PLQT tạo điều kiện đảm bảo choPLQG trong quá trình thực hiện...13 KẾT LUẬN:...13 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:...14 DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT: PLQT PLQG ĐƯQT TQQT LHQ : Pháp luật quốc tế :
Trang 1BÀI TẬP NHÓM
MÔN: PHÁP LUẬT VẬN CHUYỂN HÀNG
HẢI QUÓC TẾ
BỀ BÀI:
“Phân tích nguồn pháp luật quốc tế trong vận chuyển hàng hải quốc
tế”
Trang 2BIÊN BẢN XÁC ĐỊNH MỨC ĐỘ THAM GIA VÀ KẾT QUẢ THAM GIA
LÀM BÀI TẬP NHÓM
Ngày : 08/09/2021
Nhóm: 03 Lớp: N04
Tổng số sinh viên của nhóm:
• Có mặt: .15
• Vắng mặt: 0 Có lý do: Không có lý do:
Nội dung: Phân tích tình huống về sở hữu trí tuệ
Tên bài tập: Bài tập nhóm
Đề bài: Phân tích nguồn pháp luật quốc tế trong vận chuyển hàng hải quốc tế
Môn học: Pháp luật vận chuyển hàng hải quốc tế
Xác định mức độ tham gia của sinh viên trong việc thực hiện bài tập nhóm:
STT MSSV HỌ VÀ TÊN
ĐÁNH GIÁ CỦA
KÝ TÊN
ĐÁNH GIÁ CỦA GV
(số)
Điểm (chữ)
GV (ký tên)
Linh
V
1
0
430650 Hoàng Thị Minh
Tâm
V
1
1
1
2
1
Trang
V
1
4
430765 Kittakone
Keosorlasirg
V
1
5
Kết quả điểm bài viết:
- Giáo viên chấm thứ nhất:
- Giáo viên chấm thứ hai:
Kết quả điểm thuyết trình:
- Giáo viên cho thuyết trình:
Điểm kết luận cuối cùng
- Giáo viên đánh giá cuối cùng:
Hà Nội, ngày 08 tháng 09 năm 2021
Trang 3NHÓM TRƯỞNG
Thảo
Trần Thị Thảo
Trang 4MỤC LỤC:
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT: 5
MỞ BÀI: 6
NỘI DUNG: 6
I Khái quát chung về nguồn PLQT trong vận chuyển hàng hóa quốc tế 6
I Khái niệm nguồn PLQT 6
2 Vai trò của nguồn PLQT trong vận chuyển hàng hoá quốc tế 7
II Các loại nguồnPLQT trong vận chuyển hàng hoá quốc tế 7
1 ĐƯQT 7
2 Tập quán hàng hải quốc tế 10
3 Án lệ và một số nguồn bổ trợ khác 11
III Mối quan hệ giữa nguồn PLQT với PLQG tại Việt Nam 12
1 PLQT có tác động đến sự phát triển và hoàn thiện của PLQG 12
2 PLQG ảnh hưởng quyết định đến sự phát triển, quá trình xây dựng và thực hiệnPLQT 12
3 PLQT tạo điều kiện đảm bảo choPLQG trong quá trình thực hiện 13
KẾT LUẬN: 13
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: 14
DANH MỤC TỪ NGỮ VIẾT TẮT:
PLQT
PLQG
ĐƯQT
TQQT
LHQ
: Pháp luật quốc tế : Pháp luật quốc gia : Điều ước quốc tế : Tập quán quốc tế : Liên hợp quốc Công ước Hamburg năm 1978 : Công ước của Liên hợp quốc về
Trang 5chuyên chở hàng hóa bằng đường biển năm 1978
: Công ước của Liên hợp quốc về hợp đồng vận tải hàng hóa quốc tế toàn bộ hành trình hoặc một phần bằng đường biển năm 2009
: Công ước của Hội đồng hàng hải quốc tế để thống nhất một số quy tắc
về vận đơn đường biển năm 1924 Công ước Rotterdam năm 2009
Công ước Brussel năm 1924
Trang 6MỞ BÀI:
Vận chuyển hàng hải quốc tế là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trên toàn cầu Ra đời từ rất lâu khoảng 5000 năm trước, từ lúc còn sơ khai cho đến ngày nay ngành kinh tế “xương sống” này đã có sự hoàn thiện và phát triển vượt bậc, mang đến lợi thế về kinh tế vô cùng lớn cho nhiều quốc gia trên thế giới Song hành với từng bước phát triển đó, pháp luật về vận chuyển hàng hải quốc tế cũng đã ra đời và có sự thay đổi theo từng mốc thời gian nhất định nhằm điều chỉnh một cách có hiệu quả đến quan hệ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển Trong pháp luật về vận chuyển hàng hải quốc tế nói chung, nguồn PLQT là một trong những vấn đề quan trọng điều chỉnh các mối quan hệ phát sinh liên quan đến vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển Để đi sâu tìm hiểu, khai thác các khía cạnh liên quan đến nguồn
PLQT, nhóm em xin phép nhận đề bài sau làm bài tập nhóm: “Phân tích nguồn PLQT
trong vận chuyển hàng hóa quốc tế”.
NỘI DUNG:
I Khái quát chung về nguồn PLQT trong vận chuyển hàng hóa quốc tế.
1 Khái niệm nguồn PLQT.
Vận chuyển hàng hoá quốc tế là quan hệ pháp luật chịu sự điều chỉnh của tư pháp quốc tế Vì vậy, nguồn của tư pháp quốc tế chính là nguồn của pháp luật về vận chuyển hàng hoá quốc tế1 Pháp luật vận chuyển hàng hoá quốc tế gồm hai loại nguồn
đó là nguồn PLQT và nguồn PLQG Trong đó, nguồn PLQT đóng vai trò vô cùng quan trọng trong giải quyết các vấn đề về vận chuyển hàng hoá bằng đường biển
Nguồn PLQT là hình thức biểu hiện sự tồn tại hay chứa đựng các nguyên tắc, các quy phạm pháp luật do các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thoả thuận xây dựng nên (bao gồm cả quy phạm án lệ); nguyên tắc, học thuyết, tư tưởng Nguồn PLQT bao gồm nguồn cơ bản là ĐƯQT, TQQT và nguồn bổ trợ là án lệ, nguyên tắc
1Nguồn của tư pháp quốc tế là các yếu tố trong đó chứa đựng cơ sở pháp lý điều chỉnh quan hệ tư pháp quốc tế có thể là quy phạm pháp luật (bao gồm cả quy phạm án lệ), nguyên tắc, tư tưởng, quan điểm v.v
Trang 7chung của pháp luật, học thuyết, tư tưởng, quan điểm, nghị quyết của các
tế (soft law), v.v
2 Vai trò của nguồn PLQT trong vận chuyển hàng hoá quốc tế.
Nguồn PLQT giữ vai trò chủ đạo trong điều chỉnh quan hệ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển Nó chứa đựng cơ sở pháp lý có tính thuyết phục cao cho sự
xử sự của các bên, xác định được các tiêu chuẩn pháp lý chung từ đó trực tiếp điều chỉnh các quyền, nghĩa vụ của các bên trong quan hệ hợp đồng vận chuyển hàng hoá quốc tế, quan hệ bảo hiểm hàng hóa quốc tế
Không chỉ vậy, nguồn PLQT còn cung cấp các căn cứ pháp lý minh bạch, rõ ràng, cần thiết để giải quyết tranh chấp khi có mâu thuẫn phát sinh giữa các bên trong vận chuyển hàng hoá quốc tế Đóng vai trò quan trọng như vậy, nguồn PLQT thường được
ưu tiên áp dụng trong trường hợp xảy ra xung đột về pháp luật về cùng một vấn đề
II Các loại nguồn PLQT trong vận chuyển hàng hoá quốc tế.
1 ĐƯQT.
1.1 Khái niệm ĐƯQT
Trong quan hệ vận chuyển hàng hoá quốc tế, ĐƯQT là nguồn luật cơ bản và quan trọng nhất về định nghĩa, ĐƯQT trong vận chuyển hàng hoá quốc tế là thoả thuận quốc tế giữa các quốc gia hoặc các chủ thể khác của luật quốc tế về các vấn đề liên quan đến vận chuyển hàng hoá quốc tế, trong đó việc ký kết, hiệu lực và chấm dứt hiệu lực của nó được điều chỉnh bởi luật quốc tế Hiệu lực của ĐƯQT không phụ thuộc vào việc nó được quy định trong một văn kiện duy nhất hay hai hoặc nhiều văn kiện khác, không phụ thuộc vào cách gọi tên như công ước, hiệp ước, hiệp định, tuyên
bố,
Là văn bản pháp lý quốc tế do các quốc gia thỏa thuận thống nhất thông qua, ĐƯQT có giá trị pháp lý bắt buộc, ràng buộc các chủ thể ký kết phải thực hiện Nguyên tắc Pacta sunt servanda trong luật quốc tế buộc các quốc gia tham gia ký kết tuân thủ các quy định trong ĐƯQT một cách tận tâm, thiện chí
Trang 8ĐƯQT với vai trò nguồn của pháp luật vận chuyển hàng hải quốc tế được áp dụng
ở một quốc gia để điều chỉnh quan hệ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển trong những trường hợp: (i) Có ĐƯQT mà quốc gia là thành viên chứa đựng quy phạm điều chỉnh trực tiếp quan hệ phát sinh; (ii) Quy phạm pháp luật xung đột trong PLQG hoặc ĐƯQT mà quốc gia là thành viên dẫn chiếu tới; (iii) Điều khoản về luật
áp dụng trong hợp đồng quy định việc áp dụng ĐƯQT cụ thể; (iv) ĐƯQT được áp dụng khi cơ quan (thường là trọng tài quốc tế) lựa chọn luật áp dụng cho tranh chấp là ĐƯQT
Hầu hết pháp luật của các quốc gia trên thế giới ở các mức độ và hình thức khác nhau đều thừa nhận “công thức” áp dụng luật khi có sự không tương thích giữa quy định của ĐƯQT và quy định của luật quốc gia về cùng một vấn đề - đó là áp dụng các quy định của ĐƯQT2 Ví dụ: Liên bang Nga, Hà Lan, Ba Lan, Việt Nam, Tuy nhiên, việc áp dụng công thức này không giống nhau ở các nước
1.2 Phân loại ĐƯQT
ĐƯQT có thể được phân loại thành ĐƯQT đa phương và ĐƯQT song phương (dựa trên tiêu chí số lượng các nước tham gia ĐƯQT) Trong ĐƯQT song phương nhiều ĐƯQT tồn tại dưới dạng hiệp định hàng hải, được chia làm hai loại là hiệp định chung và hiệp định đặc thù (chứa các điều khoản cụ thể như định nghĩa tàu, điều khoản tự do ra vào, điều khoản vận chuyển hàng hóa, ) Trong ĐƯQT đa phương thì
có ĐƯQT đa phương được nhiều nước trên thế giới tham gia và ĐƯQT đa phương khu vực chỉ dành cho một số nước trong một khu vực xác định
1.3 Vai trò, ý nghĩa của ĐƯQT trong vận chuyển hàng hải quốc tế
Thứ nhất, ĐƯQT về vận chuyển hàng hải quốc tế có vai trò như là công cụ pháp lý
hữu hiệu để giải quyết xung đột pháp luật về vấn đề vận chuyển hàng hóa quốc tế và
sự có mặt của ĐƯQT hạn chế việc áp dụng các quy phạm pháp luật nước ngoài Là văn bản pháp lý quốc tế chứa đựng hầu hết các nguyên tắc và quy phạm pháp luật
2Ths Nguyễn Thị Thuận, Pháp luật Việt Nam về sự khác nhau hoặc không phù hợp giữa quy định điều ước quốc tế
và quy định của luật quốc gia, Luật học số 6/2007, tr 64.
Trang 9được thỏa thuận của các quốc gia trên thế giới ở quy mô toàn cầu, khu vực
phương, ĐƯQT như mực thước quy chuẩn để mọi chủ thể tham gia hoạt động hàng
hải tuân thủ
Thứ hai, ĐƯQT về vận chuyển hàng hải quốc tế ra đời còn góp phần hoàn thiện
PLQG theo hướng thu hẹp khoảng cách luật quốc gia và luật quốc tế Việc xuất hiện ngày càng nhiều ĐƯQT cho thấy nỗ lực to lớn của các quốc gia trong việc thống nhất hóa luật nội dung của các nước nhằm làm đơn giản hóa và hài hòa hóa việc điều chỉnh quan hệ vận chuyển hàng hải quốc tế, góp phần giao lưu dân sự, thương mại quốc tế phát triển Những nguyên tắc, quy phạm pháp luật trong ĐƯQT nhìn chung có tính thuyết phục cao xuất phát từ sự thống nhất, đồng quan điểm của đa số các quốc gia ký kết Sau khi ký kết tham gia ĐƯQT, các quốc gia thường có xu hướng nội luật hóa các quy định của ĐƯQT vào PLQG
1.4 Một số ĐƯQT về vân chuyển hàng hóa quốc tế điển hình
Trong khuôn khổ LHQ, các ủy ban hay hiệp hội của LHQ, tổ chức toàn cầu này đã thông qua một số ĐƯQT tiêu biểu cho vận chuyển hàng hóa bằng đường biển như Công ước của LHQ về Luật Biển năm 1982 hay Công ước Hamburg năm 1978, Công ước Rotterdam năm 2009 v.v là tiền đề quan trọng cho quan hệ hàng hải quốc tế
Trong khuôn khổ Đại hội đồng hàng hải quốc tế, Công ước Brussel năm 1924 (Quy tắc Hague) là ĐƯQT điển hình trong đó đã thống nhất những nguyên tắc về nghĩa vụ
và trách nhiệm của người chuyên chờ và người thuê chở Quy tắc này có các điều khoản về nội dung của vận đơn đường biển, về nghĩa vụ và trách nhiệm của người chuyên chở, căn cứ miễn trách nhiệm người chuyển chở, giới hạn trách nhiệm bồi thường, Sau này, với sự sửa đổi bổ sung của Quy tắc Visby, hai quy tắc này đã hợp nhất thành một gọi chung là Quy tắc Hague-Visby
Trong khuôn khổ Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO), IMO đã ban hành rất nhiều ĐƯQT (tính đến này là 44 ĐƯQT) mở đầu là Công ước về Tổ chức hàng hải Quốc tế năm 1948 (sửa đổi 1991, 1993) Là một cơ quan chuyên môn của LHQ với 172 quốc gia thành viên và ba thành viên liên kết, mục đích chính của IMO là phát triển và duy trì một khuôn khổ pháp lý cho việc vận chuyển quốc tế và giải quyết các vấn đề về an
Trang 10toàn, môi trường, vấn đề pháp lý, an ninh hàng hải và hiệu quả của vận
tế
2 Tập quán hàng hải quốc tế.
2.1 Khái niệm
Bên cạnh ĐƯQT, TQQT cũng là nguồn cơ bản và xuất hiện chủ yếu trong hoạt động vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển Tập quán hàng hải quốc tế là thói quen hàng hải được lặp đi lặp lại nhiều lần, được nhiều nước công nhận và áp dụng liên tục đến mức nó trở thành một quy tắc mà các bên mặc nhiên tuân theo
TQQT với vai trò là nguồn của tư pháp quốc tế nói chung và quan hệ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển nói riêng được áp dụng trong một số trường hợp sau đây: (i) TQQT được các ĐƯQT có liên quan quy định; (ii) TQQT được áp dụng khi được luật quốc gia quy định áp dụng; (iii) TQQT được áp dụng khi các bên trong hợp đồng quốc tế có thỏa thuận trong hợp đồng về việc áp dụng TQQT; (iv) TQQT được áp dụng khi cơ quan giải quyết tranh chấp (thường là trọng tài quốc tế) lựa chọn luật áp dụng cho tranh chấp là TQQT
2.2 Phân loại TQQT
Tập quán hàng hải quốc tế gồm TQQT chung và TQQT vùng, khu vực TQQT chung là loại tập quán được nhiều nước thừa nhận và áp dụng ở rộng rãi mọi nơi trên thế giới; còn TQQT vùng, khu vực là các tập quán được sử dụng ở từng khu vực, từng nước, thậm chí từng cảng biển riêng biệt ở mỗi quốc gia
2.3 Vai trò, ý nghĩa của TQQT trong vận chuyển hàng hóa quốc tế
Các TQQT thường không có giá trị pháp lý cao bằng ĐƯQT và luật quốc gia Tuy nhiên tập quán hàng hải quốc tế sẽ được áp dụng trong hợp đồng vận tải khi không có quy định về luật áp dụng hoặc luật quy định không đầy đủ, khi đó các TQQT sẽ phát huy vai trò là cơ sở để giải thích, bổ sung và hướng dẫn thực hiện pháp luật
Vì TQQT không có tính chất bắt buộc nên chỉ khi nào các bên tham gia hợp đồng quy định sử dụng trong hợp đồng thì nó mới trở thành điều kiện bắt buộc, ràng buộc nghĩa vụ, trách nhiệm của các bên tham gia trong hợp đồng
2.4 Một số tập quán hàng hải quốc tế tiêu biểu
Trang 11a TQQT chung.
Incoterms (International Commercial Terms) là bộ quy tắc điển hình quy định các điều kiện thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành lần đầu năm 1936, và bản mới nhất là phiên bản năm 2010 Incoterms quy định những điều kiện thương mại thông dụng nhất trong mua bán hàng hóa quốc tế như FOB, CIF, EXW, DAP, DAT v.v nhằm giúp các bên trong mua bán hàng hóa quốc tế trong lĩnh vực hàng hải có cách hiểu thống nhất về tập quán mua bán hàng hóa quốc tế, từ đó giảm bớt những tranh chấp có thể xảy ra
Trong quan hệ bảo hiểm hàng hóa quốc tế, bộ quy tắc ICC (Institute Cargo Clauses)
và YAR (York - Antwerp Rules) là hai văn bản điển hình chứa đựng các TQQT điều chỉnh vấn đề trên ICC là bộ điều kiện bảo hiểm hàng hóa trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khấu hàng hải quốc tế được ban hành bởi Hiệp hội bảo hiểm London Theo ICC, các điều kiện bảo hiểm gồm: ICC-A, ICC-B, ICC-C, chiến tranh, đình công Mỗi loại điều kiện này đều quy định những trường hợp được bảo hiểm bồi thường do hàng hóa gặp rủi ro ở trên biển Còn YAR là bộ quy tắc về tổn thất chung được Hội đồng Hàng hải quốc tế ban hành Từ khi YAR ra đời thì nó đã được xem là tập quán hàng hải quốc tế về bảo hiểm hàng hóa xuất nhấp khấu bằng đường biển trọng tâm để giải quyết tổn thất chung Ngày này, luật pháp nhiều nước không quy định, quy định không đầy đủ hoặc quy định khác nhau về tổn thất chung trong khi đó vẫn chưa có ĐƯQT chuyên biệt nào điều chỉnh nên YAR vẫn được xem là tập quán hàng hải cốt lõi để giải quyết tổn thất chung
b TQQT khu vực
Các thương nhân tại Khu vực Bắc Hoa Kỳ (Hoa Kỳ, Canada, Mexico) rất ưa chuộng các điều kiện thương mại theo tập quán của Bắc Hoa Kỳ3 (như FOB của Bắc Hoa Kỳ hoặc CIF của Bắc Hoa Kỳ v.v) trong buôn bán quốc tế Nhìn chung các điều kiện thương mại của khu vực này rất khác so với INCOTERMS 2010
3 Án lệ và một số nguồn bổ trợ khác.
Bên cạnh ĐƯQT và TQQT, án lệ cũng được xem là nguồn quan trọng điều chỉnh các quan hệ hàng hải quốc tế Ớ các nước theo truyền thống Common law như Anh,
3Các điều kiện thương mại này được quy định cụ thể trong Bộ luật thương mại thống nhất của Hoa Kỳ (UCC-Uniform Commercial Code).