Hệ thống thông tin đị ̣a lý GIS đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là tậphợp các công cụ cho việc thu thập, lưu trữ̃, thể hiện và chuyển đổi các dữ̃ liệumang tính chấ́t không gian từ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ
CHÍ MINH KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
TIỂU LUẬN MÔN GIS ỨNG DỤNG ỨNG DỤNG ARCGIS XÂY DỰNG CSDL HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHỤC VỤ CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN BẢO LÂM TỈNH LÂM ĐỒNG NĂM 2020
GVHD: Ths Nguyễn Văn Cương SVTH: Lê Phạm Trọng Tín
Lớp: 07_ĐHQH2 Niên khóa: 2020 – 2021
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 10 năm 2021
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
… …
TIÊU LUÂṆ MÔN HOC GIS ƯNG DUNG
ƯNG DUNG ARCGIS XÂY DƯNG CSDL HIÊṆ TRANG SƯ DUNG ĐÂT PHUC VU CÔNG TAC QUAN LY ĐÂT ĐAI TRÊN ĐIA BAN HUYÊṆ BẢO LÂM TINH LÂM ĐÔNG NĂM
2020
GVHD: Ths Nguyễn Văn Cương SVTH: Lê Phạm Trọng Tín
Lớp: 07_ĐHQH2 Niên khóa: 2020-2021
Tp Hồ Chí Minh, năm 2021
Trang 3NHÂṆ XÉT CỦA GIAO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Giáo viên ghi nhận xét của mình, bằng tay, vào phần này)
………
………
………
………
………
………
Phần đánh giá: • Ý thức thực hiện: ………
………
• Nội dụng thực hiện: ………
………
• Hình thức trình bày: ………
………
• Tổng hợp kết quả:
[ ] Được bảo vệ;
[ ] Được bảo vệ có chỉnh sửa bổ sung;
[ ] Không được bảo vệ
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2021
GIAO VIÊN HƯỚNG DẪN
(Ghi rõ họ, tên)
Trang 4MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu 1
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 1
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
CHƯƠNG 2 CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ KẾT QUẢ THỰC HIÊṆ 4
2.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu 4
2.1.1.Ban đồ hiêṇ trang sư dung đất 4
2.1.2.Hê ̣thông thông tin địa ly (GIS) 6
2.1.3 Cơ sơ dữ liêụ đất đai 8
2.2 Kêt qua thưc hiêṇ 9
2.2.1 Phân tích, đánh giá dữ̃ liệu đầu vào 9
2.2.2 Xây dựng CSDL trên ứng dụng ArcGIS chuyển dữ̃ liệu bản đồ̀ 10
2.2.3 Chuyển đổi dữ̃ liệu từ MicroStation vào CSDL ArcMap 15
2.2.4 Tô màu hiện trạng 16
2.2.5 Tính diện tích để cung cấp số liệu lập bang thống kê: 16
CHƯƠNG 3 KẾT LUÂṆ 17
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
HTSDĐ: hiện trạng sử dụng đấ́t
CSDL: Cơ sở dữ̃ liệu
GIS (Geographic Information System): Hệ thống thông tin địa lý
QHSDĐ: Quy hoạch sử dụng đấ́t
KHSDĐ: Kế hoạch sử dựng đấ́t
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 1 Ả̉nh bản đồ̀ vệ tinh huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồ̀ng 3
Y Hình 2 1 Bảng đồ̀ hiện trạng sử dung đấ́t huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồ̀ng 6
Hình 2 2 Minh họa thông tin thuộc tính bản đồ̀ HTSDĐ 10
Hình 2 3 Minh họa khai báo hệ tọa độ, hệ độ cao 11
Hình 2 4 Minh họa tạo Feature class 11
Hình 2 5 Minh họa thiết kế CSDL 15
Hình 2 6 Minh họa mã loại đấ́t 15
Hình 2 7 Minh họa dữ̃ liệu HTSDĐ 16
DANH MỤC BẢNG BIỂU
YBảng 2 1 Tỷ lệ bản đồ̀ hiện trạng sử dụng đấ́t các cấ́p
Trang 6CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Đấ́t đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia bởi nó là tàiliệu sản xuấ́t đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, đị ̣abàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh
và quốc phòng Trong xã hội hiện nay dưới sức ép của gia tăng dân số thì đấ́t đai
đã trở thành vấ́n đề sống còn của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và một trong nhữ̃ngchỉ tiêu đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc đôi khi được tính theobiến động trong quá trình sử dụng đấ́t của mỗi quốc gia, dân tộc đó Chính sự giatăng dân số, sự phát triển của đô thị ̣ và quá trình công nghiệp hóa gây sức ép lớntrong việc sử dụng đấ́t Diện tích đấ́t nông nghiệp ngày càng giảm kéo theo đó là
sự tăng lên của đấ́t phi nông nghiệp như nhu cầu về nhà ở, đấ́t xây dựng các côngtrình công cộng, khu công nghiệp tăng Đây là bài toán nan giải, bức xúc hiệnnay Để giải quyết vấ́n đề này mỗi quốc gia cần xây dựng nhữ̃ng chương trình,
kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sửdụng đấ́t đai hợp lý
Hệ thống thông tin đị ̣a lý (GIS) đóng vai trò đặc biệt quan trọng, là tậphợp các công cụ cho việc thu thập, lưu trữ̃, thể hiện và chuyển đổi các dữ̃ liệumang tính chấ́t không gian từ thế giới thực thể phục vụ yêu cầu quản lí của chínhquyền trung ương,đị ̣a phương,của ngành và các ngành khác phục vụ nhu cầu vềquyền sử dụng đấ́t của người dân Điều này có ý nghĩa rấ́t lớn mà hiện nay vấ́n
đề quản lý đấ́t đai là vấ́n đề thu hút các ngành,các cấ́p và mọi người đều cầnthông tin đầu đủ và chính xác
Huyện Bảo Lâm là một huyện của tỉnh Lâm Đồ̀ng, nhìn chung hiện naycác số liệu điều tra cơ bản, các loại bản đồ̀, các loại sổ sách liên quan đến tàinguyên đấ́t còn chưa được thống nhấ́t, lưu trữ̃ cồ̀ng kềnh, tra cứu thông tin khókhăn làm cho công tác quản lý đấ́t đai gặp nhiều vướng mắc và hiệu quả khôngcao
Xuấ́t phát từ nhữ̃ng vấ́n đề nêu trên, cùng với việc nghiên cứu các chứcnăng của phần mềm ArcGIS Desktop trong việc quản lý cơ sở dữ̃ liệu hiêṇ trang
sư dung đất, tôi lựa chọn đề tài “Ứng dung Arcgis Xây dưng CSDL hiêṇ trang
sư dung đất phuc vu công tac quan ly đất đai trên địa ban huyêṇ Bảo Lâm tinhLâm Đồng năm 2020”
1.2 Mục tiêu và nhiệm vụ của nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của nghiên cứu là xây dựng cơ sở dữ̃ liệu hiện trạng sửdụng đấ́t phục vụ công tác quản lý trên đị ̣a bàn huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồ̀ngnăm 2020 nhằm giúp chính quyền đị ̣a phương có cái nhìn khách quan trong việc
đề xuấ́t bố trí, quy hoạch không gian, phát triển kinh tế - xã hội một cách hiệuquả và bền vữ̃ng Mục tiêu cụ thể:
Trang 7- Đánh giá tình hình sử dụng đấ́t huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồ̀ng năm2020.
- Thành lập bản đồ̀ và đánh giá biến động sử dụng đấ́t giai đoạn 2010
2005 Đề xuấ́t giải pháp sử dụng đấ́t bền vữ̃ng
1.2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu khả năng ứng dụng AcrGIS xây dựng CSDL hiện trạng sửdụng đấ́t phục vụ công tác quản lý đấ́t đai của huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồ̀ngnăm 2020
Xây dựng cơ sở dữ̃ liệu hiện trạng sử dụng đấ́t phục vụ cho việc quản lýđấ́t đai phù hợp với nhu cầu quản lý, sử dụng đấ́t dựa trên chính sách pháp luật
và hoàn cảnh thực tiễn
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Bảo Lâm là một huyện thuộc tỉnh Lâm Đồ̀ng Huyện Bảo Lâm nằm trêncao nguyên Di Linh, độ cao trung bình là 900 m, cách trung tâm thành phố BảoLộc khoảng 8 km về phía bắc
Tổng diện tích huyện Bảo Lâm là 1.465 km2
Vị ̣ trí đị ̣a lý của huyện Bảo Lâm như sau:
+ Phía đông giáp huyện Di Linh;
+ Phía tây giáp các huyện Đạ Tẻh và Cát Tiên;
+ Phía tây nam giáp huyện Đạ Huoai và thành phố Bảo Lộc, thành phố Bảo Lộc gần như nằm trọn trong lòng huyện;
+ Phía nam giáp các huyện Tánh Linh và Hàm Thuận Bắc (Bình Thuận);+ Phía bắc giáp thành phố Gia Nghĩa và các huyện Đắk R'lấ́p, Đắk Glong(Đắk Nông)
2
Trang 8Hình 1 1 Ảnh bản đồ vệ tinh huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng
Trên đị ̣a bàn huyện Bảo Lâm hiện có nhiều khu đấ́t có quy hoạch Đấ́t cóquy hoạch được đề cập đến ở đây là các loại đấ́t được quy hoạch có mục đích sửdụng không phù hợp với nhu cầu của người sử dụng
Đấ́t có quy hoạch phổ biến là nhữ̃ng khu đấ́t được quy hoạch có chứcnăng sử dụng: Đấ́t cây xanh, đấ́t mặt nước, đấ́t công cộng, đấ́t giao thông, đấ́tlàm bệnh viện, đấ́t trường học, đấ́t làm trạm bơm
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Đị ̣a bàn huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồ̀ng
- Phạm vi thời gian thực hiện từ ngày 5/10 đến ngày 26/10
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu về xây dựng cơ sở dữ̃ liệuhiêṇ trang sử dụng đất phục vụ công tác quản lý đấ́t đai bằng phần mềm ArcGIS
Trang 9CHƯƠNG 2 CƠ SƠ LÝ LUẬN VÀ KÊT QUA THƯC HIÊṆ 2.1 Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
2.1.1.Bản đô hiêṇ trang sử dung đất
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là loại bản đồ được lập để thể hiện sự phân
bố các loại đất tại thời điểm kiểm kê đất đai theo từng đơn vị hành chính cáccấp
Theo quy định tại Thông tư 28/TT-BTNMT thì bản đồ hiện trạng chứađựng các nội dung sau:
Trang 10Trường hợp đơn vị hành chính thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cóhình dạng đặc thù (chiều dài quá lớn so với chiều rộng) thì được phép lựa chọn
tỷ lệ bản đồ lớn hơn hoặc nhỏ hơn một bậc so với quy định trên đây
- Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:
4
Trang 11+ Cơ sở toán học gồm khung bản đồ, lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, chúdẫn, trình bày ngoài khung và các nội dung có liên quan.
+ Biên giới quốc gia và đường địa giới hành chính các cấp:
Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất của vùng kinh tế, xã hội dạng giấychỉ thể hiện đến địa giới hành chính cấp huyện Bản đồ hiện trạng sử dụng đấtdạng giấy của cả nước chỉ thể hiện địa giới hành chính cấp tỉnh
Trường hợp không thống nhất đường địa giới hành chính giữa thực tếđang quản lý với hồ sơ địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đấtphải thể hiện đường địa giới hành chính thực tế đang quản lý Trường hợp đang
có 5 tranh chấp về địa giới hành chính thì trên bản đồ hiện trạng sử dụng đấtphải thể hiện đường địa giới hành chính khu vực đang tranh chấp theo ý kiếncủa các bên liên quan
+ Ranh giới các khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thểhiện ranh giới và ký hiệu các khoanh đất theo chỉ tiêu kiểm kê đất đai Ranh giớicác khoanh đất của bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện, cấp tỉnh, các vùngkinh tế - xã hội và cả nước thể hiện theo các chỉ tiêu tổng hợp, được tổng hợp, kháiquát hóa theo quy định biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng các cấp
+ Địa hình: Thể hiện địa hình đặc trưng của khu vực bằng đường bình độ,điểm độ cao và ghi chú độ cao
+ Giao thông và các đối tượng có liên quan thể hiện phạm vi chiếm đấtcủa đường sắt, đường bộ và các công trình giao thông trên hệ thống đường Bản đồhiện trạng cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp kể cả đườngtrục chính trong khu dân cư, đường nội đồng, đường mòn tại các xã miền núi,trung du Bản đồ hiện trạng cấp huyện phải thể hiện đường liên xã, khu vựcmiềnnnúi phải thể hiện cả đường đất nhỏ Bản đồ hiện trạng cấp tỉnh phải thể hiệnđường liên huyện trở lên
Ngoài ra trên bản đồ hiện trạng còn thể hiện các yếu tố kinh tế xã hội khác, các mục ghi chú để làm rõ một số nội dung trên bản đồ
5
Trang 12Hình 2 1 Bảng đồ hiện trạng sử dung đất huyện Bảo Lâm tỉnh Lâm Đồng
2.1.2.Hê ̣thống thông tin địa lý (GIS)
Ở bấ́t kỳ ngành khoa học kỹ thuật hay kinh tế chunhs ta đều bắt gặp các
hệ thống thông tin và phương tiện xử lý thông tin khác nhau Tùy theo từng lĩnhvực cừng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các thông tin hiện nay đã đápứng và giải quyết được các bài toán rấ́t lớn mà thực tế đặt ra
Trong hoạt động của xã hội và thông tin là mạch máu chính của các công
cụ quản lý, quản lý xã hội nói chung và quản lý đấ́t đai nói riêng, dù sử dụngcông cụ nào thô sơ hay hiện đại đều thu nhập và xử lý thông tin
Trang 13Thông tin đấ́t đai là các thông tin liên quan đến đấ́t đai, thông tin đấ́t đaithường được thể hiện bằng các hệ thống thông tin đị ̣a lý và hệ thống thông tinđấ́t đai Hai vấ́n đề này là cơ sở chính của hệ thống thông tin đị ̣nh hướng theotừng ô thửa và hoạt động của nó.
GIS là một kỹ thuật quản lý thông tin dựa vào máy tính được sử dụng dựavào con người vào mục đích lưu trữ̃, quản lý các số liệu thuộc đị ̣a lý hoặc khônggian nhằm phục vụ cho các mục đích khác (Võ Quang Minh, 2009)
Theo hội tin học Việt Nam năm 2002, GIS là một hệ thống thông tin có 4chức năng nhập, lưu trữ̃, phân tích và hiển thị ̣ dữ̃ liệu không gian và phi khônggian
Hay nói đơn giản hơn, GIS thông tin mọi thứ trên mặt đấ́t Đó là côngnghệ nhằm trả lời các câu hỏi: ai, cái gì, lúc nào, ở đâu, tại sao, như thế nào,…
2.1.2.2 Các thành phần cơ bả̉n của một hệ thống thông tin địa lý
Theo Võ Quang Minh 2009, một hệ thống thông tin đị ̣a lý bao gồ̀m nhữ̃ngthành phần cơ bản sau:
- Phần cứng: bao gồ̀m máy tính điều khiển mọi hoạt động của hệ thống và các thiết bị ̣ ngoại vi
- Phần mềm: cung cấ́p dụng cụ và thực hiện các chức năng:
+ Thu nhập dữ̃ liệu không giang và các dữ̃ liệu thuộc tính từ các nguồ̀n thông tin khác nhau
+ Lưu trữ̃, cập nhật và điều chỉnh các dữ̃ liệu thông tin nói trên
+ Phân tích biến đổi, cập nhật và tổ chức các cơ sở dữ̃ liệu nhằm giảiquyết các bài toán tối ưu và mo hình mô phỏng các thuộc tính không gian và thờigian
+ Đưa ra các thông tin yêu cầu khác nhau
Ngoài ra phần mềm còn có khả năng phát triển và nâng cấ́p theo các yêu cầu đặt ra của hệ thống
- Dữ̃ liệu: đây là thành phần quan trọng nhấ́t của GIS Các dữ̃ liệu không
7
Trang 14gian (Spatial data) dữ̃ liệu thuộc tính (No Spatial data) được tổ chực theo mục tiêu xác đị ̣nh bởi một hệ quản trị ̣ cơ sở dữ̃ liệu (DataBase Management System)
- Chuyên viên: đây là nhữ̃ng hợp phần quan trọng của công nghệ GIS, đòihỏi chuyên viên phải có kiến thức về các số liệu đang sử dụng và thông thạo cáccông cụ GIS để thực hiện chực năng phân tích- Xử lý dữ̃ liệu
- Chính sách và cách thức quản lý: đây là một trong nhữ̃ng hợp phần quantrọng để đảm bảo chức năng hoạt động của hệ, là một yếu tố quyết đị ̣nh sự thànhcông của công nghệ GIS Hệ thống GIS được điều hành bởi một bộ phận quản lý,
bộ phận này được bổ nhiệm để tổ chực hoạt động hệ thống đị ̣a lý GIS có hiệu quảnhằm đáp ứng nhu cầu người sử dụng thông tin
2.1.2.3 Giới thiệu một số phần mềm GIS
GIS có phần mềm thông tin như: MapInfo, AcrGIS, Mapping
Office, GS-Map,…
2.1.2.4 Ưu nhược điểm của hệ thống thông tin địa lý (GIS)
Ưu điểm của hệ thống thông tin đị ̣a lý:
- Tiết kiệm chi phí và thời gian nhấ́t là việc lưu trữ̃ dữ̃ liệu
- Có thể thu thập số liệu với số lượng lớn
- Số liệu lưu trữ̃ có thể được cập nhật hóa một cách dễ dàng
- Chấ́t lượng số liệu được quản lý, xử lý và hiệu chỉnh tốt
- Dễ dàng truy cập, phân tích số liệu từ nhiều nguồ̀n và nhiều loại khác nhau
- Tổng hợp một lần được nhiều loại số liệu khác nhau để phân tích và tạo ranhanh chóng một lớp số liệu tổng hợp mới
Nhược điểm của hệ thống thông tin đị ̣a lý:
- Đòi hỏi chi phí và kỹ thuật cao trong việc chuẩn bị ̣ lại các số liệu thô hiện
có, nhằm có thể chuyển từ bản đồ̀ dạng giấ́y truyền thống sang dạng kỹ thuật sốtrên máy tính (thông qua việc số hóa, quét ảnh, )
- Đòi hỏi nhiều kiến thức của các kỹ thuật cơ bản về máy tính và yêu cầu lớn về nguồ̀n tài chính ban đầu
- Chi phí của việc mua sắm và lắp đặt thiết bị ̣ và phần mềm GIS khá cao Trong một số lĩnh vực ứng dụng, hiệu quả tài chính thu lại thấ́p
2.1.3 Cơ sơ dữ liêụ đất đai
2.2.3.1 Khái niệm cơ sở dữ̃ liệu đấ́t đai
Cơ sở dữ̃ liệu đấ́t đai là tập hợp thông tin có cấ́u trúc của dữ̃ liệu đị ̣achính, dữ̃ liệu quy hoạch sử dụng đấ́t, dữ̃ liệu giá đấ́t, dữ̃ liệu thống kê, kiểm kêđược sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý, và cập nhật thường xuyênbằng phương tiện điện tử
CSDL đấ́t đai là 1 trong 7 nhóm dữ̃ liệu của CSDL Tài nguyên môitrường quốc gia Xét về nội dung thì thông tin, dữ̃ liệu đấ́t đai bao gồ̀m:
Trang 15Thông tin về chính sách, pháp luật đấ́t
đai; Thông tin về hiện trạng sử dụng đấ́t;
Thông tin về đăng ký, thống kê đấ́t đai (cấ́p giấ́y chứng nhận quyền sửdụng đấ́t, giao đấ́t, cho thuê, thu hồ̀i, chuyển mục đích sử dụng đấ́t, thực hiệncác quyền của người sử dụng đấ́t, );
- Thông tin về hồ̀ sơ đị ̣a chính;
- Thông tin về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấ́t;
- Thông tin về giá đấ́t và phát triển quỹ đấ́t;
- Thông tin về thanh tra đấ́t đai;
- Thông tin về đánh giá chấ́t lượng đấ́t và phân hạng đấ́t;
- Thông tin về dữ̃ liệu có liên quan về đấ́t đai khác;
Xét về cấ́u trúc thì CSDL đấ́t đai gồ̀m 2 thành phần:
- Dữ̃ liệu không gian: là dữ̃ liệu về bản đồ̀ thể hiện tính không gian đị ̣a lý của các thửa đấ́t theo một hệ tọa độ xác đị ̣nh
- Dữ̃ liệu thuộc tính: là dữ̃ liệu thuộc tính gắn liền với từng thửa đấ́t
2.1.3.2 Các thành phần của cơ sở dữ̃ liệu đấ́t đai
Cơ sở dữ̃ liệu đấ́t đai bao gồ̀m các cơ sở dữ̃ liệu thành phần sau:
- Cơ sở dữ̃ liệu đị ̣a chính;
- Cơ sở dữ̃ liệu điều tra cơ bản về đấ́t đai;
- Cơ sở dữ̃ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấ́t;
- Cơ sở dữ̃ liệu giá đấ́t;
- Cơ sở dữ̃ liệu thống kê, kiểm kê đấ́t đai
- Cơ sở dữ̃ liệu về thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấ́p, khiếu nại, tố cáo về đấ́t đai;
- Cơ sở dữ̃ liệu khác liên quan đến đấ́t đai (Điều 121 Luật đấ́t đai 2013)
- Cơ sở dữ̃ liệu đị ̣a chính là thành phần cơ bản của cơ sở dữ̃ liệu đấ́t đai, làm
cơ sở để xây dựng và đị ̣nh vị ̣ không gian các cơ sở dữ̃ liệu thành phần khác
2.2 Kết quả thưc hiêṇ
2.2.1 Phân tích, đánh giá dữ̃ liệu đầu vào
- kiểm tra dữ̃ liệu không gian: toàn bộ các lớp dữ̃ liệu không gian được trình bày ở 1 level (level 30)
- kiểm tra thông tin thuộc tính (phi không gian) liên quan: các loại đấ́t bản
đồ̀ thể hiện theo màu, mỗi loại đấ́t 1 màu theo quy đị ̣nh (Theo Quyết định số
23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường).
9