1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Hỏi đáp Môi trường: Phần 1 - Chi cục Bảo vệ Môi trường

114 19 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 830,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cuốn sách Hỏi đáp Môi trường gồm 8 phần, được phân chia theo từng lĩnh vực môi trường cụ thể, giúp người đọc thuận tiện trong việc tham khảo, sử dụng. Mời các bạn cùng tham khảo phần 1 sau đây.

Trang 1

SỞ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG TỈNH BÌNH DƯƠNG

CHI CỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

HỎI - ĐÁP MÔI TRƯỜNG

BÌNH DƯƠNG – 2011

Trang 3

MỤC LỤC

Lời giới thiệu 14

PHẦN 1 CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG Câu 1 Môi trường là gì? 17

Câu 2 Môi trường có những chức năng cơ bản nào? 18

Câu 3 Vì sao nói môi trường là nguồn tài nguyên của con người? 19

Câu 4 Vì sao nói môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra? 21

Câu 5 Vì sao nói môi trường trái đất là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người? 21

Câu 6 Khoa học môi trường là gì? 22

Câu 7 Khủng hoảng môi trường là gì? 23

Câu 8 Sự cố môi trường là gì? 24

Câu 9 Suy thoái môi trường là gì? 24

Câu 10 Tai biến môi trường là gì? 25

Câu 11 Kinh tế môi trường là gì? 25

Câu 12 Tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường là gì? 26

PHẦN 2 TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN Câu 13 Tài nguyên thiên nhiên là gì? Có những loại tài nguyên nào? 29

Câu 14 Tại sao rừng được gọi là tài nguyên? 30

Câu 15 Vì sao phải trồng cây gây rừng? Phải bảo vệ rừng? 32

Câu 16 Phải làm gì để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam? 34

Câu 17 Tài nguyên khoáng sản là gì? 35

Trang 4

Câu 18 Một số vấn đề môi trường liên quan đến khai thác và sử

dụng tài nguyên năng lượng? 36

Câu 19 Tài nguyên đất là gì? 38

Câu 20: Đất là gì? Đất hình thành như thế nào? 39

Câu 21 Đất có những chức năng cơ bản nào? 41

Câu 22 Các nguyên tố hóa học và sinh vật trong đất được phân chia như thế nào? 41

Câu 23 Độ phì nhiêu của đất là gì? 42

Câu 24 Đất ngập nước là gì? 43

Câu 25 Các vùng đất ngập nước ở Việt Nam đóng vai trò quan trọng như thế nào? 44

Câu 26 Nước trên trái đất có hình thái như thế nào? 44

Câu 27 Nước đóng vai trò quan trọng như thế nào? 45

Câu 28 Lụt là gì? Úng là gì? 46

Câu 29 Lũ quét là gì? Những nguyên nhân gây ra lũ quét? 46

Câu 30 Lũ quét thường xuyên xảy ra ở đâu, khi nào? 47

Câu 31 Đặc điểm chính của lũ quét? 47

Câu 32 Có các dạng lũ quét nào? 47

Câu 33 Lũ ống là gì? Thường xảy ra ở đâu, khi nào? 48

Câu 34 Trượt lở là gì? Thường xảy ra ở đâu? 49

Câu 35 Hạn hán là gì? Những nguyên nhân nào gây ra hạn hán? 50

Câu 36 Những tác động hạn hán đối với nguồn nước? 51

Câu 37 Bão và áp thấp nhiệt đới là gi? 51

Câu 38 Quy luật chung của bão, áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng tới Việt Nam? 52

Câu 39 Nước ngầm là gì? 53

Câu 40 Băng là gì? 54

Câu 41 Khí quyển trái đất hình thành như thế nào? 55

Trang 5

Câu 42 Khí quyển có mấy lớp? 56

Câu 43 Thành phần khí quyển gồm những gì? 57

Câu 44 Mưa đá hình thành như thế nào? 58

Câu 45 Các dạng mưa đá và ảnh hưởng của nó đến con người, vật nuôi và cây trồng như thế nào? 58

Câu 46 Những dấu hiệu nhận biết trời sắp xảy ra mưa đá? 59

Câu 47 Thế nào là sương mù? Có bao nhiêu loại sương mù? 60

Câu 48 Thế nào là mù? Về bản chất mù có khác sương mù không? 61

Câu 49 Tài nguyên khí hậu, cảnh quan là gì? 61

PHẦN 3 HỆ SINH THÁI VÀ ĐA DẠNG SINH HỌC Câu 50 Sinh quyển là gì? 63

Câu 51 Hệ sinh thái là gì? 64

Câu 52 Thế nào là cân bằng sinh thái? 65

Câu 53 Giữa các quần thể sinh vật có bao nhiêu mối quan hệ? 66

Câu 54 Sinh khối là gì? 68

Câu 55 Chu trình dinh dưỡng là gì? 68

Câu 56 Con người tác động đến các hệ sinh thái tự nhiên như thế nào? 69

Câu 57 Tác động vào cơ chế tự ổn định, tự cân bằng của hệ sinh thái 69

Câu 58 Tác động vào các chu trình sinh địa hóa tự nhiên 70

Câu 59 Tác động vào các điều kiện môi trường của hệ sinh thái 70

Câu 60 Tác động vào cân bằng sinh thái 71

Câu 61 Đa dạng sinh học là gì? 71

Câu 62 Sự tuyệt chủng là gì? 72

Câu 63 Con người tác động như thế nào tới sự suy giảm đa dạng sinh học trên trái đất? 73

Trang 6

Câu 64 Vì sao trong tự nhiên có nhiều loài sinh vật mà vẫn phải

quan tâm đến các loài sắp bị tuyệt chủng? 75

Câu 65 Tại sao con người lại phải quan tâm nhiều đến các loài động thực vật sắp bị tuyệt chủng? 75

Câu 66 Sinh vật biến đổi gen là gì? 76

Câu 67 Sinh vật biến đổi gen có những lợi ích gì? 77

Câu 68 Cây trồng biến đổi gen có những tác hại tiềm tàng nào ? 79

Câu 69: Hiện trạng và xu hướng phát triển cây trồng biến đổi gen trên thế giới như thế nào? 81

Câu 70 Việc quản lý sinh vật biến đổi gen ở Việt Nam cần lưu ý những gì ? 82

Câu 71 Sinh học bảo tồn là gì? 84

Câu 72 Bảo tồn các quần xã sinh vật là gì? 85

Câu 73 Các khu bảo tồn được phân loại như thế nào? 86

Câu 74 Vì sao cần xây dựng những khu bảo vệ tự nhiên? 88

PHẦN 4 CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG Câu 75 An ninh môi trường là gì? ………89

Câu 76 Sức ép môi trường là gì? 89

Câu 77 Sự gia tăng dân số thế giới tác động đến môi trường như thế nào? 90

Câu 78 Tị nạn môi trường là gì? 91

Câu 79 Môi trường và phát triển kinh tế xã hội có quan hệ như thế nào? 92

Câu 80 Nghèo đói và môi trường có quan hệ như thế nào? 94

Câu 81 Lương thực và thực phẩm chủ yếu của con người gồm những gì? 95

Câu 82 Sự di cư là gì? 96

Câu 83 Đô thị là gì? 97

Trang 7

Câu 84 Siêu đô thị là gì? 98

Câu 85 Du lịch tác động tích cực tới môi trường như thế nào? 98

Câu 86 Du lịch tác động tiêu cực đến môi trường như thế nào? 99

Câu 87 Du lịch sinh thái là gì? 100

Câu 88 Du lịch bền vững là gì? 101

Câu 89 Thế nào là Làng sinh thái? 102

Câu 90 Yêu cầu của một thành phố sinh thái gồm những gì? 102

Câu 91 Vì sao nói con người cũng là một nguồn ô nhiễm? 104

Câu 92 Vì sao mưa phùn một chút thì có lợi cho sức khỏe? 105

Câu 93 Ngửi mùi thơm của các sản phẩm hóa chất có hại cho sức khỏe không? 105

Câu 94 Thuốc bảo vệ thực vật gây tác hại đến sức khỏe như thế nào? 106

Câu 95 Vì sao chỉ dựa vào thuốc trừ sâu hóa học không khống chế được sâu hại cây trồng? 108

Câu 96 Máy thu hình có ảnh hưởng tới sức khỏe không? 110

Câu 97 Vì sao trong thành phố cần có nhiều cây cỏ, hoa lá? 111

Câu 98 Thế nào là ô nhiễm thực phẩm? 112

PHẦN 5 Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG Câu 99 Ô nhiễm môi trường là gì? 115

Câu 100 Những tác nhân nào gây ra ô nhiễm môi trường? 115

Câu 101 Ô nhiễm không khí là gì? 117

Câu 102 Các khí nhân tạo nào có thể gây nguy hiểm

nhất đối với con người và khí quyển trái đất? 118

Câu 103 Vì sao buổi sớm không khí trong thành phố lại bị ô nhiễm rất nặng? 120

Câu 104 Vì sao không khí trong nhà cũng bị ô nhiễm? 121

Trang 8

Câu 105 Không khí trong thành phố và làng quê khác nhau như thế

nào? 122

Câu 106 Thế nào là ô nhiễm môi trường đất? 124

Câu 107 Sản xuất tác động đến môi trường đất như thế nào? 125

Câu 108 Đất ở các khu công nghiệp và đô thị bị ô nhiễm như thế nào? 126

Câu 109 Ô nhiễm nước là gì? 127

Câu 110 Độ pH là gì? 128

Câu 111 DO, BOD, COD là gì? 128

Câu 112 Sự phú dưỡng là gì? 130

Câu 113 Nước bị ô nhiễm kim loại nặng như thế nào? 130

Câu 114 Nước bị ô nhiễm vi sinh vật như thế nào? 131

Câu 115 Nước bị ô nhiễm bởi thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học như thế nào? 132

Câu 116 Nước ngầm ô nhiễm như thế nào? 133

Câu 117 Nước mưa có sạch không? 133

Câu 118 Nước đá và các loại nước giải khát có đảm bảo vệ sinh không? 134

Câu 119 Biển bị ô nhiễm như thế nào? 135

Câu 120 Các vấn đề môi trường liên quan tới tài nguyên nước gồm những gì? 137

Câu 121 Các vấn đề môi trường liên quan với tài nguyên nuớc của Việt Nam gồm những nội dung gì? 138

Câu 122 Độ cứng, độ dẫn điện của nước là gì? 139

Câu 123 Vì sao không nên biến biển thành thùng rác? 140

Câu 124 Vì sao nước biển thành màu đỏ? 141

Câu 125 Hiện tượng El-Nino là gì? 142

Câu 126 Vì sao không khí ở bờ biển rất trong lành? 143

Trang 9

PHẦN 6

CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TOÀN CẦU

Câu 127 Hiệu ứng nhà kính là gì? 145

Câu 128 Biến đổi khí hậu là gì? 146

Câu 130 Bảo tồn đa dạng sinh học và biến đổi khí hậu có quan hệ như thế nào? 148

Câu 131 Các biện pháp thích ứng nào được khuyến cáo đối với biến đổi khí hậu toàn cầu? 150

Câu 132 Xu thế biến đổi khí hậu của Việt Nam trong thế kỷ 21 sẽ diễn ra như thế nào? 152

Câu 133 Tác động của biến đổi khí hậu đến sức khỏe cộng đồng như thế nào? 154

Câu 134 Tác động của biến đổi khí hậu tới các vùng ven biển? 155

Câu 135 Biến đổi khí hậu tác động như thế nào tới tài nguyên nước? 156

Câu 136 Biến đổi khí hậu tác động như thế nào tới an ninh môi trường và an ninh quốc gia? 157

Câu 137 Nước biển dâng có những tác động gì? 158

Câu 138 Tầng ôzôn là gì? 160

Câu 139 Nguyên nhân nào dẫn đến thủng tầng ôzôn? 160

Câu 140 Mưa axit là gì? 162

Câu 141 Các cơn mưa axit ảnh hưởng đến hệ thủy sinh vật và thực vật như thế nào? 163

Câu 142 Hoang mạc hóa là gì? 164

PHẦN 7 QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG, CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG Câu 143 Quản lý môi trường là gì? 166

Câu 144 Nội dung công tác quản lý nhà nước về môi trường là gì? 167

Trang 10

Câu 145 Các nguyên tắc chủ yếu của công tác quản lý môi trường

gồm những nguyên tắc nào? 168

Câu 146 Cơ sở triết học của quản lý môi trường là gì? 169

Câu 147 Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghệ của quản lý môi trường là gì? 170

Câu 148 Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường là gì? 171

Câu 149 Công cụ quản lý môi trường gồm những gì? 171

Câu 150 Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường gồm những loại nào? 172

Câu 151 Thuế và phí môi trường được quy định như thế nào? 173

Câu 152 Côta gây ô nhiễm là gì? 175

Câu 153 Thế nào là ký quỹ môi trường? 176

Câu 154 Quỹ môi trường toàn cầu là gì? 177

Câu 155 Trợ cấp môi trường là gì? 177

Câu 156 Bảo hiểm môi trường là gì? 178

Câu 157 Nhãn sinh thái là gì? 179

Câu 158 Thế nào là kiểm toán môi trường? 179

Câu 159 Công cụ luật pháp - chính sách bao gồm những gì? 180

Câu 160 Luật Bảo vệ môi trường hiện hành của Việt Nam có những nhiệm vụ gì, được Quốc hội thông qua ngày, tháng, năm nào? 182

Câu 161 Ủy ban nhân dân các cấp có nhiệm vụ, quyền hạn gì trong lĩnh vực bảo vệ môi trường? 183

Câu 162 Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ được quy định thế nào? 185

Câu 163 Quy định chung của Nhà nước về khen thưởng, xử phạt trong việc bảo vệ môi trường như thế nào? 189

Câu 164 Đối tượng nào bị xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường? 190

Trang 11

Câu 165 Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về bảo vệ môi

trường của Chủ tịch UBND, thanh tra chuyên ngành đến đâu? 191

Câu 166 Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện của tổ chức và cá nhân về bảo vệ môi trường được quy định thế nào? 192

Câu 167 Tội gây ô nhiễm nguồn nước bị xử phạt thế nào? 193

Câu 168 Tội gây ô nhiễm đất bị xử phạt như thế nào? 193

Câu 169 Tội nhập khẩu công nghệ, máy móc, thiết bị, phế thải hoặc các chất không đảm bảo tiêu chuẩn bảo vệ môi trường bị xử phạt như thế nào? 194

Câu 170 Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho người bị xử phạt như thế nào? 195

Câu 171 Tội làm lây lan dịch bệnh nguy hiểm cho động vật, thực vật bị xử phạt như thế nào? 196

Câu 172 Tội hủy hoại nguồn lợi thủy sản bị xử phạt như thế nào? 197

Câu 173 Tội hủy hoại rừng bị xử phạt như thế nào? 198

Câu 174 Tội vi phạm các quy định về bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm bị xử phạt như thế nào? 199

Câu 175 Tội vi phạm chế độ bảo vệ đặc biệt đối với khu bảo tồn thiên nhiên bị xử phạt như thế nào? 199

Câu 176 Cộng cụ kỹ thuật quản lý là gì? 200

Câu 177 Quan trắc môi trường là gì? 202

Câu 178 ISO 14000 là gì? 202

Câu 179 Công nghệ môi trường là gì? 203

Câu 180 Nhiệm vụ của công nghệ môi trường là gì? 204

Câu 181 Công nghệ sạch là gì? 205

Câu 182 Sản xuất sạch hơn là gì? 205

Câu 183 Rác có phải là thứ bỏ đi, vô giá trị không? 206

Câu 184 Các nước phát triển thu gom rác như thế nào? 207

Câu 185 Rác thải đô thị được thu gom như thế nào? 208

Trang 12

Câu 186 Phòng chống ô nhiễm chất dẻo phế thải như thế nào? 209

Câu 187 Chất thải độc hại là gì? 211

Câu 188 Chất thải độc hại đã được quan tâm như thế nào? 212

Câu 189 Các chất thải độc hại gây ô nhiễm môi trường theo những con đường nào? 213

Câu 190 Chất thải rắn là gì? 213

Câu 191 Có thể dùng nước thải của thành phố trực tiếp tưới ruộng được không? 214

Câu 192 Các công nghệ môi trường cho tương lai bao gồm những gì? 215

PHẦN 8 BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG, GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG MÔI TRƯỜNG Câu 193 Bảo vệ môi trường là gì? 220

Câu 194 Những điểm mới trong Luật Bảo vệ môi trường sửa đổi năm 2005 so với Luật Bảo vệ môi trường năm 2003? 221

Câu 195 Quy ước, hương ước về bảo vệ môi trường là gì? 222

Câu 196 Những hoạt động nào được khuyến khích trong công tác bảo vệ môi trường? 224

Câu 197 Những yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với đô thị và khu dân cư tập trung? 225

Câu 198 Những yêu cầu nào về bảo vệ môi trường đối với làng nghề? 226

Câu 199 Những yêu cầu nào về bảo vệ môi trường đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung? 227

Câu 200 Trách nhiệm bảo vệ môi trường nơi công cộng? 229

Câu 201 Phụ nữ đóng vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường? 230

Câu 202 Nông dân giữ vai trò gì trong việc bảo vệ môi trường? 231

Trang 13

Câu 203 Các phương tiện giao thông công cộng đóng vai trò gì

trong bảo vệ môi trường? 232

Câu 204 Phải làm gì để bảo vệ môi trường ở mỗi gia đình, khu dân cư và nơi công cộng? 233

Câu 205 Nhà nước có những chính sách ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường như thế nào? 234

Câu 206 Phát triển bền vững trên quy mô toàn cầu đang gặp những thách thức gì? 235

Câu 207 Những thành tựu nào đạt được trong quá trình thực hiện Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam? 236

Câu 208 Giáo dục môi trường là gì? 238

Câu 209 Đối tượng và mục tiêu của giáo dục môi trường là gì? 239

Câu 210 Nội dung của giáo dục môi trường là gì? 240

Câu 211 Các phương pháp tiếp cận nào được sử dụng trong giáo dục môi trường? 241

Câu 212 Xanh hóa nhà trường là gì? 242

Câu 213 Truyền thông môi trường là gì? 243

Câu 214 Truyền thông môi trường được thực hiện quacác hình thức nào? 244

Câu 215 Vì sao có ngày Trái đất? 246

Câu 216 Vì sao có Ngày Môi trường thế giới? 247

Câu 217 Vì sao có Chiến dịch Làm sao cho thế giới sạch hơn? 248

Câu 218 Vì sao có Ngày Thế giới chống sa mạc hóa? 248

Câu 219 Vì sao có Ngày Dân số thế giới? 249

Câu 220 Vì sao Ngày thế giới không hút thuốc lá? 249

Trang 15

LỜI GIỚI THIỆU

ăm 2010, Trung tâm Đào tạo và Truyền thông Môi trường thuộc Tổng cục Môi trường đã biên soạn cuốn sách “Hỏi – Đáp Môi trường” trên cơ sở cập nhật tài liệu “200 câu Hỏi – Đáp về môi trường” trước đây của Cục Môi trường và có cập nhật những thông tin mới nhất để phù hợp với yêu cầu của tình hình hiện nay

N

Cuốn sách gồm 8 phần, được phân chia theo từng lĩnh vực môi trường cụ thể, giúp người đọc thuận tiện trong việc tham khảo, sử dụng Nhận thấy đây là một tài liệu hữu ích,

có giá trị trong việc thực hiện công tác truyền thông, giáo dục đào tạo, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường cho nhiều đối tượng khác nhau trong cộng đồng, đoàn thể, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương đã xin phép Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trường để in ấn nguyên bản tài liệu này nhằm cung cấp cho các tổ chức đoàn thể, các đội ngũ tuyên truyền viên về bảo vệ môi trường và các trường học trên địa bàn tỉnh để nghiên cứu, sử dụng, phục vụ cho công tác tuyên truyền, giảng dạy về bảo vệ môi trường

Hy vọng rằng, với những nội dung mới, được cập nhật khoa học, cuốn sách sẽ trở thành một tài liệu có ích, góp phần đẩy mạnh hơn nữa công tác truyền thông về bảo vệ môi trường của tỉnh nhà

Xin trân trọng cám ơn Trung tâm Đào tạo và Truyền thông môi trường đã đồng ý cho chúng tôi in ấn và phổ biến lại tài liệu này

Xin trân trọng giới thiệu

Chi cục Bảo vệ Môi trường

Trang 17

PHẦN 1

CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ MÔI TRƯỜNG

Câu 1 Môi trường là gì?

Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2005 của Việt Nam quy định:

“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinhvật.”

Môi trường được chia thành các loại:

Môi trường tự nhiên: Bao gồm các nhân tố tự nhiên như

vật lý, hóa học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu tác động của con người Đó

là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động, thực vật, đất, nước,… Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để xây dựng nhà cửa, trồng cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hóa các chất thải, cung cấp cho ta cảnh đẹp để giải trí, làm cho cuộc sống con người thêm phong phú

Môi trường xã hội: Là tổng thể các quan hệ giữa người

với người Đó là những luật lệ, thể chế cam kết, quy định, ước định,… ở các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hội các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, làng xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,… Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con người khác với các sinh vật khác

Ngoài ra, người ta còn phân biệt khái niệm môi trường nhân tạo, bao gồm tất cả các nhân tố do con người tạo nên,

Trang 18

làm thành những tiện nghi trong cuộc sống, như ô tô, máy bay, nhà ở, công sở, các khu đô thị, công viên nhân tạo,… Môi trường theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người, như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội,…

Môi trường theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sống con người Ví dụ: Môi trường của học sinh gồm nhà trường với thầy giáo, bạn bè, nội quy của trường, lớp học, sân chơi, phòng thí

nghiệm, vườn trường, tổ chức xã hội như Đoàn, Đội với các

điều lệ hay gia đình, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành và các cơ quan hành chính các cấp với luật pháp, nghị định, thông tư, quy định Tóm lại, môi trường là tất cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sống và phát triển

Câu 2 Môi trường có những chức năng cơ bản nào?

Môi trường có các chức năng cơ bản như sau:

- Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

- Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất

- Môi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật trên trái đất

Trang 19

- Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người

Con người luôn cần một khoảng không gian dành cho nhà ở, sản xuất lương thực và tái tạo môi trường Con người

có thể gia tăng không gian sống cần thiết cho mình bằng việc khai thác và chuyển đổi chức năng sử dụng của các loại không gian khác như khai hoang, phá rừng, cải tạo các vùng đất và nước mới Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên có thể làm cho chất lượng không gian sống mất đi khả năng tự phục hồi

Câu 3 Vì sao nói môi trường là nguồn tài nguyên của con

người?

Mọi hoạt động của con người để duy trì cuộc sống đều nhằm vào việc khai thác các hệ thống sinh thái của tự nhiên thông qua lao động cơ bắp, vật tư, công cụ, và trí tuệ Từ thiên nhiên, con người lấy ra của cải, vật chất để đáp ứng các nhu cầu của mình

Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên cả về số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội Chức năng cung cấp các nguồn tài nguyên cho con người còn gọi là nhóm chức năng sản xuất tự nhiên gồm:

Trang 20

Vật tư, công cụ Trí tuệ

Lao động cơ bắp

Tự nhiên (các hệ thống sinh thái) Con người

Rừng tự nhiên:

Có chức năng cung cấp nước, bảo tồn tính đa dạng sinh học và độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ củi, dược liệu và còn đóng vai trò cải thiện điều kiện sinh thái

Các thủy vực (sông, ngòi, ao, hồ, biển, đại dương,…):

Có chức năng cung cấp nước, dinh dưỡng, các nguồn thủy, hải sản, nơi vui chơi, giải trí

Động, thực vật:

Cung cấp lương thực, thực phẩm, dược liệu và các nguồn gen quý hiếm

Không khí, nhiệt độ, năng lượng mặt trời, gió:

Để người và các loại sinh vật hít thở, tồn tại và phát triển

Các lượng quặng, dầu mỏ, khí tự nhiên:

Cung cấp năng lượng và nguyên liệu cho các hoạt động sản xuất của con người,…

Trang 21

Câu 4 Vì sao nói môi trường là nơi chứa đựng các chất

phế thải do con người tạo ra?

Trong quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải vật chất, con người luôn tạo ra các chất thải vào môi trường Các chất thải do con người tạo ra có thể ở dạng rắn, dạng lỏng hoặc dạng khí Trong môi trường, các chất thải dưới tác động của các vi sinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân hủy, biến đổi theo các quá trình sinh địa hóa phức tạp Ở thời kỳ

sơ khai, do các chất thải ra môi trường còn ít nên sau các quá trình phân hủy tự nhiên trong một thời gian nhất định, lại trở lại trạng thái nguyên liệu của tự nhiên Cho đến khi bùng nổ dân số thế giới, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng, dẫn đến chức năng này ở nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên quá tải, gây ô nhiễm môi trường

Khả năng tiếp nhận và phân hủy chất thải trong một khu vực nhất định gọi là khả năng đệm của khu vực đó Khi lượng chất thải lớn hơn khả năng đệm, hoặc thành phần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp khó khăn trong quá trình phân hủy thì chất lượng môi trường sẽ giảm xuống và môi trường có thể ô nhiễm

Câu 5 Vì sao nói môi trường trái đất là nơi lưu trữ và

cung cấp thông tin cho con người?

Môi trường trái đất được coi là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người bởi vì chính môi trường trái đất là nơi:

- Cung cấp sự ghi chép là lưu trữ lịch sử địa chất, lịch

sử tiến hóa của vật chất và sinh vật, lịch sử xuất hiện và phát triển văn hóa của loài người

Trang 22

- Cung cấp các chỉ thị không gian và tạm thời mang tính chất báo động sớm các nguy hiểm đối với con người và sinh vật sống trên trái đất như các phản ứng sinh lý của cơ thể sống trước khi xảy ra các tai biến thiên nhiên và hiện tượng thiên nhiên đặc biệt như bão, động đất v.v…

- Lưu trữ và cung cấp cho con người sự đa dạng các nguồn gen, các loài động, thực vật, các hệ sinh thái tự nhiên

và nhân tạo, các vẻ đẹp và cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, tôn giáo và các văn hóa khác

Câu 6 Khoa học môi trường là gì?

“Khoa học môi trường là ngành khoa học nghiên cứu mối quan hệ và các tương tác qua lại giữa con người và môi trường xung quanh nhằm mục đích bảo vệ môi trường sống của con người trên trái đất”

Môi trường là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học như sinh học, địa học, hóa học v.v… Tuy nhiên, các ngành khoa học đó chỉ quan tâm đến một phần hoặc một thành phần của môi trường theo nghĩa hẹp mà không có một ngành khoa học nào đang có hiện nay đủ điều kiện nghiên cứu và giải quyết mọi nhiệm vụ của công tác bảo vệ môi trường là quản lý và bảo vệ chất lượng các thành phần môi trường sống của con nười và sinh vật trên trái đất

Như vậy, có thể xem khoa học môi trường là khoa học liên ngành, được xây dựng trên cơ sở tích hợp các kiến thức của các ngành khoa học đã có cho một đối tượng chung là môi trường sống bao quanh con người với phương pháp và nội dung nghiên cứu cụ thể

Trang 23

Câu 7 Khủng hoảng môi trường là gì?

Hiện nay, thế giới đang đứng trước 5 cuộc khủng hoảng lớn là: dân số, lương thực, năng lượng, tài nguyên và sinh thái Năm cuộc khủng hoảng này liên quan chặt chẽ với môi trường và gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của con người Nguyên nhân gây nên các cuộc khủng hoảng là do

sự bùng nổ dân số và các yếu tố phát sinh từ việc gia tăng dân số Do đó, xuất hiện một khái niệm mới là khủng hoảng môi trường

“Khủng hoảng môi trường là các suy thoái về chất lượng môi trường sống trên quy mô toàn cầu, đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất”

Những biểu hiện của khủng hoảng môi trường gồm:

- Ô nhiễm không khí (bụi, SO2, CO2, v.v…) vượt tiêu chuẩn cho phép tại các đô thị, khu công nghiệp

- Hiệu ứng nhà kính gia tăng làm biến đổi khí hậu toàn cầu

- Tầng ôzon bị phá hủy

- Sa mạc hóa đất đai (bạc màu, mặn hóa, phèn hóa, khô hạn)

- Nguồn nước bị ô nhiễm

- Ô nhiễm biển xảy ra với mức độ ngày càng tăng

- Rừng suy giảm về số lượng và suy thoái về chất lượng

- Số chủng loài động thực vật bị tiêu diệt gia tăng

- Rác thải, chất thải gia tăng về số lượng và mức độ độc hại

Trang 24

Câu 8 Sự cố môi trường là gì?

Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2005 của Việt Nam quy định:

“Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng”

Sự cố biến đổi môi trường có thể xảy ra do:

- Bão, lũ lụt, hạn hán, nứt đất, động đất, trượt đất, sụt lở đất, núi lửa phun, mưa axit, mưa đá, biến động khí hậu và thiên tai khác

- Hỏa hoạn, cháy rừng, sự cố kỹ thuật gây nguy hại về môi trường của cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh

tế, khoa học, kỹ thuật, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng

- Sự cố trong tìm kiếm, thăm dò, khai thác và vận chuyển khoáng sản, dầu khí, sập hầm lò, phụt dầu, tràn dầu,

vỡ đường ống dẫn đầu, dẫn khí, đắm tàu, sự cố tại cơ sở lọc hóa dầu và các cơ sở công nghiệp khác

- Sự cố trong lò phản ứng hạt nhân, nhà máy điện nguyên tử, nhà máy sản xuất, tái chế nhiên liệu hạt nhân, kho chứa chất phóng xạ

Câu 9 Suy thoái môi trường là gì?

Điều 3, Luật Bảo vệ môi trường 2005 của Việt Nam quy định:

“Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và

số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật”

Trang 25

Trong đó, thành phần môi trường được hiểu là các yếu

tố tạo thành môi trường: không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, lòng đất, núi, rừng, sông, hồ, biển, sinh vật, các hệ sinh thái, các khu dân cư, khu sản xuất, khu bảo tồn thiên nhiên, cảnh quan thiên nhiên, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử

và các hình thái vật chất khác

Câu 10 Tai biến môi trường là gì?

“Tai biến môi trường là quá trình gây mất ổn định trong

- Giai đoạn phát triển: Các yếu tố tai biến tập trung lại, gia tăng, tạo trạng thái mất ổn định nhưng chưa vượt qua ngưỡng an toàn của hệ thống môi trường

- Giai đoạn sự cố môi trường: Quá trình vượt qua ngưỡng an toàn, gây thiệt hại cho con người về sức khỏe, tính mạng, tài sản,… Những sự cố gây thiệt hại lớn được gọi

là tai họa, lớn hơn nữa còn gọi là thảm họa môi trường

Câu 11 Kinh tế môi trường là gì?

“Kinh tế môi trường là công cụ kinh tế được sử dụng để nghiên cứu môi trường và điều đó cũng có nghĩa là trong tính toán kinh tế phải xét đến các vấn đề môi trường”

Các vấn đề này nằm giữa kinh tế và các hệ tự nhiên nên rất phức tạp, do đó có thể coi kinh tế môi trường là một ngành phụ trung gian giữa các ngành khoa học tự nhiên và

Trang 26

khoa học xã hội Những điểm cần ghi nhớ khi xem xét kinh

tế môi trường:

- Tài nguyên không tái tạo như dầu mỏ, than đá, khí đốt

có thể bị cạn kiệt Do đó, con người phải tìm tài nguyên thay thế hoặc tìm công nghệ sử dụng các loại năng lượng được coi

là vĩnh cửu (năng lượng gió, năng lượng mặt trời, năng lượng thủy triều v.v…)

- Con người có thể kiểm soát được khả năng phục hồi tài nguyên tái tạo và khả năng hấp thụ của môi trường

- Nâng cao trách nhiệm đối với thiên nhiên (vai trò quản lý môi trường)

- Kiểm soát sự gia tăng dân số

Câu 12 Tiêu chuẩn môi trường, quy chuẩn môi trường là

vệ môi trường”

Tiêu chuẩn môi trường gồm 02 hệ thống:

a Tiêu chuẩn môi trường về chất lượng môi trường xung quanh: Tiêu chuẩn môi trường (TCMT) về nước mặt, nước ngầm (nước dưới đất), nước biển ven bờ, không khí xung quanh, chất lượng đất,…

b Tiêu chuẩn môi trường về chất thải: Tiêu chuẩn về nước thải công nghiệp, về khí thải công nghiệp (các chất vô

Trang 27

Từ 01/01/2007, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật bắt đầu có hiệu lực Theo đó, các tiêu chuẩn chỉ mang tính chất định hướng, tự nguyện áp dụng; còn để bắt buộc áp dụng thì phải thông qua các quy chuẩn kỹ thuật do các Bộ ngành và UBND cấp tỉnh ban hành Do đó, trong mấy năm qua và từ nay đến năm 2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường bên cạnh việc xây dựng và ban hành mới các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường, đã và đang khẩn trương chuyển đổi các tiêu chuẩn môi trường hiện hành thành các quy chuẩn

kỹ thuật môi trường quốc gia

Một điểm mới trong công tác tiêu chuẩn, quy chuẩn theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, đó là quy chuẩn môi trường có thể là quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (theo Luật, tất cả các tiêu chuẩn Quốc gia điều do Bộ khoa học và công nghệ ban hành, các quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia do Bộ, ngành ban hành sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Khoa học và Công nghệ) và quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành (với 02 điều kiện: Được sự đồng ý của Bộ chuyên ngành, riêng đối với các quy chuẩn môi trường là Bộ Tài nguyên và Môi trường và giá trị các giới hạn nồng độ tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm phải khắt khe hơn so với quy chuẩn quốc gia)

Một điểm quan trọng nữa và làm khác biệt giữa quy chuẩn và tiêu chuẩn là các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phải

có lộ trình áp dụng (các cơ sở đang sản xuất, các cơ sở mới xây dựng, tiến độ thực hiện theo thời gian,…) và các hệ số quản lý (hệ số vùng, hệ số thải lượng, hệ số quy mô dung tích nguồn nước tiếp nhận,…)

Trang 28

Để có được hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường hợp lý, hiệu quả và hiệu lực cao thì phải giải quyết một loạt vấn đề trong quá trình xây dựng và ban hành:

- Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

- Phù hợp với đặc thù, tình hình thực tế của Việt Nam

- Đáp ứng các yêu cầu hội nhập quốc tế và khu vực

- Hỗ trợ cho công tác quy hoạch phân vùng, phân bố sản xuất

Trang 29

PHẦN 2

TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

Câu 13 Tài nguyên thiên nhiên là gì? Có những loại tài

nguyên nào?

“Tài nguyên là tất cả các dạng vật chất, tri thức được sử dụng để tạo ra của cải vật chất, hoặc tạo ra giá trị sử dụng mới của con người”

Tài nguyên là đối tượng sản xuất của con người Xã hội loài người càng phát triển, số loại hình tài nguyên và số lượng mỗi loại tài nguyên được con người khai thác ngày càng tăng

Người ta phân loại tài nguyên như sau:

Theo quan hệ với con người: Tài nguyên thiên nhiên, tài

nguyên xã hội

Theo phương thức và khả năng tái tạo: Tài nguyên tái

tạo, tài nguyên không tái tạo

Theo bản chất của tự nhiên: Tài nguyên nước, tài

nguyên đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên năng lượng, tài nguyên khí hậu cảnh quan, di sản văn hóa kiến trúc, tri thức khoa học và thông tin

Theo khả năng tái tạo: Tài nguyên thiên nhiên được

chia thành hai loại: tài nguyên tái tạo và tài nguyên không tái tạo

- Tài nguyên tái tạo (nước ngọt, đất, sinh vật v.v…) là những loại tài nguyên có thể tự duy trì hoặc tự bổ sung một cách liên tục khi được quản lý một cách hợp lý Tuy nhiên, nếu sử dụng không hợp lý, tài nguyên tái tạo có thể bị suy thoái dẫn đến không còn khả năng tái tạo được Ví dụ: Tài

Trang 30

nguyên nước có thể bị ô nhiễm, tài nguyên đất có thể bị mặn hóa, bạc màu, xói mòn v.v…

- Tài nguyên không tái tạo: Là loại tài nguyên tồn tại hữu hạn, sẽ mất đi hoặc biến đổi sau quá trình sử dụng Ví dụ như tài nguyên khoáng sản của một mỏ có thể cạn kiệt sau khi khai thác; tài nguyên gen di truyền có thể mất đi cùng với

sự tuyệt chủng của các loài sinh vật quý

- Tài nguyên con người (tài nguyên xã hội) là một dạng tài nguyên tái tạo đặt biệt, thể hiện bởi sức lao động chân tay

và trí óc, khả năng tổ chức và chế độ xã hội, tập quán, tín ngưỡng của các cộng đồng người

Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đang làm thay đổi giá trị của nhiều loại tài nguyên Nhiều tài nguyên cạn kiệt trở nên quý hiếm; nhiều loại tài nguyên giá trị cao trước đây nay trở thành phổ biến, giá rẻ do tìm được phương pháp chế biến hiệu quả hơn, hoặc được thay thế bằng loại khác Vai trò và giá trị của các tài nguyên thông tin, văn hóa lịch sử đang tăng lên

Câu 14 Tại sao rừng được gọi là tài nguyên?

Bởi vì rừng là thảm thực vật của những cây thân gỗ trên

bề mặt trái đất, giữ vai trò to lớn đối với con người trong việc:

- Cung cấp nguồn gỗ, củi;

- Điều hòa khí hậu, tạo ra ôxy;

- Điều hòa nước;

- Là nơi cư trú động của động, thực vật và tàng trữ các nguồn gen quý hiếm

Trang 31

Mất rừng: Đánh giá tài nguyên rừng toàn cầu của FAO

năm 2010 cho thấy khoảng 13 triệu ha rừng đã bị xóa sổ từ năm 2000 đến 2010, giảm 16 triệu ha/năm so với những năm

1990 Mất rừng nguyên sinh là hậu quả của việc khai thác gỗ, bình quân 4.200.000ha/năm, giảm từ 4,7 triệu ha/năm trong những năm 1990

Trong số các nước độ bao phủ đáng kể của rừng nguyên sinh, Nigeria là nước có tốc độ mất rừng nhanh nhất gần 20%/năm từ năm 2005 đến 2010, tiếp theo là Hàn Quốc (3,95%/năm), Malawi (3,77%), Guatemala (3,72%), Sierra Leone (3,21%), Cộng hòa Trung Phi (2,94%), Gabon (2,16%) và Nicaragua (2,16%) Brazil dẫn đầu các nước trong tổng số thiệt hại rừng nguyên sinh trong giai doạn 2005-2010, mất 2,3 triệu ha/năm Tiếp theo là Papua New Guinea (427.000ha/năm) và Gabon (330.000ha) Rừng nguyên sinh ngày nay chiếm 36% (1,4 tỷ ha) diện tích rừng của thế giới 81 quốc gia cho biết họ đã không duy trì được

độ che phủ ban đầu Báo cáo của Tổ chức Nông Lương thế giới (FAO) cho thấy, trong khi nạn phá rừng chậm lại trong năm 2000 so với năm 1990, rừng mất nhanh trong nửa cuối thập kỷ, dẫn đầu là Brazil (2.19 triệu ha/năm), Úc (924.000ha), Indonesia (685.000ha), Nigeria (410.000 ha) và Tanzania (403.000ha) Nhưng tốc độ mất rừng của Brazil thực sự đại điện cho một tỷ lệ giảm tương đối so với giai đoạn 2000-2005 khi 3.090.000 ha đã bị mất trong mỗi năm Ước tính 13% diện tích rừng của thế giới hiện đang nằm ở các khu bảo tồn được thành lập hợp pháp Với gần 89 triệu

ha đang được bảo vệ, Brazil dẫn đầu thế giới về diện tích rừng được bảo vệ

Trồng rừng: Báo cáo của FAO cho thấy rằng công tác

trồng rừng tiếp tục được mở rộng, giúp bù đắp sự mất mát của rừng tự nhiên Các nước ôn đới báo cáo mức độ lớn nhất

Trang 32

của rừng trồng, nhưng Trung Quốc dẫn đầu thế giới mở rộng trong hơn 20 năm qua, trồng trung bình là 1,9 triệu ha rừng trồng/năm Trong vùng nhiệt đới, Ấn Độ báo cáo tổng mức tăng lớn nhất về diện tích rừng trồng (5 triệu ha) trong hai thập kỷ qua Việc trồng dầu cọ được mở rộng ở Indonesia và Malaysia đã được loại trừ khỏi dự toán kể từ kho FAO coi dầu cọ mang tính chất một cánh đồng, mùa vụ nông nghiệp hơn là “rừng trồng”

Cháy rừng: FAO đánh giá rằng cháy rừng là một mối

đe dọa nghiêm trọng đến tài nguyên rừng Trung bình 1% diện tích rừng đã được báo cáo là “bị ảnh hưởng đáng kể” mỗi năm bởi cháy rừng, nhưng con số này có thể đại diện cho một đánh giá thấp đáng kể từ nhiều nước đã không báo cáo dữ liệu Hơn 90% các vụ cháy được phân loại là cháy rừng tự nhiên

Câu 15 Vì sao phải trồng cây gây rừng? Phải bảo vệ

rừng?

Rừng là lá phổi xanh của trái đất Cây xanh trong quá trình quang hợp, hấp thụ khí cacbonic và nhả ra khí ôxy cần thiết cho sự sống Rừng có tác dụng làm trong sạch không khí Tán lá cản và giữ bụi Lá cây tiết ra nhiều loại chất kháng khuẩn có tác dụng tiêu diệt vi trùng gây bệnh trong không khí

Rừng là nơi sinh sống của nhiều loại động vật hoang dã, trong đó có nhiều loại quý hiếm Trong rừng có nhiều loại cây khác nhau Đây là nguồn thực phẩm, nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp và dược phẩm, là nguồn gen hoang dại

có giá trị trong lai tạo giống mới cho nông nghiệp và chăn nuôi

Rừng bảo vệ và cải tạo đất Nhờ có tán lá xòe rộng như chiếc ô, nước mưa không xối thẳng xuống mặt đất, nắng

Trang 33

không đốt cháy mặt đất, nên lớp đất trên mặt khó bị rửa trôi theo nước mưa Rừng nuôi đất, bồi bổ cho đất

Đất rừng hầu như tự bón phân, vì cành lá rơi rụng từ cây sẽ bị phân hủy, tạo thành các chất dinh dưỡng, làm tăng

độ màu mỡ của đất Đất phì nhiêu, tơi xốp sẽ thấm tốt, giữ nước tốt và hạn chế xói mòn Vùng bãi triều ven biển có các rừng sú, vẹt, đước, vừa chắn sông, vừa giữ phù sa, làm bờ biển không những không bị xói, mà còn được bồi đắp và tiến

ra phía trước

Rừng có tác dụng điều hòa dòng chảy trong sông ngòi

và dưới đất Nước mưa rơi xuống vùng có rừng bị giữ lại nhiều hơn trong tán cây và trong đất, do đó lượng dòng chảy

do mưa trong mùa lũ giảm đi Rừng cản không cho dòng chảy mặt chảy quá nhanh, làm cho lũ xuất hiện chậm hơn, giảm mức độ đột ngột và khốc liệt của từng trận lũ Nước thấm xuống đất rừng vừa là nguồn dự trữ nuôi cây và các sinh vật sống trong đất, vừa chảy rất chậm về nuôi các con sông trong thời gian không mưa Do đó, những vùng có nhiều rừng che phủ sẽ giảm bớt được thiên tai hạn hán và lũ lụt Rừng càng nằm gần đầu nguồn sông, tác dụng điều hòa dòng chảy càng lớn hơn

Rừng có giá trị lớn về du lịch vì có nhiều phong cảnh đẹp, với nhiều loại động, thực vật hoang dã, lôi cuốn sự ham hiểu biết, trí tò mò của mọi người Khí hậu trong rừng mát

mẻ, điều hòa, không khí sạch sẽ còn có tác dụng chữa bệnh rất tốt

Nói tóm lại, rừng có giá trị nhiều mặt cho con người Vì các nhu cầu ngày càng tăng của mình, con người không thể không khai thác rừng Tuy nhiên, nếu biết khai thác một cách hợp lý và có kế hoạch trồng rừng thích hợp, chúng ta sẽ vẫn

Trang 34

vừa thỏa mãn được nhu cầu của mình, vừa không làm tổn hại đến tài nguyên rừng

Câu 16 Phải làm gì để bảo vệ và phát triển tài nguyên

rừng Việt Nam?

Rừng là một hệ sinh thái bao gồm quần thể thực vật rừng, động vật rừng, sinh vật rừng, đất rừng và các yếu tố môi trường khác, trong đó cây gỗ, tre nứa hoặc hệ thực vật đặc trưng là thành phần chính có độ che phủ của tán rừng từ 0.1 trở lên Rừng gồm rừng trồng và rừng tự nhiên trên đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng Diện tích rừng hiện có là diện tích tại thời điểm thống kê hoặc kiểm kê rừng

Số liệu thống kê về diện tích rừng Việt Nam 2005 cho thấy rừng tự nhiên chiếm trên 81.5% và rừng trồng chỉ chiếm 18.5% điện tích có rừng Vùng có diện tích rừng tự nhiên lớn nhất là Tây Nguyên (2,83 triệu ha), Đông Bắc (2,23 triệu ha)

và Bắc Trung Bộ (2,0 triệu ha) và các vùng ít rừng tự nhiên nhất là đồng bằng Sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ Rừng gỗ chiếm ưu thế với 8,1 triệu ha, trong khi rừng ngập mặn suy giảm rõ rệt hiện chỉ còn 64.400ha (đặt biệt tại vùng đồng bằng sông Cửu Long) so với 400.000

ha năm 1940, 290.000 ha năm 1962, 252.000 ha năm 1982 và 155.290 ha năm 2000 Rừng núi đá chỉ tập trung ở vùng núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ Rừng trồng hiện có tập trưng nhiều nhất ở Đông Bắc Bộ (824.900 ha), Bắc Trung Bộ (484.800 ha) và duyên hải Nam Trung Bộ (309.900 ha); Các vùng có ít rừng trồng nhất là đồng bằng Sông Hồng (45.500 ha), Tây Bắc (100.900 ha), Tây Nguyên (144.400 ha) và Đông Nam

Bộ (164.600 ha) Nguyên nhân diện tích trồng rừng thấp là

do không có đất (đồng bằng sông Hồng), do giao thông không thuận lợi (Tây Bắc) và do cây lâm nghiệp kém cạnh

Trang 35

tranh hơn so với cây công nghiệp (Tây Nguyên, Đông Nam Bộ)

Diện tích rừng trồng tre, luồng nhỏ, chủ yếu ở vùng Bắc Trung Bộ (64.900 ha/86.900 ha) Diện tích trồng cây đặc sản

là 209.400ha chủ yếu tại các tỉnh vùng Đông Bắc (125.700 ha) Để bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam, Nhà nước cần áp dụng các chính sách sau:

Câu 17 Tài nguyên khoáng sản là gì?

“Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chất trong vỏ trái đất, mà ở điều kiện hiện tại con người có đủ khả năng lấy các nguyên tố có ích hoặc

sử dụng trực tiếp chúng trong đời sống hằng ngày”

Tài nguyên khoáng sản thường tập trung trong những khu vực gọi là mỏ khoáng sản Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế của loài người

và việc khai thác sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đến môi trường sống Một mặt, tài nguyên khoáng sản là nguồn vật chất để tạo nên các dạng vật chất có ích và của cải của con người Bên cạnh đó, việc khai thác tài nguyên khoáng sản thường tạo ra các loại ô nhiễm như bụi, kim loại năng, các hóa chất độc và hơi khí độc (SO2, CO,

CH4, v.v…)

Tài nguyên khoáng sản được phân loại theo nhiều cách:

Trang 36

- Theo dạng tồn tại: Rắn, khí (khí đốt, Acgon, He), lỏng (Hg, dầu, nước khoáng)

- Theo nguồn gốc: Nội sinh (sinh ra trong lòng trái đất), ngoại sinh (sinh ra trên bề mặt trái đất)

- Theo thành phần hóa học: Khoáng sản kim loại (kim loại đen, kim loại màu, kim loại quý hiếm), khoáng sản phi kim (vật liệu khoáng, đá quý, vật liệu xây dựng), khoáng sản cháy (than, dầu, khí đốt, đá chấy)

Năng lượng lòng đất gồm nhiệt lòng đất biểu hiện ở các nguồn địa nhiệt, núi lửa và năng lượng phóng xạ tập trung ở các nguyên tố như U, Th, PO,…

Câu 18 Một số vấn đề môi trường liên quan đến khai

thác và sử dụng tài nguyên năng lượng?

Than đá là nguồn năng lượng chủ yếu của loài người với tổng trữ lượng trên 700 tỷ tấn, có khả năng đáp ứng nhu cầu con người khoảng 180 năm Tuy nhiên, các vấn đề môi trường hiện nay đang tồn tại:

- Khai thác than đá bằng phương pháp lộ thiên tạo nên lượng đất đá thải lớn, ô nhiễm bụi, ô nhiễm nước, mất rừng Khai thác than bằng phương pháp hầm lò hiện nay làm mất 50% trữ lượng, gây lún sụt đất, ô nhiễm nước, tiêu hao gỗ dùng cho chống lò và gây các tai nạn hầm lò

- Chế biến và sàng tuyển than tạo ra bụi và nước thải chứa than, kim loại nặng

- Đốt than tạo ra khí SO2, CO2 Theo tính toán một nhà máy nhiệt điện chạy than công suất 1.000MW hằng năm thải

ra môi trường 5 triệu tấn CO2, 18.000 tấn NOx, 11.000 – 680.000 tấn phế thải rắn Trong thành phần chất thải rắn, bụi

Trang 37

Dầu và khí đốt trong tình trạng hiện nay đang tạo ra các vấn đề môi trường:

- Khai thác trên thềm lục địa gây ra lún đất, ô nhiễm dầu đối với đất, không khí, nước Khai thác trên biển gây ô nhiễm biển (50% lượng dầu ô nhiễm trên biển gây ra là do khai thác trên biển)

- Chế biến dầu gây ô nhiễm dầu và kim loại nặng kể cả kim loại phóng xạ

- Đốt dầu khí tạo ra khí thải tương tự như đốt than

Thủy năng được coi là nguồn năng lượng sạch Tổng trữ lượng thế giới 2.214.000MW, riêng Việt Nam 30.970MW chiếm 1,4% tổng trữ lượng thế giới Tuy nhiên, việc xây dựng các hồ chứa nước lớn tạo ra các tác động môi trường như động đất kích thích, thay đổi khí hậu thời tiết khu vực, mất đất canh tác, tạo ra lượng CH4, do phân hủy chất hữu cơ lòng hồ, tạo ra các biến đổi thủy văn hạ lưu, tăng độ mặn nước sông, ảnh hưởng đến sự phát triển của các quần thể sinh vật trên sông, tiềm ẩn tai biến môi trường

Năng lượng hạt nhân là nguồn năng lượng giải phóng trong quá trình phân hủy hạt nhân các nguyên tố U, Th hoặc tổng hợp nhiệt hạch Theo tính toán năng lượng giải phóng ra

từ 1g U235 tương đương với năng lượng hạt nhân do đốt 1 tấn than đá Nguồn năng lượng hạt nhân có ưu điểm không tạo nên các loại khí nhà kính như CO2, bụi Tuy nhiên, các nhà máy điện hạt nhân hiện nay là nguồn gây nguy hiểm lớn về môi trường do chất thải phóng xạ, khí, rắn, lỏng và các sự cố máy Sự cố nổ Nhà máy điện hạt nhân Chécnôbưn Liên Xô (cũ) là một ví dụ điển hình

Trang 38

Các nguồn năng lượng khác bao gồm các loại:

- Gió, bức xạ mặt trời, thủy năng được xếp vào loại năng lượng sạch có công suất bé và thích hợp cho một số khu vực có trữ lượng phong phú và xa các nguồn năng lượng truyền thống khác như các hải đảo

- Gỗ, củi thích hợp cho sử dụng quy mô nhỏ và nền kinh tế công nghiệp kém phát triển

- Địa nhiệt thích hợp với các vùng có núi lửa và hoạt động địa chất mạnh như Italia, Ailen, Kamchatka (Nga)

Câu 19 Tài nguyên đất là gì?

Đất là một dạng tài nguyên vật liệu của con người Đất

có hai nghĩa: Đất đai là nơi ở, xây dựng cơ sở hạ tầng của con người và thổ nhưỡng là mặt bằng để sản xuất nông lâm nghiệp

- Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: Đá gốc, động, thực vật, khí hậu, địa hình và thời gian Thành phần cấu tạo của đất gồm các hạt khoáng chiếm 40%, hợp chất humic 5%, không khí 20% và nước 35%

- Giá trị tài nguyên đất được đo bằng số lượng diện tích (ha, km) và độ phì (độ mầu mỡ thích hợp cho trồng cây công nghiệp và lương thực)

Đất là một hệ sinh thái thường bị ô nhiễm bởi các hoạt động của con người Ô nhiễm đất có thể phân loại theo nguồn gốc phát sinh thành ô nhiễm do chất thải công nghiệp, sinh hoạt, nông nghiệp, do ô nhiễm nước và không khí từ các khu dân cư tập trung Các tác nhân gây ô nhiễm có thể phân loại thành tác nhân hóa học, sinh học và vật lý

Trang 39

Câu 20: Đất là gì? Đất hình thành như thế nào?

“Đất hay thổ nhưỡng là lớp ngoài cùng của thạch quyển

bị biến đổi tự nhiên dưới tác động tổng hợp của nước, không khí, sinh vật”

Các thành phần chính của đất là chất khoáng, nước, không khí, mùn và các loại sinh vật từ vi sinh vật cho đến côn trùng, chân đốt v.v Thành phần chính của đất được trình bày trong hình sau:

Không khí Nước Các hạt khoáng chất Nước

Đất có cấu trúc hình thái rất đặc trưng, xem xét một phẫu diện đất có thể thấy sự phân tầng cấu trúc từ trên xuống dưới như sau:

- Tầng thảm mục và rễ cỏ được phân hủy ở mức độ khác nhau

- Tầng mùn thường có màu thẫm hơn, tập trung các chất hữu cơ và dinh dưỡng của đất

- Tầng rửa trôi do một phần vật chất bị rửa trôi xuống tầng dưới

- Tầng tích tụ chứa các chất hòa tan và hạt sét bị rửa trôi từ tầng trên

Trang 40

- Tầng đá mẹ bị biến đổi ít nhiều nhưng vẫn giữ được cấu tạo của đá

- Tầng đá gốc chưa bị phong hóa hoặc biến đổi

Mỗi một loại phát sinh trên mỗi loài đá, trong điều kiện thời tiết và khí hậu tương tự nhau đều có cùng một kiểu cấu trúc phẫu diện và độ dày

Thành phần khoáng của đất gồm ba loại chính:

- Khoáng vô cơ là các mảnh khoáng vật hoặc đá vỡ vụn

đã và đang bị phân hủy thành các khoáng vật thứ sinh

- Chất hữu cơ là xác chết của động, thực vật đã và đang

bị phân hủy bởi quần thể vi sinh vật trong đất

- Khoáng hữu cơ chủ yếu là muối humat do chất hữu cơ sau khi phân hủy tạo thành

Ngoài các loại trên, nước, không khí, các sinh vật và keo sét tác động tương hỗ với nhau tạo thành một hệ thống tương tác các vòng tuần hoàn của các nguyên tố dinh dưỡng nitơ, photpho v.v

Các nguyên tố hóa học trong đất tồn tại dưới dạng hợp chất vô cơ, hữu cơ có hàm lượng biến động và phụ thuộc vào quá trình hình thành đất Thành phần hóa học của đất và đá

mẹ ở giai đoạn đầu của quá trình hình thành đất có quan hệ chặt chẽ với nhau Về sau, thành phần hóa học của đất phụ thuộc nhiều vào sự phát triển của đất, các quá trình hóa, lý, sinh học trong đất và tác động của con người

Sự hình thành đất là quá trình lâu dài và phức tạp, có thể chia làm ba nhóm: Quá trình phong hóa, quá trình tích lũy và biến đổi chất hữu cơ trong đất, quá trình di chuyển khoáng chất và vật liệu hữu cơ trong đất Tham gia vào sự hình thành đất có các yếu tố: Đá gốc, sinh vật, chế độ khí

Ngày đăng: 18/01/2022, 10:03

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w