1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG đến ý ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ THANH TOÁN VÍ ĐIỆN TỬ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TẠI TP HCM

56 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 866,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI (9)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (9)
    • 1.2. Mục tiêu nghiên cứu (9)
    • 1.3. Đối tượng nghiên cứu (10)
    • 1.4. Phạm vi nghiên cứu (10)
    • 1.5. Phương pháp nghiên cứu (10)
    • 1.6. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu (11)
      • 1.6.1. Mô hình thuyết hành động hợp lý – TRA (11)
      • 1.6.2. Mô hình chấp nhận công nghệ (Mô hình TAM) (12)
      • 1.6.3. Thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planed Behavior) (14)
      • 1.6.4. Mô hình kết hợp TAM và TPB (C-TAM-TPB) (15)
      • 1.6.5. Mô hình nghiên cứu đề xuất (15)
    • 1.7. Kết cấu của nghiên cứu (19)
  • CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (21)
    • 2.1. Thông tin về mẫu (21)
      • 2.1.1. Thiết kế nghiên cứu định tính (21)
      • 2.1.2. Thiết kế nghiên cứu định lượng (21)
      • 2.1.3. Kết quả thông tin về mẫu (22)
      • 2.2.1. Bảng đơn biến (24)
      • 2.2.2. Bảng kết hợp (26)
    • 2.3. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Anpha (27)
    • 2.4. Phân tích nhân tố khám phá EFA (30)
    • 2.5. Phân tích tương quan và hồi quy (34)
      • 2.5.1. Phân tích tương quan (34)
      • 2.5.2. Phân tích hồi quy (35)
    • 2.6. Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm (41)
      • 2.6.1. Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của nhóm nhóm tuổi, nghề nghiệp, học vấn, thu nhập đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử của người tiêu dùng (41)
      • 2.6.2. Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của nhóm giới tính đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử của người tiêu dùng (42)
  • CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (44)
    • 3.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu (44)
    • 3.2. Một số đề xuất giải pháp (45)
      • 3.2.1. Hạn chế của đề tài (45)
      • 3.2.2. Đề xuất giải pháp (46)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (47)
  • PHỤ LỤC (48)

Nội dung

BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA MARKETING NHÓM ONION LỚP HỌC PHẦN: BÁO CÁO ĐỀ TÀI MÔN HỌC NGHIÊN CỨU MARKETING 2 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN Ý ĐỊNH SỬ

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài

Theo khảo sát của Ngân hàng Thế giới, thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành phương thức thanh toán phổ biến tại nhiều quốc gia phát triển trên thế giới với giá trị chi tiêu của người dân chiếm tới hơn 90% tổng số giao dịch hàng ngày Theo đó vài năm gần đây, ví điện tử cũng đang dần trở nên quen thuộc với người dùng trong nước Thị trường ví điện tử ở nước ta đang ngày càng phát triển với sự tham gia của cả nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài, các ví điện tử ngày càng đa dạng Mặc dù, lượng giao dịch thông qua ví điện tử ở Việt Nam vẫn chưa nhiều nhưng theo các chuyên gia tài chính đánh giá, tính cạnh tranh trên thị trường này sẽ ngày càng cao

Hiện nay, Ví điện tử (VĐT) được đánh giá là một trong những phương thức thanh toán trực tuyến an toàn, tiện lợi, phù hợp với điều kiện công nghệ và nhu cầu của người tiêu dùng Việt Nam Trên thực tế, việc thanh toán không tiền mặt đem đến nhiều tiện lợi như tốc độ thanh toán nhanh và dễ dàng thao tác cho người sử dụng

Vì vậy mà ngày càng nhiều người có xu hướng sử dụng các ví điện tử, trong đó có một phần lớn các bạn sinh viên sống ở các thành phố lớn Đây chính là bộ phận các bạn trẻ có hành vi sử dụng ví điện tử khá nhiều trong thanh toán giao dịch hàng ngày, tuy nhiên, hiện nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu khảo sát, đánh giá về nhu cầu, thái độ và hành vi của người tiêu dùng trong việc sử dụng VĐT

Nhận thấy điều đó, nhóm quyết định chọn đề tài “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử của người tiêu dùng tại

TP Hồ Chí Minh ” nhằm khảo sát nhu cầu sử dụng VĐT trong thanh toán trực tuyến tại TP Hồ Chí Minh, đồng thời tìm hiểu các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến ý định sử dụng VĐT của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu là xác định được các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến ý định sử dụng ví điện tử của các bạn sinh viên tại TP Hồ Chí Minh Trên cơ sở đó, đề tài đưa ra một số mục tiêu cụ thể như sau:

− Xây dựng mô hình nghiên cứu, xây dựng và kiểm định thang đo trong đo lường các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh

− Xác định các nhân tố và mức độ tác động của từng nhân tố đến ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh

− Đề xuất một số kiến nghị nhằm gia tăng ý định sử dụng Ví điện tử của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh

Từ các mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau:

− Câu hỏi 1: Các nhân tố nào tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử của người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh?

− Câu hỏi 2: Mức độ tác động của từng nhân tố trên đến ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử của người tiêu dùngtại TP Hồ Chí Minh là như thế nào?

Đối tượng nghiên cứu

− Đối tượng nghiên cứu: Ý định sử dụng ví điện tử trong thanh toán trực tuyến và các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng tại thành phố Hồ Chí Minh

− Khách thể nghiên cứu: người tiêu dùngcó hiểu biết về ví điện tử và đang sinh sống hoặc làm việc tại TP Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu

− Phạm vi thời gian: từ tháng 6 đến tháng 12/2020

− Phạm vi không gian: tại TP Hồ Chí Minh

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này được tiến hành theo hai bước chính: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng lường nhằm mục đích xác định hệ thống thang đo lường phù hợp, đồng thời kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm với các cá nhân đã và đang sử dụng VĐT trong TTTT để hoàn chỉnh thang đo chính thức với các yếu tố thực sự tác động đến ý định sử dụng dịch vụ ví điện tử của sinh viên tại TP

− Nghiên cứu định lượng: Dựa trên bảng câu hỏi đã xây dựng tiến hành thu thập thông tin bằng cách thực hiện phỏng vấn trực tiếp và khảo sát qua mạng các sinh viên đã và đang sử dụng dịch vụ ví điện tử Sau khi thu thập đủ số lượng mẫu yêu cầu, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS nhằm kiểm định thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA Sau đó các nhân tố được rút trích từ tập dữ liệu sẽ được đưa vào phân tích hồi quy nhằm đánh giá mô hình đề xuất và kiểm định các giả thuyết.

Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

1.6.1 Mô hìn h thuyết hành động hợp lý – TRA

Thuyết hành động hợp lý (TRA) được xây dựng từ năm 1967 và được hiệu chỉnh mở rộng theo thời gian từ đầu những năm 70 bởi Ajzen và Fishbein (1980) Trong mô hình TRA, thái độ được đo lường bằng nhận thức về các thuộc tính của sản phẩm Người tiêu dùng sẽ chú ý đến những thuộc tính mang lại các ích lợi cần thiết và có mức độ quan trọng khác nhau Nếu biết trọng số của các thuộc tính đó thì có thể dự đoán gần kết quả lựa chọn của người tiêu dùng Mức độ tác động của yếu tố chuẩn chủ quan đến xu hướng mua của người tiêu dùng phụ thuộc vào:

− Mức độ ủng hộ/phản đối đối với việc mua của người tiêu dùng

− Động cơ của người tiêu dùng làm theo mong muốn của những người có ảnh hưởng

Hình 1.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý

1.6.2 Mô hình chấp nhận công nghệ (Mô hình TAM)

Dựa trên lý thuyết về hành động hợp lý(TRA), Davis (1986) đã phát triển Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model – Mô hình TAM) liên quan cụ thể hơn đến dự đoán về khả năng chấp nhận của một hệ thống thông tin Mục đích của mô hình này là dự đoán khả năng chấp nhận (adoption) của một công cụ và xác định các sửa đổi phải được đưa vào hệ thống để làm cho nó được người dùng chấp nhận Mô hình này cho thấy khả năng chấp nhận của một hệ thống thông tin được xác định bởi hai yếu tố chính: nhận thức tính hữu ích (perceived usefulness) và nhận thức dễ sử dụng (perceived ease of use)

Hình 1.2 Mô hình chấp nhận công nghệ

Nhận thức hữu ích được định nghĩa là mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống sẽ cải thiện hiệu suất của mình Nhận thức dễ sử dụng đề cập đến mức độ mà một người tin rằng việc sử dụng một hệ thống sẽ dễ dàng Một số phân tích giai thừa đã chứng minh rằng tính hữu dụng và nhận thấy sự dễ sử dụng có thể được coi là hai chiều khác nhau (Hauser et Shugan, 1980; Larcker et Lessig, 1980; Swanson, 1987)

Như đã thể hiện trong lý thuyết Hành động có lý do, Mô hình chấp nhận công nghệ quy định rằng việc sử dụng hệ thống thông tin được xác định bởi ý định hành vi, nhưng mặt khác, ý định hành vi được xác định bởi thái độ của người đó đối với việc sử dụng hệ thống và cũng bởi nhận thức của mình về tiện ích của nó Theo Davis, thái độ của một cá nhân không phải là yếu tố duy nhất quyết định việc anh ta sử dụng một hệ thống, mà còn dựa trên tác động của nó đối với hiệu suất của anh ta Do đó, ngay cả khi một nhân viên không hoan nghênh một hệ thống thông tin, xác suất anh ta sẽ sử dụng nó là rất cao nếu anh ta nhận thấy rằng hệ thống sẽ cải thiện hiệu suất của anh ta trong công việc Bên cạnh đó, Mô hình chấp nhận công nghệ đưa ra giả thuyết về mối liên hệ trực tiếp giữa tính hữu dụng nhận thức và tính dễ sử dụng.

1.6.3 Thuyết hành vi kế hoạch (Theory of Planed Behavior)

Hình 1.3 Mô hình thuyết hành vi kế hoạch

Lý thuyết hành vi có kế hoạch hay lý thuyết hành vi hoạch định (Tiếng Anh: The Theory of Planning Behaviour) là một lý thuyết thể hiện mối quan hệ giữa niềm tin và hành vi của một người nào đó, trong đó niềm tin được chia làm ba loại: niềm tin về hành vi, niềm tin theo chuẩn mực chung và niềm tin về sự tự chủ.

Khái niệm này được khởi xướng bởi Icek Ajzen năm 1991, nhằm mục đích cải thiện khả năng dự đoán của Lý thuyết về hành động hợp lý (Tiếng Anh: Theory of reasoned action) bằng cách bổ sung thêm vào mô hình nhân tố nhận thức về kiểm soát hành vi, mang lại nhiều ưu điểm trong việc dự đoán và giải thích hành vi của một cá nhân trong một bối cảnh nhất định Nó được xem là một trong những lý thuyết được áp dụng và trích dẫn rộng rãi nhất về lý thuyết hành vi (Cooke & Sheeran, 2004)

1.6.4 Mô hình kết hợp TAM và TPB (C -TAM-TPB)

Hình 1.4 Mô hình kết hợp TAM và TPB

Taylor và Todd (1995) nhận thấy rằng, khả năng của TAM (Mô hình chấp nhận công nghệ) để dự đoán quyết định hành vi của người sử dụng -công nghệ mới và việc sử dụng thực tế đã được hỗ trợ bởi rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm nhưng mô hình này không có hai nhân tố (nhân tố xã hội và kiểm soát hành vi) đã được chứng minh bởi nhiều nghiên cứu để có khả năng đáng kể ảnh hưởng đến việc sử dụng thực tế của người sử dụng trong việc sử dụng công nghệ mới Taylor và Todd (1995) đã đề xuất một mô hình C-TAM-TPB bằng cách kết hợp mô hình TPB (Mô hình lý thuyết hành vi hoạch định) và TAM.

Tuy nhiên, các tác giả cũng cho rằng, ngoài những nhân tố có trong các mô hình này còn có các nhân tố khác ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thanh toán điện tử của người tiêu dùng Vì vậy, nhiều nghiên cứu đã mở rộng kết hợp và phát triển các mô hình trên bằng cách bổ sung thêm các nhân tố vào trong các mô hình này

1.6.5 Mô hình nghiên cứu đề xuất

• Mô hình nghiên cứu đề xuất

Bảng 1.1 Thang đo các khái niệm nghiên cứu

CÁC YẾU TỐ CẦN MÃ HÓA KÝ HIỆU

1 Sử dụng ví điện tử thanh toán rất thuận tiện TĐ1

2 Sử dụng ví điện tử thanh toán vì sành điệu, thể hiện phong cách sống TĐ2

3 Sử dụng ví điện tử thanh toán có cảm giác yên tâm TĐ3

Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi sử dụng VĐT

Chuẩn chủ quan Nhận thức mức kiểm soát hành vi

Nhận thức hiện hữu Ý định sử dụng Niềm tin

Nhận thức dễ sử dụngThái độ

4 Sử dụng ví điện tử thanh toán mang lại nhiều lợi ích TĐ4

1 Sử dụng ví điện tử là xu hướng CCQ1

2 Phương tiện truyền thông xã hội làm cho tôi biết về khái niệm thanh toán ví điện tử CCQ2

3 Đồng nghiệp, bạn bè của tôi khuyên tôi sử dụng ví điện tử thanh toán CCQ3

4 Sử dụng ví điện tử giúp tôi tôn trọng hơn CCQ4

C NHẬN THỨC KIỂM SOÁT HÀNH VI NTKSHV

1 Tôi cảm thấy thoải mái khi sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử NTKSHV1

2 Sử dụng ví điện tử hoàn toàn trong tầm kiểm soát của tôi NTKSHV2

3 Tôi có phương tiện và tài nguyên cần thiết để sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử NTKSHV3

D NHẬN THỨC HỮU ÍCH NTHI

1 Tiết kiệm thời gian và chi phí đi lại NTHI1

2 Tận hưởng thêm nhiều ưu đãi, khuyến mại NTHI2

3 Thực hiện bất cứ lúc nào, bất cứ nơi đâu NTHI3

4 Quản lý và kiểm soát các giao dịch thanh toán trực tuyến hiệu quả hơn NTHI4

E NHẬN THỨC DỄ SỬ DỤNG NTDSD

1 Học cách sử dụng ví điện tử dễ dàng đối với tôi NTDSD1

2 Thao tác giao dịch trên ví điện tử đơn giản NTDSD2

3 Có thể dễ dàng sử dụng ví điện tử mặc dù không có ai hướng dẫn NTDSD3

4 Có thể nhanh chóng sử dụng thành thạo dịch dụ thanh toán ví điện tử NTDSD4

F NHẬN THỨC RỦI RO NTRR

1 Có thể lộ thông tin người dùng NTRR1

2 Tăng khả năng tài khoản cá nhân bị mất cắp tiền NTRR2

3 Sử dụng ví điện tử sẽ rủi ro hơn so với thanh toán truyền thống NTRR3

4 Có thể gặp trụ trặc kỹ thuật, các vấn đề pháp lý có thể gây phiền phức NTRR4

1 Luôn cung cấp dịch vụ tài chính chính xác và đáng tin cậy NT1

3 Thông tin được bảo mật rất tốt và an toàn NT3

1 Tôi sẽ tiếp tục sử dụng/dự định ý sẽ sử dụng ví điện tử thường xuyên trong thời gian tới YDSD1

2 Tôi vẫn tiếp tục sử dụng ví điện tử ngay cả khi không có khuyến mãi YDSD2

3 Tôi sẽ giới thiệu cho bạn bè, đồng nghiệp và người thân sử dụng sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử YDSD3

Kết cấu của nghiên cứu

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Kết quả nghiên cứu

Chương 3: Kết luận và đề xuất giải pháp

Thông qua chương 1 nhóm đã giới thiệu được những nội dung quan trọng như trình bày được lí do chọn đề tài, mục tiêu, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu đồng thời còn đưa ra được mô hình nghiên cứu đề xuất nhằm làm cơ sở cho bài viết Ngoài ra, trong chương 1, nhóm còn đưa ra được kết cấu của đề tài mà nhóm chọn nghiên cứu từ đósẽ phân tíchnhững luận điểm, cách sử dụng các phương pháp tìm kiếm thông tin cho bài nghiên cứu Nội dung chương 1 là nên tảng cho việc thiết kế nghiên cứu, mô tả rõ hơn về các thang đo và kết quả nghiên cứu trong chương 2

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Thông tin về mẫu

2.1.1 Thiết kế nghiên cứu định tính

Mục đích của nghiên cứu định tính là khẳng định lại các yếu tố hiện có trong mô hình và nghiên cứu thêm các nhân tố tác động đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử của người tiêu dùngtại TP Hồ Chí Minh.

− Chọn mẫu: Trong nghiên cứu định tính, mẫu được chọn là một nhóm nhỏ, do đó:

+ Đối tượng tham gia phỏng vấn: Người tiêu dùng tại TP Hồ Chí Minh đã từng sử dụng ví điện tử để thanh toán trong 6 tháng vừa qua

+ Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác xuất thuận tiện + Kích thước mẫu: n = 10

− Kỹ thuật thu thập dữ liệu: Đối với đề tài nhóm chọn phương pháp thảo luận tay đôi để thu thập dữ liệu Mời khoảng 10 người tham gia phỏng vấn là những người tiêu dùng ở TP Hồ Chí Minh được chọn ngẫu nhiên, lần lượt phỏng vấn từng người bằng các câu hỏi đã soạn sẵn Thời gian dự tính cho mỗi buổi thảo luận dao động từ 60 đến 90 phút.

2.1.2 Thiết kế nghiên cứu định lượng

• Mục đích Điều tra thực nghiệm một cách có hệ thống về các yếu tố có liên quan đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử của người tiêu dùngtại Thành phố Hồ Chí Minh qua các số liệu cụ thể từ các biến quan sát như nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức dễ sử dụng, thái độ, nhận thức hữu ích, nhận thức rủi ro,

− Đối tượng tham gia phỏng vấn: Người tiêu dùng ở TP Hồ Chí Minh đã từng sử dụng dịch vụ thanh toán qua ví điện tử trong 6 tháng vừa qua

− Cách thức chọn mẫu: Phương pháp chọn mẫu phi xác suất thuận tiện bằng cách phỏng vấn theo đường link đã tạo trên Facebook

2.1.3 Kết quả thông tin về mẫu

Sau khi kiểm tra 203 bảng câu hỏi được thu thập từ khách hàng thì chỉ còn 200 bảng câu hỏi khảo sát là có câu trả lời đầy đủ và chính xác Số bảng câu hỏi hợp lệ này được làm dữ liệu cho nghiên cứu Bảng 1 sẽ trình bày các phân tích thống kế mẫu đã thu thập được.

Bảng 2.1 Bảng thống kê mô tả đặc điểm khách hàng

Qua kết quả khảo sátta thấy được:

− Về giới tính: có 147 người có giới tính là nữ chiếm tỷ lệ 73.5%, 53 người giới tính nam với tỉ lệ là 26.5%

− Về độ tuổi: có 1 người thuộc nhóm dưới 18 tuổi chiếm 0.5%, độ tuổi từ 18 -

25 tuổi có 194 người chiếm tỷ lệ 97%, độ tuổi từ 25 – 30 tuổi có 3 người chiếm tỷ lệ 1.5%, còn lại 2 người nằm trong độ tuổi trên 30 tuổi và chiếm 1%

− Về nghề nghiệp: có 189 người là học sinh, sinh viên chiếm 94,5%, 6 người là nhân viên văn phòng chiếm tỉ lệ 3%, 4 người là lao động tự do chiếm tỉ lệ 2%, còn lại 1 người là nội trợ và chiếm tỉ lệ 0.5%

− Về trình độ học vấn: có 1 người với mức độ học vấn từ trung cấp trở xuống chiếm 0.5%, 13 người trình độ cao đẳng chiếm 6.5%, Đại học có 184 người chiếm tỉ lệ 92%, sau đại học 1 người chiếm tỉ lệ 0.5%, và còn lại 1 người ở trình độ học vấn khác cũng chiếm 0.5%

− Về thu nhập: thu nhập dưới 1 triệu/1 tháng có 44 người chiếm tỉ lệ 22%, từ 1 – 3 triệu/1 tháng có 27 người chiếm tỉ lệ 13.5%, từ 3 – 5 triệu có 53 người chiếm tỉ lệ 26.5%, trên 5 triệu có 76 người và chiếm tỉ lệ 38%

2.2 Thông tin về hành vi

Sau khi thực hiện xử lý số liệu bằng SPSS ta có các bảng kết quả đơn biết thống kê mô tả hành vi sử dụng ví điện tử như sau:

Bảng 2.2 Bảng tần số sử dụng các loại ví điện tử của người tiêu dùng

Responses Phần trăm so với số người khảo sát (200)

Tần số Phần trăm so với tổng

Ví điện tử đã và đang sử dụng

Bảng kết quả này cho thấy đa số trong 200 mẫu khảo sát thì họ sử dụng ví điện tử MOMO là nhiều nhất với 176 người bình chọn chiếm tỉ lệ 42,5%

Bảng 2.3 Bảng mục đích sử dụng ví điện tử của người tiêu dùng

Responses Phần trăm so với số người khảo sát (200)

Tần số Phần trăm so với tổng

Mục đích sử dụng ví điện tử

Thanh toán hóa đơn định kỳ 64 9.3% 32.0%

Thanh toán xe công nghệ 96 13.9% 48.0%

Bảng 2.4 Bảng các yếu tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tửcủa NTD

Responses Phần trăm so với số người khảo sát (200)

Tần số Phần trăm so với tổng

Giao diện thân thiện dễ sử dụng 159 20.8% 79.5% quyết định chọn ví điện tử

Có nhiều chương trình khuyến mãi đa dạng, thường xuyên

An toàn và bảo mật 107 14.0% 53.5%

Liên kết với nhiều ngân hàng khác nhau 136 17.8% 68.0% Được chấp nhận thanh toán tại quầy ở nhiều nơi 112 14.6% 56.0% Đa dạng về các loại dịch vụ thanh toán 108 14.1% 54.0%

Bảng 2.5 Bảng kết hợp giữa giới tính, độ tuổi và nghề nghiệp

Phần trăm tỷ lệ Độ tuổi

Nhóm giới tính nữ chiếm tổng số đông trong độ tuổi từ 18 – 25 tuổi Đa phần độ tuổi này đều là học sinh, sinh viên và nhân viên văn phòng Ccá đối tượng này tiếp cận nhanh với môi trường điện tử hiện đại, biết cập nhật xu hướng, giới trẻ nhanh chóng trở thành khách hàng sử dụng ví điện tử nhiều nhất trên thị trường Do đó, việc phối hợp độ tuổi và nghề nghiệp theo giới tính như bảng kết quả là khá hợp lý.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach’s Anpha

Để kiểm tra sự tin cậy của các khái niệm trong khảo sát, phương pháp phổ biến là sử dụng hệ số Cronbach’s Alpha Công cụ này giúp loại đi những biến quan sát, những thang do không đạt Tiêu chuẩn kiểm định là hệ số Cronbach’s Alpha tối thiểu bằng 0,6 và hệ số tương quan biến tổng tối thiểu bằng 0,3

Bảy thang đo cho 8 khái niệm nghiên cứu (nhân tố trong mô hình) được đo lường bằng thang đo Likert 5 mức độ: (1) Thái độ (TĐ); (2) Chuẩn chủ quan (CCQ);

(3) Nhận thức kiểm soát hành vi (NTKSHV); (4) Nhận thức hữu ích (NTHI); (5) Nhận thức dễ sử dụng (NTDSD); (6) Nhận thức rủi ro (NTRR); (7) Niềm tin (NT);

Nhìn chung, hệ số Cronbach’s Alpha tổng của các nhóm đều lớn hơn 0,6 và hệ số tương quan biến tổng của các biến quan sát đều lớn hơn 0,3 cho thấy, thang đo được đo lường tốt và có độ tin cậy khá cao Điều này cho thấy, các biến quan sát có là đảm bảo độ tin cậy Vì vậy, tất cả các biến quan sát của các thang đo đạt yêu cầu sẽ được sử dụng EFA tiếp theo

Bảng 2.6 Bảng kết quả phân tích độ tin cậy bằng hệ số Cronbach's Alpha

KẾT QUẢPHÂN TÍCH ĐỘ TIN CẬY CÁC THANG ĐO TRONG MÔ

Trung bình thang đo nếu loại biến

Phương sai thang đo nếu loại biến

Tương quan giữa biến và tổng

Cronbach’s Alpha nếu loại biến Thái độ(TĐ): Cronbach’s Alpha = 0,722

Chuẩn chủ quan (CCQ): Cronbach’s Alpha = 0,764

Nhận thức kiểm soát hành vi (NTHSHV): Cronbach’s Alpha = 0,83

Nhận thức hữu ích (NTHI): Cronbach’s Alpha = 0,873

Nhận thức dễ sử dụng (NTDSD): Cronbach’s Alpha = 0,904

Nhận thức rủi ro (NTRR): Cronbach’s Alpha = 0,892

Niềm tin (NT): Cronbach’s Alpha = 0,869

NT2 7,2750 2,220 0,745 0,822 Ý định sử dụng (YDSD): Cronbach’s Alpha = 0,831

Việc phân tích nhân tố EFA ở bước tiếp theo, sẽ cho thấy được cụ thể hơn các thang đo trên có bị tách thành những nhân tố mới hay bị loại bỏ hay không Điều này sẽ đánh giá chính xác hơn thang đo, đồng thời loại bỏ các biến đo lường không đạt yêu cầu, mục đích làm cho các thang đo đảm bảo tính đồng nhất.

Phân tích nhân tố khám phá EFA

Phân tích Cronbach’s Alpha cho thấy, 29 biến quan sát của 8 nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng TTDĐ của NTD 44 đều đủ yêu cầu về độ tin cậy, vì vậy EFA được thực hiện Trong nghiên cứu này, phân tích nhân tố khám phá (EFA) được áp dụng để thử nghiệm mô hình với thử nghiệm Kaiser-Meiyer-Okin (KMO) và Bartlett bằng cách sử dụng Principal Axis Factoring với phép quay Promax

Bảng 2.7 Bảng kết quả hệ số KMO và kiểm định Barflett

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy

Bảng 3 trình bày kết quả hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) và kiểm định

Kiểm định Bartlett với mức ý nghĩa thống kê là 0,000 (Sig Bartlett’s Test < 0.05), tức là các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng thể Do đó, phân tích nhân tố khám phá là phù hợp để kiểm định thang đo

Bảng 2.8 Bảng kết quả phân tích nhân tố khám phá biến độc lập

Hệ số tải nhân tố

Kết quả phân tích nhân tố khám phá được thể hiện ở bảng 4 cho thấy 5 nhân tố được hình thành sau khi loại bỏ các biến quan sát có hệ số tải nhân tố < 0,5 (CCQ1,NTKSHV1) và tải lên 2 nhóm nhân tố và hệ số tải trong một biến chênh lệch nhau dưới 0,3 (CCQ2) Phương sai trích là 71,850% (lớn hơn 50%) với hệ số Eigenvalue của tất cả các nhân tố đều lớn hơn 1 đạt yêu cầu so với tiêu chuẩn Kết quả phân tích nhân tố khám phá được thể hiện ở bảng 4 cho thấy phép trích quan sát trong tổng thể có mối tương quan với nhau và phân tích nhân tố (EFA) là thích hợp Như vậy, sau khi phân tích nhân tố EFA ta thấy rằng mô hình lý thuyết ban đầu đề ra là phù hợp với nghiên cứu Các biến độc lập và biến phụ thuộc đã đạt được độ tin cậy và tính giá trị dễ sử dụng cho các phân tích tiếp theo

Bảng 2.9 Bảng kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc

Hệ số nhân tố tải

Như vậy có thể thấy tất cả các thang đo đã đạt giá trị phân biệt và giá trị hội tụ rõ rệt Dựa vào kết quả này, lệnh Transform/Computer Variable/Mean được sử dụng để nhóm các biến quan sát đạt yêu cầu thành 5 nhân tố độc lập gồm có NTHI, NTDSD, NT, NTRR, CCQ như bảng 5 đã trình bày và 1 nhân tố phụ thuộc YDSD (Ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử) Các nhân tố đại diện này sẽ được sử dụng trong bước xây dựng phương trình hồi quy tiếp theo.

Phân tích tương quan và hồi quy

2.5.1 Phân tích tương quan Để xem xét các mối quan hệ tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập NTHI, NTDSD, NT, NTRR, CCQ và biến phụ thuộc YDSD, kiểm định hệ số tương quan Pearson được sử dụng Kết quả phân tích tương quan cho thấy tất cả các biến đều có tương quan với nhau tại mức ý nghĩa 1% như bảng 6 đã trình bày Giá trị Sig tô màu cam đều nhỏ hơn 0,05 nghĩa là biến độc lập có tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc

Bảng 2.10 Bảng kết quả phân tích tương quan Ý định sử dụng

Nhận thức dễ sử dụng

Chuẩn chủ quan Ý định sử dụng

Nhận thức dễ sử dụng

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

* Correlation is significant at the 0.05 level (2-tailed)

Xem xét đa cộng tuyến

Căn cứ vào mô hình nghiên cứu lý thuyết, ta có phương trình hồi quy đa biến diễn tả các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử là:

YDSD = β0 + β1*NTHI + β2*NTDSD + β3*NT + β4*NTRR + β5*CCQ

Các biến độc lập (Xi): NTHI, NTDSD, NT, NTRR, CCQ

Biến phụ thuộc (YDSD): ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử. Βk là hệ số hồi quy riêng (k = 0…4)

Hệ số hồi quy riêng phần đó đến biến phụ thuộc càng cao, nếu cùng dấu thì mức độ tác động là thuận chiều và ngược lại Kết quả phân tích hồi quy thể hiện ở bảng 7 và hình 2.1, 2.2, 2.3 dưới đây:

Trong mô hình hồi quy đa biến, chúng ta giả thuyết các biến giải thích của mô hình không có hiện tượng đa cộng tuyến Muốn kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến ta xem cét hệ số phóng đại phương sai (VIF) và giá trị dung sai (Tolerance) Hệ số phóng đại phương sai ở bảng 7 của các biến đều nhỏ hơn 10 và giá trị dung sai của các biến đều bé hơn 2 cho thấy hiện tượng đa cộng tuyến rất thấp

Bảng 2.11 Bảng kết quả phân tích hồi quy

Hệ số chuẩn hóa t Sig

B Sai số chuẩn Beta Tolerance VIF

Mức độý nghĩa (Sig của ANOVA): 0,000

Qua bảng phân tích kết quả hồi quy (bảng 7) ở trên, ta thấy được:

Về mức độ phù hợp của mô hình (model summary): ta có hệ số R2 đã hiệu chỉnh bằng 0,605 có nghĩa là 60,5% sự biến thiên của YDSD (Ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử) được giải thích bởi sự biến thiên của 5 biến độc lập NTHI, NTDSD,

Về mối quan hệ của biến phụ thuộc và biến độc lập: kiểm định F được sử dụng để xem xét biến phụ thuộc (Ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử) có mối liên hệ tuyến tính với toàn bộ tập biến hay không Kết quả kiểm định trị thống kê F từ bảng phân tích phương sai ANOVA với giá trị Sig = 0,000 (< 0,05), điều này cho thấy mô hình hồi quy đa biến đã xây dựng phù hợp với tập dữ liệu ở độ tin cậy 95% Hay nói cách khác các biến độc lập có mối tương quan tuyến tính với biến phụ thuộc

Về kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến: việc kiểm tra được thông qua nhântố phóng đại phương sai (VIF), theo quy tắc VIF < 3 là dấu hiệu cho thấy không có hiện tượng đa cộng tuyến Kết quả cho thấy tất cả các VIF có giá trị nhỏ hơn mức giới hạn (1,45; 1,149; 2,089; 1,968; 2,43) đều đạt yêu cầu Vậy mô hình hồi quy đa biến không có hiện tượng đa cộng tuyến, mối quan hệ giữa các biến độc lập không ảnh hưởng đến kết quả giải thích của mô hình

Khi xem xét về giải định về phân phối chuẩn của phần dư, theo biểu đồ tần số phần dư (đồ thị 2.1) có thể thấy giá trị trung bình của phần dư chuẩn hóa là -5,18x10-

15 rất nhỏ, gần như bằng 0 và có độ lệch chuẩn lớn là 0,987 gần bằng 1 Như vậy, ta có thể khẳng định giả định phân phối chuẩn của phần dư không bị vi phạm.

Ngoài ra, thông qua biểu đồ tần số P – P (đồ thị 2.2) ta cũng thấy rằng các chấm phân bố tương đối sát với đường chéo Hơn thế nữa, theo biểu đồ phân tán (đồ thị 2.3) ta có thể thấy phần dư phân tán ngẫu nhiên xung quanh đường đi qua tung độ 0 và không tạo ra được một hình dạng nào khác Điều này chứng tỏ giả định phương sai không đổi của mô hình hồi quy tuyến tính là không bị vi phạm

Hình 2.1 Biểu đồ tần số phần dư chuẩn hóa

Hình 2.2 Biểu đồ tần số P-P

Hình 2.3 Biểu đồ phân tán

Như vậy, căn cứ vào các kết quả kiểm định trên có thể khẳng định rằng các giả định về hồi quy tuyến tính không bị vi phamnj và mô hình xây dựng phù hợp với tổng thể

Bên cạnh đó, kết quả phân tích hồi quy bội cho thấy 2 nhân tố phụ thuộc là NTHI (Nhận thức hữu ích), NTDSD (Nhận thức dễ sử dụng), có giá trị Sig lần lượt là 0,000; 0,014 đều 0,05 nên không có ý nghĩa thống kê trong mô hình

Qua kết quả phân tích hồi quy, chúng ta có phương trình hồi quy đa biến của mô hình khi đã chuẩn hóa diễn tả các nhân tố ảnh hưởng đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử như sau:

NTDSD: Nhận thức dễ sử dụng

NTHI: Nhận thức hữu ích

Tóm lại, mô hình sự tác động của các nhân tố đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử được thể hiện như sau:

Hình 2.4 Mô hình hồi quy đa biến sau khi phân tích

Nhận thức dễ sử dụng

Nhận thức hữu ích Ý định sử dụng

Kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm

2.6.1 Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của nhóm nhóm tuổi, nghề nghiệp, học vấn, thu nhập đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử của người tiêu dùng

Sau khi chạy kiểm định Oneway ANOVA cho các biến nhóm tuổi, nghề nghiệp, học vấn, thu nhập ta được bảng tổng hợp kết quả với những yếu tố cần quan tâm (Sig.Levene, Sig Anova) như sau:

Bảng 2.12 Kiểm định sự khác biệt giữa nhóm nhóm tuổi, nghề nghiệp, thu nhập, học vấn đến ý định sử dụng Đối tượng kiểm đinh Sig Levene Sig Anova Ý ĐỊNH SỬ

Kết quả kiểm định cho thấy:

− Sig Levene của tất cả các đối tượng kiểm định đều lớn hơn 0,05 nên phương sai giữa các lựa chọn của biến định tính không khác nhau hay còn gọi là đồng nhất

− Sig Anova của 3 đối tượng kiểm định độ tuổi, nghề nghiệp và học vấn lần lượt là 0,892; 0,793; 0,188 > 0,05 nên không có sự khác biệt về ý định sử dụng của những đáp viên thuộc các nhóm tuổi, nghề nghiệp, học vấn khác nhau

− Sig Anova của đối tượng kiểm định thu nhập < 0,05 nên có sự khác biệt trung bình về ý định sử dụng của những đáp viên thuộc các nhóm thu nhập

2.6.2 Kết quả kiểm định sự ảnh hưởng của nhóm giới tính đến ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử của người tiêu dùng

Sau khi chạy kiểm định Independent – Sample T-Test cho các biến giới tính ta được bảng kết quả vain những yếu tố cần quan tâm (Sig.Levene Sig T-Test) như sau:

Bảng 2.13 Kiểm định sự khác biệt của nhóm giới tính đến ý định sử dụng Đối tượng kiểm đinh Sig Levene Sig T-Test Ý ĐỊNH SỬ

Kết quả kiểm định cho thấy:

− Sig Levene của đối tượng kiểm định giới tính là 0,785 lớn hơn 0,05 nên phương sai giữa các lựa chọn của biến định tính không khác nhau hay còn gọi là đồng nhất.

− Sig T-Tesr của đối tượng kiểm định giới tính 0,379 > 0,05 nên không có sự khác biệt trung bình về ý định sử dụng của những đáp viên thuộc 2 nhóm giới tính khác nhau

Thông qua chương 2 nhóm đã đưa ra được những kết quả nghiên cứu khi sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng Crobach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích tương quan và hồi quy, và cuối cùng là kiểm định sự khác biệt giữa các nhóm bằng Oneway Anova, chạy kiểm định Independent – Sample T-Test Ngoài ra, trong chương 2, nhóm còn đưa ra được các biến có độ tin cậy cao hay không, có sự tương quan tuyến tính với nhau hay không, và phương sai giữa các lựa chọn của biến định tính có khác nhau hay không

Từ đó đưa ra được các giải pháp cho đề tài nghiên cứu về ý định sử dụng dịch vụ thanh toán ví điện tử mà nhóm sẽ trình bày ở chương 3.

Ngày đăng: 18/01/2022, 12:09

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Luận văn thạc sĩ nghiên cứu các nhân tố tác động đến ý định sử dụng ví điện tử tại Việt Nam.https://123doc.net/document/2989641-luan-van-thac-si-nghien-cuu-cac-nhan-to-tac-dong-den-y-dinh-su-dung-vi-dien-tu-tai-viet-nam.htm Link
3. Kiểm định độ tin cậy bằng Cronbach’s Alpha http://phanmemspss.com/phan-tich-data/cronbach-alpha/cronbach-s-alpha.html Link
1. Thạc sĩ Ngô Thị Thu (2019), Giáo trình nghiên cứu Marketing 1, NXB Thống kê, trường Đại học Tài chính – Marketing Khác
2. Thạc sĩ Ngô Thị Thu (2017), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Thống kê, trường Đại học Tài chính – Marketing Khác
3. Thạc sĩ Ngô Thị Thu (2017), Giáo trình quản trị Marketing, NXB Thống kê, trường Đại học Tài Chính – Marketing Khác
4. Hoàng Trọng – Chu Nguy ễn Mộng Ngọc (2008), Giáo trình phân tích dữ liệu vain SPSS (tập 1, tập 2), NXB Hồng Đức, trường Đại học Kinh tế TP.HCM.Tài liệu trực tuyến Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm