Vẩn đề nghiên cứu Vấn đề nghiên cứu ở đây là nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến các sinh viênkhi mua sắm online 1.3 Mục tiêu của đề tài Mục tiêu của dự án này là khảo sát về các yế
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC UEH - TRƯỜNG KINH DOANH UEH
BỘ MÔN: THỐNG KÊ ỨNG DỤNG TRONG KINH TẾ VÀ KINH DOANH
Giảng viên: TRẦN HÀ QUYÊNSinh viên thực hiện: Lê Mai Quốc Phương
Từ Trang DungLưu vĩ HàoTrần Trung NghĩaNguyễn Tiến Hưng
Trang 2NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN DỰ ÁN
NHÓM ?
TRĂM ĐÓNGGÓP
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.1 Bối cảnh của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Phát biểu vấn đề nghiên cứu 1
1.2.1 câu hỏi nghiên cứu 1
1.2.2 vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục tiêu của đề tài 2
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÍ THUYẾT, CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 3
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8
3.1 Mục tiêu và dữ liệu 8
3.2 Cách tiếp cận 8
3.3 Kế hoạch phân tích 10
3.3.1 Các phương pháp 10
3.3.1.1 Phương pháp lấy mẫu 10
3.3.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu 10
3.3.1.3 Phuơng pháp thống kê mô tả 10
3.3.1.4 Phương pháp thống kê suy diễn 10
3.3.2 Công cụ thống kê 10
3.3.3 Chương trình máy tính, dự định sử dụng 10
3.4 Độ tin cậy và giá trị 10
CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 12
4.1 Phân tích hồi quy 12
4.2 Phương trình hồi quy và kết luận các gỉa thuyết 14
Trang 44.3 Biểu đồ: thống kê điểm trung bình các yếu tố 14
4.4 Kiểm định sự khác biệt về các yếu tố hay hành vi theo một số đặc điểm cá nhân Sự khác biệt về các yếu tố và hành vi theo giới tính 15
4.4.1 Sự khác biệt theo nhóm tuổi 16
4.4.2 Sự khác biệt theo trình độ 17
4.4.3 Sự khác biệt theo thu nhập 18
4.4.4 Sự khác biệt theo tấn suất 19
CHƯƠNG 5 ĐỀ XUẤT VÀ KẾT LUẬN 20
Trang 5CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Bối cảnh của đề tài.
Trong vòng những năm trở lại đây, Việt Nam đang có một tốc độ tăng trưởng vô cùngnhanh chóng Điều đó có nghĩa là mức sống của người dân Việt Nam đang dần được nângcao Cụ thể là từ năm 2002 đến 2018, GDP đầu người tăng 2.7 lần,đạt trên 2.700 USD năm
2019, với hơn 45 triệu người thoát nghèo Tỉ lệ nghèo giảm mạnh từ hơn 70% xuống còndưới 6% Mức sống tăng cao đồng nghĩa với việc nhu cầu tiêu dùng cũng tăng theo Để thuhút khách hàng, các doanh nghiệp cũng bắt đồng tung ra các sản phẩm và dịch vụ ngày càngtiện lợi hơn Và một trong những dịch vụ tiện lợi và thu hút đông đảo khách hàng nhất chính
là dịch vụ mua sắm trực tuyến hay còn gọi là thương mại điện tử ( TMĐT)
Thương mại điện tử đã không còn là khái niệm xa lạ, nó đang ngày càng trở nên phổ biếnhơn Điểm đặc biệt thu hút ở ngành TMĐT này chính là ở chỗ nó vô cùng tiện lợi cho cảngười mua lẫn người bán Đối với người mua, họ chỉ cần một chiếc điện thoại thông minhhay một chiếc máy tính được kết nối mạng là họ đã có thể tìm mua bất cứ hàng hóa nàomình thích mà không cần phải tới các cửa hàng để mua Đối với người bán, họ chỉ cần cungcấp hình ảnh, giá cả, các thông số của hàng hóa cần bán cho khách hàng lựa chọn mà khôngcần phải bày hàng hóa ra như các cửa hàng truyền thống Và đặc biệt là trong thời điểm đạidịch covid-19 đang bùng phát tại Việt Nam thì việc mua sắm trực tuyến trở nên vô cùng tiệnlợi và an toàn Theo Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số của bộ Công Thương, vào năm
2020, nước ta có 41% người dùng internet mới và 94% người trong số đó tham gia muasắm trực tuyến Tổng cộng vào năm 2020, hơn 49.3 triệu người dân Việt Nam tham gia muasắm trực tuyến, đồng thời trở thành quốc gia có tỉ lệ người tham gia TMĐT cao nhất khuvực Từ đó, ta có thể thấy được sự phổ biến, lớn mạnh và tiềm năng của ngành thương mạiđiện tử tại Việt Nam
Sự tiện lợi của TMĐT không chỉ thu hút những người bận rộn, luôn phải làm việc mà không
có thời gian để đi mua sắm mà còn thu hút một lượng lớn sinh viên Sinh viên ngày nay làđối tượng trưởng thành trong kỉ nguyên internet, vô cùng am hiểu về công nghệ nên việcsinh viên tham gia vào thương mại điện tử là vô cùng tất yếu Có thể nói chính sinh viên lànhững đối tượng chủ yếu làm cho thị trường này sôi động hơn, đa dạng hơn Tuy nhiên,không như những người đã có công việc ổn định, thu nhập của sinh viên khá khiêm tốn nênviệc lựa chọn hàng trên mạng cũng trở nên khắt khe hơn Và sinh viên của trường Đại họcKinh tế Thành Phố Hồ Chí Minh(UEH) cũng không phải ngoại lệ Vậy đâu là những yếu tốảnh hưởng đến nhu cầu mua sắm trực tuyến của sinh viên UEH? Do đó, đề tài” các yếu tố
Trang 6ảnh hưởng đến nhu cầu mua sắm của sinh viên trường Đại học Kinh tế Thành
Minh” sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi trên
1.2 Phát biểu vấn đề nghiên cứu
1.2.1 Câu hỏi nghiên cứu
- Sinh viên thu nhâp trung bình hàng tháng bao nhiêu?
- Sinh viên đặt: hàng bao nhiêu lần trong một tuần?
- Sinh viên thường bỏ ra bao nhiêu tiền trong một tuần?
- Sinh viên thường mua loại hàng hóa gì?
- Sinh viên có lựa chọn được website cửa hàng đáng tin cạy.' hay khộng?
- Sinh viên có tin tưởng về chất lượng hàng hóa mình đặt:?
- Thời gian giao hàng hiên này có phải là vấn đề lớn hay khộng?
1.2.2 Vẩn đề nghiên cứu
Vấn đề nghiên cứu ở đây là nghiên cứu về những yếu tố ảnh hưởng đến các sinh viênkhi mua sắm online
1.3 Mục tiêu của đề tài
Mục tiêu của dự án này là khảo sát về các yếu tố nào ảnh hưởng đến các bạn sinhviên khi mua sắm online và thộng qua các ý kiến phản hồi chúng tội sẽ biết được các sinhviên thường xuyên gặp những khó khặn gì Từ đó chúng tội sẽ đề xuất các cửa hàng để nắmbắt được nhu cầu hiên nay của các bạn sinh viên trong thời kì dich bênh
1.4 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viêntại TP.HCM
Phạm vi thời gian: Tháng 9- Tháng 10
Phạm vi khộng gian: Sinh viên tại TP.HCM
Trang 7CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÍ THUYẾT, CÁC MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU TRƯỚC VÀ
MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Các nghiên cứu trước:
Bài nghiên cứu ‘Online Purchasing Behavior among Bangladeshi Young Generation:Iníluencing Factors and Impact’ sử dụng mô hình bằng cách xem xét ảnh hưởng của Rủi rotài chính, Rủi ro sản phẩm, Rủi ro tiện lợi, Rủi ro không giao hàng và Chính sách hoàn trảtrên trạng thái lưu ý đến hành vi mua sắm dựa trên web của người mua như những suy đoáncủa nghiên cứu Các cuộc thăm dò ý kiến đã được phân tán đến 200 cửa hàng trực tuyến củaBangladesh Cuối cùng, mọi thông tin đều được thu thập và điều tra tái nghiện được sử dụng
để kiểm tra các lý thuyết của cuộc thăm dò Ngoài ra, các khám phá xác nhận rằng cả rủi roliên quan đến tiền bạc và rủi ro không chuyển tải đều có tác động tiêu cực trong mua sắmtrên web và quá trình kiểm tra cũng cho thấy rằng tiến bộ khung cụ thể và các tiêu chuẩn cánhân có kết quả xây dựng hành vi mua sắm dựa trên web Hơn nữa, phong thái đã ảnhhưởng quyết định đến hành vi mua sắm trực tuyến của khách hàng
Thông qua đề tài “ Các yếu tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng ứng dụng di động để mua sắmtrước tuyến của Nguyễn Thị Hồng Hành và cộng sự (2019), “ Một trong những yếu tố sựbáo gần nhất của hành vi là ý định hành vi Ý định tiêu dùng phản ảnh niềm tin của ngườitiêu dùng liên quan đế chuỗi hành vi tiêu dùng"
Perceived of Risk
Nhận thức rủi ro được định nghĩa là khả năng mất mát trong việc theo đuổi một kết quảmong muốn trong khi tham gia vào mua sắm trực tuyến; nó là một sự kết hợp của sự không
chắc chắn với khả năng nghiêm trọng của kết quả (Ko và cộng sự , 2010) Trong môi trường
trực tuyến, trái ngược với môi trường thực, rủi ro lớn hơn và ít tin tưởng hơn được mong đợi
do thực tế rằng có một khó khăn lớn trong việc đánh giá một sản phẩm hoặc dịch vụ vìkhông có dấu hiệu trực quan hoặc hữu hình về chất lượng của sản phẩm cũng như tương táctrực tiếp với nhân viên bán hàng và việc mua hàng bị ảnh hưởng bởi tính bảo mật và các vấn
Trang 8đề về quyền riêng tư (Laroche và cộng sự , 2005) Do đó, người ta cho rằng mọi
dụng và ý định áp dụng Thương mại điện tử (Zhang và cộng sự , 2012).
Mặc dù người tiêu dùng cho rằng Internet mang lại một số lợi ích, nhưng Internet có xuhướng phóng đại một số yếu tố không chắc chắn liên quan đến bất kỳ quy trình mua hàngnào Người tiêu dùng cảm nhận một mức độ rủi ro khi mua hàng trên Internet so với cáchình thức bán lẻ truyền thống (Lee & Tan, 2003) và rủi ro được nhận thức làm giảm mức độ
sẵn sàng mua hàng qua internet của người tiêu dùng (Barnes và cộng sự , 2007) Trên cơ sở
đó, nhóm tác giả đề xuất giả thuyết H1:
H1: Nhận thức được rủi ro ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tiếp của người tiêudùng
Trust and Security
Với số lượng nghiên cứu ngày càng tăng (Ranganathan và Sanjeev, 2007; Chen và Barnes,
2007; Delafrooz et al , 2011) tập trung vào mua hàng trực tuyến và các vấn đề phổ biến về
niềm tin và bảo mật, nhận thức của khách hàng về những hạn chế của thương mại điện tử
Trang 9trong khi nhu cầu về môi trường trực tuyến an toàn hơn.
Niềm tin được coi là một yếu tố quan trọng trong mối quan hệ người mua-người bán và ý
định mua hàng trực tuyến trong thương mại điện tử (Jarvenpaa và cộng sự , 1998; Zhou và cộng sự , 2007; Naveed và Eddaoudi 2009; Yulihasri và cộng sự 2011; Swidi và cộng sự ,
2012) Trong bối cảnh thương mại điện tử, niềm tin bao gồm niềm tin của người tiêu dùng
trực tuyến và kỳ vọng về đặc điểm của người bán trực tuyến (McKnight và cộng sự ,
2002) Kraeuter (2002) xác định niềm tin là rào cản dài hạn quan trọng nhất để hiểu đượctiềm năng của thương mại điện tử đối với môi trường người tiêu dùng trực tuyến Mọi ngườiđưa ra quyết định mua hàng quan trọng dựa trên mức độ tin tưởng của họ đối với sản phẩm,
nhân viên bán hàng hoặc công ty (Kim và cộng sự, 2008) Một số nghiên cứu đã xác định lòng tin là một yếu tố ảnh hưởng đến thái độ và rủi ro (Jarvenpaa và cộng sự, 1999;
Trang 10Heijden và cộng sự, Năm 2003; Thompson và Liu, 2007; Kim và cộng sự, 2008; Meskaran và cộng sự, 2010) Do đó, sự sẵn lòng mua là chịu ảnh hưởng của thái độ
và rủi ro Người ta thấy rằng sự thiếu tin tưởng tạo ra ảnh hưởng tiêu cực đến sự sẵn sàngtrực tuyến hoạt động mua hàng NECTEC (2006) khẳng định rằng hơn 63% người dùng trựctuyến không mua sắm trực tuyến do thiếu tin tưởng Niềm tin cũng là một yếu tố có ảnhhưởng trực tiếp mạnh mẽ đến ý định mua hàng trực tuyến (Tariq và Eddaoudi,
2009) Tương tự, Heijden và cộng sự , 2003; Kim và cộng sự , 2008 và Delafrooz và cộng
sự , 2011 đã xem sự tin tưởng là một trong những tiền đề của ý định mua hàng trực tuyến Ngoài ra, chỉ có công trình của Heijden và cộng sự , (2003) và Delafrooz và cộng sự ,
2011 đã đánh giá niềm tin là yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ý định mua hàng trựctuyến
Vấn đề bảo mật là một trong những mối quan tâm của khách hàng đã được trích dẫn trong
các nghiên cứu mua hàng trực tuyến (Flavian et al ,Năm 2006; Chang và Chen,
2008; Naveed và Addoudi, 2009) Người tiêu dùng, trên Web, có thể sợ cung cấp thông tinthẻ tín dụng cho bất kỳ Web thương mại nào nhà cung cấp và những người tiêu dùng đó chỉđơn giản là không tin tưởng hầu hết các nhà cung cấp Web đủ để tham gia vào các mối quan
hệ trao đổi liên quan đến tiền bạc Nhận thức về bảo mật được định nghĩa là mức độ màngười đó tin rằng nhà cung cấp trực tuyến hoặc trang web chắc chắn Đó là một vấn đề đáng
kể khi chuyển thông tin quan trọng như chi tiết thẻ tín dụng (Salisbury, 2001) Mục tiêukhách hàng đề cập đến các biện pháp như tuyên bố chính sách bảo mật và bảo vệ kỹ thuật,trong khi bảo mật chủ quan đề cập đến tổng thể an ninh nhận thức (Chellappa và Pavlou,2002) Chang và Chen (2008) nhấn mạnh rằng Internet không phải là môi trường mua sắmtrực tuyến an toàn, vì vậy bảo mật phải được các trang web trực tuyến sử dụng và xem xét
để bảo vệ dữ liệu của khách hàng, họ đề cập rằng các trang web trực tuyến là mục tiêu chínhcủa những kẻ tấn công Trong một nghiên cứu khác của Tsai và Yeh (2010), người tiêudùng nhận thức về bảo mật của các nhà cung cấp trực tuyến được coi là mối quan tâm chínhcủa người tiêu dùng khi ra quyết định Họ nhận thấy rằng thiết kế trang web (các tính năngcủa trang web), chất lượng dịch vụ hiệu quả, thông tin chất lượng sản phẩm và khả nănggiao dịch và phân phối như các yếu tố liên quan đến rủi ro nhận thức được về an toàn thôngtin và ý định mua hàng Tương tự các mô hình hiện tại cho ý định mua hàng trực tuyến,
Belanger và cộng sự , 2002; Park và Kim, 2003 và Delafrooz và cộng sự , 2011 xem vấn đề
bảo mật là một yếu tố ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến
Trên cơ sở đó, nhóm tác giả đề xuất giả thuyết H2:
H2: Niềm tin và bảo mật ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tiếp của người tiêudùng
Website quality
Chất lượng trang web là đánh giá của người tiêu dùng về trải nghiệm mua sắm mà trangweb đã cung cấp hỗ trợ
Trang 11Đã có nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng chất lượng của trang web có ảnh hưởng đến hành vi muasắm của người tiêu dùng (Barnes & Vidgen, 2000; Loiacono et al., 2002; DeLone &McLean, 2004) Năm 1992 bagozzi đã đưa ra lý thuyết về quá trình tự điều chỉnh được sửdụng trong nhiều nghiên cứu về người tiêu dùng Polites và cộng sự (2012) đã sử dụng lýthuyết này như nền tảng để khám phá mối quan hệ giữa sự hài lòng của người tiêu dùng vềchất lượng của trang web với sự trung thành với trang web.Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng
sự hài lòng làm trung gian cho mối quan hệ giữa mức độ gắn bó với trang web với nhữngđánh giá của người tiêu dùng về chất lượng thông tin ,chất lượng hệ thống ,tính hữu ích vàgiá trị cảm nhận của trang mạng.(Loiacono và các cộng sự , 2002) đã phát triển một công cụ
là webqual để tính toán nhận thức của người tiêu dùng với chất lượng của trang web vàhành vi truy cập lại các trang web của họ từ đó kết luận rằng tính hữu ích ,dễ sử dụng vàgiải trí của trang web sẽ ảnh hưởng đến người tiêu dùng đối với việc quay trở lại trangweb nghiên cứu của DeLone & McLean, 2004 thì cho rằng đối với thương mại điện tử cácyếu tố về chất lượng như tính hữu ích ,khả năng đáp ứng,độ tin cậy ,độ linh hoạt và tínhtương tác sẽ ảnh hưởng đến hành vi của người tiêu dùng Tính tương tác của website sẽ ảnhhưởng tích cực đến độ hài lòng của người tiêu dùng từ đó tác động tích cực đến ý định muahàng
Social iníluence
Ảnh hưởng của xã hội là những phản ứng,hành vi và suy nghĩ về việc mua sắm online củangười tiêu dùng bị ảnh hưởng bởi những người ,nhóm hoặc các phương tiện truyền thông vàmạng xã hội Nghiên cứu của bagozzi và các cộng sự 2003 đã cho thấy các cộng đồng,nhóm trên mạng xã hội có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm online của người tiêu dùng.Thông qua việc trao đổi, tương tác và các đánh giá trong các nhóm như thế giúp người tiêudùng có thêm thông tin,độ tin cậy của sản phẩm để đưa ra quyết định mua hàng.Nghiên cứucủa Sumit Chatuverdi và cộng sự 2014 chỉ ra rằng truyền thông xã hội có ảnh hưởng rất lớnđến hành vi của người tiêu dùng Bằng việc sử dụng truyền thông xã hội các doanh nghiệp
có thể quảng bá ,tiếp thị rộng rãi sản phẩm của mình Các mạng xã hội cũng cung cấp chocác doanh nghiệp công cụ để tham gia tương tác ,trao đổi với người tiêu dùng để từ đó ảnhhưởng đến quyết định mua hàng nghiên cứu của Kusmaharani và cộng sự 2020 cho thấycác thương hiệu được mua nhiều nhất là các thương hiệu thường có đánh giá trực tuyếncáo.Phân tích thêm về lý do mà tại sao người tiêu dùng lại chọn các thương hiệu sản phẩmnày khi được hỏi người dùng đã đưa ra lý do chủ yếu dựa vào đánh giá tốt của sản phẩm,giới thiệu của bạn bè
Sự hưởng thụ
Nói một cách thông thường, khái niệm hưởng thụ thường được cho là đồng nghĩa với cácthuật ngữ như hạnh phúc và niềm vui Niềm vui mua sắm và mức độ vui mừng khi nhận cácdịch vụ và hàng nảy sinh trong quá trình tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng trong hành
vi của khách hàng đối với mua sắm trực tuyến [18].Niềm vui đó có liên quan đến nhiều loạihình mua sắm, trong khi trải nghiệm của mua sắm được xác định bởi niềm tin của kháchhàng và ảnh hưởng đến cách họ cảm nhận về nó [19]Môi trường trực tuyến tạo ra cơ hội thuhút người mua tìm kiếm thông tin và khám phá những cái mới lạ trên toàn thế giới Nghiêncứu của Childers và cộng sự (2001) chỉ ra thương mại trực tuyến tạo ra sự lôi cuốn, tiện lợi
và hữu ích có tác động mạnh hành vi mua sắm Sự thích thú mà một cảm nhận của khách
Trang 12hàng khi mua sắm trực tuyến, ảnh hưởng tích cực đến thái độ đối với mua sắm
kiếm và mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng
Quảng cáo trưc tuyến
Quảng cáo trực tuyến là một loại hình truyền thông đại chúng dựa trên hình thức truyềnthống quảng cáo nhưng phát triển các chiến lược truyền thông của riêng mình trong mốitương quan với yêu cầu kỹ thuật và phương tiện Nói chung, quảng cáo trực tuyến là cungcấpquảng cáo tới người dùng Internet trực tuyến qua các trang Web, e-mail, phần mềm hỗtrợ quảng cáo và điện thoại thông minh Ví dụ về quảng cáo trực tuyến bao gồm quảng cáotheo ngữ cảnh trên các trang kết quả của công cụ tìm kiếm, biểu ngữquảng cáo, quảng cáo
đa phương tiện, quảng cáo mạng xã hội, quảng cáo chuyển tiếp, phân loại trực tuyến quảngcáo, mạng quảng cáo và tiếp thị qua thư điện tử, bao gồm cả thư rác thư điện tử
Nhiều nghiên cứu đã kiểm tra hiệu quả của quảng cáo trong thập kỷ qua Phổ biến
các thước đo về hiệu quả quảng cáo bao gồm truy lại quảng cáo, nhận dạng quảng cáo, nhậnbiết thương hiệu, nhấp chuột hoặc nhấp qua đánh giá, thái độ đối với quảng cáo và thươnghiệu cũng như cân nhắc mua hàng Trong số các biện pháp chung này, thái độ đối với quảngcáo, số lần nhấp vào quảng cáo và khả năng nhớ lại quảng cáo là trọng tâm Hiệu quả của babiện pháp được đánh giá bằng khả năng dự đoán quyết định mua hàng Người tiêu dùngđang kiểm soát nhiều hơn những gì họ muốn và khi nào họ muốn Tất cả những điều nàyđang hướng tới tiếp thị tương tác.Là một chiến lược khuyến mãi, quảng cáo cung cấp mộtcông cụ chính trong việc tạo ra nhận thức về sản phẩm và điều kiện tâm trí của người tiêudùng tiềm năng để đưa ra quyết định mua hàng cuối cùng Vì nhiệm vụ chính của nhà quảngcáo là tiếp cận khách hàng tiềm năng và tác động đến nhận thức, thái độ và hành vi muahàng của họ Ayanwale và cộng sự (2005) đã tiến hành nghiên cứu về quảng cáo, ông nhậnthấy rằng quảng cáo có ảnh hưởng lớn đến người tiêu dùng
Trang 13CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu dữ liệu
Mục tiêu cụ thể của việc khảo sát, thu thập dữ liệu là để có đầy đủ tất cả các thông tin liênquan đến các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm đối với sinh viên tại TP Hồ Chí Minhnói chung và sinh viên đang học tại Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh nóiriêng thông qua những yếu tố như Cảm nhận rủi ro; Ảnh hưởng xã hội; Yếu tố tâm lý,Quảng cáo trực tuyến; Thiết kế web, Động cơ thích thú Từ đó có thể cung một số giải phápcho các nhà quán lý doanh nghiệp nắm bắt được tâm lý khách hàng và xây dựng chiến lượcbán hàng phù hợp
3.2 Cách tiếp cận
Đề tài được tiếp cận theo nghiên phương pháp nghiên cứu định lượng và mô hình dữ liệuthời điểm
Trang 14Với nguồn dữ liệu được thống kê từ bài khảo sát CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HÀNH VI MUA SẮM TRƯC TUYẾN CỦA SINH VIÊN
Tên đề tài: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trực tuyến của sinh viên Trường Đạihọc Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Phạm vi khảo sát: Trường Đại học Kinh tế Tp Hồ Chí Minh
Đối tương thu thập dữ liệu( Đối tượng khảo sát): Sinh viên đang theo học tại trường Đại họcKinh tế TP Hồ Chí Minh
Độ tuổi: Sinh viên năm nhất đến năm 4
Giới tính: Được khảo sát ngẫu nhiên bao gồm nam và nữ
Cách điều tra: Điền khảo sát từ Google Forms
Thang
đo lấy biếnNguồn
Trang 15Năm 2Năm 3Năm 4
Có khuyến mãi mới mua
Tôi lo lắng thông tin cá nhân (địa chỉ mail,
số điện thoại) có thể bị tiết lộ đến nhữngngười khác khi mua hàng trực tuyếnTôi lo ngại các chi tiết thông tin thẻ tín dụng
có thể không an toàn nếu mua sắm trựctuyến
Mua sắm trực tuyến không được an toàn vìthiếu luật nghiêm ngặt để trừng phạt hành
vi gian lận và tin tặc
Khoảng Khảo sát
Trang 16Thói quen và quá trình mua sắm của tôi dễ
bị theo dõi khi mua sắm trực tuyến
Quảng cáo trực tuyến khiến tôi mua mộtloại khác của sản phẩm
Khoảng Khảo sát
Thiết kế Web
(Thẩm mỹ, các
yếu
tố nội dung) Tôi mua hàng trực tuyến khi trang web có
giao diện thiết kế thân thiện, đẹp và hấpdẫn
Tôi mua hàng trực tuyến khi nội dung trangweb cung cấp thông tin đầy đủ và dễ hiểuTôi mua hàng trực tuyến khi trang web dễdàng truy cập
Tôi mua hàng trực tuyến khi truy cập trangweb không bị lỗi đặt hàng và thủ tục giao
Khoảng Khảo sát
Trang 17dịchTôi mua hàng trực tuyến khi trang webđáng tin cậy và thiết kế chuyên nghiệp
Hành vi mua sắm
Tôi thích mua sắm trực tuyến hơn phươngthức mua sắm truyền thống
Tôi sẽ dành nhiều thời gian cho việc muasắm trực tuyến
Khoảng Khảo sát
3.3 Kế hoạch phân tích
3.3.1 Các phương pháp
3.3.1.1 Phương pháp lẩy mẫu:
Độ lớn mẫu: Chọn sai số thống kê là £=0.03, độ tin cậy là 95% Ta có độ lớn mẫu là:
£=zơ/2p(1-p)n~0,03 =1,96 X0,95 x(1-0,95)n^ n=203
Vì vậy, nhóm đã khảo sát 201 sinh viên đang theo học tại Đại học UEH để thực hiện dự ánnày
3.3.1.2 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
Dữ liệu sau khi thu nhập xong từ mẫu khảo sát Online, tiến hành nhập dữ liệu vào máy tính
Dữ liệu được nhập và tiến hành xử lí, phân tích dữ liệu
3.3.1.3 Phuơngpháp thống kê mô tả
Ở đây sử dụng phương pháp thống kê mô tả, kiểm định độ tin cậy Dữ liệu sau khi đượcphân tích sẽ được trình bày dưới dạng bảng và đồ thị giúp dữ liệu dễ quan sát hơn, rõ rànghơn, dễ hiểu hơn
Trang 183.3.1.4 Phương pháp thống kê suy diễn:
Dữ liệu được ước lượng, đặt ra giả thuyết sau đó tiến hành tính toán để kiểm tra xem giảithuyết đó là đúng hay sai Bác bỏ giả thuyết sai và rú ra kết luận
3.3.2 Công cụ thống kê
Dữ liệu được thống kê bằng docs.google.com
3.3.3 Chương trình máy tính, dự định sử dụng:
Phần mềm xử lí dữ liệu được sử dụng là Excel, SPSS, Word
3.4 Độ tin cậy và giá trị:
Yếu tố ảnh hưởng đến độ tin cậy và chính xác của dữ liệu thu nhập:
Chất lượng bảng câu hỏi khảo sát: ngôn từ, cách thiết kế câu hỏi có làm cho ngườithực hiện khảo sát dễ hiểu hay không?
Cách thức tiến hành khảo sát và câu trả lời được thu nhập từ bảng khảo sát chưa thực
Cần tiến hành khảo sát với những đối tượng phù hợp với đề tài nghiên cứu
Người thực hiện khảo sát cần có thái độ nghiêm túc khi thực hiện khảo sát tránh kếtquả sai lệch quá nhiều