1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨN

20 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 46,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨNLÍ THUYẾT VÀ BÀI TẬP TIẾNG ANH 8 CHUẨN

Trang 1

TIẾNG ANH LỚP 8 UNIT 1: LEISURE ACTIVITIES

A LÝ THUYẾT:

VERBS OF LIKING + GERUNDS/ VERBS OF LIKING + TO-INFINITIVE

(CÁC ĐỘNG TỪ DIỄN TẢ SỞ THÍCH CÁ NHÂN)

Diễn tả sở thích bằng cụm từ tiếng Anh sau:

Like Love

Be keen on Enjoys Adore Fancy Don’t mind Detest Hate

+ V- ing

Ví dụ:

He loves watching football (Anh ấy thích xem bóng đá.)

John is keen on getting together (John thích tụ tập bạn bè.)

Loan enjoys reading book so much (Loan rất thích đọc sách.)

- Bạn cần phân biệt 2 dạng câu sau:

- Like + V+ing: chỉ 1 hành động thuộc về sở thích, có tính chất lâu dài, theo thói quen

Ví dụ:

I like doing exercises at midnight (Tôi thích làm bài tập vào lúc nửa đêm.)

- Like to – infinitive: chỉ 1 hành động thích/ muốn làm gì đó có tính chất bộc phát, tạm

thời

Ví dụ:

I like to swim this Saturday (Thứ bảy này tôi muốn đi bơi.)

B BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Exercise 1 Write the correct form of the verbs

1 Mai enjoys (make) _ crafts, especially bracelets

2 People in Britain love (watch) _ TV in their free time

3 Do you fancy (skateboard) _ in the park this Sunday?

4 Nick likes (learn) _ Vietnamese

5 Ngoc hates (sit) _ at the computer for too long

Exercise 2 Look at the following email that Minh Duc wrote to a new penfriend

Answer the questions.

Hi, my name’s Duc

How are you? This is what I like do in my free time I often play video games or watch TV

Or I go to the park and play football with my friends I enjoy do this very much! I sometimes

Trang 2

help my parents too If I have homework, I’ll try to finish it first before I do anything else.

I don’t mind to do homework but I hate spend all evening on it! On Saturday or Sunday, I love eat out with my family The food is delicious!

What about you?

Best,

Duc

1 How many activities does Duc mention in his email?

_

2 Which two activities do you think he enjoys the most?

_

Exercise 3 Put the verbs in brackets into the correct form.

1 Son, do you fancy (play) badminton with me some time next week?

2 I love (listen) to music with good earphones!

3 My brother likes (cook) , but he detests

(wash) the dishes

4 They enjoyed (watch) the show very much

5 She doesn’t like (communicate) through emails In fact, she hates (do) it She prefers (meet) people in person

6 They adore (make) and (eat) good food

Exercise 4 Complete the sentences Use the present simple or present continuous form

of the verbs in brackets.

1 I (not go) to Mary’s party next Saturday I don’t have time

2 I’m sorry, he’s busy He (talk) on the phone at the moment

3 Please turn the radio off! I (hate) rap music

4 Which (you/ prefer): pop music or indie bands?

5 What (she/ wear)? It’s a terrible colour!

6 They (not work) on Thursdays The shop is closed all day

7 It often (rain) in the UK in March

8 Dad (not work) in the city He’s a farmer

9 It sometimes (snow) in the UK in spring

10 I (not go) to basketball practice this afternoon I have a lot of homework

11 Can I take a message? My dad (have) a shower at the moment

12 Turn up the volume! I (love) this song

Trang 3

13 Which (she/ prefer): coffee or tea?

14 Why (you/ wear) a T-shirt? It’s freezing outside!

Exercise 5 Complete the sentences Use the present simple or present continuous form

of the verbs below

fly meet not know want send

study

do drive know not meet send want

1 How many messages (he) you every day?

2 I Jenny at the station at five o’clock this afternoon

3 We to Paris on business every week

4 He many people here Introduce him to some of your friends

5 She to be a teacher when she grows up

6 Which subject (you) at the moment?

7 We to France every summer for our holidays

8 ‘Who is he?’ ‘Ask Emma She everyone at the party.’

9 He to be a chef when he grows up He loves cooking

10 they their homework at the moment?

11 he her a message every day? That’s so romantic!

12 We Adele at the sports centre tomorrow She’s ill

Exercise 6 Complete the sentences Use the infinitive or -ing form of the verbs in

brackets.

1 I really enjoy (watch) sport on television

2 We spent hours (cook) dinner

3 They decided (go) to the USA this summer

4 I fancy (stay in) to watch a film this evening How about you?

5 She expected (hear) from him, but he didn’t call her

6 He’s very polite He offered (carry) my bags

7 I finished (write) the essay at midnight

8 It’s a beautiful day! Do you fancy (go out) for a walk?

9 I expected (see) you on the train Did you miss it?

10 Ania’s got a car She offered (drive) me to school

11 It was a gripping book I finished (read) it late last night

12 Jeff enjoyed (work) on the old car

13 She spends a lot of time (watch) sport on television

14 We decided (go) camping in Croatia this year

Trang 4

UNIT 2: LIFE IN THE COUNTRY

A LÝ THUYẾT:

COMPARATIVE FORM OF ADJECTIVE AND ADVERBS

(DẠNG SO SÁNH HƠN CỦA TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ)

1 Comparative adjectives (So sánh hơn của tính từ)

Ta sử dụng So sánh hơn của tính từ (Comparative adjectives) để so sánh giữa người (hoặc vật) này với người (hoặc vật) khác Cấu trúc của câu so sánh hơn

Short Adj: S + be + adj + er + than + Noun/ Pronoun Long Adj: S + be + more + adj + than + Noun/ Pronoun

Ví dụ:

China is bigger than India

(Trung Hoa to lớn hơn Ấn Độ)

Gold is more valuable than silver.

(Vàng có giá trị hơn bạc.)

2 Comparative adverbs (So sánh hơn với trạng từ) :

Short Adv: S + V + adv + er + than + Noun/ Pronoun

Long Adv: S + V + more/ less + adv + than + Noun/ Pronoun

- They work harder than I do = They work harder than me (Họ làm việc chăm chỉ hơn

tôi.)

- My friend did the test more carefully than I did = My friend did the test more carefully

than me (Bạn tôi làm bài kiểm tra cẩn thận hơn tôi.)

Trạng từ ngắn (Short adverbs) Trạng từ dài (Long adverbs)

- Là trạng từ có một âm tiết

Ví dụ: hard, fast, near, far, right, wrong,

- Là trạng từ có 2 âm tiết trở lên

Ví dụ: quickly, interestingly, tiredly,

* Một số trạng từ chỉ thể cách bất qui tắc: well – better, badly – worse

Ex: I believe you will better in the next text.

* Tương tự như tính từ, với các trạng từ có hai hoặc nhiều âm tiết, bạn thêm more hoặc most đằng trước trạng từ tương ứng cho so sánh hơn và so sánh nhất.

* Với các trạng từ có một âm tiết, bạn thêm er hoặc est tương ứng với so sánh hơn và so sánh nhất Nếu trạng từ loại này tận cùng là y, bạn biến y thành i rồi sau đó thêm er hoặc est.

Trang 5

* Một số trường hợp bất qui tắc Bảng dưới, mình liệt kê một số trạng từ không theo các qui tắc trên:

B BÀI TẬP VẬN DỤNG:

Exercise 1 Complete the passage below with a suitable comparative form of the

adjectives provided.

Sometimes I hear adults around me say that it is (0 good) better for children to grow

up in the city than in the countryside They say that the city offers a child more opportunities for (1 high) _ education, and (2 easy) _ access to (3 good) _ facilities Life there is (4 exciting) _ and (5 convenient) _.They may be right, but there’s one thing they might not know I feel (6 happy) _ here than in a crowded and noisy city Country folk are (7 friendly) _ than city folk I know every boy in my village Life here is not as (8 fast) _ as that in the city and I feel (9 safe) _ Perhaps the (10 good) _ place to grow up

is the place where you feel at home

Exercise 2 Complete the sentences Use the comparative form of the adjectives in

brackets.

1 Which one is _ (expensive)?

2 The Hobbit is _ (short) book than The Lord of the Rings

3 My new TV has _ (bad) picture than my old one

4 Today’s comedies are _ (funny) than comedies in the past

5 Travelling by coach is _ (cheap) than travelling by train

6 The cake Mum bought _ (big) than yours for Jamie’s birthday

7 Johnny Depp is _ (attractive) now than when he was younger

8 His new film is going to be _ (big) success than Titanic!

9 This film is _ (short) than the film I saw yesterday

10 Documentaries are _ (interesting) than war films

11 I think Brad Pitt is _ (good) actor now than when he was young

12 Cycling is _ (cheap) than taking the train

13 Zombies is _ (scary) than Vampire III It’s brilliant!

Trang 6

Exercise 3 Complete the sentences Use the comparative form of the adjectives in

brackets.

1 My father is heavy My uncle is much _ (heavy) than my father

2 The test in geography was easy, but the test in biology was _ (easy)

3 Stan is a successful sportsman, but his sister is _ (successful) than Stan

4 My mother has a soft voice, but my teacher's voice is _ (soft) than my mother's

5 Amy has a beautiful baby, but my daughter has the _ (beautiful) baby on earth

6 I live in a large family, but my grandfather lived in a _ (large) family

7 We have only little time for this exercise, but in the examination we'll have

even _ (little) time

8 Lucy is clever, but Carol is _ (clever) than Lucy

9 Have you visited the old castle? It was _ (old) castle we visited during our holidays

Exercise 4 Fill in the correct forms of adverbs and adjectives.

1 Sam’s idea sounds _ (good) but I like Carol's idea

even _ (good)

2 Every morning I get up 10 minutes _ (early) than my sister

3 What are the _ (dangerous) animals in Australia?

4 I can run as _ (fast) as my elder brother

5 You should buy the blue sweater It suits you _ (good) than the red one and I think it fits _.(perfect)

6 If you worked _ (careful), you would make _ (few) mistakes

7 Joy Fielding writes the _ (exciting) books I've ever read

8 Caroline is the _ (pretty) dressed girl in this room

9 Vienna is the _ (large) town in Austria

10 Please, speak _ (clear), I _ (hard) understand the instructions

11 Bob ran _ (slow) than his classmates

12 Jo is the _ (good) footballer in my team and he plays very

_ (fair)

UNIT 3: PEOPLES OF VIETNAM

A LÝ THUYẾT:

I Wh- QUESTION WORDS (CÁC TỪ ĐỂ HỎI)

1 Câu hỏi "WH":

Là câu hỏi khi trả lời ta không thể trả lời có hoặc không, hoặc cái này hoặc cái kia như câu trả lời yes/no mà phải trả lời đúng theo yêu cầu của từ để hỏi

2 Ý nghĩa của các từ để hỏi

Trang 7

- Who (ai) dùng để hỏi về người

Ví dụ:

Who is the MC of this TV programme? (Ai là người dẫn chương trình truyền hình này?)

- What (cái gì) dùng để hỏi về sự vật, sự việc

Ví dụ:

What is your favourite programme? (Chương trình nào bạn thích?)

- When (khi nào) dùng để hỏi về thời gian

Ví dụ:

When does the film start? (Khi nào bộ phim bắt đầu?)

- Where (ở đâu) dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn

Ví dụ:

Where is my book? (Quyển sách của tớ đâu?)

- Why (tại sao) dùng để hỏi về nguyên nhân và mục đích.

Ví dụ:

Why do you like Tao Quan programme? (Tại sao bạn thích chương trình Táo Quân?)

- How (như thế nào, bằng cách nào) dùng để hỏi về cách thức, điều kiện và chất lượng.

Ví dụ:

How is the game show? (Trò chơi này thế nào?)

* Trong đó từ để hỏi “how” có thể kết hợp với 1 tính từ để tạo thành các câu hỏi như:

- How long (dài bao nhiêu, bao lâu) dùng để hỏi về độ dài của sự vật, hoặc khoảng thời gian.

Ví dụ:

How long does this film last? (Bộ phim này kéo dài bao lâu?)

- How much/ many (bao nhiêu) dùng để hỏi về số lượng.

Ví dụ:

How many hours a day do you watch television? (Một ngày bạn xem ti vi bao nhiêu tiếng?)

- How often (bao nhiêu lâu làm 1 lần, có thường xuyên không) dùng để hỏi về số lần lặp lại

hay xuyên của một mức độ thường hành động hay sự việc

Ví dụ:

How often do you watch the documentary? (Bạn có thường xuyên xem phim tài liệu không?)

3 Cấu trúc câu sử dụng từ để hỏi

Từ để hỏi đóng vai trò là chủ ngữ.

Cấu trúc:

Wh + V + ?

Ví dụ:

A: Who holds this event? (Ai là người tổ chức sự kiện này vậy?)

B: Mr Tom holds this event (Ngài Tom tổ chức sự kiện này.)

Từ để hỏi không đóng vai trò là chủ ngữ

Cấu trúc:

Trang 8

Wh- + auxiliary verb + S + V+…?

Ví dụ:

A: When do you go to the movie theatre? (Khi nào bạn đến rạp chiếu phim?)

B: I go to the movie theatre at about 8 pm (Tớ đi tới rạp chiếu phim khoảng 8 giờ tối.)

II ARTICLE : A- AN- THE

(MẠO TỪ A/ AN/ THE)

Mạo từ trong tiếng Anh là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định

1 Mạo từ bất định: a, an

A/ An là mạo từ bất định đứng trước danh từ số ít, đếm được

- "A" đứng trước danh từ bắt đầu là một phụ âm

Ví dụ:

a game (một trò chơi);

a boat (một chiếc tàu thủy)

a dictionary (một quyển từ điển)

- "An" đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm

Ví dụ:

an egg (một quả trứng)

an ant (một con kiến)

an apple (một quả táo)

a university (một trường đại học) ;a year (một năm)

a European (một người Âu); a one-legged man (một người thọt chân)

an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)

* Trường hợp đặc biệt:

- “A” đứng trước những danh từ mà có chữ cái đầu là nguyên âm nhưng phát âm như phụ âm

Ví dụ:

a university (một trường đại học)

a European (một người Âu)

- “An” đứng trước danh từ mà có chữ cái đầu là phụ âm nhưng phát âm là âm câm

Ví dụ:

an honour (một niềm vinh dự)

an hour (một giờ đồng hồ)

2 Mạo từ xác định “ the”

"The" là mạo từ xác định dùng cho cả danh từ đếm được (số ít lẫn số nhiều) và danh từ không đếm được

Cách dùng mạo từ “the”

a Khi vật thể hay nhóm vật thể là duy nhất hoặc được xem là duy nhất

Ví dụ:

- The sun (mặt trời); the sea (biển cả)

Trang 9

- The world (thế giới); the earth (quả đất)

b Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này vừa mới được đề cập trước đó.

Ví dụ:

I saw a beggar.The beggar looked curiously at me

(Tôi thấy một người ăn xin Người ăn xin ấy nhìn tôi với vẻ tò mò)

c Trước một danh từ, với điều kiện danh từ này được xác định bằng một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

- The girl in uniform (Cô gái mặc đồng phục)

- The mechanic that I met (Người thợ máy mà tôi đã gặp)

- The place where I waited for him (Nơi mà tôi đợi anh ta)

d Trước một danh từ chỉ một vật riêng biệt.

Ví dụ:

- My father is working in the garden

(Cha tôi đang làm việc trong vườn) [Vườn nhà tôi]

Please pass the dictionary

(Làm ơn đa quyển tự điển) [Tự điển ở trên bàn]

e Trước so sánh cực cấp, Trước "first" (thứ nhất), "second" (thứ nhì), "only" (duy nhất) khi các từ này được

dùng như tính từ hay đại từ.

Ví dụ:

- The first day (Ngày đầu tiên)

- The best time (Thời gian thuận tiện nhất)

- The only way (Cách duy nhất)

f "The" + Danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm động vật, một loài hoặc đồ vật.

Ví dụ:

- The whale is in danger of becoming extinc

(Cá voi đang trong nguy cơ tuyệt chủng)

- The fast food has made life easier for housewives

(Thức ăn nhanh đã làm cho các bà nội trợ có cuộc sống dễ dàng hơn)

g "The" có thể dùng Trước một thành viên của một nhóm người nhất định.

Ví dụ:

- The small shopkeeper is finding business increasingly difficult

(Giới chủ tiệm nhỏ nhận thấy việc buôn bán ngày càng khó khăn)

h "The" + Danh từ số ítdùng Trước một động từ số ít Đại từ là "He/ She/ It"

Ví dụ:

- The first-class passenger pays more so that he enjoys some comfort

(Hành khách đi vé hạng nhất trả tiền nhiều hơn vì thế họ có thể hưởng tiện nghi thoải mái)

e "The" + Tính từ tượng trưng cho một nhóm người, một tầng lớp trong xã hội

Ví dụ:

Trang 10

- The old (Người già)

- The rich and the poor (Người giàu và người nghèo)

k "The" dùng Trước những danh từ riêng chỉ biển, sông, quần đảo, dãy núi, tên gọi số nhiều của các nước, sa mạc, miền

Ví dụ:

- The Pacific (Thái Bình Dương);The Netherlands (Hà Lan)

- The Crimea (Vùng Crimê); The Alps (Dãy Alps)

l "The" cũng đứng Trước những tên gọi gồm Danh từ + of + danh từ

Ví dụ:

- The Gulf of Mexico (Vịnh Mêhicô)

- The United States of America (Hiệp chủng quốc Hoa Kỳ)

Nhưng người ta lại nói:

- South Africa (Nam Phi), North America (Bắc Mỹ), West Germany (Tây Đức),mặc dù The north of Spain (Bắc Tây Ban Nha), The Middle East (Trung Đông); The West (Tây Phương)

m "The" + họ (ở số nhiều)nghĩa là Gia đình

Ví dụ:

The Smiths = Gia đình nhà Smith (Vợ chồng Smith và các con)

3 Không dùng mạo từ xác định

a Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

Ví dụ:

Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp Quốc), Downing Street (Phố Downing)

b Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

Ví dụ:

- I don't like French beer (Tôi không thích bia Pháp)

- I don't like Mondays (Tôi không thích ngày thứ hai)

c Sau tính từ sở hữu (possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách (possessive case).

Ví dụ:

- My friend, chứ không nói My the friend

- The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

d Trước tên gọi các bữa ăn.

Ví dụ

- They have lunch at eleven (Họ ăn cơm trưa lúc 11 giờ)

- They invited some friends to dinner (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)

e Trước danh từ chỉ phương tiện đi lại:

Ví dụ:

I go to school by bicycle (Tôi đi học bằng xe đạp.)

Our employees are encouraged to go to work by bus

Ngày đăng: 18/01/2022, 14:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w