1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền cấp xã (Tập 1): Phần 1 - NXB Tư pháp

108 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ Chức Bộ Máy Và Xây Dựng Chính Quyền Cấp Xã
Tác giả TS. Nguyễn Đình Đặng Lục, Ông Nguyễn Huy Ngát, ThS. Nguyễn Hải Ninh, TS. Lê Thành Long, ThS. Đồng Thị Kim Thoa, ThS. Đặng Hoàng Oanh, ThS. Nguyễn Minh Phương
Người hướng dẫn TS. Uông Chu Lưu, TS. Vũ Đức Khiển, Trần Đại Hưng, Trần Ngát
Trường học Học viện Tư pháp
Chuyên ngành Pháp luật
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 357,69 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách Tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền cấp xã (Tập 1): Phần 1 cung cấp cho người đọc những kiến thức như: Vài nét khái quát về tổ chức bộ máy nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tổ chức hoạt động của chính quyền cấp xã và chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã; cơ chế hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Uỷ viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng Bộ Tư pháp

Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tư pháp

- ThS Nguyễn Hải Ninh

Phó Vụ trưởng Vụ Pháp luật, Ban Nội chính trung ương

- TS Lê Thành Long

Phó Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế, Bộ Tư pháp

- ThS Đồng Thị Kim Thoa

Học viện Tư pháp

Trang 3

Hỗ trợ thực thi Chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 do UNDP/Sida/DANIDA/ Nauy/Ailen tài trợ.

Tài liệu này sử dụng cho các lớp tập huấn nâng cao năng lực pháp luật cán bộ, công chức cấp xã ở tỉnh Lạng Sơn do Dự án VIE/02/015 tổ chức và không phải là tài liệu giảng dạy chính thức của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào.

Trang 4

Cán bộ, công chức cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn) là nhữngngười gần dân nhất, sát dân nhất Trong phạm vi chức năng,nhiệm vụ của mình, cán bộ, công chức cấp cơ sở chính là nhữngngười trực tiếp “truyền tải” pháp luật đến với nhân dân thông quagiải quyết các công việc liên quan tới quyền và lợi ích của nhândân, đồng thời cũng là người thấu hiểu nhất những tâm tư, nguyệnvọng của nhân dân, những vướng mắc, bất cập của chính sách,pháp luật khi áp dụng chúng trong thực tế Chủ trương, chínhsách, pháp luật dù có đúng đắn đến mấy nhưng sẽ khó có được hiệulực, hiệu quả cao nếu như không được triển khai thực hiện bởi một

đội ngũ cán bộ, công chức cơ sở có năng lực pháp luật tốt Tuynhiên, trên thực tế, do nhiều nguyên nhân chủ quan và kháchquan, năng lực pháp luật của cán bộ, công chức cơ sở nhìn chungcòn hạn chế; một số cán bộ, công chức chưa đáp ứng đầy đủ yêu cầucủa nhiệm vụ, nhất là trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá,hiện đại hoá, mở rộng dân chủ và xây dựng Nhà nước pháp quyềnxã hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân

Do vậy, nâng cao năng lực pháp luật cho cán bộ, công chức cơ

sở là một yêu cầu bức thiết nhằm góp phần xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức cơ sở trong sạch, vững mạnh, đủ khả năng thực thichức năng, nhiệm vụ theo đúng pháp luật, bảo vệ quyền và lợi íchhợp pháp của cá nhân, tổ chức trên địa bàn

Nhận thức tầm quan trọng của vấn đề trên trong bối cảnh pháttriển hệ thống pháp luật Việt Nam đến năm 2010, định hướng đếnnăm 2020 và căn cứ vào khả năng của Dự án, Ban Chỉ đạo Dự ánVIE/02/015 đã chọn tỉnh Lạng Sơn là địa bàn để thực hiện thí

Trang 5

cơ sở tỉnh Lạng Sơn”

Thực hiện kế hoạch hoạt động của Tiểu dự án, Công ty tư vấnluật Vision & Associates được lựa chọn là đơn vị tư vấn độc lậpkhảo sát, đánh giá thực trạng năng lực pháp luật của cán bộ, côngchức cơ sở tỉnh Lạng Sơn Trên cơ sở những phân tích, đánh giácủa đơn vị tư vấn và nhu cầu của tỉnh Lạng Sơn, các chuyên giapháp luật đã được Tiểu dự án của Ban Nội chính trung ương tậphợp để xây dựng bộ tài liệu tập huấn cho cán bộ, công chức cơ sởcủa tỉnh Lạng Sơn Bộ tài liệu này gồm năm tập Kiến thức phápluật và bốn tập Tình huống pháp luật cho cán bộ, công chức cơ sở

Do năng lực, thời gian hạn chế và khối lượng kiến thức, côngviệc rất lớn nên bộ tài liệu có thể còn khiếm khuyết Ban Quản lý

Dự án VIE/02/015 và Tiểu dự án Ban Nội chính trung ương cảm

ơn những ý kiến đóng góp và xin trân trọng tiếp thu để tiếp tụchoàn thiện bộ tài liệu này

Được sự đồng ý của Ban Quản lý Dự án VIE/02/015 và Tiểu

dự án Ban Nội chính trung ương, Nhà xuất bản Tư pháp xuất bảntập 1 “Tổ chức bộ máy và xây dựng chính quyền cấp xã”trong bộ sách Kiến thức pháp luật dành cho cán bộ, công chức cơ

sở của tỉnh Lạng Sơn

Xin trân trọng giới thiệu cùng bạn đọc!

Tháng 3 năm 2007Nhà xuất bản Tư pháp

Trang 6

Officials and public servants at grassroots level (communes,precincts, and towns) are the closest to ordinary people Withintheir scope of functions, and duties, they directly “bring” the laws

to the people through dealing with matters relating to the legitimaterights and benefits of the people, at the same time, official and publicservant at grassroots level understand the most expectations andneeds of the peoples, understand well problems and shortcomings

of the State’s policies, laws and regulations in application in thereal life Although policies and laws of the State are proper, itsimplementation will be less effective if they are not applied bycompetent public servants However, because of various objectiveand subjective reasons, capacity of officials and public servants atgrassroots level are limited, there are a part of them are not capable

to meet with requirement, especially in the context of industrialisation,modernisation and building of a socialist rule of law State of thepeople, for the people and by the people

Accordingly, improvement of legal capacity for official andpublic servants at grassroots level is a pressing need to contribute

to strengthen local staff to be qualified and capable to fulfill implementand enforce their duties and tasks as provided for by laws and toprotect legitimate rights and benefits of individuals and organisation

in the local area

Aware of importance of the issue in the context of development

of a legal system for Viet Nam until 2010 and orientation up to

2020, under the framework of Project VIE/02/015, ProjectSteering Committee selected Lang Son province as the pilot site to

Trang 7

In accordance with sub-project work plan, Vision & Associates-anindependent legal consultancy firm-was hired to conduct a based-linesurvey and prepare an assessment report on current status of legalcapacity of officials and public servants in Lang Son province.Based on this assessment and based on needs officials at Lang Sonprovince, legal consultants of the sub-project develop a set of trainingmaterials for officials and public servants at grassroot level ofLang Son province These materials comprise of five volumesnamed “Legal Knowledge for officials and public servants atgrassroots level” and the other four volumes named “Legal CaseStudies for officials and public servants at grassroots level” Because of limit of time and complexity of work, the materialswill certainly have errors or mistakes Management Unit of ProjectVIE/02/015 and Sub-project of the Central Internal AffairsCommittee sincerely thank for any comments and opinions fromthe readers to improve the materials.

With permission of Management Unit of Project VIE/02/015and Sub-project of the Central Internal Affairs Committee,Judicial Publishing House publishes Volume 1 “StateApparatus and Building of Authority at Commune Level” ofthe Legal Knowledge for Officials and Public Servants atGrassroots Level of Lang Son Province

We kindly introduce this book to the readers!

Hanoi, March 2007The Judicial Publishing house

Trang 8

Lời giới thiệu

Phần Ivài nét khái quát Về

Tổ CHứC Bộ MáY NHà NƯớC

CộNG HOà Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM

I khái quát CHUNG

1 Khái niệm, đặc điểm

2 Quá trình ra đời và phát triển của bộ máy Nhà nước

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

NHIệM Vụ CủA CáN Bộ, CÔNG CHứC CấP Xã

I Vị TRí, VAI TRò CủA CHíNH QUYềN CấP Xã

1 Vị trí của chính quyền cấp xã

7

171717

2024243032374553

555555

Trang 9

CấP Xã

1 Tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã

2 Tổ chức và hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp xã

3 Mối quan hệ giữa chính quyền cấp xã với Trưởng thôn

III CHứC TRáCH, NHIệM Vụ CủA CáN Bộ, CÔNG

CHứC CấP Xã

1 Cơ cấu chức danh cán bộ, công chức cấp xã

2 Chức trách, nhiệm vụ của cán bộ, công chức cấp xã

IV CáC VĂN BảN PHáP LUậT Về Tổ CHứC CHíNH

QUYềN Và CáN Bộ, CÔNG CHứC CấP Xã

Phần IIICƠ CHế HOạT ĐộNG CủA

3 Đặc điểm chủ yếu của hệ thống chính trị ở cơ sở

II CƠ Sở PHáP Lý Và CƠ CHế HOạT ĐộNG CủA

737375

88

9090

90

9199

103

103

Trang 10

4 Sự tham gia của các tổ chức chính trị - xã hội

III NHữNG VấN Đề CầN LƯU ý KHI VậN DụNG

CƠ CHế HOạT ĐộNG CủA Hệ THốNG CHíNH TRị ở

CƠ Sở VàO ĐIềU KIệN Cụ THể CủA TỉNH LạNG SƠN

1 Tổ chức thực hiện pháp luật phải hết sức linh hoạt,

phù hợp với mọi tình huống

2 ở địa phương, do điều kiện tự nhiên và xã hội của

từng vùng khác nhau

3 Trong việc thực hiện chính sách của nhà nước ở

địa phương

4 Trong áp dụng và thực thi pháp luật cần nhấn mạnh

vấn đề dân chủ trong khuôn khổ pháp luật

IV daNH mục văn bản pháp luật hiện hành

Phần IVTHựC HIệN QUY CHế DÂN CHủ ở CƠ Sở

112112112

117119

121

122

Trang 11

1 Một số vấn đề cần lưu ý trong quá trình thực hiện

Quy chế dân chủ ở cơ sở thuộc mọi địa bàn

2 Một số điểm cần lưu ý đối với địa bàn nông thôn,

miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc ít người trong

quá trình thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở

IV CáC VĂN BảN PHáP LUậT HIệN HàNH Về

DÂN CHủ ở CƠ Sở

Phần VPHáP LUậT Về THựC HàNH TIếT KIệM,

2 Một số quy định pháp luật về thực hành tiết kiệm,

chống lãng phí liên quan đến cấp xã

3 Một số lưu ý đối với chính quyền cấp xã trong thực

179

187

Trang 12

2 Trách nhiệm, nghĩa vụ của cán bộ cấp xã trong

phòng, chống tham nhũng

3 Một số dạng tham nhũng thường gặp trong hoạt

động của chính quyền cấp xã và biện pháp phòng chống

IV Danh mục văn bản pháp luật hiện hành

về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và

phòng, chống tham nhũng

Phần VIPHáP LUậT Về GIảI QUYếT KHIếU NạI, Tố CáO Và Hoà GIảI ở CƠ Sở

I MộT Số VấN Đề CHUNG Về GIảI QUYếT

KHIếU NạI, Tố CáO Và Hoà GIảI ở CƠ Sở

1 Một số khái niệm cơ bản về khiếu nại, tố cáo và hoà

giải ở cơ sở

2 Quan điểm, nguyên tắc cơ bản trong giải quyết khiếu

nại, tố cáo và hoà giải ở cơ sở

3 Vai trò của hoà giải ở cơ sở trong việc hạn chế phát

sinh khiếu nại, tố cáo từ cơ sở

II QUY ĐịNH PHáP LUậT Và NHữNG LƯU ý KHI

áP DụNG TRONG GIảI QUYếT KHIếU NạI, Tố CáO

Và hoà GIảI ở CƠ Sở

1 Quy định pháp luật và những lưu ý khi áp dụng

trong giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi

Trang 13

3 Quy định pháp luật và những lưu ý khi áp dụng

trong giải quyết tố cáo ở cấp cơ sở

4 Quy định pháp luật và những lưu ý trong công tác

tiếp công dân ở cấp xã

5 Quy định pháp luật và những lưu ý khi áp dụng

trong hoạt động hoà giải ở cơ sở

III NHữNG LƯU ý KHI VậN DụNG PHáP LUậT

VàO THựC TIễN GIảI QUYếT TRANH CHấP, KHIếU

NạI Về ĐấT ĐAI ở CấP Xã

1 Phân biệt sự khác nhau giữa tranh chấp đất đai,

khiếu nại về quyết định giải quyết tranh chấp đất đai và

khiếu nại về quản lý đất đai

2 Trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong việc hoà

giải các tranh chấp đất đai

3 Việc giải quyết khiếu nại về quản lý đất đai (theo quy

định của Luật Đất đai)

4 Trình tự giải quyết khiếu nại đối với quyết định

hành chính của Uỷ ban nhân dân cấp huyện; hành vi hành

chính của cán bộ, công chức thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã,

thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, thuộc Uỷ ban nhân

dân cấp huyện

5 Một số điểm mới của Luật Sửa đổi, bổ sung một số

điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 về khiếu nại và

giải quyết khiếu nại

IV DANH MụC CáC VĂN BảN PHáP LUậT Có

Trang 14

Phần I Vài nét khái quát Về Tổ CHứC Bộ MáY

NHà NƯớC CộNG HOà Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM

I Khái quát CHUNG

1 Khái niệm, đặc điểm

Bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đượchiểu là một “hệ thống bộ máy quyền lực được tổ chức rộng khắp ởtất cả các cấp, các ngành, các lĩnh vực, các địa bàn trên cả nước, làchỗ dựa quan trọng nhất để nhân dân thực hiện đầy đủ quyền làmchủ xã hội”(1)

Ra đời sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, bộ máy nhà nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thể hiện đầy đủ những đặc

điểm phổ biến của một bộ máy nhà nước nói chung, đồng thời mangnét đặc thù của bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa nói riêng, cụ thể:Thứ nhất, bộ máy nhà nước là một hệ thống tổ chức duy nhấtnắm quyền lực nhà nước, tức là nhân danh nhà nước trừng trị,trấn áp mọi sự phản kháng, chống đối; tổ chức quản lý xã hội bằngpháp luật theo nguyên tắc dân chủ và thu hút sự tham gia ngàycàng đông đảo của nhân dân vào quản lý nhà nước, xã hội Quyềnlực của bộ máy nhà nước được thực hiện dưới ba hình thức cơ bản,

đó là: xây dựng pháp luật, thực hiện pháp luật và bảo vệ pháp luật

(1) Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Hội nghị lần thứ ba BCH TW Đảng (khoá VIII), Nxb Chính trị quốc gia, 1997, tr.8

Trang 15

Các hình thức này được triển khai cụ thể thông qua chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước và đội ngũ côngchức Đặc điểm này của bộ máy nhà nước được thể hiện trên cáckhía cạnh sau:

- Về bản chất, quyền lực của bộ máy nhà nước là quyền lực củanhân dân, “bản thân các cơ quan nhà nước không tự có quyền mà

là được nhân dân ủy nhiệm theo thẩm quyền cụ thể do pháp luậtquy định”(1) Đây chính là nguồn gốc, bản chất nhân dân của quyềnlực nhà nước, khẳng định trong xã hội Việt Nam quyền lực tối cao

“thống nhất, không chia sẻ nằm trong tay nhân dân” Nhân dân chiphối mục tiêu sử dụng quyền lực, chi phối cách thức tổ chức quyềnlực, cơ chế thực hiện và giám sát thực hiện quyền lực nhà nước

- Việc thực hiện quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm và khôngngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, nghiêmtrị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân;thực hiện dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh, mọi người có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiệnphát triển toàn diện

- Việc tổ chức quyền lực trong bộ máy nhà nước tuân theonguyên tắc thống nhất, không có sự phân chia thành các bộ phậnquyền lực có tính đơn lập, đối lập nhau Mặc dù, các cơ quan nhànước có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn khác nhau, nhưng đềuphối hợp chặt chẽ để hướng tới thực hiện một mục tiêu chung

- Việc thực hiện quyền lực của bộ máy nhà nước theo cơ chếdân chủ, tạo điều kiện để nhân dân tham gia vào quản lý nhà nước.Cơ chế này được thể chế hoá thành pháp luật thông qua các quy

định về hình thức dân chủ đại diện, dân chủ trực tiếp, dân chủ ởcơ sở và bằng một hệ thống các quyền công dân

(1) Sđd, tr.12

Trang 16

Thứ hai,bộ máy nhà nước được tổ chức và vận hành theo nhữngnguyên tắc nhất định, phù hợp với bản chất cũng như chức năng,nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan trong bộ máy nhà nước Hiệnnay, tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam tuân theo các nguyên tắc chung sau:

- Nguyên tắc bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng đối với bộ máynhà nước;

- Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân;

- Nguyên tắc quyền lực nhà nước là thống nhất nhưng có sựphân công, phân nhiệm và phối hợp giữa các cơ quan nhà nướctrong việc thực hiện quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp;

- Nguyên tắc công khai, minh bạch;

- Nguyên tắc về sự thích ứng của bộ máy nhà nước đối với mọibiến đổi xã hội

Thứ ba, việc thành lập các cơ quan trong bộ máy nhà nước đềuphải tuân theo một trình tự, thủ tục nghiêm ngặt, do luật định;bảo đảm việc thực hiện quyền lực của các cơ quan đó đều phảitrong khuôn khổ pháp luật, bị ràng buộc bởi pháp luật

Thứ tư, bộ máy nhà nước không phải là một tập hợp đơn giảncác cơ quan nhà nước mà là một hệ thống thống nhất; giữa các cơquan trong bộ máy nhà nước có mối quan hệ tác động qua lại, quy

định và hỗ trợ nhau Đặc điểm này của bộ máy nhà nước được thểhiện qua các yếu tố sau:

Trang 17

- Thống nhất về mục tiêu là nhằm bảo đảm và không ngừngphát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, thực hiện dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người

có cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàndiện; nghiêm trị mọi hành động xâm phạm lợi ích của Tổ quốc vàcủa nhân dân;

- Thống nhất đại biểu cho ý chí, nguyện vọng, lợi ích chung củanhân dân và của các dân tộc;

- Thống nhất bởi được tổ chức và hoạt động theo các nguyêntắc chung;

- Thống nhất trong một quy trình chung từ thể chế hoá đườnglối, chủ trương của Đảng thành pháp luật, tổ chức thực hiện cho

đến việc bảo vệ pháp luật

Thứ năm, có một đội ngũ công chức được giao quyền lực vàtham gia vào quá trình thực hiện quyền lực nhà nước thông quaviệc thực hiện nhiệm vụ công vụ của mình ở Việt Nam, công chức

là công bộc của nhân dân, được lựa chọn từ nhân dân, liên hệ chặtchẽ và chịu sự giám sát của nhân dân, không có đặc quyền đặc lợi.Mọi công dân nếu có đủ các điều kiện về đức và tài đều có cơ hộitrở thành công chức

2 Quá trình ra đời và phát triển của bộ máy Nhà nước Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam

2.1 Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 1946

Cách mạng tháng Tám thành công, nước Việt Nam dân chủcộng hoà ra đời Với cương vị đứng đầu Chính phủ lâm thời, Chủtịch Hồ Chí Minh đã ký nhiều sắc lệnh quan trọng về tổ chức bộmáy chính quyền các cấp Theo các sắc lệnh này, chỉ trong một thờigian ngắn bộ máy chính quyền cách mạng đã được thành lập từ

Trang 18

trung ương tới địa phương

Ra đời qua cuộc tổng tuyển cử, Quốc hội Khoá I đã thông qua bảnHiến pháp đầu tiên của Nhà nước ta (Hiến pháp năm 1946) Theoquy định của bản Hiến pháp này, bộ máy nhà nước được tổ chức theonguyên tắc “tất cả mọi quyền bính trong nước là của toàn thể nhândân” Về cơ cấu tổ chức, bộ máy nhà nước bao gồm các cơ quan:

- ở trung ương có Nghị viện nhân dân và Chính phủ Nghịviện nhân dân do nhân dân toàn quốc bầu ra, có nhiệm kỳ ba năm,

là cơ quan có quyền cao nhất, đặt ra pháp luật; Nghị viện có quyềnbiểu quyết không tín nhiệm Nội các; Bộ trưởng nếu không đượcNghị viện tín nhiệm thì phải từ chức Còn Chính phủ là cơ quanhành chính cao nhất của toàn quốc, do Nghị viện thành lập, gồm

có Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước và Nội các; Nội các có Thủtướng, Bộ trưởng, Thứ trưởng và có thể có Phó Thủ tướng

- ở địa phương có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính.Hội đồng nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh và cấp xã, có quyền ranghị quyết để quyết nghị về những vấn đề thuộc địa phương Uỷ banhành chính được tổ chức ở tất cả các đơn vị hành chính, gồm: bộ (Bắc

bộ, Trung bộ, Nam bộ); tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;huyện và cấp tương đương; cấp cơ sở là cấp xã Uỷ ban hành chính

có trách nhiệm thi hành các mệnh lệnh của cấp trên, nghị quyết củaHội đồng nhân dân và chỉ huy công việc hành chính ở địa phương

- Cơ quan tư pháp là Toà án, bao gồm: Toà tối cao, Toà phúcthẩm, Toà đệ nhị cấp và Toà sơ cấp Toà án lúc này được tổ chứctheo cấp xét xử chứ không theo đơn vị hành chính - lãnh thổ, baogồm cấp xét xử sơ thẩm, xét xử phúc thẩm và xét xử giám đốc thẩm.2.2 Bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 1959

Ngày 31.12.1959, Quốc hội Khoá I đã thông qua bản Hiếnpháp mới (Hiến pháp năm 1959) trên cơ sở sửa đổi cơ bản Hiến

Trang 19

pháp năm 1946 Theo đó, cơ cấu, tổ chức của bộ máy nhà nước ViệtNam có một số điểm thay đổi như sau:

- Nghị viện nhân dân được đổi tên thành Quốc hội và được xác

định rõ là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, cơ quan duy nhất

có quyền lập pháp;

- Chủ tịch nước trở thành một thiết chế độc lập, tách ra khỏiChính phủ, là người thay mặt cho Nhà nước về mặt đối nội, đốingoại, có quyền tham dự và chủ toạ các phiên họp của Hội đồngChính phủ;

- Hội đồng Chính phủ thay cho Chính phủ, là cơ quan chấphành của Quốc hội và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất củanước Việt Nam dân chủ cộng hoà;

- Tổ chức cơ quan tư pháp đã có sự thay đổi lớn, bên cạnh Toà

án đã hình thành nên một thiết chế mới là Viện Kiểm sát nhândân Cơ quan này được tổ chức theo nguyên tắc tập trung thốngnhất từ trung ương xuống địa phương, đảm nhận hai chức năngchính là kiểm sát việc tuân theo pháp luật và thực hành quyềncông tố Toà án chuyển từ chỗ được tổ chức theo cấp xét xử sangtheo đơn vị hành chính - lãnh thổ, gồm Toà án nhân dân tối cao,Toà án cấp tỉnh và Toà án cấp huyện;

- Tổ chức chính quyền địa phương gồm Hội đồng nhân dân và

Uỷ ban hành chính, được tổ chức ở tất cả các cấp đơn vị hành chínhtỉnh, huyện và xã Hội đồng nhân dân được xác định là cơ quanquyền lực nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra

và chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương Còn Uỷ ban hànhchính được xác định là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dâncùng cấp, là cơ quan hành chính của Nhà nước ở địa phương.2.3 Tổ chức bộ máy nhà nước theo Hiến pháp năm 1980

Ngày 18.12.1980, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

Trang 20

Việt Nam thông qua Hiến pháp năm 1980 Hiến pháp thực hiệnmột bước đổi mới cơ bản trong tổ chức bộ máy nhà nước ta Cụ thểnhư sau:

- Vị trí, chức năng, quyền hạn của Quốc hội đã được xác định

cụ thể hơn theo hướng tăng thêm quyền hạn, nhằm nâng cao vai tròcủa cơ quan đại biểu của nhân dân Quốc hội được xác định rõ là cơquan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là cơ quanduy nhất có quyền lập hiến, lập pháp Quốc hội quyết định chínhsách cơ bản về đối nội, đối ngoại, những mục tiêu phát triển kinh

tế, văn hoá, những quy tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộmáy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân; thựchiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước

- Đã hình thành một thiết chế quyền lực mới là Hội đồng Nhànước Đây là vừa là cơ quan cao nhất hoạt động thường xuyên củaQuốc hội vừa là Chủ tịch tập thể của nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam Hội đồng Nhà nước thay mặt cho Quốc hội giữahai kỳ họp, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước thay mặt cho Nhà nướcViệt Nam về mặt đối nội và đối ngoại

- Thiết chế Hội đồng Bộ trưởng thay cho Hội đồng Chính phủ,

là cơ quan chấp hành của Quốc hội và là cơ quan hành chính nhànước cao nhất, thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụchính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại

- Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địaphương, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trướcnhân dân địa phương và chính quyền cấp trên Vị trí này của Hội

đồng nhân dân được triển khai thành các chức năng quyết định,giám sát: quyết định và thực hiện các biện pháp nhằm xây dựng

địa phương về mọi mặt; giám sát hoạt động của Uỷ ban nhân dâncùng cấp và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương Uỷ ban nhân

Trang 21

dân là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân và là cơ quanhành chính nhà nước ở địa phương.

- Hệ thống các cơ quan tư pháp gồm có Toà án nhân dân vàViện Kiểm sát nhân dân Tổ chức và hoạt động của các cơ quan tưpháp so với Hiến pháp năm 1959 không có gì thay đổi lớn, ngoại trừ

đối với Viện Kiểm sát nhân dân thì đối tượng kiểm sát được mở rộng

ra cả đến các tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân

II Tổ CHứC Bộ MáY NHà NƯớC

Năm 1986, Đảng Cộng sản Việt Nam đã đề ra đường lối đổimới trong các lĩnh vực đời sống xã hội của đất nước Thực hiện

đường lối đổi mới này, tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam đã được

điều chỉnh lại cho phù hợp với những biến đổi của xã hội và xuhướng hội nhập quốc tế Về mặt pháp luật, tổ chức bộ máy nhànước trong thời kỳ này được ghi nhận trong Hiến pháp năm 1992

và các đạo luật về tổ chức bộ máy nhà nước Sau Đại hội IX của

Đảng, nhằm thể chế hoá chủ trương của Đại hội, Quốc hội đã thôngqua Nghị quyết số 51-2001/NQ-QH10 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Hiến pháp năm 1992, đồng thời cũng tiến hành sửa đổi các đạoluật về tổ chức bộ máy nhà nước, bao gồm Luật Tổ chức Quốc hội,Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Toà án nhân dân, Luật Tổchức Viện Kiểm sát nhân dân, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và

Uỷ ban nhân dân, Luật Kiểm toán nhà nước Theo đó, bộ máy nhànước Việt Nam hiện nay được tổ chức như sau: (Xem H1, tr 25)

Trang 22

H1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

dân uỷ nhiệm để thực hiện quyền lực nhà nước Vì vậy, Quốc hội

được xác định là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, tính chất

đại biểu và tính chất quyền lực của Quốc hội đã quy định nhiệm

vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan này Sau khi có Nghị quyết số51-2001/NQ-QH10 sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến phápnăm 1992 và Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001 thì nhiệm vụ, quyềnhạn của Quốc hội so với trước đó đã được quy định cụ thể và hợp lýhơn theo hướng nâng cao vị trí, vai trò của cơ quan này, thể hiện

rõ tính pháp quyền trong tổ chức bộ máy nhà nước Việt Nam.Theo đó, Quốc hội được khẳng định là cơ quan duy nhất cóquyền lập hiến và lập pháp, bao gồm việc làm Hiến pháp, sửa đổiHiến pháp, làm luật, sửa đổi luật, ra nghị quyết, quyết địnhchương trình xây dựng luật, pháp lệnh Quốc hội thông qua hoạt

Trang 23

động lập hiến, lập pháp để quyết định những chính sách cơ bản về

đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninhcủa đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt độngcủa bộ máy nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân,

về quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhà nước Quốc hội thực hiện giám sát tối cao thông qua việc xem xét báocáo của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhândân tối cao, qua chất vấn của đại biểu tại các kỳ họp Quốc hội; quagiám sát của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, các Uỷban của Quốc hội với những hình thức khác nhau; qua việc theodõi, đôn đốc các cơ quan nhà nước chấp hành đúng chính sách,pháp luật, giải quyết tốt các khiếu nại, tố cáo của công dân

Về nhân sự, Quốc hội có quyền bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmChủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội, các Uỷ viên Uỷ banThường vụ Quốc hội; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước,Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhândân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, Tổngkiểm toán nhà nước; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về việc

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức thành viên Hội đồng Quốc phòng

và an ninh; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc

bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộtrưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các thành viên khác củaChính phủ; đồng thời bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữchức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn

Trong thời kỳ đổi mới, phù hợp với chủ trương “quản lý đấtnước bằng pháp luật”, thực hiện việc điều chỉnh các quan hệ xã hộichủ yếu bằng luật, hoạt động của Quốc hội đã tập trung vào chứcnăng lập pháp, như quyết định chương trình xây dựng luật vàpháp lệnh cho từng năm và cho toàn khoá Quốc hội; đổi mới quytrình xem xét, thông qua luật của Quốc hội theo hướng tăng về sốlượng và chất lượng của văn bản luật; tăng số đại biểu Quốc hội

Trang 24

hoạt động chuyên trách ở Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốchội và ở địa phương, để bảo đảm chất lượng thẩm tra cũng nhưtham gia ý kiến về các dự án luật, pháp lệnh Theo quy định tại

Điều 45 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2001 thì phải có số lượng đạibiểu Quốc hội hoạt động chuyên trách ít nhất là bằng 25% tổng số

đại biểu Quốc hội, đồng thời thực hiện dân chủ hoá sinh hoạt Quốchội, tăng cường việc lấy ý kiến của nhân dân, của các chuyên gia

và các nhà khoa học vào những dự án luật, pháp lệnh

Cùng với việc chú trọng chức năng lập pháp, Quốc hội cũng đặcbiệt chú ý việc kiện toàn những cơ sở pháp lý của công tác xây dựngpháp luật, ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtBan hành văn bản quy phạm pháp luật năm 1996 (sửa đổi, bổ sungnăm 2002) để quy định cụ thể nguyên tắc, thẩm quyền xây dựngpháp luật của các cơ quan nhà nước, trình tự, thủ tục soạn thảo,thẩm tra, thông qua các văn bản pháp luật, thẩm quyền xử lý vàhình thức xử lý các văn bản sai trái

Do Quốc hội Việt Nam không hoạt động thường xuyên nêntrong tổ chức của Quốc hội đã thành lập thiết chế Uỷ ban thường

vụ Quốc hội Uỷ ban thường vụ Quốc hội được xác định là cơ quanthường trực của Quốc hội, gồm Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịchQuốc hội và các uỷ viên Do hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốchội nhằm bảo đảm tính liên tục trong hoạt động của Quốc hội, nên

Uỷ ban thường vụ Quốc hội được giao thực hiện một số quyền hạncủa Quốc hội giữa hai kỳ họp và quyền của cơ quan thường trực,như: quyền công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội; tổchức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội; giảithích Hiến pháp, luật, pháp lệnh; ra pháp lệnh về các vấn đề đượcQuốc hội giao; giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyếtcủa Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốchội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao,Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; giám sát và hướng dẫn hoạt động

Trang 25

của Hội đồng nhân dân các cấp; chỉ đạo điều hành phối hợp hoạt

động của Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội

Để tham mưu cho Quốc hội trong việc quyết định những vấn

đề thuộc các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội của đất nước,Quốc hội đã thành lập Hội đồng dân tộc và 07 Uỷ ban chuyên môncủa Quốc hội Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội cónhiệm vụ thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh thuộc lĩnh vực mìnhphụ trách để trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giám sátviệc thi hành pháp luật và kiến nghị với Quốc hội, Uỷ ban thường

vụ Quốc hội những giải pháp về hoàn thiện pháp luật và thực thipháp luật trong lĩnh vực mà mình phụ trách

Ngoài hoạt động tại kỳ họp Quốc hội, hoạt động của Uỷ banthường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hộithì hiệu quả hoạt động của Quốc hội được bảo đảm bằng hoạt độngcủa đại biểu Quốc hội Đại biểu Quốc hội không những đại diện chonhân dân địa phương nơi ứng cử, mà còn có trách nhiệm đại diệncho ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước Đại biểu Quốc hội

có trách nhiệm tham gia các hoạt động của Quốc hội, các cơ quancủa Quốc hội, có trách nhiệm tiếp xúc cử tri trước và sau kỳ họp Các đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh hoặc thành phốtrực thuộc trung ương hợp thành Đoàn đại biểu Quốc hội Đoàn đạibiểu Quốc hội có Trưởng đoàn và Phó Trưởng đoàn Đoàn đại biểuQuốc hội có nhiệm vụ tổ chức việc tiếp công dân của đại biểu Quốchội; phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhândân, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ở địa phương tổ chức để đại biểuQuốc hội tiếp xúc cử tri; tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong

Đoàn thảo luận về dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác, dựkiến chương trình kỳ họp Quốc hội theo yêu cầu của Uỷ banthường vụ Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tốcáo và kiến nghị của công dân mà đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu

Trang 26

Quốc hội đã chuyển đến cơ quan, tổ chức; tổ chức các đoàn đại biểuQuốc hội đi giám sát việc thi hành pháp luật ở địa phương; báo cáovới Uỷ ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của Đoàn

đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội

Hoạt động của Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, Đoàn đạibiểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội được đặt dưới sự kiểm tra, giámsát của nhân dân Cử tri có quyền bầu ra các đại biểu, đồng thờicũng có quyền bãi miễn nếu đại biểu không còn xứng đáng với sựtín nhiệm của mình Các đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dânphải thường xuyên liên hệ chặt chẽ với nhân dân, chịu sự giám sátcủa nhân dân, thực hiện chế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về cáchoạt động của mình, trả lời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri;xem xét, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân

H2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quốc hội

và ngân sách

Uỷ ban quốc phòng

an ninh

Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên và nhi đồng

Uỷ ban các vấn đề

về xã hội

Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường

Uỷ ban

đối ngoại

Trang 27

2 Chủ tịch nước

Theo quy định của Hiến pháp năm 1992 và Luật Tổ chức Quốchội năm 2001, Chủ tịch nước do Quốc hội bầu ra trong số các đạibiểu Quốc hội Nhiệm kỳ của Chủ tịch nước theo nhiệm kỳ Quốchội Chủ tịch nước là người đứng đầu nhà nước Cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam, thay mặt cho nhà nước về đối nội và đốingoại Với vị trí quan trọng đó, Chủ tịch nước có những quyền hạn

to lớn trên cả ba lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp, đồngthời cũng tham gia trong việc quyết định nhân sự cấp cao của bộmáy nhà nước Theo đó, Chủ tịch nước có thẩm quyền sau:

Trong lĩnh vực lập pháp, Chủ tịch nước có thẩm quyền công bốHiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hộixem xét lại pháp lệnh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày pháp lệnh

được thông qua, nếu pháp lệnh đó vẫn được Uỷ ban thường vụ Quốchội biểu quyết tán thành mà Chủ tịch nước vẫn không nhất trí thìChủ tịch nước trình Quốc hội quyết định tại kỳ họp gần nhất.Trong lĩnh vực hành pháp, Chủ tịch nước thống lĩnh các lựclượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồng quốcphòng và an ninh; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷban thường vụ Quốc hội, công bố quyết định tuyên bố tình trạngchiến tranh; căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội,

ra lệnh tổng động viên hoặc động viên cục bộ, công bố tình trạngkhẩn cấp; trong trường hợp Uỷ ban thường vụ Quốc hội không thểhọp được, ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địaphương; quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, giảithưởng nhà nước và danh hiệu vinh dự Nhà nước; quyết định chonhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặc tướcquốc tịch Việt Nam

Trong lĩnh vực tư pháp, Chủ tịch nước ban hành quyết định

đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban

Trang 28

thường vụ Quốc hội, công bố quyết định đại xá

Trong việc tham gia quyết định nhân sự cấp cao của bộ máy nhànước, Chủ tịch nước có quyền đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãinhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà ánnhân dân tối cao, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; trìnhQuốc hội phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và

an ninh; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm,cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác củaChính phủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩmphán Toà án nhân dân tối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên ViệnKiểm sát nhân dân tối cao; quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấpcao trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp đại sứ, nhữnghàm, cấp nhà nước trong các lĩnh vực khác

Với vai trò đại diện cho Nhà nước về mặt đối ngoại, Chủ tịchnước có thẩm quyền cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền củaViệt Nam; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài;nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đàmphán, ký kết điều ước quốc tế với người đứng đầu Nhà nước khác;trình Quốc hội phê chuẩn điều ước quốc tế mà mình đã trực tiếpký; quyết định phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế, trừtrường hợp cần trình Quốc hội quyết định

Xuất phát từ những thẩm quyền trên, Chủ tịch nước có vị tríquan trọng trong việc phối hợp hoạt động của toàn bộ máy nhànước Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của Uỷ banthường vụ Quốc hội; khi xét thấy cần thiết, Chủ tịch nước có quyềntham dự các phiên họp của Chính phủ Để thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình, pháp luật quy định cho Chủ tịch nước đượcban hành lệnh, quyết định

Phó Chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội,

có nhiệm vụ giúp Chủ tịch nước làm nhiệm vụ và có thể được Chủ

Trang 29

tịch nước uỷ nhiệm thay Chủ tịch làm một số nhiệm vụ Khi Chủtịch nước không làm việc được trong một thời gian dài, thì Phó Chủtịch quyền Chủ tịch; trong trường hợp khuyết Chủ tịch nước, thì PhóChủ tịch quyền Chủ tịch cho đến khi Quốc hội bầu Chủ tịch mới.

3 Chính phủ

Chính phủ bao gồm Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướngChính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và một sốthành viên khác Thủ tướng Chính phủ do Quốc hội bầu ra theo đềnghị của Chủ tịch nước; các Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng,Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và các thành viên khác của Chínhphủ do Quốc hội phê chuẩn theo đề nghị của Thủ tướng Chính phủ.Nhiệm kỳ của Chính phủ theo nhiệm kỳ của Quốc hội Thủ tướngChính phủ nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội, còn các thành viênkhác của Chính phủ không nhất thiết phải là đại biểu Quốc hội.Thủ tướng Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáocông tác với Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước

Điều 109 Hiến pháp năm 1992 xác định rõ Chính phủ là cơquan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước caonhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Chính phủthống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế,văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước;bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở;bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp, pháp luật; pháthuy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo

vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vật chất, tinhthần của nhân dân Xuất phát từ vị trí, vai trò đó mà pháp luậtquy định Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Trong hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan nhà nước thựchiện nhiệm vụ, Chính phủ có trách nhiệm lãnh đạo công tác của

Trang 30

các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhândân các cấp; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện cácvăn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồngnhân dân thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định

- Với vai trò là cơ quan hành chính nhà nước, Chính phủ cótrách nhiệm xây dựng và kiện toàn bộ máy hành chính nhà nước

từ trung ương đến cơ sở; thống nhất quản lý việc xây dựng, pháttriển nền kinh tế quốc dân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệquốc gia; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sởhữu toàn dân; bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội;phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ; thực hiện

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước; thihành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp củacông dân; tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm trònnghĩa vụ của mình; củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàndân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, antoàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hànhlệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện phápcần thiết khác để bảo vệ đất nước; bảo vệ môi trường; tổ chức vàlãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước, công tác thanhtra và kiểm tra nhà nước, công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo củacông dân, chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy nhà nước;thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôngiáo; quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dướicấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; đào tạo, bồi dưỡng, sắpxếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước

- Với vai trò là cơ quan chấp hành của Quốc hội, Chính phủ cótrách nhiệm bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trongcác cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũtrang và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáodục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân

Trang 31

- Trong hoạt động xây dựng pháp luật, Chính phủ có quyềntrình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và

Uỷ ban thường vụ Quốc hội; ban hành nghị quyết, nghị định trêncơ sở căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháplệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh, quyết địnhcủa Chủ tịch nước và kiểm tra việc thi hành các văn bản đó

- Trong công tác đối ngoại, Chính phủ có trách nhiệm thốngnhất quản lý công tác đối ngoại; nhân danh Nhà nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, trừnhững điều ước thuộc thẩm quyền đàm phán, ký kết của Chủ tịchnước; nhân danh Chính phủ đàm phán, ký kết, phê duyệt, gianhập điều ước quốc tế; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế

mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo

vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dânViệt Nam ở nước ngoài

- Trong thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chính phủ

có trách nhiệm phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốcViệt Nam, cơ quan trung ương của đoàn thể nhân dân; đồng thời,tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả Chủ tịch Uỷban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chủ tịch Tổng Liên

đoàn Lao động Việt Nam và người đứng đầu các đoàn thể nhân dân

được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ khi bàn các vấn đề

có liên quan

Với tư cách là người đứng đầu Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

- Lãnh đạo công tác của Chính phủ, các thành viên Chính phủ,

Uỷ ban nhân dân các cấp; chủ toạ các phiên họp của Chính phủ

- Đề nghị Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và các cơ quanngang bộ

Trang 32

- Trình Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chínhphủ; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các Thứ trưởng và chức vụtương đương; phê chuẩn việc bầu cử; miễn nhiệm, điều động, cáchchức Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương.

- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị,thông tư của Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ, quyết

định, chỉ thị của Uỷ ban nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dântỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật vàcác văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên; đình chỉ việc thihành những nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc trung ương trái với Hiến pháp, luật và các văn bản củacác cơ quan nhà nước cấp trên, đồng thời đề nghị Uỷ ban thường

vụ Quốc hội bãi bỏ

- Thực hiện chế độ báo cáo trước nhân dân qua các phương tiệnthông tin đại chúng về những vấn đề quan trọng mà Chính phủphải giải quyết

- Ban hành quyết định, chỉ thị trên cơ sở căn cứ vào Hiến pháp,luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ banthường vụ Quốc hội, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước; đồng thời,kiểm tra việc thi hành các văn bản đó

Phó Thủ tướng Chính phủ có trách nhiệm giúp Thủ tướngChính phủ làm nhiệm vụ theo sự phân công của Thủ tướng KhiThủ tướng vắng mặt thì một Phó Thủ tướng được Thủ tướng ủynhiệm thay mặt lãnh đạo công tác của Chính phủ

Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ chịu tráchnhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước Quốc hội về lĩnh vực,ngành mình phụ trách Bộ trưởng và các thành viên khác củaChính phủ chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về lĩnh vực, ngành

Trang 33

mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủtrong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy địnhcủa pháp luật Căn cứ vào Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốchội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, lệnh,quyết định của Chủ tịch nước, các văn bản của Chính phủ và Thủtướng Chính phủ, Bộ trưởng, các thành viên khác của Chính phủ

ra quyết định, chỉ thị, thông tư và kiểm tra việc thi hành các vănbản đó đối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở

Bộ Ngoại giao

Bộ Tư

pháp

Bộ Tài chính

Bộ Thương mại

Bộ Lao động,

Thương binh

và Xã hội

Bộ Giao thông vận tải

Bộ Xây dựng

Bộ Thuỷ sản

Bộ Văn hoá - Thông tin

Bộ Giáo dục và

Bộ Kế hoạch và

Đầu tư

Bộ Y tế

Bộ Khoa học và Công nghệ

Bộ Tài nguyên và Môi trường

Uỷ ban dân tộc Uỷ ban Dânsố, Gia đình

và trẻ em

Uỷ ban Thể dục, thể thao

Thanh tra Chính phủ

H3 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Chính phủ

Trang 34

4 Tổ chức bộ máy chính quyền địa phương

Bộ máy chính quyền địa phương nước ta được tổ chức dựa trêncơ sở các đơn vị hành chính Theo quy định tại Điều 118 Hiến phápnăm 1992 thì các đơn vị hành chính của nước Việt Nam bao gồm:tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấptỉnh); huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọichung là cấp huyện); xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấpxã) Bộ máy chính quyền tại tất cả các cấp đơn vị hành chính đều

có Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân

4.1 Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân bao gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân

do nhân dân địa phương bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, trựctiếp và bỏ phiếu kín Điều 119 Hiến pháp năm 1992 xác định rõHội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương,

đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân,

do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân

địa phương và các cơ quan nhà nước cấp trên

Theo quy định tại Điều 120 Hiến pháp năm 1992, Hội đồngnhân dân, dựa trên cơ sở các quy định của Hiến pháp, luật và vănbản của cơ quan nhà nước cấp trên, ban hành nghị quyết về cácbiện pháp nhằm bảo đảm việc thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp

và pháp luật ở địa phương; về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

và ngân sách, quốc phòng, an ninh ở địa phương; về biện pháp ổn

định và nâng cao đời sống của nhân dân địa phương, hoàn thànhmọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ của địa phương

Trang 35

năng của địa phương về kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, anninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cảnước; thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trựcHội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân (đối vớicấp tỉnh và cấp huyện), Viện Kiểm sát nhân dân (đối với cấp tỉnh

và cấp huyện) cùng cấp, giám sát việc thực hiện các nghị quyết củaHội đồng nhân dân, giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quannhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân

và công dân ở địa phương

Hoạt động của Hội đồng nhân dân được đặt dưới sự giám sátcủa nhân dân Cử tri có quyền bầu ra các đại biểu, cũng có quyềnbãi miễn nếu đại biểu không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của

cử tri Các đại biểu Hội đồng nhân dân phải thường xuyên liên hệchặt chẽ với nhân dân, chịu sự giám sát của nhân dân, thực hiệnchế độ tiếp xúc, báo cáo với cử tri về các hoạt động của mình, trảlời những yêu cầu, kiến nghị của cử tri; xem xét, đôn đốc việc giảiquyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân

Để phát huy hơn nữa vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân,trong Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm

2003, bên cạnh việc tiếp tục quy định Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

và cấp huyện có bộ phận Thường trực còn quy định cả Hội đồngnhân dân cấp xã cũng có bộ phận Thường trực Đồng thời, quy định

ở Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện tổ chức các Ban củaHội đồng nhân dân

Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh và cấp huyện gồm cóChủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân;Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm có Chủ tịch và PhóChủ tịch Hội đồng nhân dân Thường trực Hội đồng nhân dân cónhững nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

Trang 36

- Triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phốihợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồngnhân dân.

- Đôn đốc, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quannhà nước khác ở địa phương thực hiện những nghị quyết của Hội

đồng nhân dân; giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương

- Điều hoà, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhândân; xem xét kết quả giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dânkhi cần thiết và báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất;giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấncủa đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân

- Phê chuẩn kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viênthường trực Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp; trình Hội đồngnhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồngnhân dân bầu, theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam cùng cấp hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội

đồng nhân dân; phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa

ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội

đồng nhân dân, theo đề nghị của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận

Tổ quốc Việt Nam cùng cấp

- Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyếtkiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyệnvọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân

- Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội

đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Thường trựcHội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồngnhân dân cấp mình lên Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ

- Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Uỷban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm hai lần thông

Trang 37

báo cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt độngcủa Hội đồng nhân dân.

Bên cạnh đó, pháp luật cũng quy định cho các Ban của Hội

đồng nhân dân một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tham gia chuẩn bị các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; thẩmtra các báo cáo, đề án do Hội đồng nhân dân hoặc Thường trực Hội

H4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh

Thường trực Hội đồng nhân dân

Ban kinh tế và ngân sách Ban văn hoá - xã hội Ban pháp chế

Trang 38

H5 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp huyện

H6 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã

Hội đồng nhân dân cấp huyện

Thường trực Hội đồng nhân dân

Hội đồng nhân dân cấp xã

Thường trực Hội đồng nhân dân (Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân)

Trang 39

được sự phê chuẩn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; Uỷ ban nhândân cấp tỉnh phải được sự phê chuẩn của Chính phủ Uỷ ban nhândân chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dâncùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.

Thể chế hoá các quy định của Hiến pháp về vị trí, vai trò của

Uỷ ban nhân dân, Điều 2 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷban nhân dân năm 2003 đã quy định, Uỷ ban nhân dân có tráchnhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhànước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp,nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế

- xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thực hiện các chính sáchkhác trên địa bàn; thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địaphương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộmáy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở Để thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn của mình, Uỷ ban nhân dân được quyền banhành văn bản dưới hình thức quyết định và chỉ thị

Hoạt động của Uỷ ban nhân dân được đặt dưới sự giám sáttrực tiếp của Hội đồng nhân dân cùng cấp Hội đồng nhân dân cóquyền bầu ra Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên Uỷ ban nhân dân,

đồng thời cũng có quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm, bỏ phiếu tínnhiệm đối với những người này

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là người đứng đầu Uỷ ban nhân dân,

có trách nhiệm lãnh đạo hoạt động của Uỷ ban nhân dân Trongthực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Chủ tịch Uỷ ban nhândân được ban hành văn bản dưới hình thức quyết định, chỉ thị Chủtịch Uỷ ban nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

- Lãnh đạo công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên của

Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhândân; đôn đốc, kiểm tra công tác của các cơ quan chuyên môn thuộc

Uỷ ban nhân dân cấp mình và Uỷ ban nhân dân cấp dưới trong

Trang 40

việc thực hiện Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nướccấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân và quyết định, chỉ thịcủa Uỷ ban nhân dân cùng cấp; quyết định các vấn đề thuộc nhiệm

vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp mình, trừ các vấn đề phải

do Uỷ ban nhân dân thảo luận tập thể và quyết định theo đa số;

áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và

điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa

và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, háchdịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cựckhác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địaphương; tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếunại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật

- Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Uỷ ban nhân dân

- Phê chuẩn kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dâncấp dưới trực tiếp; điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cáchchức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp dưới trực tiếp;phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm các thành viên của Uỷ bannhân dân cấp dưới trực tiếp; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động,cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức nhà nước theo

sự phân cấp quản lý

- Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ những văn bản trái phápluật của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình vàvăn bản trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ bannhân dân cấp dưới trực tiếp; đình chỉ việc thi hành nghị quyết tráipháp luật của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp và đề nghị Hội

đồng nhân dân cấp mình bãi bỏ

- Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết những côngviệc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịchbệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Uỷ ban nhân dân trong phiên họpgần nhất

Ngày đăng: 18/01/2022, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w