1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác hòa giải ở cơ sở (Tập 1 Hướng dẫn quản lý công tác hòa giải): Phần 2 - NXB Tư Pháp

79 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 385,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nội dung phần 1, Công tác hòa giải ở cơ sở (Tập 1 Hướng dẫn quản lý công tác hòa giải): Phần 2 Phương pháp tập huấn cùng tham gia giới thiệu tổng quan về phương pháp tập huấn cùng tham gia; các phương pháp cơ bản của tập huấn viên; các kỹ năng của tập huấn viên. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

I TổNG QUAN Về PHƯƠNG PHáP TậP HUấN CùNG THAM GIA

và hình thành thái độ mới ở người học;

- Hiểu phương pháp tập huấn là gì? So sánh với phương pháptrước đây;

- Xác định được mục tiêu tập huấn là kết quả học tập, xác địnhnhu cầu tập huấn là cần thiết;

- So sánh được các lý thuyết tập huấn và thấy được ưu, nhược

điểm của các lý thuyết đó để vận dụng;

- Nắm được các nguyên tắc tập huấn cần thiết và cách học củangười lớn

2 Sự cần thiết phải đổi mới phương pháp tập huấn

- Nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo; đáp ứng nhu cầutập huấn;

Trang 2

- Rèn luyện thái độ giải quyết vấn đề trong thực tiễn;

- Kích thích sự tham gia tích cực;

- Tạo ý tưởng và khám phá các cách giải quyết mới;

- Vận dụng khả năng và kinh nghiệm của các thành viên khác;

- Phù hợp với đặc điểm tâm lý của người học (mức độ tiếp thutheo quy luật tâm lý…)

3 So sánh phương pháp tập huấn truyền thống với phươngpháp tập huấn cùng tham gia

a Phương pháp truyền thống: (quan tâm đến giảng viên nói cáigì? Hướng về người dạy)

- Người dạy có toàn bộ trách nhiệm quyết định cần học gì vàhọc như thế nào?;

- Học viên dễ bị động, thu nhận thụ động

b Phương pháp tập huấn cùng tham gia: (quan tâm đến ngườihọc thu gì? Hướng về người học)

- Học viên cùng có trách nhiệm tham gia xây dựng chươngtrình với người dạy;

- Học viên tích cực, chủ động tham gia vào quá trình tập huấn

4 Dạy và học trong quá trình tập huấn là gì?

Ba lý thuyết phổ biến về hình ảnh của người học:

- Lý thuyết máy móc: nhìn nhận người học giống như máy móckhông có khả năng sáng tạo: học viên (đầu vào) + giảng dạy (quátrình xử lý) = kết quả (giảng viên đã ấn định);

- Lý thuyết thừa nhận: khẳng định rằng, con người có khả năng

Trang 3

tư duy phê phán và giải quyết vấn đề;

- Lý thuyết nhân vị: theo lý thuyết này, thì con người có nhữngtiềm năng sáng tạo duy nhất, có tình cảm và nhu cầu riêng, quátrình dạy học là nhằm phát huy tối đa tiềm năng đó

Lý thuyết nhân vị là lý thuyết phát huy tính tích cực nhất củangười học

5 Xác định mục tiêu tập huấn

a Mục đích khóa tập huấn:

Bất cứ một chương trình tập huấn nào cũng phải có một mục

Lý trí

Trang 4

đích Dựa trên kết quả của phân tích nhu cầu tập huấn để xây dựngnên mục đích chương trình tập huấn Khi đã xác định được mục đíchcủa chương trình tập huấn, chúng ta sẽ xác định được một cách cụthể những vấn đề khác như:

- Mục đích của khóa tập huấn;

- Phương hướng dự định của khoá tập huấn;

- Các đối tượng học viên của khoá tập huấn;

- Các nội dung chính, mối liên hệ giữa các chủ đề trong khoátập huấn;

- Học viên sẽ đạt được gì nếu kết thúc thành công khoá tập huấn.Việc xây dựng nên các mục tiêu học tập phải dựa vào kết quảcủa việc xác định nhu cầu tập huấn và mục đích của chương trình

b Mục tiêu học tập:

Mục tiêu học tập là lời tuyên bố chính xác và cụ thể hơnnhiều so với mục đích khoá tập huấn, xác định các kiến thức, kỹnăng, thái độ mà học viên cần đạt được sau khi kết thúc khoátập huấn

Một mục tiêu học tập thích hợp phải đạt được 3 tiêu chuẩn:

- Các mục tiêu học tập phải quan sát được;

- Phải đo lường được;

- Phải được viết bằng động từ hành động rõ ràng và không

được gây ra sự hiểu lầm, hay không cụ thể

Khi viết các kết quả học tập cần xác định rõ rằng, các yêu cầu

cụ thể nào mà học viên phải đạt được trong 3 lĩnh vực học tập:

- Áp dụng kiến thức;

Trang 5

c Các cấp độ mục tiêu học: ứng với các phương pháp khác nhau

- Mục tiêu phát triển kiến thức:

- Mục tiêu hình thành cảm xúc:

Biết

Thảo luận nhóm Hiểu

Vận dụng

Phân tích nhận xét

Tình huống Hỏi đáp

Trực quan

Trang 6

- Mục tiêu phát triển kỹ năng:

- Khuyến khích sự tham gia phát triển;

- Tạo ý tưởng và các cách khám phá giải quyết vấn đề;

- Học tập đa giác quan;

Bắt chước

Chủ động

Kỹ năng Tình huống

Đóng vai Làm mẫu

Trang 7

hay những kỹ năng mới để có thể giúp họ giải quyết những vấn đềnảy sinh trong quá trình công tác của họ.

- Người lớn học thông qua làm việc

- Người lớn học qua giải quyết các vấn đề thực tế

- Kinh nghiệm tác động đến việc học tập của người lớn

- Người lớn học tập tốt hơn trong môi trường học tập không chínhthức, vì lớp học càng giống nhà trường, họ có cảm giác như mình làtrẻ con

- Người lớn đáp ứng tốt với sự đa dạng của các phương pháp

và phương tiện giảng dạy vì đã có nhiều kinh nghiệm

- Người lớn muốn sự hướng dẫn chứ không phải điểm số

Đã có nhiều nghiên cứu về phong cách học tập, mỗi tác giả gọitên các phong cách học tập khác nhau, tuy nhiên, các phong cáchnày có những đặc điểm chung với bốn phong cách học tập mà PeterHoney đã nêu ra, đó là những phong cách sau:

Trang 8

Quy trình này được minh họa bởi sơ đồ sau:

a Phân tích nhu cầu tập huấn:

- Đối tượng tham gia khoá học là những ai?

- Nội dung nào là quan trọng đối với học viên?

- Học viên sẽ chờ đợi những gì khi tham gia khoá học?

- Học viên đã có sẵn những kiến thức và kinh nghiệm nào?

- Các cơ quan hành chính và các Thủ trưởng cơ quan chờ đợinhững gì?

Có thể phân tích nhu cầu tập huấn theo nhóm hoặc theo cánhân Phương pháp chính để phân tích nhu cầu tập huấn nhóm là:

- Thảo luận;

- Phân tích hiện trạng và tình huống

Phương pháp chính để phân tích nhu cầu tập huấn cá nhân là:

- Phương pháp phiếu câu hỏi;

- Phương pháp thảo luận

Điều tra và phân tích nhu cầu tập huấn có ý nghĩa rất quan trọngtrong việc tổ chức quá trình dạy học thành công, vì qua đó, chúng

Tiến hành tập huấn Tập huấn Chuẩn bị tài liệu tập huấn

Phân tích nhu cầu tập huấn

Trang 9

ta biết được cái xã hội và người học đang cần chứ không phải cái chúng

ta đang có

b Thiết kế tập huấn:

- Thiết kế khóa học là nối tiếp của phân tích nhu cầu tập huấnchi tiết Kết thúc bước thiết kế khóa học, chúng ta có một thời khóabiểu cho khóa học được bố trí hợp lý về thời gian, trình tự bài học,tên tập huấn viên chịu trách nhiệm, trao đổi thống nhất về cácphương pháp tập huấn chung

- Thiết kế bài học là việc tương đối độc lập của mỗi cá nhân tậphuấn viên Kết quả của bước này là chi tiết các hoạt động dự địnhdiễn ra trên lớp học của từng bài giảng trong từng khoảng thờigian đã được quy định ở phần thiết kế khóa học

c Chuẩn bị tài liệu tập huấn:

Là bước kết hợp của hai bước trên để có một bộ tài liệu dùngcho bước tiến hành tập huấn Những tài liệu chuẩn bị gồm có:

- Thời gian biểu của khóa học;

- Thiết kế của từng bài học;

- Tài liệu cho học viên;

- Phương tiện cho tập huấn;

- Các thủ tục liên quan

d Thực hiện tập huấn:

Được thực hiện khi việc chuẩn bị đã xong, vai trò của tập huấnviên được thể hiện trong quá trình thực hiện tập huấn:

- Lãnh đạo, định hướng;

- Điều phối, động viên, khuyến khích;

- Quản lý, đánh giá tập huấn

Trang 10

đ Đánh giá tập huấn:

Là bước quan trọng trong quy trình tập huấn Đánh giá nhằm:

- Biết được kết quả học tập;

- Cải tiến khóa tập huấn

Năm bước trên giúp cho việc tạo nên sự thay đổi trong kỹ năng,kiến thức và thái độ làm việc của học viên Sự thay đổi này đượcgọi là học có hiệu quả

9 Chu trình học và thiết kế bài học

đúc kết thành khái niệm, lý thuyết

Trang 11

Chu trình học thể hiện ở sơ đồ trên diễn ra liên tục Bước ápdụng của bài học trước trở thành “trải nghiệm” để phân tích và rút

ra những bài học tiếp theo ở mức cao hơn Cứ như vậy, con ngườingày càng cải tiến, hoàn thiện các hoạt động của mình Quá trìnhhọc diễn ra rất tự nhiên, người học không nhận ra mình đang học,

- Chủ động và đảm bảo thời gian;

- Khai thác được sự tham gia của học viên;

- Là căn cứ để kiểm tra, đánh giá;

- Là căn cứ để chuẩn bị bài cho các bài học tương tự

b Các bước của thiết kế bài học:

- Bước 1 Chỉ rõ mục tiêu học:

Những động từ để diễn đạt mục tiêu là những động từ chỉ rõkết quả như:

+ Làm, nói, viết, biểu diễn, vẽ, tìm, chọn, tổ chức;

+ Cho biết, mô tả, liệt kê, giải thích, điều chỉnh, diễn tả, trả lời;+ Phân biệt, xác định, so sánh, đo lường, xếp loại, xây dựng, kể lại;

Trang 12

+ Chứng minh, thừa nhận, thực hiện, sửa chữa, đưa ra, tìm ragiải pháp, đồng ý.

sự hiểu biết của họ về môn học?

+ Về tập huấn viên: họ là ai? Trình độ học vấn, kinh nghiệm vàphong cách sản phẩm?

+ Về nội dung của khoá học và môn học, bài học: nội dung cóphù hợp với trình độ và yêu cầu của học viên không?

+ Về cấu trúc của khoá học, môn học: có bao nhiêu chuyên đề?Nội dung, thời gian của từng chuyên đề?

+ Mục đích của khoá học, môn học: những thu hoạch và sự tác

động của nó đến công tác của học viên?

- Mở đầu tốt sẽ giúp phá vỡ sự lo lắng, e ngại ban đầu;

- Tạo môi trường dạy và học tin cậy, tích cực cho học viên;

- Thu hút học viên vào việc học chủ động, tích cực, sáng tạo;

Trang 13

- Tạo ấn tượng đầu tiên tốt đẹp cho sự dạy và học có hiệu quả.Ngạn ngữ Việt Nam: “Vạn sự khởi đầu nan”; “đầu xuôi, đuôi lọt”.Không có hai lần mở đầu.

b Những việc cần làm để có một mở đầu hiệu quả

- Giới thiệu và làm quen để trả lời câu hỏi: học viên, giảng viên

là ai?

+ Giới thiệu cá nhân, theo nhóm, theo cặp (trong quá trình giớithiệu có thể vẽ chân dung của mình)

+ Giảng viên lần đầu giảng, nhất thiết phải giới thiệu về mình

- Giới thiệu mục đích của khoá học, bài giảng;

- Giới thiệu nội dung khoá học, bài giảng;

- Giới thiệu quy tắc làm việc trong khoá học, bài giảng;

- Thông báo về lịch trình làm việc và những thông tin có liên quan

c Những chuẩn bị cần thiết của tập huấn viên cho bài mở đầu

- Tập huấn viên nên đến sớm kiểm tra phòng học và những phươngtiện trợ giảng

- Có thể bắt đầu nói chuyện thân thiện với một số học viên

- Chuẩn bị câu mở đầu từ trước và cần lưu ý:

+ Không nên chọn những từ phức tạp, khoa trương;

+ Không nên sử dụng những câu như: “Xin lỗi, tôi không đủ thờigian”, “tôi giảng thay”;

+ Không nên nói những câu thừa, không có thông tin;

+ Không nên bắt đầu từ những câu tạo tâm lý lo ngại, căngthẳng như: “Đây là chủ đề rất khó, các anh, các chị phải…”

- Tập huấn viên cần phải biết:

Trang 14

+ Chấp nhận những ý kiến khác biệt của học viên;

+ Khuyến khích học viên tham gia tích cực;

+ Thể hiện mối quan tâm đối với các mong đợi của học viên;+ Cố gắng nhớ tên học viên;

+ Tranh thủ sự ủng hộ, hưởng ứng của học viên;

+ Không nên đi thẳng vào nội dung sẽ gây khó khăn cho học viên

về một ý niệm tổng quát của bài giảng

d Bố cục của mở đầu bài tập huấn:

- Tạo quan hệ;

- Tạo động cơ;

- Định hướng

đ Mở đầu một cách khéo léo, “tàu phá băng”:

- Bắt đầu một cách bất ngờ: khiêu khích và mâu thuẫn;

- Đưa yếu điểm ra trước: nguyên tắc “tiêu cực - tích cực”;

- “Mồi bắt mắt”: đập vào mắt - trưng bày;

- Đối thoại và quan hệ tương hỗ

e Mở đầu có định hướng:

- Đưa ra tổng quát;

- Giới thiệu bản thân;

- Biên niên sử: sự ra đời của chủ đề

g Mở đầu bằng cách trình bày vấn đề chưa có lời giải hoặc nêuích lợi:

- Kích thích sự suy nghĩ bằng một vấn đề hóc búa;

- Lôi cuốn bằng cách nêu ích lợi

Trang 15

h Mở đầu bằng liên hệ mang tính thời sự:

- Vấn đề thời sự;

- Vấn đề mới nhất, nóng hổi nhất

11 Giới thiệu phương pháp tập huấn cùng tham gia và vai tròtrong nhóm

a Phương pháp

- Quá trình tập huấn

- Phương pháp tập huấn cùng tham gia

Thay vì lấp đầy “thùng rỗng” thì tập huấn viên nên “thắp lên tiasáng” cho học viên

Quan hệ hai chiều tạo ra sự kích thích tư duy cao nhất để đi

đến hiệu quả học tập cuối cùng

Trang 17

+ Người cấp tiến;

+ Người chan hòa;

+ Người nhút nhát

12 Phân tích và đánh giá tập huấn

12.1 Các nguyên tắc đánh giá

Trong một chương trình tập huấn cần phải đánh giá học viên,

đánh giá buổi giảng và đánh giá trong toàn bộ khoá tập huấn.Việc đánh giá phải đảm bảo rằng, các phương pháp và quytrình đánh giá là đầy đủ và công bằng Điều này có thể được thựchiện qua việc tập trung vào các nguyên tắc:

- Tính có giá trị;

- Đáng tin cậy;

- Tính công bằng

12.2 Đánh giá học viên

a Đánh giá học viên được miêu tả như một chu trình gồm:

- Tuyên bố về các yêu cầu học tập cần đạt được và các tiêu chí

đánh giá, thu thập các bằng chứng;

- Đánh giá học viên đã đạt được các tiêu chí đề ra trong các yêucầu học tập hay chưa?

Trang 18

b Mục đích kiểm tra đánh giá học viên:

- Kiểm tra đánh giá học viên là một phần quan trọng của quátrình tập huấn;

- Kiểm tra đánh giá học viên sẽ cung cấp cho học viên:

+ Một cơ hội để được chính thức công nhận những kiến thức đã có;+ Một chỉ báo về sự tiến bộ;

+ Phản hồi có thể khuyến khích, tạo động cơ;

+ Một bằng chứng của việc đạt được các mục tiêu học tập đề ra

c Đánh giá của tập huấn viên:

- Một chỉ báo về những điểm mạnh, điểm yếu của học viên;

- Phản hồi về sự hiệu quả của quá trình tập huấn;

- Bằng chứng về năng lực của học viên để đạt được các yêu cầuhọc tập

d Đối với các cơ quan cử người và những đối tác quan tâm khác:

- Thông tin về các kết quả đạt được của nhân viên họ trong quátrình tập huấn;

- Một sự bảo đảm về chất lượng;

- Một sự kiểm tra về hiệu quả đầu tư

đ Các loại hình phân tích và đánh giá:

- Phân tích, đánh giá quá trình khoá tập huấn;

- Phân tích, đánh giá cuối khoá

e Phân tích, đánh giá đối chiếu và kiểm tra đánh giá theo tiêu chí:

- Phân tích, đánh giá đối chiếu là sự so sánh kết quả học tập củacá nhân học viên này với các cá nhân học viên khác trong khoá học;

Trang 19

- Phân tích, đánh giá theo tiêu chí là so sánh giữa kết quả họctập của từng cá nhân với các yêu cầu học tập đã định ra từ trước;

- Chọn lựa phương pháp kiểm tra đánh giá;

h Kiểm tra đánh giá thái độ:

- Chỉ có thể đi đến những kết luận về thái độ và giá trị của mộtngười khi quan sát hành vi của họ

- Hành vi như vậy có thể được quan sát trong:

+ Bài luận có cấu trúc hoặc có kết thúc mở

i Kiểm tra đánh giá kiến thức:

- Kiểm tra viết - theo cách mà học viên lựa chọn câu trả lời, bao gồm:

Trang 20

+ Chọn câu trả lời đúng;

+ Đúng/Sai;

+ Ghép nối hai phần

12.3 Đánh giá bài tập huấn

a Mục đích đánh giá bài tập huấn:

- Hiểu được những tâm tư, những mong đợi của học viên, cũng như

ý kiến đánh giá của họ về bài giảng của mình để kịp thời điều chỉnh;

- Các tập huấn viên cũng tự đánh giá, xem xét những gì đã làm

được, những gì cần phải thay đổi để không ngừng nâng cao năng lực củamình cũng như chất lượng của từng bài giảng và của toàn khoá học;

- Kết quả đánh giá từng bài giảng còn là nguồn thông tin để

đánh giá khoá tập huấn

b Thông tin phản hồi, ý kiến đánh giá từ:

- Học viên;

- Các đồng nghiệp;

- Các chuyên gia về phương pháp sư phạm;

- Những người quan tâm…

c Những nội dung cần đánh giá:

- Bài giảng phù hợp với mục tiêu chung của toàn khoá tập huấn;

- Bài giảng đạt được mục tiêu đề ra;

- Nội dung bài giảng phù hợp với mục tiêu và trình độ học viên;

- Phương pháp tập huấn thích hợp để đạt được mục tiêu bài giảng;

- Chuẩn bị bài giảng cẩn thận;

- Có thực hiện đúng tiến trình của một bài giảng (mở bài, thânbài, kết luận);

Trang 21

- Hoàn toàn làm chủ được lĩnh vực chuyên môn;

- Sử dụng thành thạo các phương pháp tập huấn;

- Làm chủ, quản lý lớp học;

- Thái độ ứng xử đúng mực;

- Linh động trong giải quyết các vấn đề nảy sinh trên lớp;

- Khuyến khích, tạo điều kiện để học viên tham gia;

- Ghi nhận sự đóng góp của học viên trong bài tập huấn;

- Quản lý tốt thời gian;

- Sử dụng thành thạo các phương tiện tập huấn;

- Nguồn lực học tập: các tài liệu học tập, phương tiện được sửdụng hợp lý

d Các phương pháp đánh giá:

- Phương pháp phỏng vấn nhanh, các học viên phát biểu theothứ tự một cách ngắn gọn (2 đến 3 câu) về cảm tưởng, ý kiến đánhgiá của họ về giờ giảng;

- Phương pháp gọi hỏi ý kiến, tập huấn viên yêu cầu học viên

đánh giá những điểm mà họ cho là tốt và những điểm còn chưa đạtyêu cầu;

- Tập huấn viên thay vì trực tiếp, có thể áp dụng phương pháp

điều tra bằng phiếu (phát phiếu cho học viên để họ có thể ghi cảmnghĩ và ý kiến đóng góp của họ ngay trong giờ giảng);

- Phương pháp quan sát có sử dụng bảng kiểm

12.4 Đánh giá khoá tập huấn

a Mục đích của đánh giá khoá tập huấn:

- Có hiệu quả như thế nào trong việc giúp học viên đạt kết quảhọc tập?

Trang 22

- Có thực hiện được những gì của dự kiến chưa?

b Tầm quan trọng của đánh giá khoá tập huấn:

- Để cải tiến;

- Tính trách nhiệm;

- Xúc tiến các chương trình đào tạo

c Các bước của quá trình đánh giá khoá tập huấn:

- Trao đổi kết luận và đề xuất với những đối tượng phù hợp;

- Báo cáo đánh giá chương trình đào tạo

d Lập kế hoạch đánh giá:

- Mục đích đánh giá;

- Nội dung đánh giá;

- Những người liên quan để thu thập thông tin trong quá trình

đánh giá;

- Khung thời gian đánh giá;

- Các phương pháp đánh giá;

- Phân tích dữ liệu;

- Báo cáo kết quả

Xác định mục đích đánh giá sẽ giới hạn nội dung đánh giá, lượngthông tin cần thu thập và phương pháp đánh giá

đ Nội dung đánh giá chương trình tập huấn có thể gồm:

- Sự phù hợp của tài liệu đào tạo;

Trang 23

- Khả năng của giảng viên;

- Sự tham gia của học viên trong quá trình đào tạo;

- Sự cân đối giữa lý thuyết và thực hành;

- Sự rõ ràng của các yêu cầu kiểm tra đánh giá

e Những người liên quan để thu thập thông tin đánh giá:

12.5 Khung thời gian cho đánh giá

Tuỳ thuộc vào mục đích đánh giá quyết định khung thời gian

đánh giá Thu thập thông tin trong suốt quá trình khoá học, ngay khikết thúc khoá học hay sau khi kết thúc khoá học 6 tháng, một năm

a Các phương pháp đánh giá khoá tập huấn:

- Điều tra trước và sau chương trình;

- Phản hồi từ những học viên tham dự chương trình tập huấn;

- Phản hồi từ giảng viên, các đồng nghiệp và những người quan tâm;

- Chương trình tiếp tục theo dõi các cựu học viên sau khoá học

b Các kỹ thuật đánh giá:

- Phỏng vấn, phiếu điều tra, quan sát, nhật ký, sổ ghi chép hàngngày, ảnh, băng hình, băng ghi âm

c Yêu cầu đối với kỹ thuật đánh giá:

Có hiệu quả, đáng tin cậy, rõ ràng, ngắn gọn, kinh tế

Trang 24

b Kết thúc: tạo ấn tượng tốt nhất

- Tổng kết khóa tập huấn: “hãy để cho phần mở đầu và phầnkết thúc hợp với nhau làm một” (Gớt);

- Nêu triển vọng và những gợi ý dẫn dắt người học đi tiếp;

- Kết thúc bằng việc tạo dựng ý kiến, quan điểm và tạo cơ hội chophản hồi

c Thả neo: liên hệ đến thực tiễn của người học

- Bài tập huấn của bạn cần phải đáng nhớ;

- Liên hệ đến những điều học viên đã biết;

- Gợi lại những câu chuyện, sự việc xảy ra trước bài giảng;

- Lo liệu trước việc giữ thông tin

d Chuẩn bị thảo luận cuối cùng: vượt qua vách núi cuối cùng

- “Ai còn câu hỏi nào nữa không”?

- Trước tiên hãy thu thập tất cả các câu hỏi;

- “Nguyên tắc vàng” đối với các câu hỏi khó chịu: cần khéo léokết thúc gây ấn tượng

đ Định hướng ứng dụng: từ bài giảng đến tiếp thu

- Người học thu được gì từ bài giảng?

- Sau bài giảng, cử toạ của chúng ta dường như biết nhiều hơn?

- “Bán” ích lợi như thế nào?

e Gợi ý cuối cùng cho phần kết thúc

Trang 25

- Trực quan hoá sẽ cứu nguy khi gặp khó khăn;

- Hãy trả lời theo kiểu tốc hành và tránh trả lời bằng kiểuthuyết trình;

- Biện pháp thôi miên

b Các bước thực hiện phương pháp làm mẫu:

Bước 1: Trình diễn ở tốc độ tiêu chuẩn:

Bước này nhằm giới thiệu với học viên kỹ năng mà họ sắp học,

đồng thời, giúp học viên hình dung kết quả cuối cùng mà họ cần

đạt sau bài học

Trong bước này, tập huấn viên trình diễn kỹ năng mẫu chính xác,với tốc độ tiêu chuẩn, tạo ra kết quả tốt nhất về kỹ năng đó Học viênquan sát, ghi nhớ và đánh giá kết quả làm mẫu của tập huấn viên.Bước 2: Trình diễn chậm kết hợp giảng giải:

Bước này nhằm giúp học viên hiểu rõ yêu cầu và bản chất củatừng động tác nhỏ trong kỹ năng, những hệ thống logic phía sau mỗi

động tác

Trang 26

Trong bước này tập huấn viên trình diễn lại kỹ năng với tốc độchậm, kết hợp với giải thích cách tiến hành từng động tác, loại vậtliệu, số lượng, lý do lựa chọn, nhấn mạnh những thông tin quantrọng Học viên lắng nghe và quan sát kỹ từng động tác, ghi nhớ

động tác và bản chất của các thao tác

Bước 3: Học viên ghi nhớ cách làm

Bước này giúp học viên củng cố phần ghi nhớ và hiểu bản chấtcác thao tác, tập huấn viên yêu cầu học viên phải củng cố phần ghinhớ và hiểu bản chất các thao tác Trong bước này, tập huấn viênyêu cầu học viên phải mô tả lại quá trình thao tác và giải thích tạisao phải thực hiện như vậy Tập huấn viên có thể thao tác theo môtả của học viên, hỏi lại khi học viên mô tả chưa đủ hoặc chưa chínhxác Tập huấn viên có thể ghi lại bằng lời và tranh vẽ những mô tảcủa học viên

Bước 4: Giúp học viên có thêm tự tin và kinh nghiệm để thựchành độc lập trong nhóm hoặc cá nhân

Trong bước này, tập huấn viên nên chọn một số học viên giỏilàm thực hành mẫu vì những học viên này sẽ thay tập huấn viên

hỗ trợ những học viên khác trong bước thực hành tiếp theo Tậphuấn viên sẽ trực tiếp điều chỉnh nếu học viên thực hiện thiếu hoặcchưa chính xác các thao tác

Bước 5: Nhằm rèn luyện kỹ năng cho học viên

Tập huấn viên chia học viên thành các nhóm thực hành với sự

hỗ trợ của các học viên giỏi trong mỗi nhóm Tập huấn viên sẽ quansát chung và hỗ trợ những nơi cần thiết

Thời gian cho bước này ít nhất phải chiếm 50% tổng thời giancủa cả bài học Cần khuyến khích để học viên tích cực giúp đỡ nhauhọc tập Tập huấn viên hạn chế can thiệp và không làm hộ họcviên Tuy nhiên, tập huấn viên cần có mặt để giải đáp những thắcmắc mà học viên chưa trả lời được

Trang 27

Bước 6: Đánh giá kết quả học tập và kết thúc bài học

Nhằm củng cố thêm kỹ năng của học viên sau khi thực hành.Trong bước này, tập huấn viên có thể yêu cầu một số học viên trìnhdiễn lại kỹ năng Tập huấn viên trả lời những thắc mắc của họcviên xuất hiện trong khi thực hành Tập huấn viên nhấn mạnh lạimột vài điểm quan trọng về kỹ năng mà học viên cần chú ý

c Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp:

- Phương pháp làm mẫu có khả năng kết hợp sử dụng nhiềugiác quan của người học như nghe, nhìn, giúp cho việc ghi nhớ;

- Tiến trình học gắn liền với thực hành giúp rèn luyện kỹ năngtốt Làm mẫu tạo điều kiện để học viên giúp nhau học tốt;

- Phương pháp này sẽ khó thực hiện với nhóm quá đông khihọc viên không quan sát được tập huấn viên làm mẫu;

- Làm mẫu cần khá nhiều thời gian và vật liệu để tiến hànhcác bước một cách chu đáo

d Chú ý:

Để có thể làm mẫu tốt, tập huấn viên phải hoàn toàn quen thuộcvới kỹ năng và các phương tiện hay thiết bị dùng để làm mẫu và

có thể sử dụng những thứ đó một cách thuần thục

Tập huấn viên nên thực tập trình diễn trước khi thực hiện trìnhdiễn trên lớp

2 Phương pháp kể chuyện

a Mục đích sử dụng:

- Phương pháp kể chuyện thường được dùng để đạt mục tiêuthay đổi thái độ, nâng cao nhận thức của học viên về một vấn đềnào đó Phương pháp kể chuyện cũng rất hiệu quả khi sử dụng đểtập huấn những chủ đề liên quan đến quản lý công việc và giaotiếp như: kỹ năng quản lý, giải quyết vấn đề, tình huống xung đột,

Trang 28

xây dựng nhóm làm việc.

- Khi sử dụng phương pháp kể chuyện, tập huấn viên và học viên

sẽ cùng nhau thực hiện 4 phần việc: xây dựng/chuẩn bị câu chuyện

kể chuyện; phân tích và rút ra bài học từ câu chuyện; áp dụng bài học

đó vào cuộc sống Phần kể chuyện không nhất thiết phải do tập huấnviên thực hiện Câu chuyện có thể do học viên hoặc một người khác

kể Trong trường hợp này, tập huấn viên sẽ giúp người đó chuẩn bịcâu chuyện cho tốt Trong phần phân tích, người kể câu chuyện cần

được chia sẻ suy nghĩ của mình về vấn đề nêu ra trong câu chuyện

- Câu chuyện hay phải có cốt chuyện tốt với những mâu thuẫn

đến mức không thể không giải quyết Câu chuyện tốt trong tập huấnphải đảm bảo hay và quan trọng hơn, phải phù hợp với mục tiêu học tập

- Một cốt chuyện tốt cần các yếu tố hỗ trợ để nó trở nên đángtin, đó là các chi tiết như: thời gian, địa điểm xảy ra câu chuyện, đặc

điểm bên ngoài của những nhân vật trong chuyện, những quan sát

về diễn biến nội tâm của nhân vật, những yếu tố ngoại cảnh tác

động đến nhân vật trong câu chuyện, những vai phụ trong chuyện…

- Những chi tiết trên không phải là cốt chuyện chính, chúngkhông có những mâu thuẫn gay gắt cần giải quyết nhưng chúng cóthể làm câu chuyện trở nên thật hơn, gần gũi hơn, dễ hình dunghơn và hấp dẫn hơn với người nghe Đôi khi chúng cũng gợi ý những

ý tưởng phân tích những vấn đề chính của câu chuyện

- Khi định dùng phương pháp kể chuyện, tập huấn viên nhấtthiết phải chuẩn bị kỹ câu chuyện định kể, trong đó có đầy đủ nhữngyếu tố nêu trên Trong trường hợp câu chuyện do học viên kể, tập

Trang 29

huấn viên và các học viên khác có thể hỏi thêm để người kể cung cấpcác chi tiết đó.

c Kể chuyện:

Kể chuyện có thể coi là một nghệ thuật sử dụng giọng nói Cùngmột lúc người kể phải thể hiện giọng nói của tất cảc các nhân vậttrong chuyện; phải thể hiện diễn biến nội tâm nhân vật thông quagiọng nói của họ Nhân vật buồn vui hay giận hờn, người kể cần thểhiện được điều đó Nhân vật nói nhanh hay nói chậm; giọng thanhhay giọng khan… đều là những thử thách mà người kể chuyện phải

cố gắng Mức độ thể hiện chính xác cũng là mức độ thành công ởphần kể chuyện Khi thực sự xúc động bởi câu chuyện thì người kể

sẽ thể hiện câu chuyện hay nhất

d Phân tích và rút ra bài học:

Hướng dẫn học viên phân tích, rút ra bài học từ câu chuyện lànhiệm vụ quan trọng nhất của tập huấn viên Mục tiêu của bài họckhông phải là kể một câu chuyện hay mà học viên đã học được gìqua câu chuyện đó Tập huấn viên có thể hướng dẫn học viên phântích câu chuyện tùy theo mức độ cảm nhận của học viên sau khinghe chuyện và khả năng linh hoạt của tập huấn viên

Nếu phần kể chuyện chưa gây được ấn tượng, cảm xúc mạnh chohọc viên, phần phân tích nên bắt đầu từ việc nhắc lại tên các nhânvật, diễn biến hoạt động của câu chuyện đến diễn biến tâm lý củanhân vật và của người nghe Sau đó phân tích những vấn đề đưa ratrong câu chuyện; những điều chưa hợp lý, xấu và tốt; nguyên nhân

và hậu quả của những vấn đề đó Cuối cùng đưa ra bài học kết luậncho nhân vật trong chuyện và thực tế cuộc sống của học viên.Nếu phần kể chuyện gây được ấn tượng mạnh cho học viên,phần phân tích có thể bắt đầu từ cảm xúc chung của người nghe:buồn, vui, giận… và các nguyên nhân của những cảm xúc đó để đi

đến kết luận vấn đề đưa ra trong câu chuyện, và rút ra bài học

Trang 30

đ áp dụng:

Phần này giúp học viên đưa ra những bài học từ câu chuyện ápdụng vào cuộc sống, công việc, gia đình và cộng đồng của họ Cácbài tập áp dụng thường ở các hình thức như: bàn luận về những vấn

đề, câu chuyện tương tự trong cộng đồng hay gia đình, nêu ra bàihọc cụ thể hơn, nêu lên những việc cần làm, lập kế hoạch thực hiệnthay đổi trong cộng đồng hay gia đình và bản thân

e Ưu nhược điểm của phương pháp:

Phương pháp kể chuyện rất dễ sử dụng lại đạt hiệu quả cao trongviệc tạo ấn tượng, cảm xúc trong học viên Vấn đề được đưa ra dướidạng câu chuyện logic giúp học viên dễ nhớ và nhớ lâu Tuy nhiên,phương pháp đòi hỏi người tập huấn viên phải rèn luyện kỹ năngxây dựng câu chuyện phù hợp với mục đích tập huấn và khả năng

- Người dạy phải có năng lực điều khiển;

- Người dạy phải có kỹ năng kiểm soát thời gian và định hướngmục đích rõ ràng

b Mục đích của phương pháp:

- Giúp học viên làm việc tập trung và có định hướng;

- Tăng cường sự liên kết và hợp tác giữa các học viên;

- Những học viên học tập tích cực có kết quả học tốt hơn

c Hướng dẫn thực hiện:

Trang 31

- Giao nhiệm vụ (nhiệm vụ chung hoặc nhiệm vụ từng nhóm);

- Chia nhóm thảo luận (có thể chia nhóm theo cơ quan, theo lĩnhvực chuyên môn, theo sở thích, theo vị trí ngồi trong lớp );

- Các nhóm thảo luận theo nhiệm vụ được giao;

- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận;

- Giảng viên tổng kết kết quả hoạt động của các nhóm

d Kỹ năng thực hiện phương pháp:

- Phân công rõ ràng:

+ Nhiệm vụ: vấn đề thảo luận, thư ký nhóm, trưởng nhóm;+ Thời gian thảo luận, thời gian trình bày kết quả nhóm;+ Vị trí các nhóm thảo luận (tại lớp, phòng học khác )

- Chia nhóm phù hợp với quy mô lớp học Tốt nhất mỗi nhóm

từ 5 - 7 học viên vì số lẻ là số cần thiết để đi đến thống nhất theo

đa số; cách chia nhóm cần đơn giản, thuận tiện

- Giảng viên giám sát, hướng dẫn các nhóm thảo luận nếu thấycần thiết

đ Tổ chức chuẩn bị:

- Nắm bắt đặc điểm cá nhân để tạo nhóm;

- Vấn đề thảo luận;

- Thời gian cho thảo luận;

- Phương tiện: giấy, bút, bảng, phòng

4 Phương pháp đóng vai

a Thế nào là phương pháp đóng vai?

Đóng vai là phương pháp học viên diễn tả thái độ của người khác

ở những tình huống cho trước; vai diễn được các thành viên quan

Trang 32

sát, ghi chép lại để nhận xét và rèn luyện thái độ giao tiếp.

b Mục đích của phương pháp đóng vai:

- Khuyến khích khả năng tiếp xúc;

- Nêu các khả năng quyết định khác nhau;

- Chỉ ra các hệ quả mang tính lâu dài của quyết định;

- Tạo điều kiện liên hệ với những tình huống nghề nghiệp cụ thể;

- Luyện các phản ứng tiêu biểu gần với thực tế nhưng vẫnmang tính chất là một trò chơi;

- Luyện cách xử lý và khả năng gây ảnh hưởng;

- Nâng cao hiệu quả giảng dạy cho học viên và giúp học viêngiải quyết công việc cụ thể;

- Khuyến khích động cơ học tập

c Ưu điểm của phương pháp đóng vai:

- Làm cho việc hình dung và thảo luận vấn đề được sống động,

dễ dàng;

- Học nhanh, sâu và vững các kiến thức, kỹ năng;

- Qua vai trò giả định, phương pháp đóng vai làm cho việc thựchành được dễ hiểu;

- Làm cho học viên năng động trong mọi tình huống

Trang 33

Phương pháp đóng vai áp dụng trong các bài giảng liên quannhiều đến giải quyết vấn đề, xử lý tình huống thực tế.

đ Các điều kiện thực hiện:

- Cần một số người tham gia đóng một số vai (tránh đưa nhữngngười nhút nhát vào vai diễn);

- Tập huấn viên phải có nhiều kiến thức khoa học và thực tế;

- Tập huấn viên phải có phẩm chất tốt đẹp, thái độ rõ ràng khihướng dẫn giải quyết tình huống;

- Tập huấn viên phải là người chủ trì khéo léo, và có đầu ócsáng tạo, định hướng cao

b Phương pháp tình huống là gì?

- Tình huống là gì?

Là tất cả những vấn đề, sự kiện xảy ra xung quanh hoạt độngcủa cuộc sống con người, nó chứa đựng mâu thuẫn của hệ thống sinhthái - nhân văn, buộc con người phải lựa chọn phương án giải quyết

Trang 34

Vấn đề xảy ra ở đâu?

Vấn đề xảy ra khi nào?

Tại sao nó lại xảy ra như vậy?

Giải quyết vấn đề:

Làm như thế nào?

c Mục đích của phương pháp tình huống:

- Tăng thêm sự hiểu biết và khả năng áp dụng lý thuyết vàothực tế của học viên;

- Nâng cao kỹ năng phân tích và lập luận của học viên;

- Phát triển tính sáng tạo và khuyến khích sự đổi mới ở học viên;

- Tạo điều kiện để các học viên học hỏi và chia sẻ kinh nghiệm;

- Thay đổi thái độ của học viên đối với một vấn đề cụ thể;

- Thúc đẩy sự chú ý, quan tâm của học viên;

- Tăng cường sự say mê, yêu thích của học viên với môn học

d Một tình huống được soạn thảo như thế nào?

Tập huấn viên cần phải xác định rõ mục tiêu tập huấn Tuỳtheo mục tiêu giảng dạy mà lựa chọn một tình huống phù hợp

đ Những yêu cầu đối với một tình huống tốt:

- Thời sự và sát thực tế;

- Tạo khả năng để học viên đưa ra nhiều giải pháp;

- Khối lượng nội dung và mức độ dài ngắn của tình huống;

- Nội dung phải đúng và phù hợp với trình độ học viên

e Soạn thảo tình huống:

Khi soạn thảo một tình huống có thể theo một bố cục như sau:

- Chủ đề: miêu tả đặc điểm nổi bật của tình huống;

Trang 35

- Mục đích tập huấn: nêu rõ mục tiêu cần đạt được thông quatình huống;

- Nội dung tình huống;

- Nhiệm vụ của học viên: Sau khi đã nêu rõ nội dung của tìnhhuống, tập huấn viên đưa ra những yêu cầu cụ thể để học viên hiểu

rõ nhiệm vụ của mình

g Một số lưu ý khi viết tình huống:

- Văn phong sử dụng dễ hiểu, rõ ràng, tránh dùng từ chuyênmôn và nên giải thích những thuật ngữ mới;

- Có thể làm cho tình huống sống động, hấp dẫn bằng cách sửdụng các trích dẫn rõ ràng

h Thực hiện phương pháp tình huống như thế nào?

Để thực hiện tốt phương pháp tình huống, một bước quantrọng không thể thiếu đối với tập huấn viên là bước chuẩn bị, đặcbiệt với các tập huấn viên sử dụng tình huống có sẵn

- Bước chuẩn bị: các tập huấn viên phải:

+ Đưa ra được mục tiêu giảng dạy cụ thể mà thông qua tìnhhuống tập huấn viên muốn đạt được;

+ Nghiên cứu kỹ các thông tin trong tình huống, lựa chọn cácthông tin hữu ích;

+ Xem xét trình độ, kỹ năng, kinh nghiệm mà học viên cần phải có;+ Chuẩn bị các câu hỏi để hướng dẫn học viên

Trang 36

Tuỳ theo mục tiêu giảng dạy, độ phức tạp của tình huống và quymô lớp học để quyết định thời gian;

+ Làm việc nhóm;

+ Thảo luận cả lớp;

+ Tổng kết

i Vai trò của tập huấn viên:

- Hướng dẫn tạo điều kiện;

- Tạo môi trường học tập, thúc đẩy học viên tham gia

k Vai trò của học viên:

Học viên không còn thụ động tiếp thu kiến thức mà họ sẽ làngười tham gia đóng góp vào quá trình thảo luận Có thể nói, họcviên chịu trách nhiệm về việc học tập của chính họ

- Phân bố thời gian làm việc nhóm, thảo luận hợp lý;

- Với lớp học trên 100 học viên việc áp dụng phương pháp tìnhhuống theo đúng các trình tự nêu trên là rất khó khăn Trongtrường hợp này, tập huấn viên có thể yêu cầu các học viên làm việc

độc lập hoặc trao đổi theo bàn, trình bày kết quả ra giấy và đưa lạicho tập huấn viên

6 Phương pháp trực quan

a Yêu cầu:

Thấy được tầm quan trọng của phương pháp trực quan trong

Trang 37

việc giúp người học ghi nhớ kiến thức nhanh;

Có kỹ năng sử dụng phương pháp trực quan một cách thành thục,

có hiệu quả trong việc lồng ghép với các phương pháp dạy học khác

b Kiến thức và kỹ năng cần thiết đối với tập huấn viên khi ápdụng phương pháp này:

- Tập huấn viên phải có đầu óc phong phú, giàu tưởng tượng;

- Tập huấn viên phải có cảm nhận nhanh

c Mục đích của phương pháp trực quan:

- Dùng hình ảnh, biểu bảng minh hoạ cho nội dung;

- Gây ấn tượng, thu hút sự chú ý của học viên;

- Giúp cho học viên định hướng tốt về nội dung;

- Ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, dễ tiếp thu

Chữ to, rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu;

- Hình ảnh đơn giản, nhiều màu sắc phù hợp với chủ đề;

- Treo biểu bảng, hình ảnh theo trình tự trình bày;

- Hỏi ý kiến học viên về từng biểu bảng;

Trang 38

- Sắp xếp chỗ ngồi của học viên và treo biểu bảng, hình ảnh ở

vị trí để tất cả học viên đều nhìn thấy

e Tổ chức chuẩn bị:

- Thời gian áp dụng: suốt cả buổi học;

- Áp dụng cho tất cả các loại hình lớp;

- Sử dụng giấy khổ lớn, nhỏ, giấy bút màu, bảng ghim, bảnggiấy lật;

Khi sử dụng phương pháp vẽ tranh, tập huấn viên nên theocác bước: tạo cảm hứng vẽ tranh; vẽ tranh về hiện trạng; phân tích

về hiện trạng; vẽ tranh về tương lai mong muốn; phân tích tranh

về tương lai mong muốn; phân tích những điểm khác biệt cần pháttriển; lập kế hoạch hành động

Bước 1: Tạo cảm hứng vẽ tranh

Để tạo cảm hứng vẽ tranh, tập huấn viên có thể chỉ cần nóimột câu với học viên - câu này vừa tạo cảm hứng vừa là giao nhiệm

Trang 39

vụ cho học viên Ví dụ:

- Bây giờ chúng ta sẽ thể hiện những suy nghĩ của mình về vấn

Tập huấn viên mời các học viên tìm chỗ ngồi thoải mái, dễ chịu

để vẽ sáng tác Tập huấn viên không nên can thiệp vào quá trình vẽcủa học viên trừ khi họ có câu hỏi Hãy để học viên sáng tạo vẽ tranhcủa họ Tập huấn viên cần cho học viên biết khi thời gian vẽ sắp hết.Bước 3: Phân tích tranh về hiện trạng

Tập huấn viên đề nghị (nhóm) học viên thuyết minh về tranhcủa mình: họ đã vẽ gì, hình vẽ đó có ý nghĩa gì, họ mong muốn thểhiện những cảm xúc, suy nghĩ, quan điểm gì về vấn đề đang bànluận Những học viên khác và tập huấn viên có thể hỏi thêm về cácchi tiết trong tranh và có thể đóng góp những cảm xúc, suy nghĩ,phát hiện của mình về bức tranh của nhóm đang trình bày

Tập huấn viên ghi chép lại những ý tưởng thể hiện trong cácbức tranh Những ghi chép này sẽ cần cho các bước cuối của bài học

Ngày đăng: 18/01/2022, 09:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w