 0,1m còn tại trục B và A nhiều vị trí giao nhau và khoảng cách giữa các hố đào trục A là 0,7m nên để tiện thi công ta lựa chọn đào 2 luống:

+ Luống 1: gồm các hố đào móng trục C và các giằng móng các trục từ 1 đến 13 đoạn nối giữa hai móng M1 và M3;

+ Luống 2: gồm các hố đào móng trục A, B và các giằng móng còn lại;

Có hai phương pháp đào đất hố móng là đào đất bằng máy và đào đất bằng thủ công Với mỗi phương án đào như vậy thì đều có những ưu điểm và những hạn chế nhất định Do vậy để kết hợp được ưu điểm của hai phương pháp trên thì ta dùng biện pháp đào kết hợp đó là đào bằng máy và sửa hố móng bằng thủ công sẽ rút ngắn được thời gian thi công và đảm bảo kỹ thuật

Do cọc thi công ép sâu cách mặt đất cốt tự nhiên ( tương đương cốt -0.45m) 1 đoạn là -0,9m nên để đảm bảo quá trình thi công đào đất móng không và vào cọc bên dưới lên chọn phương án đào đất bằng máy 1 khoảng sâu 0,8m đảm bảo cách đầu cọc 0,1m đến mặt đất tương đương cốt -1.25m Sau đó sẽ tiến hành đào thủ công sửa hố móng đài và giằng Ta có các mặt bằng hố đào như sau:

Mặt bằng đào móng bằng máy đến cốt -1.25m và mặt bằng đào thủ công phần đài đến cốt -1.950m, giằng đến cốt -1.600m:

Trang 18

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 104

Trang 20

Ta có các mặt cắt hố đào phân chia đào máy và thủ công như sau:

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 106

Trang 22

Dựa vào các mặt cắt hố đào và phương pháp có hố đào móng hoàn chỉnh như sau:

Ta có các mặt cắt hố đào hoàn chỉnh như sau:

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 108

Trang 23

2 Tính toán khối lượng đào đất:

a Khối lượng đào bằng máy:

- Khối lượng đất cho một hố móng được tính theo công thức sau:

V=

6

Ha.b(ac).(bd)c.d

Trong đó: a, b - Chiều dài và rộng đáy hố đào

c, d - Chiều dài và rộng miệng hố đào

H - Chiều sâu hố đào

* Tính toán kích thước các hố đào trục A,B:

* Tính toán kích thước các hố đào giằng móng trục từ 1 đến 13 đoạn nối trục B-C:

Trong đó ta có mỗi giằng móng có số liệu là:

a = 3,18 m ; b = 0,724 m ; c = 2,22 m ; d = 1,42 m ; H = 0,8 m

VG = 2,27x13 = 29,52m3;

Vậy tổng khối lượng đào bằng máy: Vmáy= 464,86m3

b Khối lượng đào thủ công:

- Khối lượng đất cho một hố móng được tính theo công thức sau:

V=

6

Ha.b(ac).(bd)c.d

Trong đó: a, b - Chiều dài và rộng đáy hố đào

c, d - Chiều dài và rộng miệng hố đào

H - Chiều sâu hố đào

* Tính toán kích thước các hố đào trục A:

- Móng trục A từ trục 2 đến 12:

a b

c d

a b

c d

Trang 24

* Tính toán kích thước các hố đào giằng móng trục B,C:

Trong đó ta có mỗi giằng móng có số liệu là:

a = 1,56 m ; b = 0,42 m ; c = 1,26 m ; d = 0,72 m ; H = 0,35 m

V5 = V6 = 0,28x12=3,36m3;

* Tính toán kích thước các hố đào giằng móng trục A:

Trong đó ta có mỗi giằng móng có số liệu là:

a = 2,16 m ; b = 0,42 m ; c = 1,86 m ; d = 0,72 m ; H = 0,35 m

V7 = 0,4x12=4,8m3;

* Tính toán kích thước các hố đào giằng móng trục từ 1 đến 13 đoạn nối trục B-C:

Trong đó ta có mỗi giằng móng có số liệu là:

a = 3,28 m ; b = 0,42 m ; c = 3,18 m ; d = 0,72 m ; H = 0,35 m

V8 = 0,66x13=8,63m3;

* Trừ khối lượng 182 cọc 0,25x0,25x0,6m chiếm chỗ:

Vcọc= 0,25x0,25x0,6x182=6,83m3;

Vậy tổng khối lượng đào thủ công: V thủ công= 204,87m3

Có bảng thống kê khối lượng đào đất như sau:

BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT:

lượng 1

CK (m3)

Số cấu kiện

Tổng khối lượng (m3)

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9)=(7)*(8)

Móng trục A, B 50,94 5,88 51,90 6,84 0,80 261,69 1 261,69Móng trục C 50,94 3,74 51,90 4,70 0,80 173,66 1 173,66Giằng móng các

trục từ 1 đến 13 3,18 0,72 2,22 1,42 0,80 2,27 13 29,52

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 110

Trang 25

trục 1 và 13 2,14 1,80 2,14 2,64 0,70 3,33 2 6,65Móng trục B 2,90 2,10 3,74 2,94 0,70 5,90 13 76,67Móng trục C 2,90 2,10 3,74 2,94 0,70 5,90 13 76,67

BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT:

lượng 1

CK (m3)

Số cấu kiện

Tổng khối lượng (m3)

Trên cơ sở mặt bằng đài móng và giằng móng ta chọn giải pháp đào theo trục cho toàn bộ công trình từ cốt tự nhiên đến độ sâu 0,8m bằng máy xúc gàu nghịch Phần đất đào được đổ đúng nơi quy định để phục vụ cho công tác lấp đất hố móng Dựa vào khối lượng đất đào sơ bộ đã tính toán, cấp đất đào và trang thiết bị máy móc thực tế của đơn vị thi công sử dụng máy đào loại máy đào gầu nghịch, dẫn động thuỷ lực, mã hiệu EO-4321 có các thông số kỹ thuật sau:

Trang 26

Thống kê thông số kỹ thuật máy EO-4321

Mã hiệu

Dung tíchgầu

Tầmvới lớnnhất

Chiều sâuđào tối đa

Độ nâng taycần tối đa

Trọnglượng

tck

MÁY ĐÀO GẦU NGHỊCH E0-4321

- Góc nâng của tay cần =900

- Trọng lượng máy 19,2 (T) có : a=2,6(m) ; b=3,0(m) ; c=4,2(m)

*Tính năng suất ca máy:

Năng suất máy đào : N=E. d .

ck tg t

K

n K K

Trong đó:

E - Dung tích gầu bằng 0,65 m3

Kđ - Hệ số đầy gầu lấy Kd= 1,1 ( đất I khô, đất II ẩm: Kđ=1,1-1,2)

Kt - Hệ số tơi của đất lấy Kt = 1,1

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 112

Trang 27

nck- Số chu kỳ trong 1 giờ nck=3600

ck T

- Thời gian chu kỳ : Tck=tck.Kvt.Kq

Kvt - Hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy xúc khi đổ đất lên thùng xe

Qx = N.T. = 67,68x8x0,8 = 680,7 m3/ca

- Số ca máy hoạt động:

464,86

0,68( )680,7

=> Vậy chọn 1 ca máy để thi công đào đất.

b Tính và chọn ô tô vận chuyển phục vụ đào đất:

Do phần đất đào móng sẽ tận dụng để lấp đất nên phương án dùng ô tô vận chuyển phục vụ di chuyển đất đào đến bãi tập kết ngay trong công trường nên lựa chọn loại xe ben hiệu D-320 của hãng Mitsubishi ( Nhật Bản ) với các thông số:

III CÔNG TÁC ĐẬP ĐẦU CỌC:

1 Biện pháp thi công đập đầu cọc:

Sau khi đào đất đến cốt yêu cầu, tiến hành đập đầu cọc, bẻ chếch tréo cốt thép đầu cọc theo đúng yêu cầu thiết kế.

Phương pháp đập đầu cọc: Cọc bê tông ngàm vào đài là 0,1m, bê tông phá bỏ đầu cọc là 0,6m Ta có mặt cắt thi công đập đầu cọc như sau:

Trang 28

MẶT CẮT THI CÔNG ĐẬP ĐẦU CỌC ĐIỂN HÌNH

2 Tính toán khối lượng đập đầu cọc:

Có khối lượng phá đầu cọc là Vp = (0,25x0,25x0,4)x182= 4,55 m3.

Sử dụng khoan cắt bê tông kết hợp choòng đập đầu cọc và phá tới cốt quy định.

IV CÔNG TÁC BÊ TÔNG LÓT CHO ĐÀI, GIẰNG MÓNG:

Sau khi đập đầu cọc một đoạn 0,4m và sửa xong hố đào đến cốt đáy lớp bêtông lót thì tiến hành đổ bêtông lót móng.

1 Biện pháp đổ bê tông lót:

Bê tông lót mác thiết kế có cấp độ bền B7,5 dày 0,1m Lựa chọn phương pháp

đổ bê tông tại chỗ cho phần bê tông lót móng.

2 Tính toán khối lượng bê tông lót:

Móng A 1,500 0,900 0,100 0,135 13 1,755 Móng B,C 2,300 1,500 0,100 0,345 26 8,970

3,300 0,420 0,100 0,139 12 1,663 2,700 0,420 0,100 0,113 12 1,361 2,700 0,420 0,100 0,113 12 1,361 5,100 0,420 0,100 0,214 12 2,570 0,700 0,420 0,100 0,029 12 0,353 0,250 0,250 0,100 0,006 182 1,138

Tên cấu kiện Kích thước (m) Khối lượng

1 cấu kiện

Số cấu kiện

Tổng khối lượng (m3)

Giằng dọc đoạn A-B Trừ cọc chiếm chỗ

3 Chọn máy trộn bê tông lót:

Căn cứ vào tính chất công việc và tiến độ thi công công trình cũng như khối lượng bê tông cần trộn,

ta chọn máy trộn quả lê, xe đẩy mã hiệu SB -30V có các thông số sau:

Thống kê thông số kỹ thuật máy trộn quả lê SB-30V

Mã hiệu Thể tích thùng

trộn (lít)

Thể tíchxuất liệu (lít)

N quay thùng(vòng/phút)

Thời giantrộn (giây)

Trang 29

 - số mẻ trộn trong một giờ Với Tck  tdovao  ttron  tdora  20 60 20 100s   

(Trong đó: tdovao  20s - thời gian đổ vật liệu vào thùng

ttron  60s - thời gian trộn bêtông

tdora  20s - thời gian đổ bêtông ra)

V THI CÔNG ĐÀI, GIẰNG MÓNG:

1 Phương án đổ bê tông đài, giằng:

Do tính chất thi công đài móng và giằng móng khối lượng bê tông không lớn, không có yêu cầu đặc biệt về công nghệ, tiến độ thi công nhanh nên thi công đổ bê tông đài và giằng móng tiến hành đổ cùng 1 đợt trên toàn bộ mặt bằng.

2 Thiết kế ván khuôn đài, giằng:

a Lựa chọn loại ván khuôn:

* Yêu cầu kỹ thuật đối với ván khuôn:

- Ván khuôn phải được chế tạo đúng hình dáng và kích thước của các bộ phận kết cấu công trình.

- Ván khuôn phải đủ khả năng chịu lực đúng yêu cầu.

- Ván khuôn phải đảm bảo yêu cầu tháo lắp dễ dàng.

- Ván khuôn phải kín khít để không gây mất nước.

- Ván khuôn phải phù hợp với khả năng vận chuyển, lắp đặt trên công trường.

- Ván khuôn phải có khả năng sử dụng được nhiều lần.

Với ưu điểm lắp ghép cho các cấu kiện khác nhau như móng khối lớn, dầm, sàn; Trọng lượng các ván nhỏ, thích hợp cho việc vận chuyển lắp, tháo bằng thủ công nên lựa chọn ván khuôn sử dụng là ván khuôn thép định hình để thi công đài giằng cũng như các bộ phận kết cấu phần thân cột, dầm, sàn, thang

* Bộ ván khuôn bao gồm:

- Các tấm ván khuôn chính và các tấm góc (trong và ngoài) Ván khuôn này được chế tạo bằng tôn dày 2-5mm;

Trang 30

- Các phụ kiện liên kết: móc kẹp chữ U, chốt chữ L;

- Thanh chống kim loại.

* Các đặc tính kỹ thuật của ván khuôn được thể hiện như bảng sau:

Ván khuôn thép

Thông số các loại ván khuôn

TT Tên sản phẩm Quy cách

Đặc trưng hình họcMômen quán

tính (cm4)

Mômen chốnguốn (cm3)1

Trang 31

Có các tổ hợp ván khuôn cho các đài móng như sau:

Trang 32

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 118

Trang 34

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 120

Trang 36

Svth: ĐỖ HUY HOÀNG - 60XD2 TRANG 122

Trang 37

TỔ HỢP VÁN KHUÔN ĐÀI MÓNG Móng M1 trục B - ( trục 2 đến trục 12) (1,3x2,1x0,85)m

Ván khuôn đứng Ván khuôn góc ngoài

7 tấm (250x900x55) 2 tấm (250x900x55)

4 tấm (100x100x900)+ 2 tấm (200x900x55)

Hoặc 4 tấm (250x900x55)+ 1 tấm (200x900x55)

Móng M3 trục C - ( trục 1; trục 13) (1,3x2,1x0,85)m

Ván khuôn đứng Ván khuôn góc ngoài

8 tấm (250x900x55) 2 tấm (250x900x55) 4 tấm (100x100x1200)Hoặc 7 tấm (250x900x55) + 2 tấm (200x900x55)

Hoặc 4 tấm (250x900x55)+ 1 tấm (200x900x55)

Móng M2 trục A - ( trục 2 đến 12) (0,7x1,3x0,85)m

Ván khuôn đứng Ván khuôn góc ngoài

2 tấm (250x900x55) 2 tấm (300x900x55) 4 tấm (100x100x1200)+ 2 tấm (200x900x55) Hoặc 2 tấm (200x900x55)

Móng M2 trục A - ( trục 1; trục 13) (0,7x1,3x0,85)m

Ván khuôn đứng Ván khuôn góc ngoài

2 tấm (250x900x55) 2 tấm (300x900x55) 4 tấm (100x100x1200)+ 2 tấm (200x900x55) Hoặc 2 tấm (200x900x55)

Hoặc 4 tấm (250x900x55)

+ 1 tấm (200x900x55)

Tính toán kiểm tra ván khuôn:

Trang 38

* Tải trọng tác dụng:

Công trình có 2 loại móng nên tính toán thiết kế cho móng M1, M3 là móng có kích thước lớn nhất từ đó áp dụng cho các móng còn lại, biện pháp thi công cũng chỉ lập cho móng này, các móng còn lại cũng áp dụng như móng M1, M3 Móng M1, M3 có đài móng cao 0,85m.

Móng M1, M3 sử dụng chủ yếu ván khuôn có kích thước (250x900x55mm) và (200x900x55mm).

- Tải trọng tác dụng: Ván khuôn thành đài móng chịu tải trọng tác động là áp lực ngang của hỗn hợp bê tông mới đổ và tải trọng động khi đầm dùi bê tông Chiều cao của đài là 85cm, chiều rộng tính toán là bề rộng của ván khuôn b =25cm và b=20cm.

Trang 39

Tớnh toỏn theo điều kiện khả năng chịu lực:

q ìl

10 Ê Trong đú:

+ R: Cường độ của vỏn khuụn kim loại R = 2100 (kG/cm2)

+ g =0.9 - hệ số điều kiện làm việc

+ W: Mụ men khỏng uốn của vỏn khuụn

2 sn tt

q L 10

s ơ đồ t ín h v k đài mó n g

Trang 40

Chọn lsn = 40 cm do chiều cao ván khuôn là 90cm.

- Kiểm tra theo điều kiện biến dạng:

6,98

5,81 / 1,2 1,2

tt tc

Ta thấy: f =0,00116< [f] =0,1 do đó khoảng cách giữa các sườn ngang bằng lsn = 40

cm là hoàn toàn đảm bảo.

Ngày đăng: 18/01/2022, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w