1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN môn GIS ỨNG DỤNG ỨNG DỤNG ARCGIS xây DỰNG CSDL HIỆN TRẠNG sử DỤNG đất PHỤC vụ CÔNG tác QUẢN lý đất ĐAI TRÊN địa bàn HUYỆN bảo lâm TỈNH lâm ĐỒNG năm 2020

23 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 414,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TIỂU LUẬN MÔN GIS ỨNG DỤNG ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG CSDL HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2020 GVHD: Ths... Hệ thống t

Trang 1

Tp Hồ Chí Minh, Tháng 10 năm 2021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ

MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

ra^ffl^^

TIỂU LUẬN MÔN GIS ỨNG DỤNG ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG CSDL HIỆN TRẠNG SỬ

DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA

BÀN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2020

GVHD: Ths Nguyễn Văn Cương SVTH: Lê Phạm Trọng Tín

Lớp: 07_ĐHQH2 Niên khóa: 2020 - 2021

Trang 2

Tp Hồ Chí Minh, năm 2021

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH

KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

*° - ''■

TIỂU LUÂN MÔN HỌC GIS ỨNG DỤNG

ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG CSDL HIÊN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYÊN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2020

GVHD: Ths Nguyễn Văn Cương SVTH: Lê Phạm Trọng Tín

Lớp: 07_ĐHQH2 Niên khóa: 2020-2021

Trang 3

NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Giáo viên ghi nhận xét của mình, bằng tay, vào phần này)

[ ] Được bảo vệ có chỉnh sửa bổ sung;

[ ] Không được bảo vệ

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ghi rõ họ, tên)

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 1

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KẾT QUẢ THỤC HIÊN 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 4

2.1.1 Bản đồ hiên trạng sử dụng đất 4

2.1.2 Hê thống thông tin địa lý (GIS) 6

2.1.3 Cơ sở dữ liêu đất đai 8

2.2 Kết quả thực hiên 9

2.2.1 Phân tích, đánh giá dữ liệu đầu vào 9

2.2.2 Xây dựng CSDL trên ứng dụng ArcGIS chuyển dữ liệu bản đồ 10

2.2.3 Chuyển đổi dữ liệu từ MicroStation vào CSDL ArcMap 15

2.2.4 Tô màu hiện trạng 16

2.2.5 Tính diện tích để cung cấp số liệu lập bảng thống kê: 16

CHƯƠNG 3 KÊT LUÂN 17

Trang 5

DANH MỤC VIẾT TẮT

HTSDĐ: hiện trạng sử dụng đất

CSDL: Cơ sở dữ liệu

GIS (Geographic Information System): Hệ thống thông tin địa lý

QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đất

KHSDĐ: Kế hoạch sử dựng đất

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1 1 Ảnh bản đồ vệ tinh huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng 3

Y Hình 2 1 Bảng đồ hiện trạng sử dung đất huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng 6

Hình 2 2 Minh họa thông tin thuộc tính bản đồHTSDĐ 10

Hình 2 3 Minh họa khai báo hệ tọa độ, hệ độ cao 11

Hình 2 4 Minh họa tạo Feature class 11

Hình 2 5 Minh họa thiết kế CSDL 15

Hình 2 6 Minh họa mã loại đất 15

Hình 2 7 Minh họa dữ liệu HTSDĐ 16

DANH MỤC BẢNG BIỂU

YBảng 2 1 Tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp

Trang 6

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia bởi nó là tàiliệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địabàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh

và quốc phòng Trong xã hội hiện nay dưới sức ép của gia tăng dân số thì đất đai

đã trở thành vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và một trong nhữngchỉ tiêu đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc đôi khi được tính theobiến động trong quá trình sử dụng đất của mỗi quốc gia, dân tộc đó Chính sự giatăng dân số, sự phát triển của đô thị và quá trình công nghiệp hóa gây sức ép lớntrong việc sử dụng đất Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm kéo theo đó là

sự tăng lên của đất phi nông nghiệp như nhu cầu về nhà ở, đất xây dựng các côngtrình công cộng, khu công nghiệp tăng Đây là bài toán nan giải, bức xúc hiệnnay Để giải quyết vấn đề này mỗi quốc gia cần xây dựng những chương trình,

kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụngđất đai hợp lý

Hệ thống thông tin địa lý (GIS) đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là tậphợp các công cụ cho việc thu thập, lưu trữ, thể hiện và chuyển đổi các dữ liệumang tính chất không gian từ thế giới thực thể phục vụ yêu cầu quản lí củachính quyền trung ương,địa phương,của ngành và các ngành khác phục vụ nhucầu về quyền sử dụng đất của người dân Điều này có ý nghĩa rất lớn mà hiệnnay vấn đề quản lý đất đai là vấn đề thu hút các ngành,các cấp và mọi người đềucần thông tin đầu đủ và chính xác

Huyện Bảo Lâm là một huyện của tỉnh Lâm Đồng, nhìn chung hiện naycác số liệu điều tra cơ bản, các loại bản đồ, các loại sổ sách liên quan đến tàinguyên đất còn chưa được thống nhất, lưu trữ cồng kềnh, tra cứu thông tin khókhăn làm cho công tác quản lý đất đai gặp nhiều vướng mắc và hiệu quả khôngcao

Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, cùng với việc nghiên cứu các chứcnăng của phần mềm ArcGIS Desktop trong việc quản lý cơ sở dữ liệu hiên trạng

sử dụng đất, tôi lựa chọn đề tài “ứng dụng Arcgis Xây dựng CSDL hiên trạng

sử dụng đất phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyên Bảo Lâm tỉnhLâm Đồng năm 2020”

1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của nghiên cứu là xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sửdụng đất phục vụ công tác quản lý trên địa bàn huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồngnăm 2020 nhằm giúp chính quyền địa phương có cái nhìn khách quan trong việc

đề xuất bố trí, quy hoạch không gian, phát triển kinh tế - xã hội một cách hiệuquả và bền vững Mục tiêu cụ thể:

Trang 7

1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Nghiên cứu khả năng ứng dụng AcrGIS xây dựng CSDL hiện trạng sửdụng đất phục vụ công tác quản lý đất đai của huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồngnăm 2020

Xây dựng cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất phục vụ cho việc quản lýđất đai phù hợp với nhu cầu quản lý, sử dụng đất dựa trên chính sách pháp luật

và hoàn cảnh thực tiễn

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Bảo Lâm là một huyện thuộc tỉnh Lâm Đồng Huyện Bảo Lâm nằmtrên cao nguyên Di Linh, độ cao trung bình là 900 m, cách trung tâm thành phốBảo Lộc khoảng 8 km về phía bắc

Tổng diện tích huyện Bảo Lâm là 1.465 km2

Vị trí địa lý của huyện Bảo Lâm như sau:

+ Phía đông giáp huyện Di Linh;

+ Phía tây giáp các huyện Đạ Tẻh và Cát Tiên;

+ Phía tây nam giáp huyện Đạ Huoai và thành phố Bảo Lộc, thànhphố Bảo Lộc gần như nằm trọn trong lòng huyện;

+ Phía nam giáp các huyện Tánh Linh và Hàm Thuận Bắc (Bình Thuận);+ Phía bắc giáp thành phố Gia Nghĩa và các huyện Đắk R'lấp, ĐắkGlong (Đắk Nông)

Trang 8

Hình 1 1 Ảnh bản đồ vệ tinh huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng

Trên địa bàn huyện Bảo Lâm hiện có nhiều khu đất có quy hoạch Đất cóquy hoạch được đề cập đến ở đây là các loại đất được quy hoạch có mục đích sửdụng không phù hợp với nhu cầu của người sử dụng

Đất có quy hoạch phổ biến là những khu đất được quy hoạch có chứcnăng sử dụng: Đất cây xanh, đất mặt nước, đất công cộng, đất giao thông, đấtlàm bệnh viện, đất trường học, đất làm trạm bơm

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng

- Phạm vi thời gian thực hiện từ ngày 5/10 đến ngày 26/10

- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về xây dựng cơ sở dữ liệuhiên trạng sử dụng đất phục vụ công tác quản lý đất đai bằng phần mềm ArcGIS

Trang 9

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KẾT QUẢ THỰC HIÊN

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

2.1.1 Bản đồ hiên trạng sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là loại bản đồ được lập để thể hiện sự phân

bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai theo từng đơn vị hành chính cáccấp

Theo quy định tại Thông tư 28/TT-BTNMT thì bản đồ hiện trạng chứa

đựng các nội dung sau:

Cấp huyện

Dưới 3.000 1: 5000

Từ 3.000 đến 12.000 1: 10000Trên 12.000 1: 25000

Cấp tỉnh

Dưới 100.000 1: 25000

Từ 100.000 đến 350.000 1: 50000Trên 350.000 1: 100000

Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cóhình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn

tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây

- Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:

Trang 10

+ Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chúdẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan.

+ Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp:

Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế, xã hội dạng giấychỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện Bản đồ hiện trạng sử dụng đấtdạng giấy của cả nước chỉ thể hiện địa giới hành chính cấp tỉnh

Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tếđang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đấtphải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang

có 5 tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đấtphải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiếncủa các bên liên quan

+ Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thểhiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giớicác khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùngkinh tế - xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp, được tổng hợp,khái quát hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp

+ Địa hình: Thể hiện địa hình đặc trưng của khu vực bằng đường bình độ,điểm độ cao và ghi chú độ cao

+ Giao thông và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đấtcủa đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường Bản

đồ hiện trạng cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp kể cảđường trục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đường mòn tại các xã miềnnúi, trung du Bản đồ hiện trạng cấp huyện phải thể hiện đường liên xã, khu vựcmiềnnnúi phải thể hiện cả đường đất nhỏ Bản đồ hiện trạng cấp tỉnh phải thểhiện đường liên huyện trở lên

Ngoài ra trên bản đồ hiện trạng còn thể hiện các yếu tố kinh tế xã hộikhác, các mục ghi chú để làm rõ một số nội dung trên bản đồ

Trang 11

iíưĩĩn oAo lAu rhoi LẮJU Dổro

Hình 2 1 Bảng đồ hiện trạng sử dung đất huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng

2.1.2.Hê thống thông tin địa lỷ (GIS)

Ở bất kỳ ngành khoa học kỹ thuật hay kinh tế chunhs ta đều bắt gặp các

hệ thống thông tin và phương tiện xử lý thông tin khác nhau Tùy theo từng lĩnhvực cừng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các thông tin hiện nay đãđáp ứng và giải quyết được các bài toán rất lớn mà thực tế đặt ra

Trong hoạt động của xã hội và thông tin là mạch máu chính của các công

cụ quản lý, quản lý xã hội nói chung và quản lý đất đai nói riêng, dù sử dụngcông cụ nào thô sơ hay hiện đại đều thu nhập và xử lý thông tin

Trang 12

Thông tin đất đai là các thông tin liên quan đến đất đai, thông tin đất đaithường được thể hiện bằng các hệ thống thông tin địa lý và hệ thống thông tinđất đai Hai vấn đề này là cơ sở chính của hệ thống thông tin định hướng theotừng ô thửa và hoạt động của nó.

GIS là một kỹ thuật quản lý thông tin dựa vào máy tính được sử dụng dựavào con người vào mục đích lưu trữ, quản lý các số liệu thuộc địa lý hoặc khônggian nhằm phục vụ cho các mục đích khác (Võ Quang Minh, 2009)

Theo hội tin học Việt Nam năm 2002, GIS là một hệ thống thông tin có 4chức năng nhập, lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian và phi khônggian

Hay nói đơn giản hơn, GIS thông tin mọi thứ trên mặt đất Đó là côngnghệ nhằm trả lời các câu hỏi: ai, cái gì, lúc nào, ở đâu, tại sao, như thế nào,

2.1.2.2 Các thành phần cơ bản của một hệ thống thông tin địa lý

Theo Võ Quang Minh 2009, một hệ thống thông tin địa lý bao gồm nhữngthành phần cơ bản sau:

- Phần cứng: bao gồm máy tính điều khiển mọi hoạt động của hệ thống vàcác thiết bị ngoại vi

- Phần mềm: cung cấp dụng cụ và thực hiện các chức năng:

+ Thu nhập dữ liệu không giang và các dữ liệu thuộc tính từ các nguồnthông tin khác nhau

+ Lưu trữ, cập nhật và điều chỉnh các dữ liệu thông tin nói trên

+ Phân tích biến đổi, cập nhật và tổ chức các cơ sở dữ liệu nhằm giảiquyết các bài toán tối ưu và mo hình mô phỏng các thuộc tính không gian vàthời gian

+ Đưa ra các thông tin yêu cầu khác nhau

Ngoài ra phần mềm còn có khả năng phát triển và nâng cấp theo cácyêu cầu đặt ra của hệ thống

- Dữ liệu: đây là thành phần quan trọng nhất của GIS Các dữ liệukhông

Trang 13

- Chính sách và cách thức quản lý: đây là một trong những hợp phần quantrọng để đảm bảo chức năng hoạt động của hệ, là một yếu tố quyết định sự thànhcông của công nghệ GIS Hệ thống GIS được điều hành bởi một bộ phận quản

lý, bộ phận này được bổ nhiệm để tổ chực hoạt động hệ thống địa lý GIS có hiệuquả nhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng thông tin

2.1.2.3 Giới thiệu một số phần mềm GIS

- GIS có phần mềm thông tin như: MapInfo, AcrGIS, Mapping Office,GS-Map,

- 2.1.2.4 Ưu nhược điểm của hệ thống thông tin địa lý (GIS)

- Ưu điểm của hệ thống thông tin địa lý:

- Tiết kiệm chi phí và thời gian nhất là việc lưu trữ dữ liệu

- Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn

- Số liệu lưu trữ có thể được cập nhật hóa một cách dễ dàng

- Chất lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt

- Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguồn và nhiều loại khácnhau

- Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ranhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới

- Nhược điểm của hệ thống thông tin địa lý:

- Đòi hỏi chi phí và kỹ thuật cao trong việc chuẩn bị lại các số liệu thô hiện

có, nhằm có thể chuyển từ bản đồ dạng giấy truyền thống sang dạng kỹthuật số trên máy tính (thông qua việc số hóa, quét ảnh, )

- Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính và yêu cầulớn về nguồn tài chính ban đầu

- Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị và phần mềm GIS khá cao.Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chính thu lại thấp

2.1.3 Cơ sở dữ liệu đất đai

2.2.3.I Khái niệm cơ sở dữ liệu đất đai

- Cơ sở dữ liệu đất đai là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địachính, dữ liệu quy hoạch sử dụng đất, dữ liệu giá đất, dữ liệu thống kê, kiểm kêđược sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý, và cập nhật thường xuyênbằng phương tiện điện tử

- CSDL đất đai là 1 trong 7 nhóm dữ liệu của CSDL Tài nguyên môitrường quốc gia Xét về nội dung thì thông tin, dữ liệu đất đai bao gồm:

Trang 14

- Thông tin về chính sách, pháp luật đất đai;

- Thông tin về hiện trạng sử dụng đất;

- Thông tin về đăng ký, thống kê đất đai (cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất, giao đất, cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiệncác quyền của người sử dụng đất, );

- Thông tin về hồ sơ địa chính;

- Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Thông tin về giá đất và phát triển quỹ đất;

- Thông tin về thanh tra đất đai;

- Thông tin về đánh giá chất lượng đất và phân hạng đất;

- Thông tin về dữ liệu có liên quan về đất đai khác;

- Xét về cấu trúc thì CSDL đất đai gồm 2 thành phần:

- Dữ liệu không gian: là dữ liệu về bản đồ thể hiện tính không gian địa lýcủa các thửa đất theo một hệ tọa độ xác định

- Dữ liệu thuộc tính: là dữ liệu thuộc tính gắn liền với từng thửa đất

2.1.3.2 Các thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai

- Cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm các cơ sở dữ liệu thành phần sau:

- Cơ sở dữ liệu địa chính;

- Cơ sở dữ liệu điều tra cơ bản về đất đai;

- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Cơ sở dữ liệu giá đất;

- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai

- Cơ sở dữ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tốcáo về đất đai;

- Cơ sở dữ liệu khác liên quan đến đất đai (Điều 121 Luật đất đai 2013)

- Cơ sở dữ liệu địa chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ liệu đất đai, làm

cơ sở để xây dựng và định vị không gian các cơ sở dữ liệu thành phần khác

2.2 Ket quả thực hiện

- 2.2.1 Phân tích, đánh giá dữ liệu đầu vào

- kiểm tra dữ liệu không gian: toàn bộ các lớp dữ liệu không gian đượctrình bày ở 1 level (level 30)

- kiểm tra thông tin thuộc tính (phi không gian) liên quan: các loại đất bản

đồ thể hiện theo màu, mỗi loại đất 1 màu theo quy định (Theo Quyết định số

23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

Ngày đăng: 18/01/2022, 13:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w