Đại cương môn học Giải thích quy trình tổng thể ERP Các đơn vị học phần bắt buộc của chức năng sản xuất quản lý/nhờ ngoài Thiết lập trước dữ liệu cơ bản Giải thích các quy trình
Trang 11
Mục Lục
A Đại cương môn học 3
B.Mục tiêu môn học 4
C Giải thích quy trình tổng thể ERP 5
a.Quy trình xí nghiệp chung 5
b Quan hệ giữa chức năng quản lý sản xuất/ủy thác và các mô-đun khác 8
D Các đơn vị học phần bắt buộc của chức năng QLSX 9
Các đơn vị học phần bắt buộc của chức năng ủy thác gia công 11
Các đơn vị học phần bắt buộc của chức năng lệnh SX 13
E Thiết lập trước dữ liệu cơ bản 14
a Quan hệ giữa quy trình thiết lập DL BOM và quản lý SX/ủy thác gia công 18
b Qui trình tính toán giá gia công 21
1 Giải thích quy trình 21
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 23
c Quy trình thiết lập lệnh sản xuất 25
1 Giải thích quy trình 25
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 26
d Quy trình thay đổi lệnh sản xuất: 32
1 Giải thích quy trình: 32
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ: 33
e Quy trình lãnh vật liệu 36
1 Giải thích quy trình: 36
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 39
f Quy trình trả NVL 42
1 Giải thích quy trình 42
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 43
g Quy trình chuyển nhượng NVL: 46
1 Giải thích quy trình: 46
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 47
h Quy trình nhập kho sản xuất trong xưởng 50
1 Giải thích quy trình: 50
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 51
i Quy trình nhập hàng uỷ thác 53
1 Giải thích quy trình 53
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 54
j Quy trình trả hàng uỷ thác 60
1 Giải thích quy trình 60
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 61
Trang 22
k Quy trình nhập hàng kèm hóa đơn 64
l Quy trình thanh toán (thanh toán hàng tháng) 65
1 Sơ đồ quy trình 65
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 66
m Đơn yêu cầu mua hàng: 68
1 Sơ đồ quy trình 68
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 69
n Quy trình thay đổi yêu cầu mua hàng 70
1 Sơ đồ quy trình 70
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ 71
Trang 33
A Đại cương môn học
Giải thích quy trình tổng thể ERP
Các đơn vị học phần bắt buộc của chức năng sản xuất quản lý/nhờ ngoài
Thiết lập trước dữ liệu cơ bản
Giải thích các quy trình
Quy trình lập lệnh sản xuất
Quy trình tính giá gia công
Quy trình thay đổi lệnh sản xuất
Quy trình sản xuất nhập kho
Quy trình nhập hàng ủy thác
Quy trình trả hàng ủy thác
Quy trình thanh toán (thanh toán cuối tháng)
Quy trình quản lý yêu cầu mua hàng
Quy trình thay đổi yêu cầu mua hàng
Trang 44
B.Mục tiêu môn học
Khi khóa trình kết thúc, bạn cần phải hiểu biết:
Vai trò trong xí nghiệp của quy trình tổng thể ERP và chức năng quản lý sản xuất/ ủy thác gia công
Quan hệ giữa các module và các thao tác liên quan đến chức năng quản lý sản xuất ( QLSX)/ủy thác gia công
Chức năng quản lý sản xuất/nhờ ngoài phải học phần nào
Các quy trình chức năng QLSX/ủy thác và tìm hiểu các thao tác lập và in chứng từ hoặc báo biểu
Ghi chú: Thao tác cơ bản xin học tập tại website(http://elearning.dsc.com.tw/)
Thao tác cơ bản -Bài học đơn giản Thao tác cơ bản -Bài in chứng từ Thao tác cơ bản
Thao tác cơ bản -Bài in báo biểu
Trang 55
C Giải thích quy trình tổng thể ERP
a.Quy trình xí nghiệp chung
Tồn kho không đủ (nguyên vật liệu)
Đơn báo giá
Đơn trả lại hàng bán
Tồn kho không đủ
Tồn kho không đủ (Sản phẩm/bán thành phẩm)
Phiếu trả liệu
BOM
Thay đổi BOM
<Chức năng nghiên cứu phát triển>
<Chức năng nghiệp vụ>
<chức năng tài vụ:gồm thu, trả tiền, chứng từ đầu tư và sổ cái kế toán>
<Chức năng quản lý sản xuất/ủy thác ngoài> <Chức năng mua hàng>
<Chức năng quản lý kho>
Phiếu biến động tồn kho Phiếu chuyển kho Phiếu mượn/cho mượn
Chứng từ kế toán
<Chức năng tổng vụ>
Phiếu di chuyển tài sản
Phiếu gửi ngoài tài sản
Phiếu thu hồi tài sản
Phiếu yêu cầu mua tài sản
Phiếu mua tài sản
Phiếu nhập tài sản
Hệ thống quản lý tính toán giá thành
Phiếu lấy được tài sản
Phiếu cải thiện tài sản
Phiếu đánh giá lại tài sản
Phiếu báo phế tài sản
Phiếu đem bán tài sản
Phiếu điều chỉnh tài sản
Phiếu khấu hao tài sản
Phiếu hoa mòn tài sản
Phiếu yêu cầu mua hàng
Đơn mua hàng Phiếu hạch giá
Phiếu nhập hàng Thay đổi mua hàng
Phiếu trả hàng
Mua hàng theo hợp động Phiếu hỏi giá
Thay đổi đơn đặt hàng
Trang 6Trước hết khách hàng sẽ mời nhân viên nghiệp vụ báo giá
Song phương sẽ căn cứ theo nhu cầu ký kết “Đơn đặt hàng theo hợp đồng” hoặc trực tiếp lập “Đơn đặt hàng”
Nếu số lượng tồn kho chưa đạt nhu cầu số lượng đơn đặt hàng, có thể thực hiện “Kế hoạch sản xuất”(xem chi tiết trong “Chức năng quản lý sản xuất/ủy thác ngoài ”)
Nếu hai bên nhất trí về thay đổi nội dung đơn đặt hàng, có thể ghi chép
dữ liệu trong “Thay đổi đơn đặt hàng”
Xuất hàng vào ngày theo dự định giao (Đơn bán hàng)
Sau khi xuất hàng nếu khách hàng trả hàng hoặc cho chiết khấu,có thể ghi chép vào “Đơn trả lại hàng bán”
Kế tiếp nếu việc dùng NVL có sự thay đổi, thì có thể ghi chép trong
“Thay đổi BOM”
Khi chính thức sản xuất có thể ghi chép lại lệnh sản xuất dùng NVL vào
“phiếu lãnh/trả liệu”(tự tạo trong nhà máy/ủy thác ngoài gia công)。
Sau khi hoàn công, nếu là tự tạo trong nhà máy thì ghi chép dữ liệu nhập kho bằng “Phiếu sản xuất nhập kho”, nếu là ủy thác ngoài gia công thì ghi chép bằng “Phiếu nhập hàng ủy thác”
Nếu sản phẩm ủy thác ngoài gia công đã nhập kho vẫn có nhu cầu trả hàng, có thể ghi chép bằng “Phiếu trả hàng ủy thác”
Nếu không phải yêu cầu mua theo tính sản xuất hoặc không thực hiện
“Kế hoạch sản xuất”, cũng có thể nhập vào “Phiếu nhu cầu mua hàng”
Nếu xác nhận giá cả sản phẩm mua với nhà cung cấp, có thể ghi chép dữ liệu bằng “Phiếu duyệt giá”
Có thể căn cứ theo tình trạng mua hàng khác nhau, có thể tìm nhà cung cấp khác hoặc hỏi giá nhà cung cấp, dữ liệu hỏi giá có thể ghi chép vào
“Phiếu hỏi giá”
Trang 7Nhà cung cấp nhập hàng vào ngày nhu cầu “Phiếu nhập hàng”
Sau khi nhập hàng nếu có trả hàng hoặc nhà cung cấp cho chiết khấu, có thể ghi chép bằng “phiếu trả hàng”
“Phiếu trả hàng ủy thác”(xem “Chức năng quản lý sản xuất/ủy thác ngoài”)
Tiếp theo xuất hàng cho khách hàng hoặc nhận hàng trả từ khách hàng,
dữ liệu sẽ ghi chép bằng “Phiếu bán hàng/phiếu trả hàng”(xem “Chức năng nghiệp vụ”)
Trừ chứng từ trên có thể ảnh hướng sổ tồn kho, người quản lý kho có thể nhập “Phiếu biến động tồn kho” theo nhu cầu khác (như:nhập kho khẩn cấp),hoặc chuyển sản phẩm và nguyên vật liệu sang kho khác(Phiếu chuyển phát), hoặc mượn hàng từ nhà cung cấp hoặc cho khách hàng mượn hàng
Tài vụ
Bộ phần này gồm lập sổ, thu tiền của “Chức năng nghiệp vụ”, lập sổ,thanh toán của “chức năng mua hàng”, lập sổ, thanh toán phí ủy thác gia công, quản lý chứng từ đầu tư tuần hoàn của “Chức năng quản lý sản xuất/ủy thác ngoài”, trong “ chức năng quản trị” bộ phận liên quan đến sổ cái kế toán và sau nay tổng hợp đến bộ phận sổ cái kế toán
Trang 88
b Quan hệ giữa chức năng quản lý sản xuất/ủy thác và các mô-đun khác
Phương thức phát sinh của lệnh sản xuất:
Có thể thông qua “hệ thống xếp trình sản xuất chính\thao tác cấp kế hoạch xếp trình” hoặc “thao tác cấp phát kế hoạch xếp trình\thao tác cấp phát lệnh sản xuất MRP”hoặc “hệ thống kế hoạch nhu cầu theo đợt\cấp phát kế hoạch sản xuất” phát sinh lệnh sản xuất
Nhân đơn đặt khách hàng, có thể thông qua “Thao tác chuyển đơn đặt hàng sang lệnh cấp trên” trực tiếp copy đơn đặt hang thành lệnh sản xuất
Cũng có thể tự trực tiếp thiết lập trong “Thao tác thiết lập lệnh sản xuất”.
hệ thống quản lý lệnh sản xuất/nhờ ngoài
Hệ thống quản lý công nợ phải trả
Hệ thống quản lý công đoạn sản xuất
Hệ thống quản lý cấu trúc thành phẩm
ĐĐH chuyển lệnh SX cấp trên
Thao tác thiết lập phiếu nhập kho sản xuất
Thao tác thiết lập lệnh sản xuất
Thao tác thiết lập phiếu nhập hàng uỷ thác
Thao tác thiết lập phiếu trả hàng uỷ thác
Thao tác thiết lập phiếu chi tiền
Thao tác thiết lập phiếu chi
Lãnh NVL-tồn kho giảm
trả NVL-tồn kho tăng
sản xuất nhập kho-tồn kho tăng
nhập hàng ủy thác-tồn kho tăng
trả hàng ủy thác-tồn kho giảm
bảng tư liệu liên quan tồn kho
Thay đổi lệnh SX
Thao tác thiết lập phiếu trả NVL
hệ thống quản lý tồn kho
Thao tác thiết lập ĐĐH
thao tác lập tư liệu lượng sử dụng BOM
Thiết lập dữ liệu công đoạn SX
Thao tác thiết lập phiếu chuyển
Thao tác thiết lập phiếu báo cáo công việc quản lý tính
giágia công
Trang 99
a Ghi chú: cần học trước các “ thao tác cơ bản”
STT Môn học theo hệ
thống (Loại mô-đun) Tên bài học thíchGiải
Thời điểm kiến nghị học
Thời gian toàn
Tìm hiếu quy trình lập
và sửa đổi của sản phẩm BOM Sau lên
Trước lên 19
Trang 1040
Đề nghị: Để đạt hiệu quả học tập tốt hơn, Trước khi học môn học này, nghiên cứu và học tập bài tại
“Trang web học tập ERP II DSC”.(http://elearning.dsc.com.tw/) và “Đề nghị đọc tại thời điểm=trước lớp”
Chú ý: Tổng số thời gian học tập (12 giờ 9 phút)
Trang 1111
Ghi chú: cần học trước các “thao tác cơ bản”
STT Môn học theo hệ
thống (Loại mô-đun) Tên bài học thíchGiải
Thời điểm kiến nghị học
Thời gian toàn
Tìm hiểu các module khác liên quan tới module này
Sau lên lớp
dữ liệu NCC
Sau lên lớp
và sửa đổi sản phẩm
Sau lên lớp
Trước lên
lớp
16
Trang 12Sau lên lớp
-
Trước lên
lớp
-
Đề nghị: Để đạt hiệu quả học tập tốt hơn, Trước khi học môn học này, nghiên cứu và học tập bài tại
“Trang web học tập ERP II DSC”.(http://elearning.dsc.com.tw/) và “Đề nghị đọc tại thời điểm=trước lớp”
Chú ý: Tổng số thời gian học tập (16 giờ 42 phút)
Trang 1313
Ghi chú: cần học trước các “ thao tác cơ bản”
Đề nghị đọc tại
thời điểm
Thời gian toàn bộ
Tìm hiếu các module khác liên quan với module này
Đề nghị: Để đạt được mục đích học tốt hơn, chúng tôi đề nghị trước khi học khóa học, bạn nên
nghiên cứu và đọc phần học đơn vị số -「Thời gian kiến nghị đọc= trước bài học」của trang web học tập doanh nghiệp ERP II (http://elearning.dsc.com.tw/)
Ghi chú: Giáo trình học tập bắt buộc tổng cộng (5 giờ 13 phút)
Trang 1414
E Thiết lập trước dữ liệu cơ bản
a Thao tác thiết lập nguyên tắc tạo mã
Vị trí: Hệ thống quản lý dữ liệu cơ bản \ Thao tác thiết lập \ Thao tác thiết lập nguyên
tắc tạo mã
Mục đích: Đầu tiên cần thiết lập nguyên tắc tạo mã cho NCC/ xưởng gia công trước,
sau đó khi tạo mới dữ liệu NCC/ xưởng gia công tại “Thao tác thiết lập dữ liệu nhà cung cấp”, có thể mở cửa sổ tìm được phương thức tạo mã của thao tác này để nhập mã số mới
b Thao tác lập tỉ giá các loại tiền tệ
Vị trí: Hệ thống quản lý dữ liệu cơ bản \ Thao tác thiết lập \ Thao tác thiết lập tỷ giá Mục đích: Loại tiền tệ dùng trong giao dịch (ủy thác gia công) sẽ được thiết lập tại
thao tác này
Trang 1515
c Thao tác lập điều kiện thanh toán
Vị trí: Hệ thống quản lý dữ liệu cơ bản \ Thao tác thiết lập \ Thao tác thiết lập điều
kiện thanh toán
Mục đích: Lập điều kiện trả tiền như ngày dự định trả và ngày thực hiện vốn đối với
xưởng gia công sau khi nhập hàng
Trang 1616
d Thao tác lập dữ liệu nhà cung cấp
Vị trí: HT quản lý mua hàng \ Quản lý DL cơ bản \ Thao tác thiết lập dữ liệu nhà
cung cấp
Mục đích: Ghi lại dữ liệu cơ bản nhà cung cấp gia công/ ủy thác
e Thao tác lập dữ liệu dây chuyền sản xuất
Vị trí : Hệ thống quản lý dữ liệu cơ bản \ Thao tác thiết lập \ Thao tác thiết lập dữ liệu
dây chuyền sản xuất
Mục đích: Khi mở lệnh có thể chỉ định dây chuyền sản xuất phụ trách hoặc thông tin
dây chuyền sản xuất khi ghi lại việc lãnh, trả sản phẩm, sản xuất và nhập kho
Trang 18Thao tác thiết lập dữ liệu lượng dùng BOM
Thao tác thiết lập phiếu thay đổi BOM
Thao tác thiết lập lệnh sản xuất
Thao tác thiết lập thay đổi lệnh sản xuất
Trạng thái NVL:
1 NVL trực tiếp
2 NVL gián tiếp
5 NVL do khách hàng cung cấp
Thao tác tự động phát sinh phiếu lãnh nguyên vật liệu
Thao tác thiết lập phiếu lãnh nguyên vật liệu Thao tác thiết lập phiếu trả nguyên vật liệu
Thao tác thiết lập phiếu nhập kho sản xuất
Thao tác thiết lập phiếu nhập hàng uỷ thác Thao tác thiết lập phiếu trả hàng uỷ thác
Thao tác lãnh nguyên vật liệu tự động
Thao tác tự động phát sinh xưởng cung cấp nguyên vật liệu
Hình thái loại vật liệu
1 Vật liệu trực tiếp
2 Vật liệu gián tiếp
5 Vật liệu cung cấp cho khách hàng
Hình thái loại vật liệu
3 Vật liệu cung cấp cho nhà máy
Trang 19Thao tác thiết lập dữ liệu lượng dùng BOM
Thao tác thiết lập phiếu thay đổi BOM
Thao tác thiết lập lệnh sản xuất
Thao tác thiết lập thay đổi lệnh sản xuất
Trạng thái NVL:
1 NVL trực tiếp
2 NVL gián tiếp
5 NVL do khách hàng cung cấp
Thao tác tự động phát sinh phiếu lãnh nguyên vật liệu
Thao tác thiết lập phiếu lãnh nguyên vật liệu Thao tác thiết lập phiếu trả nguyên vật liệu
Thao tác thiết lập phiếu nhập kho sản xuất
Thao tác thiết lập phiếu nhập hàng uỷ thác Thao tác thiết lập phiếu trả hàng uỷ thác
Thao tác lãnh NVL tự động
Thao tác tự động phát sinh xưởng cung cấp nguyên vật liệu
Trang 20sẽ hiển thị trong 「thao tác thiết lập lệnh sản xuất」
Nhưng khi đưa ra NVL cần lãnh trong 「Thao tác thiết lập phiếu lãnh NVL」chỉ hiển thị
3 loại trạng thái NVL như 「1.NVL trực tiếp」「2.NVL gián tiếp」và「5.NVL do khách hàng cung cấp」
Nếu không trực tiếp nhập vật liệu phải lãnh vào 「Thao tác thiết lập phiếu lãnh NVL」cũng có thể sử dụng 「Thao tác tự động phát sinh phiếu lãnh NVL」, căn cứ vào「lệnh sản xuất」sẽ hiển thị 3 loại trạng thái NVL「1.NVL trực tiếp」「2.NVL gián tiếp」và「5.NVL
Nếu vật liệu dùng sản xuất do xưởng gia công chuẩn bị vật liệu, thì có thể sử dụng
「thao tác phát sinh tự động phát sinh xưởng cung cấp NVL」 căn cứ dữ liệu nhập kho
( chứng từ nhập hàng/ trả lại hàng uỷ thác」 để tính lại số lượng NVL đã lãnh/ trả lại
Ghi chú:Về việc làm thế nào để thiết lập dữ liệu BOM và thay đổi BOM, xem chi tiết tại chương trình hướng dẫn:「hệ thống quản lý cấu trúc thành phẩm \ dữ liệu lượng dùng BOM với phần thiết lập NVL thay thế」và「phần quản lý thay đổi BOM」
Trang 21Kiểm tra giá
Thiết lập phiếu duyệt giá gia công
Sửa
Duyệt
Hệ thống quản lý mua hàng Thao tác thiết lập dữ liệu nhà cung cấp
Hỏi giá, so sánh giá, thỏa thuận giá
Tính giá gia công
lưu giữ
Có Không
Không
Đúng Chứng từ biến động giá gia công
Chứng từ biến động giá gia công
Trang 2222
Nếu chưa có dữ liệu tính giá, sau khi hỏi giá, đối chiếu giá, thỏa thuận giá cả, có thể trực tiếp nhập dữ liệu liên quan vào 「Phiếu duyệt giá gia công」 sau khi xác nhận, dữ liệu sẽ được cập nhật đến「dữ liệu tính giá gia công」 Thao tác lập dữ liệu tính giá gia công)như thế có thể tra và sửa trực tiếp đơn giá gia công tại「Thao tác thiết lập lệnh sản xuất」hoặc thông qua 「Thiết lập thay đổi lệnh sản xuất」bổ sung đơn giá gia công,hoặc khi nhập hàng uỷ thác bổ sung đơn giá gia công
Ghi chú: Xem chi tiết tại đơn nguyên chương trình vị trí bit 「Hệ thống quản lý lệnh sản xuất / uỷ thác \ trang giá hạch toán giá gia công」
Trang 2323
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ
Vị trí thao tác: Hệ thống quản lý lệnh sản xuất/uỷ thác \ Quản lý tính giá GC \ Phiếu
duyệt giá gia công
Giải thích ví dụ: Sau khi tiến hành hỏi giá, thỏa thuận giá , đơn vị ủy thác gia công sẽ tiến
hành nhờ “Cty Tấn Đạt” gia công bán thành phẩm “ INV3003- đệm ngồi” với giá 20USD/bán thành phẩm ( chưa gồm thuế), đơn giá này có hiệu lực trong vòng 3 tháng, trình tự hỏi giá sau khi được xét duyệt, nhân viên phụ trách ủy thác gia công sẽ nhập kết quả vào “ Thao tác thiết lập phiếu duyệt giá gia công”
Giải thích trọng điểm:
1 Tạo mới chứng từ, loại chứng từ này phải được thiết lập trước tại [ Thao tác thiết lập tính chất chứng từ] ( tính chất chứng từ = 5B00- chứng từ duyệt giá)
2 Nhập [ngày chứng từ]
3 Nhập mã [NCC gia công] (được thiết lập trước tại Hệ thống quản lý mua hàng/Quản
lý dữ liệu cơ bản/ Thao tác thiết lập dữ liệu NCC)
4 Nhập [Tiền tệ], đánh chọn [ có thuế] hay không
5 Tại ô [Mã SP] mở cửa sổ tìm dữ liệu mã SP cần duyệt giá
6 Nhập [Đơn giá] & [Khấu trừ hư tổn]
7 Nhập [Ngày có hiệu lực]và[ngày hết hiệu lực]
8 Sau khi lưu và xét duyệt chứng từ, có thể thông qua [Hệ thống quản lý mua hàng/ Quản lý tính giá gia công/ Thao tác thiết lập dữ liệu tính giá gia công] để tra, dữ liệu
Trang 24ủy thác gia công sau khi qua trình tự xét duyệt, sẽ nhập kết quả này vào [Thao tác thiết lập phiếu duyệt giá gia công]
Trang 2626
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ
Vị trí thao tác: Hệ thống quản lý lệnh sản xuất/ uỷ thác \ Xử lý biến động hàng ngày \
Thao tác lập lệnh sản xuất
Giải thích ví dụ: Hiện nay thành phẩm [Ghế văn phòng SL INV4001] cần 100 chiếc,
trong thành phẩm này tổng cộng có 4 bán thành phẩm, trong đó có 3 bán thành
phẩm do nhà máy tự SX đã có đủ số lượng tồn kho, không cần mở lện SX; duy
chỉ có bán thành phẩm gia công vẫn phải ủy thác bên ngoài gia công Đơn vị sản
xuất sẽ lập hai lệnh sản xuất, một lệnh SX trong xưởng SX [Ghế văn phòng SL
INV4001] và lệnh ủy thác gia công cho [Cty Tấn Đạt] gia công bán thành phẩm
[INV2002- đệm ngồi]
Dữ liệu của sản phẩm BOM này được thể hiện như sau:
Mã sản phẩm: INV4001 (M )
Ghế văn phòng SL
+5% hao tổn
Mã số sản phẩm: INV3003 ( S)
Trang 2727
Mã sản phẩm: INV3004 (M ) Bao linh kiện ốc vít
INV1013 INV1014 INV1014 INV1014 INV1014 INV1014
Ốc vít vào gỗ 4*19 Ốc vít vào gỗ 4*20 mũ ốc vít thường mũ ốc vít đặc thù đế vít đế vít bằng (P / 1) (P / 2) (P / 4) (P / 2) (P / 6) (P / 6)
Thiết lập lệnh SX thứ nhất (trong xưởng):
Trang 284 Tại tab [kế hoạch & sản lượng] nhập “số lượng dự tính”
5 Tại tab [kế hoạch & sản lượng] nhập “dự tính bắt đầu SX”, hệ thống căn cứ vào “số ngày chờ hàng-cố định; số ngày chờ hàng-biến động; lượng của lô” trong “ Thao tác thiết lập dữ liệu sản phẩm” để tính ngày “ dự tính hoàn thành”, nhưng vẫn có thể sửa lại bằng tay
6 Tại tab [ trong xưởng/ gia công] nhập “Xưởng SX”, sản phẩm SX ra sẽ nhập vào
“ Loại kho nhập”nào, và được SX tai “ Dây chuyền SX”nào
7 Tại tab [DL nâng cao] hệ thống tự động mặc định “ Lệnh SX cấp trên” của đơn này;
mã SP được SX của ví dụ này là mã SP cao nhất, do đó có thể không cần sửa lại
“ Lệnh SX cấp trên”
8 Người sử dụng tại tab [DL cấp cao] có thể nhập đơn đặt hàng đối ứng với lệnh SX này vào ô “ Mã ĐĐH”, sau khi nhập mã ĐĐH, hệ thống tự động đem lại “ Mã khách hàng”, “ Mã ĐĐH của khách hàng”, “ Mã SP KH”
9 Tiếp theo nhấp chuột vào bất kỳ một khoảng trống nào đó, hệ thống sẽ hiển thị cửa
sổ có thể sử dụng hình thức “ Đơn cấp/ Cấp cuối” triển khai lượng dùng NVL, đồng
Trang 29
29
thời có thể chọn thêm các điều kiện “ tỷ lệ khấu hao” hoặc “ chọn kho lãnh NVL” Sauk hi đã chọn xong các điều kiện, nhấp “Đồng ý”, hệ thống sẽ triển khai dựa theo lượng dùng NVL đã được thiết lập trong “ Thao tác thiết lập lượng dùng
BOM”.Người sử dụng chỉ cần kiểm tra lại dữ liệu có chính xác hay không
Ghi chú: nếu phải thay đổi NVL sử dụng, có thể xử lý tại thao tác này, ví dụ: mã số vật liệu nào đó có sử dụng NVL thay thế, sẽ nhìn thấy một ký hiệu ngôi sao「*」tại ô “ NVL thay thế’, nếu muốn thay đổi NVL thì ấn phím F4 để lựa chọn
10 Sau khi nhập DL hoàn tất phải lưu lại,thông qua trình tự ký duyệt Chứng từ sau khi được xác nhận sẽ xuất hiện chữ “CONFIRM” màu đỏ phía trên
Trang 3030
Thiết lập lệnh SX thứ hai (Ủy thác):
Giải thích trọng điểm ( Chỉ những điểm khác biệt):
1 Tạo đơn mới, loại đơn này được thiết lập tại “Thao tác thiết lập tính chất chứng từ” là
51 Lệnh SX, loại lệnh SX= 2.Ủy thác
2 Nhập mã SP của bán thành phẩm cần SX của giai đoạn sau
3 Nhập “ngày dự tính bắt đầu SX” của bán thành phẩm tại tab [ kế hoạch & sản lượng],
“ ngày dự định hoàn thành” phải sớm hơn ngày so với ngày “ dự tính bắt đầu SX” của thành phẩm giai đoạn trước
Trang 3131
4 Nhập “Xưởng SX” vào tab [Trong xưởng/ gia công], sản phẩm SX ra sẽ được nhập vào “Loại kho nhập” nào và do “Xưởng gia công” nào tiến hành gia công Nếu SP này đã có thiết lập dữ liệu tính giá trong “ Thao tác thiết lập DL tính giá gia công” ( xem chi tiết tại quy trình 3) thì tại đơn giá sẽ mặc định hiển thị tại ô “ Đơn giá gia công chưa thuế”, nhưng có thể nhập bằng tay
Ghi chú: Đơn giá gia công được nhập vào thời điểm 1 là khi thiết lập lệnh SX, thời
điểm 2 là khi nhập hàng ủy thác gia công
5 Hệ thống mặc định hiển thị “Lệnh SX cấp trên” ở tab [DL nâng cao] làm mã đơn của chứng từ này Theo ví dụ minh họa bán thành phẩm này là giai đoạn sau của lệnh
SX “INV4001- ghế văn phòng SL”, do đó có thể sử dụng“ lệnh SX cấp trên” để tra thành phẩm trước của bán thành phẩm này, đồng thời thông qua “ Bảng tiến độ SX theo đơn đặt hàng” tìm những dữ liệu của cùng một lệnh SX cấp trên
Chú thích khác:
Nếu phải thiết lập lệnh SX làm lại, cần phải thiết lập trước trong “tính chất chứng từ=52 Đơn làm lại (mặt khác phải thiết lập Loại lệnh SX = 1.Trong xưởng hoặc 2 Ủy thác), hơn nữa cần chú ý một trong những “ mã NVL” của “ đơn làm lại” cần phải là “ mã SP” của lệnh SX này
Đề bài tập 2:
Hiện nay cần 50 chiếc ghế thành phẩm 「INV4010 ghế văn phòng SX」, sản phẩm này tổng cộng có 4bán thành phẩm, trong đó 3 loại bán thành phẩm mà nhà máy tự chế tạo có đủ lượng tồn kho, không cần phải mở lệnh sản xuất sản xuất, duy chỉ có bán thành phẩm mà
uỷ thác gia công vẫn phải uỷ thác sản xuất Giả thiết bạn vừa là nhân viên quản lý sản xuất vừa là nhân viên ủy thác gia công, hãy mở hai lệnh sản xuất, lần lượt là phân công trong
18 của tháng đó;ngày dự định hoàn thành:ngày 22 tháng đó)và uỷ thác nhà máy 「Công
ty Đạt Tỉ 3005」thay thế làm gia công bán thành phẩm 「INV3003 đệm ngồi」(ngày dự định
Trang 32Có nhu cầu thay đổi sản xuất
Thiết lập thay đổi lệnh SX
Chứng từ thay đổi đổi lệnh sản xuất
Trang 3333
2 Giải thích trọng điểm và ví dụ:
Vị trí thao tác: Hệ thống quản lý lệnh sản xuất/uỷ thác\ Xử lý biến động hàng ngày \ Thiết
lập thay đổi lệnh SX
Giải thích ví dụ: Tiếp theo ví dụ trên, đơn vị QLSX nhận được thông báo tăng SL dự tính
SX lên 50 cái nên phải thay đổi số lượng thành phẩm & bán thành phẩm, ngày dự tính bắt đầu SX & hoàn thành của lệnh SX đã tạo
Trang 3434
Giải thích trọng điểm
1 Mục đích chủ yếu của thao tác này là thay đổi “Lệnh sản xuất”gốc,không cần thiết tạo mới chứng từ, mà là thêm một “Số phiên bản thay đổi”, sau khi nhấp nút tạo mới, mở cửa sổ tra tìm lại “ Mã lệnh SX” cần thay đổi
2 Sau khi chọn lệnh SX, hệ thống tự động đem đến“ Phiên bản thay đổi”, không thể sửa đổi, biểu thị số lần thay đổi ( một lệnh SX có thể thay đổi nhiều nhất là 9999 lần)
4 Có thể nhập dữ liệu mang tính ghi chú vào ô “Nguyên nhân thay đổi”
5 Thay đổi “SL dự tính” tại tab [Kế hoạch & sản lượng]
6 Hệ thống sẽ hiển thị một bảng nhỏ hỏi “Có cần thiết thực hiện tính trọng lượng vật liệu sử dụng không?”
7 Nếu chọn “OK”thì hệ thống sẽ hiển thị một bảng khác:có thể nhấp chọn “⊙Tính lại lượng dùng NVL lệnh SX ban đầu theo tỷ lệ thay đổi”hoặc “⊙ Tính lại lượng dùng theo cách thực thi BOM”, đồng thời phải chú ý chọn các phần chi tiết bên dưới Theo ví dụ minh họa này là chọn “Tính lại lượng dùng theo cách thực thi
Trang 35
35
BOM”,đồng thời sửa đổi “ngày làm dự định bắt đầu SX= 26/06/2009 và đánh dấu chọn “ Có phải cập nhật ngày dự định lãnh NVL trong ND lệnh SX cũ”
8 Sau khi thực hiện xong điều kiện tính lại NVL, nhấn nút “ Xác nhận”, hệ thống căn
cứ vào điều kiện tính lại lượng dùng NVL ở phần thân đơn, người sử dụng chỉ cần kiểm tra lại tính chính xác của dữ liệu
9 Sau khi chứng từ được save lại thì sẽ tự động xác nhận, chứng từ này sẽ xuất hiện chữ “CONFIRM” màu đỏ
Thay đổi lệnh SX thứ 2 (cách thiết lập giống như trên)
Đề bài tập 3:
Tiếp theo ví dụ trước, đơn vị quản lý sản xuất nhận được thông báo phải tăng thêm thành phẩm sản xuất “INV4010 ghế văn phòng SX” lên đến 100chiếc, hãy thay đổi lệnh sản xuất thứ 2 này (thành phẩm tự chế tạo và bán thành phẩm uỷ thác)
Trang 36Thao tác thiết lập lệnh sản xuất
Thao tác thiết lập phiếu lãnh NVL
Chứng từ lãnh NVL
Kiểm duyệt giao
Thao tác thiết lập lệnh sản xuất
SL tồn kho giảm
Thao tác tự động phát sinh phiếu lãnh nguyên vật liệu
Duyệt
Cập nhật “ đã lãnh, SL chưa lãnh, mã trạng thái”
Tự động phát sinh
... lệnh SX ban đầu theo tỷ lệ thay đổi”hoặc “⊙ Tính lại lượng dùng theo cách thực thi BOM”, đồng thời phải ý chọn phần chi tiết bên Theo ví dụ minh họa chọn “Tính lại lượng dùng theo cách thực thi... công5 Hệ thống mặc định hiển thị “Lệnh SX cấp trên” tab [DL nâng cao] làm mã đơn chứng từ Theo ví dụ minh họa bán thành phẩm giai đoạn sau lệnh
SX “INV4001- ghế văn phòng SL”, sử... SX cấp trên” để tra thành phẩm trước bán thành phẩm này, đồng thời thông qua “ Bảng tiến độ SX theo đơn đặt hàng” tìm liệu lệnh SX cấp
Chú thích khác:
Nếu phải thiết lập lệnh SX