b.Chức năng từng khối Khối phát dao động âm tần 1, 2 : tạo dao động tần số thấp 1Khz và 2Khz để đem tới bộ điều chế Khối diều chế 1, 2 ; thực hiện điều chế SSB_SC điều chế đơn biên tr
Trang 1I.Sơ đồ khối và chức năng từng khối
a.Sơ đồ khối bộ thí nghiệm COM 128
BPF 1 (13-16KHz)
DEMODULATOR 1
BPF 2 (26-32KHz)
DEMODULATOR 2
16 KHz 32 KHz
455 KHz
ÂM TẦN 1
ÂM TẦN 2
Trang 2b.Chức năng từng khối
Khối phát dao động âm tần 1, 2 : tạo dao động tần số thấp 1Khz và 2Khz để đem tới bộ điều chế
Khối diều chế 1, 2 ; thực hiện điều chế SSB_SC (điều chế đơn biên triệt sóng mang) hai tín hiệu
âm tần ở hai sóng mang con khác nhau
Khối BPF 1,2 : thực hiện lọc thông dải biên dưới của tín hiệu SSB của khối trước ,biên này được gọi là LSSB (lower SSB)
Khối ADDER : thực hiên cộng hai tín hiệu hai bộ lọc thông dải , các tín hiệu này có phổ tần khác nhau vì vậy không gây chồng phổ tín hiệu (spectrum aliasing) , tín hiệu sau bộ cộng này gọi là tín hiệu FDM (frequency division multiplexing)
Khối Main modulation : tín hiệu FDM muốn truyền đi xa thì cần phải điều chế một lần nữa với tần số sóng mang đủ lớn , trong bộ Com 128 với mục đích thí nghiệm nên tần số sóng mang là 455Khz (IF của AM)
Khối Main Demodulation : giải điều chế chính của tín hiệu FDM , kiểu giải điều chế ở đây là loại giải điều chế kết hợp (coherent detection)
Khối BPF1 (13-16khz) : lọc lấy dải tần tương ứng của kênh âm tần 1 , nó là tín hiệu LSSB1
Khối BPF2 (28-32khz) : lọc lấy dải tần tương ứng của kênh âm tần 2 , nó là tín hiệu LSSB2
Khối demodulation 1,2 : giải điều chế kết hợp cho kênh 1 và 2
Khối LPF (1-4 Khz) : khối lọc thông thấp để lọc lấy tần số của thành phần âm tần 1 da phát ở kênh 1
Khối LPF (2-4 Khz) : khối lọc thông thấp để lọc lấy tần số của thành phần âm tần 2 đã phát ở kênh 2
II.Sơ đồ mạch của bộ thí nghiệm và gới thiệu linh kiện trong Com 128
a.Sơ đồ mạch của bộ thí nghiệm Com 128
Trang 4Mạch kiểm tra :
Chức năng của các chân được mô tả bảng sau đây :
Trang 5ra 0.22 của nguồn cung cấp
Trang 6 IC 356
Sơ đồ chân
Trang 7Thực tập viễn thông 2
Mô tả : IC LF356 là một khuếch đại thuật toán với hai ngõ vào JFET , các JFET điện áp caotrong IC này với các transistor lưỡng cực chuẩn ( công nghệ BI-FET) Các bộ khếch đại nàyhoạt động với phân cực ngõ vào thấp và điện áp và dòng offset thấp , các thiết bi được thiết kếcho tốc độ cao , băng thông rộng và thời gian thiết lập cực nhanh , nhiễu dòng và áp thấp
IC 353
Sơ đồ chân
Trang 8Mô tả chung : IC LF353 là bộ khếch đại thuật toán kép với 2 opamp được tích hợp trong một IC, tổn hao thấp , tốc độ nhanh Bộ khếch đại thuật toán ngõ vào JFET với điện áp lệnh ngõ vàorất thấp ,nó yêu cầu duy trì một dòng cung cấp thấp , tạo ta một băng thông độ lợi lớn và tốc độrất nhanh , phối hợp ngõ vào JFET điện áp cao cung cấp các dòng offset và ngưỡng ngõ vào rấtthấp
LF 353 có thể được sử dụng trong các ứng dụng như là mạch tích phân tốc độ cao , các bộchuyển đổi số - tương tự , mạch lấy mẫu và giữ , và nhiều mạch khác
Trang 9 Thời gian delay khi truyền : 8ns
Hệ số thúc tải (fan out) :10 TTL
Công suất tiêu tán : 10 uW maximum
Dòng ngõ vào lớn nhất : 1 uA
Lưu ý : IC này không sửa dạng xung giống như IC 74HC08
IC 4017B
Trang 10Sơ đồ symbol logic :
CD4017BC là 1 bộ chia 5 tầng bởi 10 bộ đếm Johnson với 10 ngõ ra đã được mã hóa và
1 bit nhớ ở ngõ ra
Các bộ đếm này sẽ được xóa về 0 khi ngõ Reset là mức 1 Các bộ đếm này sẽ tích cực cạnh lên
Một số đặc điểm của IC này:
Khoảng điện áp cung cấp đủ rộng : 3V đến 15V
Có tính ngăn nhiễu cao: 0.45VDD
Công suất thấp 10uW
Hoạt động ở tốc độ trung bình: 5.0MHZ với 10VDD
Hoạt động ở chế độ tĩnh
Sơ đồ chân:
Sơ đồ logic bên trong:
Trang 11Thực tập viễn thông 2
Một số điều kiện chuẩn:
Giản đồ xung:
Trang 12 IC 4520
Đây là 1 IC đếm lên nhị phân gồm 2 bộ bên trong, 4 tầng counter đồng bộ Các tầng counter chính là các flip-flop loại D có các đường xung Clock và Enable có thể thay đổi được tác động mức dương hay mức âm Nhằm để cho 1 khối hoạt động thì ngõ vào Enable phải duy trì mức cao và xung Clock tích cực mức dương Counters sẽ dược Clearkhi chân Reset ở mức cao Các bộ counter có thể ghép cascade trong chế độ ripple bằng cách kết nối ngõ ra Q4 vào ngõ vào Enable của counter kế tiếp trong khi đó xung Clock thì giữ ở mức thấp
Trang 13Thực tập viễn thông 2
Sơ đồ khối bên trong:
Một số đặc điểm của IC:
Hoạt động ở tốc độ trung bình tần số xung clock 6MHZ tại 10V
Tác động mức dương hay mức âm
Có lan truyền sóng mang bên trong đồng bộ
Trang 14Sơ đồ chân:
Cấu tạo bên trong CD4520:
Trang 15Thực tập viễn thông 2
Giản đồ xung:
Trang 16 Transistor 548 và 558
Transistor 558
Trang 17Thực tập viễn thông 2
Transistor 548
Trang 18c.Giải thích chức năng nhóm linh kiện
1 Khối giao động âm tần
Giải thích hoạt động : IC 8038 được sử dụng để phát sóng sine Biến trởi R10, 10K thì được sửdụng để thay đổi tần số Thang tần số từ 300 Hz tới 3.4Khz Hai biến trở 100K , R39 và R25thì được điều chỉnh đỉnh của tín hiệu sóng sine Biến trở R 30 giá trị 1K thì được sử dụng đểđiều chỉnh chu kì Tín hiệu ngõ ra sóng sine lấy ra tại chân số 2 của IC 8038 và sau đó đượckhếch đại bởi IC 356 Biến trở R35 , 22K thì được sử dụng để biến đổi biên độ của tín hiệu sóngsine Biên độ ngõ ra biến đổi từ 0 tới 10Vpp
2 Khối điều chế cân bằng
Trang 19Thực tập viễn thông 2
Giải thích hoạt động : IC MC1496 được sử dụng như bộ điều chế DSB_SC , tín hiệu âm tần 1được kết nối tới chân 1 của transistor đệm Q9 ( do mắc kiểu CC) Sóng mang con được kết nốichân số 8 thông qua một tụ điện ,chân số 2 và 6 là ngõ ra bộ điều chế cân bằng , 4 transistorQ1,Q2,Q5,Q6 có chức năng là bộ khếch đại cân bằng , biến trở R27 ,10k được sử dụng để cânbằng tín hiệu sóng mang , biến trở R59 , 10k được dùng để cân bằng tín hiệu âm tần , biến trởR46 ,10k để chỉnh mức DC của tín hiệu
3 Khối lọc thông dải
Trang 20Giải thích hoạt động : bộ lọc thông dải được thực hiện bởi hai opamp của IC 353 , ghép nối thác
bộ lọc thông thấp bậc 2 và bộ lọc thông cao bậc 2 , tạo thành mạch lọc thông dải bậc 4 Lọc lấydải thông tương ứng , trong bộ thực tập này dải thông lấy được chính là LSB còn USB bị chặnlại
Trang 21Thực tập viễn thông 2
Giải thích hoạt động : hai tín hiệu sóng mang con của các tần số là 16KHZ và 32KHZ được yêucầu cho bộ điều chế của hai tín hiệu âm tần Ở đây IC 74HC04 được sử dụng để tạo ra tín hiệuxung vuông tần số 1.28MHZ ổn định ,tín hiệu này sau đó được chia 10 bởi ic4017 để tao tínhiệu 128KHz , sau đó nó tiếp tục được chia cho 8 và cho 4 tao ra tín hiệu 16KHz và 32KHz
6 Khối dao động cao tần
Giải thích hoạt động : transistor Q27 BC107B được sử dụng để tạo ra tín hiệu cao tần ,biến trởp1 R117,R116 được sử dụng để thay đổi tần số dao động trong khoảng từ 200KHz đến1MHz Các transistor Q25,Q26,Q28,Q29 được sử dụng để khếch đại tín hiệu cao tần của Q27,
tụ trimmer C48 ,22nf và biến trở 1k được sử dụng để điều chỉnh đỉnh của tín hiệu sóng sin ,biến trở R168 điều chỉnh biên độ tín hiệu cao tần trong khoảng 0 đến 10Vpp
7 Khối lọc thông thấp
Trang 22Giải thích hoạt động : sử dụng opamp 353 , cho tín hiêu âm tần nhỏ thua 4KHz đi qua và loại
bỏ các tín hiệu cao tần
III.Kết quả thực nghiệm và giải thích
a.Kết quả thí nghiệm :
Dạng sóng âm tần 1 : tần số 1khz
+ Phổ tần số
Dạng sóng âm tần 2 : tần số 2khz
Trang 23Thực tập viễn thông 2
+ Phổ tần số
Tín hiệu sóng mang 16KHz
Trang 24 Tín hiệu sóng mang 32KHz
Tín hiệu sau bộ điều chế 1
Trang 25Thực tập viễn thông 2
+ Phổ tần số
Tín hiệu sau bộ điều chế 2
+ Phổ tần số
Trang 26 Tín hiệu sau bộ cộng
+ Phổ tần số
Trang 27Thực tập viễn thông 2
Tín hiệu sóng mang 455khz
Tín hiệu FDM SC (ngõ ra bộ điều chế chính)
Trang 28 Tín hiệu ngõ ra bộ giải điều chế chính
Tín hiệu ngõ ra sau bộ giải điều chế kênh 1
Trang 29Thực tập viễn thông 2
Tín hiệu ngõ ra sau bộ giải điều chế kênh 2
Tín hiệu sau bộ lọc LPF1 (1-5khz)
Trang 30+ Phổ tần số
Tín hiệu sau bộ lọc LPF2 (2-5khz)
Trang 31Thực tập viễn thông 2
+ Phổ tần số