1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9

25 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 147,89 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN VẬT LÍ LỚP 9

NĂM HỌC 2021-2022

Chương I ĐIỆN HỌC Bài 1 - Tiết 1

SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ

GIỮA HAI ĐẦU DÂY DẪN.

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn

- Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

- Kĩ năng vẽ và sử lí đồ thị

2 Năng lực:

- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp

+ 1 ampe kế có giới hạn đo 1A 1 vôn kế có giới hạn đo 6V, 12V

+ 1 công tắc,1 nguồn điện một chiều 6V, các đoạn dây nối

2 Học sinh:

Mỗi nhóm: mang 1 đôi pin đại

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập

Trang 2

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp hoàn thành yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: HS vẽ được sơ đồ mạch điện có Ampe kế và vôn kế trong mạch Giải

thích được cách mắc 2 dụng cụ đó

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc phần giới thiệu nội dung chương I

+ Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 bóng đèn, 1

vôn kế, 1 ampe kế, 1 công tắc K Trong đó vôn kế đo hiệu

điện thế giữa hai đầu bóng đèn, ampe kế đo cường độ dòng

điện qua đèn

+ Giải thích cách mắc vôn kế, ampe kế trong mạch điện đó

- Học sinh tiếp nhận:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu.

- Giáo viên: lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài mới.

- Dự kiến sản phẩm:

+ Đọc toàn bộ nội dung phần mở đầu chương I và trả lời

những nội dung cần nghiên cứu trong chương I như SGK

+ Vôn kế mắc song song với bóng đèn, am pe kế mắc nối

tiếp với bóng đèn

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

HS đứng tại chỗ trả lời kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:

+ GV giới thiệu một số nội dung sẽ nghiên cứu trong

chương lại

+ Ở lớp 7 ta đã biết khi hiệu điện thế đặt vào bóng đèn

càng lớn thì cường độ dòng điện qua bóng đèn càng lớn và

đèn càng sáng Vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

có tỉ lệ với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây hay không?

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học

hôm nay

Vôn kế mắc song song vớibóng đèn, ampe kế mắcnối tiếp với bóng đèn

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây (15 phút)

a) Mục tiêu: Nêu được cách bố trí TN và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường

độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử

Trang 3

dụng các dụng cụ đo vôn kế, ampe kế.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK.

+ Tìm hiểu mạch điện hình 1.1, kể tên, nêu công dụng, cách

mắc các bộ phận trong sơ đồ, bổ sung chốt (+), (-) vào mạch

điện

+ Đọc mục 2 - Tiến hành TN, nêu các bước tiến hành TN

+ Nhận dụng cụ TN, tiến hành TN theo nhóm, ghi kết quả vào

bảng

+ Ghi lại kết quả trả lời C1 vào bảng nhóm

- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời:

C1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Đọc SGK, quan sát thí nghiệm và trả lời: C1.

Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ

- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót của HS.

+ Hướng dẫn cách làm thay đổi hiệu điện thế đặt vào hai đầu

dây dẫn bằng cách thay đổi số pin dùng làm nguồn điện

+ Kiểm tra các nhóm tiến hành TN, nhắc nhở cách đọc chỉ số

trên dụng cụ đo, kiểm tra các điểm tiếp xúc trên mạch

- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)

Bước 3: Báo cáo thảo luận

HS: Trình bày kết quả hoạt động

+ Các nhóm khác nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV hướng dẫn HS

thảo luận cả lớp đi đến kết quả chung

I Thí nghiệm.

1 Sơ đồ mạch điện

2 Tiến hànhTN

C1: Khi tăng (giảm)

hiệu điện thế đặt vàohai đầu dây dẫn baonhiêu lần thì cường độdòng điện cũng tăng(giảm) bấy nhiêu lần

Hoạt động 2: Vẽ và sử dụng đồ thị để rút ra kết luận (10 phút)

a) Mục tiêu: Vẽ và sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.

Nêu được kết luận sự phụ thuộc của I vào U

b) Nội dung

- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu

V A

Trang 4

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nghiên cứu SGK cho biết:

+ Đặc điểm đường biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U?

? Dựa vào đồ thị cho biết :

+ U = 1,5 V � I = ?

+ U = 3V � I = ?

+ U = 6V � I = ?

+ Nêu kết luận về mqh giữa I và U

Hay thảo luận trả lời C2

- Học sinh tiếp nhận:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Đọc, nghe, theo dõi SGK, vận dụng kết quả

thí nghiệm cá nhân để trả lời câu hỏi của GV

- Giáo viên:

+ Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc

+ Giải thích: Kết quả đo còn sai số, do đó đường biểu

diễn đi qua gần tất cả các điểm biểu diễn

- Dự kiến sản phẩm:

+ Đặc điểm đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của I vào U là

đường thẳng đi qua gốc toạ độ

+ U = 1,5 V � I = 0,3A

+ U = 3V � I = 0,6A

+ U = 6V � I = 0,9A

+ Rút ra kết luận vào bảng nhóm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

trả lời câu hỏi C2 và kết luận bên cột nội dung

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

II Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế.

Trang 5

- Phiếu học tập cá nhân: Trả lời C3, C4, C5/SGK và các yêu cầu của GV.

- Phiếu học tập của nhóm:

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ

+ Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3, C4, C5

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để

trả lời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3, C4, C5

và ND bài học để trả lời

- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ Đại diện các cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận

xét và bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

IV/Vận dụng:

* Ghi nhớ/SGK.

C3: + U= 2,5V => I = 0,5A;

+ U= 3,5V => I = 0,7A;+ Kẻ 1 đường song song vớitrục hoành cắt trục tung tạiđiểm có cường độ I; kẻ 1 đườngsong song với trục tung cắt trụchoành tại điểm có hiệu điện thếlàU =>điểm M(U;I)

a) Mục tiêu: HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng

trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp Yêu thích môn học hơn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc thuộc nội dung phần ghi nhớ

+ Đọc mục có thể em chưa biết

+ Tìm hiểu số vôn ghi trên các viên pin AA, AAA, pin vuông, pin

cúc áo và mục đích sử dụng của từng loại sao cho phù hợp số ampe

tương ứng

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 1.1 -> 1.7/SBT

+ Xem trước bài “Điện trở của dây dẫn - Định luật Ôm”.

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ

BTVN: bài 1.1 -> 1.7/SBT

Trang 6

huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

- Giáo viên:

- Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Kiểm tra vở bài tập

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng

vào tiết học sau

thày cô liên hệ 0969.325896 (có zalo) để được tư vấn tải bộ giáo án

Có đủ năm giáo án cho cả 3 bộ sách:

CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Thày cô xem trước đủ năm tại website: tailieugiaovien.edu.vn

- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì

- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở

- Mắc mạch điện theo sơ đồ Sử dụng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampekế

- Sử dụng một số thuật ngữ khi nói về hiệu điện thế và cường độ dòng điện

- Kĩ năng vẽ mạch điện

2 Năng lực:

- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề

- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp

3 Phẩm chất

Trang 7

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Kẻ sẵn bảng ghi giá trị thương số U/ I theo SGK, một số điện trở mẫu

2 Học sinh:

Mỗi nhóm: chuẩn bị tài liệu, bài tập ở nhà

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học.

Tổ chức tình huống học tập

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp hoàn thành yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và

cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nêu kết luận về mối quan hệ giữa hiệu điện thế giữa hai đầu

dây dẫn và cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó

+ Từ bảng kết quả số liệu ở bài trước hãy xác định thương số

U

I Từ kết quả thí nghiệm hãy nêu nhận xét

- Học sinh tiếp nhận:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Thực hiện theo yêu cầu.

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao

nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó cũng

tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần

+ Thương số

U

I có giá trị không đổi

- Giáo viên: lắng nghe để tìm ra vấn đề vào bài mới.

- Dự kiến sản phẩm: (cột nội dung)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:

+ Với dây dẫn trong TN ở bảng 1 ta thấy nếu bỏ qua sai số thì

+ Hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn

đó cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.+ Thương số

U

I có giátrị không đổi

Trang 8

thương số

U

I có giá trị như nhau

Vậy với các dây dẫn khác kết quả có như vậy không?

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học:

Muốn trả lời câu hỏi này, chúng ta cùng nghiên cứu bài học

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Cho HS nghiên cứu SGK.

+ Làm C1 tính thương số U/I dựa vào bảng 2

của thí nghiệm ở bài trước

+ Dựa kết quả C1 để trả lời C2

+ Ghi lại kết quả trả lời vào bảng nhóm

+ Nêu công thức tính điện trở

- Học sinh tiếp nhận:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Đọc SGK, tính toán và trả lời C1,

C2

Ghi từng nội dung trả lời vào bảng phụ

- Giáo viên: uốn nắn sửa chữa kịp thời sai xót

của HS

+ Giới thiệu kí hiệu điện trở trong sơ đồ mạch

điện, đơn vị tính điện trở

+ Y/C HS vẽ sơ đồ mạch điện xác định điện trở

của một dây dẫn và nêu cách tính điện trở So

sánh điện trở của dây dẫn ở bảng 1 và 2→Nêu ý

nghĩa của điện trở

- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)

Bước 3: Báo cáo thảo luận

I Điện trở của dây dẫn

1 Xác định thương số U/I đối với mỗi

-K

Trang 9

HS: Trình bày kết quả hoạt động

+ Các nhóm khác nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng: GV

hướng dẫn HS thảo luận cả lớp đi đến kết quả

chung

Khoá K đóng:

V A

U R=

I

- Đơn vị điện trở là Ôm, kí hiệu Ω

1 1 1

V A

 

.Kilôôm; 1kΩ=1000Ω,Mêgaôm; 1MΩ=1000 000Ω

- Ý nghĩa của điện trở: Biểu thị mức

độ cản trở dòng điện nhiều hay ít củadây dẫn

Hoạt động 2: Phát biểu và viết hệ thức định luật Ôm (7 phút)

a) Mục tiêu: HS nắm được hệ thức ĐL Ôm và phát biểu được định luật Ôm.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nghiên cứu SGK cho biết:

+ Thông báo đây chính là biểu thức của định luật Ôm

- Dự kiến sản phẩm: bên cột nội dung.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

+ HS trình bày kết quả

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

II Định luật Ôm.

1 Hệ thức của định luật.

U I R

trong đó: U đo bằng vôn (V),

I đo bằng ampe (A),

R đo bằng ôm (Ω).

2 Phát biểu định luật.

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây.

Trang 10

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

Bước 1: Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ

+ Lên bảng thực hiện theo yêu cầu C3, C4

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để

trả lời

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Thảo luận cặp đôi Nghiên cứu C3, C4 và

ND bài học để trả lời

- Giáo viên: Điều khiển lớp thảo luận theo cặp đôi.

- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

+ Đại diện các cặp báo cáo kết quả, các cặp khác nhận

xét và bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

Bài giải

Áp dụng biểu thức định luậtÔm:

.

U

I U I R R

 � 

Thay số: U=12Ω.0,5A=6VHiệu điện thế giữa hai đầu dâyđèn là 6V

C4:

Vì cùng 1 hiệu điện thế U đặtvào hai đầu các đoạn dây khácnhau, I tỉ lệ nghịch với R Nên

Trang 11

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc thuộc nội dung phần ghi nhớ

+ Đọc mục có thể em chưa biết

+ Nếu gia đình em có 1 số đồ điện bị hỏng (đèn pin, cục sạc, quạt

điện ) hãy tháo ra và tìm trong đó một số điện trở có ghi kí hiệu

Ôm, đọc giá trị ghi trên điện trở đó

+ Chuẩn bị 1 số đồ dùng có khả năng dẫn điện có vỏ bọc cách điện

để tiết sau TH xác định điện trở của chúng

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 2.1 -> 2.10/SBT

+ Xem trước bài “thực hành” chuẩn bị mẫu báo cáo thực hành.

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ

huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời

- Giáo viên:

- Dự kiến sản phẩm:

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

Kiểm tra vở bài tập

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng

vào tiết học sau

BTVN: bài 2.1 -> 2.10/SBT

thày cô liên hệ 0969.325896 (có zalo) để được tư vấn tải bộ giáo án

Có đủ năm giáo án cho cả 3 bộ sách:

CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC VÀ CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

Thày cô xem trước đủ năm tại website: tailieugiaovien.edu.vn

Trang 12

ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở

- Mô tả được cách bố trí và tiến hành thí nghiệm, xác định điện trở bằng ampe kế vàvôn kế

Xác định được điện trở của một đoạn mạch, dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế

2 Năng lực:

- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân

- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp

- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làmkhoa học thực nghiệm

3 Phẩm chất

- Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Đồ dùng dạy học: 1 đồng hồ đa năng

2 Chuẩn bị của học sinh:

Nội dung kiến thức học sinh chuẩn bị trước ở nhà

- 1 dây dẫn có điện trở chưa xác định, 1 ampe kế ( 0,1 - 1,5A), 1 vôn kế ( 0,1 - 6V), 1công tắc, 1 nguồn điện, 7 đoạn dây nối

- Mẫu báo cáo thực hành

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết

học

Tổ chức tình huống học tập

b) Nội dung: Hoạt động cá nhân, chung cả lớp hoàn thành yêu cầu của GV

c) Sản phẩm: + HS viết biểu thức tính điện trở

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nêu công thức tính điện trở đã học

+ Kiểm tra mẫu báo cáo thực hành

+ Kiểm tra HS chuẩn bị được điện trở trong các đồ dùng

điện

- Học sinh tiếp nhận:

(HS ghi bảng động)

- Công thức tínhđiện trở: R = U/I

Ngày đăng: 18/01/2022, 16:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w