1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân - gia đình các vấn đề xã hội (Tập 3): Phần 2 - NXB Tư pháp

155 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 612,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp nội dung phần 1, Quản lý nhà nước trong lĩnh vực dân sự, hôn nhân - gia đình các vấn đề xã hội (Tập 3): Phần 2 giới thiệu về quản lý nhà nước về giáo dục và trách nhiệm của chính quyền cấp xã; pháp luật về bình đẳng giới; pháp luật về dân sự và trách nhiệm của chính quyền cấp xã; pháp luật về hôn nhân và gia đình và trách nhiệm của chính quyền cấp xã.

Trang 1

Phần IV QUảN lý NHà NƯớC Về GIáO DụC

Và TRáCH NHIệM CủA CHíNH QUYềN CấP Xã

I MộT Số VấN Đề CHUNG Về GIáO DụC Và QUảN lý NHà NƯớC

Về GIáO DụC

1 Khái niệm giáo dục

Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích,nhằm chuẩn bị cho con người tham gia vào các lĩnh vực khác nhaucủa đời sống xã hội, tham gia lao động sản xuất, bằng cách tổ chứcviệc truyền thụ và tiếp nhận những kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năngtrong cuộc sống, hoạt động nghề nghiệp cũng như hình thành, bồidưỡng nhân cách

2 Vai trò của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội Phát triển giáo dục là nhân tố quyết định, là điều kiện để tăngtrưởng kinh tế và phát triển xã hội, thể hiện cụ thể như sau:

Phát triển giáo dục là cơ sở để phát huy nguồn lực con người chủ thể của công cuộc xây dựng, kiến thiết đất nước, bảo vệ Tổ quốc;

Giáo dục là cơ sở để xây dựng nền văn hóa tinh thần, truyền bátư tưởng chính trị, xây dựng nền văn hóa mới, lối sống và nhân cách;

- Giáo dục tạo điều kiện đổi mới về khoa học, công nghệ hiện

Trang 2

đại, nền sản xuất xã hội, chuyển đổi tâm lý, lối sống thích ứng nhịp

độ của xã hội công nghiệp, hiện đại

3 Các quan điểm chủ yếu về phát triển giáo dục

Nghị quyết Hội nghị trung ương 2 khóa VIII và Luật Giáo dụcnăm 2005 đã đưa ra các quan điểm về phát triển giáo dục như sau:

- Mục tiêu giáo dục là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồidưỡng nhân tài;

- Giữ vững mục tiêu xã hội chủ nghĩa của giáo dục trong nộidung giáo dục, phương pháp giáo dục và chính sách đối với giáo dục;

- Thực sự coi giáo dục là quốc sách hàng đầu;

- Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của Nhà nước và của toàn dân;

- Phát triển giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xãhội, tiến bộ khoa học - công nghệ và củng cố an ninh quốc phòng;

- Giữ vai trò nòng cốt của các trường công lập đi đôi với đadạng hóa các loại hình giáo dục

4 Mục tiêu phát triển giáo dục đến năm 2010

Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010 được Thủ tướngChính phủ phê duyệt đã cụ thể hoá các mục tiêu đến năm 2010trên cơ sở tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 và triển khaiNghị quyết Đại hội IX Có thể kể ra một số mục tiêu như: tạo bướcchuyển biến cơ bản về chất lượng giáo dục theo hướng tiếp cận vớitrình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam,phục vụ thiết thực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,của từng vùng, từng địa phương, hướng tới một xã hội học tập; ưutiên nâng cao chất lượng đào tạo nhân lực, đặc biệt chú trọng nhânlực khoa học - công nghệ trình độ cao, cán bộ quản lý kinh doanhgiỏi và công nhân kỹ thuật lành nghề; đổi mới mục tiêu, nội dung,

Trang 3

phương pháp, chương trình giáo dục các cấp bậc học và trình độ

đào tạo; phát triển đội ngũ nhà giáo; đổi mới quản lý giáo dục, tạocơ sở pháp lý và phát huy nội lực để phát triển giáo dục

Để thực hiện các mục tiêu trên, các nhóm giải pháp lớn đượcngành Giáo dục và đào tạo đề ra là: đổi mới mục tiêu, nội dung,chương trình giáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phươngpháp giáo dục; đổi mới quản lý giáo dục; tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu

hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển mạng lưới trường lớp vàcác cơ sở giáo dục; tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất chogiáo dục; đầu tư ngân sách cho giáo dục đảm bảo đạt tỷ lệ 20% tổngchi ngân sách nhà nước trước năm 2010 từ 2 đến 3 năm; đẩy mạnhxã hội hóa giáo dục; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục

5 Hệ thống giáo dục quốc dân

Hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáodục thường xuyên

Các cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dânbao gồm:

- Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo;

- Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổthông; trong đó, giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở là cáccấp học phổ cập;

- Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề;

- Giáo dục đại học và sau đại học (gọi chung là giáo dục đại học)

đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, trình

độ tiến sĩ

6 Xây dựng xã hội học tập

Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân Mọi công dân không

Trang 4

phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam, nữ, nguồn gốc gia đình,

địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh tế đều bình đẳng về cơ hội học tập.Mọi người ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được tạo cơ hội và điềukiện thuận lợi để học tập thường xuyên, học liên tục, học suốt đời

ở mọi nơi, mọi lúc, mọi cấp, mọi trình độ Cần huy động sức mạnhtổng hợp của toàn xã hội tham gia xây dựng và phát triển giáo dục.Mọi người, mọi tổ chức đều có trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc họctập và tham gia tích cực xây dựng xã hội học tập

7 Việc dạy - học tiếng dân tộc

Tiếng Việt là ngôn ngữ chính thức dùng trong nhà trường vàcơ sở giáo dục khác Nhà nước tạo điều kiện để người dân tộc thiểu

số được học tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình nhằm giữ gìn vàphát huy bản sắc dân tộc, giúp cho học sinh người dân tộc thiểu số

dễ dàng tiếp thu kiến thức khi học tập trong nhà trường và cơ sởgiáo dục khác

Một số nguyên tắc chung về việc dạy - học tiếng dân tộc:

- Triển khai dạy học môn tiếng dân tộc (bao gồm tiếng nói, chữviết) trong các trường lớp mẫu giáo, các trường tiểu học, các lớp xoá

mù chữ và bổ túc văn hoá tại các vùng dân tộc thiểu số

- Việc dạy học tiếng dân tộc phải đảm bảo các điều kiện đượcHội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề nghị tiến hànhgiảng dạy, đã có chương trình và tài liệu, có đủ giáo viên và cơ sởvật chất ở những nơi đang tiến hành dạy học tiếng dân tộc cầncủng cố các điều kiện trên để việc giảng dạy được liên tục và cóchất lượng

- ở những cơ sở dạy tiếng dân tộc, tiếng dân tộc được giảng dạynhư một môn học, bình đẳng với các môn học khác trong nhà trườngnhằm mục đích giúp người học tiếp thu nhanh, thuận lợi các kiến

Trang 5

thức được truyền đạt bằng tiếng dân tộc và tiếng Việt, góp phầnbảo tồn và phát triển tiếng nói, chữ viết và vốn văn hoá truyềnthống của các dân tộc thiểu số.

- Đa dạng hoá các hình thức dạy học tiếng dân tộc: Người học

có thể lựa chọn hình thức học tập thích hợp, như học ở trường, học

ở gia đình, ở các lớp học thêm ngoài giờ, học tiếng dân tộc sau khi

đã học xong bậc tiểu học Mở các lớp học xoá mù chữ cho người lớntuổi ở các thôn, ấp, làng, bản, các lớp học tiếng dân tộc buổi chiều,buổi tối Dù dạy học theo hình thức nào, nhất thiết phải thực hiệntheo nội dung chương trình và tài liệu dạy học do ngành Giáo dụcquy định

- Ngoài việc giảng dạy trong nhà trường, tiếng và chữ dân tộccần được sử dụng rộng rãi trong đời sống xã hội địa phương vùngdân tộc thiểu số thông qua các phương tiện truyền thanh, truyềnhình, xuất bản các loại sách báo địa phương

8 Xã hội hóa giáo dục

Một số biện pháp thiết thực được đề ra để thực hiện xã hội hoágiáo dục như:

- Tiếp tục tăng tỷ lệ chi ngân sách cho giáo dục - đào tạo; bảo

đảm kinh phí cho giáo dục phổ cập

- Có cơ chế, chính sách để đào tạo đủ về số lượng và bảo đảmchất lượng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các nhân viênkhác, đặc biệt là ở các vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn; tiếp tụcthực hiện các cơ chế chính sách khuyến khích, thu hút học sinh,sinh viên giỏi làm giáo viên, giảng viên, gắn đào tạo với sử dụng

- Huy động nguồn lực của các ngành, các cấp, các tổ chức kinh

tế - xã hội và cá nhân để phát triển giáo dục - đào tạo; tăng cườngquan hệ của nhà trường với gia đình và xã hội; huy động trí tuệ,

Trang 6

nguồn lực của toàn ngành, toàn xã hội vào việc đổi mới nội dung,chương trình, thực hiện giáo dục toàn diện; các địa phương có tráchnhiệm tham gia xây dựng trường, hỗ trợ kinh phí cho người học, thuhút nhân lực đã được đào tạo và giám sát các hoạt động giáo dục

- Đổi mới cơ bản chế độ học phí; xoá bỏ mọi khoản thu khácngoài học phí

- Có chính sách trợ cấp học phí hoặc học bổng cho học sinh giáodục phổ cập, cho người học là đối tượng chính sách, những người ởvùng khó khăn, những người nghèo và những người học xuất sắc,không phân biệt học ở trường công lập hay ngoài công lập

9 Giáo dục mầm non

Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáodục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển vềthể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầutiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một

Phát triển giáo dục mầm non nhằm tạo bước chuyển biến cơbản, vững chắc và toàn diện, nâng cao chất lượng nuôi dưỡng chămsóc giáo dục trẻ; củng cố, mở rộng mạng lưới cơ sở giáo dục mầmnon, đặc biệt chú trọng đối với vùng đồng bào dân tộc, vùng có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùng sâu, vùng

xa, vùng biên giới, hải đảo; đa dạng hoá các phương thức chăm sóc,giáo dục; bảo đảm chế độ, chính sách cho giáo viên mầm non theoquy định

Cơ sở giáo dục mầm non bao gồm: nhà trẻ, nhà trẻ nhận trẻ em

từ ba tháng tuổi đến ba tuổi; trường, lớp mẫu giáo nhận trẻ em từ

ba tuổi đến sáu tuổi; trường mầm non là cơ sở giáo dục kết hợp nhàtrẻ và mẫu giáo, nhận trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi

Trang 7

Giáo dục mầm non được phát triển theo định hướng sau:

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viênmầm non, phấn đấu để có 80% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạovào năm 2010 và 100% vào năm 2015; trong đó có 8% đạt trình độtrên chuẩn vào năm 2010 và 15% vào năm 2015

- Củng cố, mở rộng mạng lưới trường, lớp, nâng tỷ lệ trẻ dưới

3 tuổi đến nhà trẻ; nâng tỷ lệ trẻ từ 3 đến 5 tuổi đến lớp mẫu giáo

- Củng cố và hoàn thiện các cơ sở giáo dục mầm non ở nhữngvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng núi, vùngsâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo Từ năm 2006 đến năm 2010

đầu tư kinh phí trang bị cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đào tạogiáo viên theo các tiêu chí đạt chuẩn cho khoảng 2.500 cơ sở giáodục mầm non ở các vùng này; xây dựng kế hoạch đầu tư để đào tạo

và bồi dưỡng đạt trình độ chuẩn cho khoảng 3.000 giáo viên

- Nâng chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ trong cáccơ sở giáo dục mầm non, phấn đấu để tỷ lệ trẻ em đạt chuẩn pháttriển là 80% vào năm 2010 và 95% vào năm 2015, giảm tỷ lệ trẻ

Định hướng giáo dục mầm non

Trang 8

suy dinh dưỡng ở các cơ sở giáo dục mầm non xuống dưới 12% vàonăm 2010 và dưới 10% vào năm 2015.

- Nâng tỷ lệ lên 70% vào năm 2010 và 90% vào năm 2015 sốlượng cha, mẹ trẻ em được phổ biến, cung cấp kiến thức cơ bản vềchăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ

Mục tiêu: củng cố các loại hình trường lớp mầm non công lậphiện có Phát triển loại hình trường mầm non ngoài công lập ởthành phố, thị trấn và vùng kinh tế phát triển Tăng cường pháttriển và thành lập mới các trường mầm non công lập ở vùng nôngthôn, vùng cao khó khăn Tập trung đầu tư kinh phí cải tạo, nângcấp xây dựng trường mầm non vùng nông thôn Tăng tỷ lệ huy

động trẻ em ra nhà trẻ, mẫu giáo Nâng cao chất lượng chăm sóc,giáo dục trẻ Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, chuẩn vềchất lượng Thực hiện xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốcgia Cụ thể là:

- 136/226 xã, phường, thị trấn có trường mầm non các loạihình công lập và ngoài công lập, trong đó 50% số trường được xâydựng theo thiết kế mẫu quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tăng tỷ lệ huy động ra nhà trẻ đạt 18% Trẻ mẫu giáo đạt 80%.Riêng trẻ 5 tuổi đạt 100% được học mẫu giáo trước khi vào lớp 1

- Tăng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn đào tạo (trung học sư phạmmầm non) lên 80%; 30% giáo viên đạt trình độ đào tạo trên chuẩn(đại học, cao đẳng)

- 100% cán bộ quản lý giáo dục mầm non được bồi dưỡng nghiệp

vụ quản lý và 80% được đào tạo trên chuẩn

Định hướng giáo dục mầm non của

tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2006 - 2010

Trang 9

- Đầu tư hoàn chỉnh cơ sở vật chất ban đầu để thực hiện báncông 100% các trường mầm non mới thành lập ở khu vực thànhphố, thị trấn, mỗi năm chuyển 1-2 trường mầm non công lập trên

địa bàn thành phố, thị trấn sang hoạt động theo mô hình bán côngtoàn diện

- Phấn đấu xây dựng 20 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

- Đưa nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non nói riêng và pháttriển sự nghiệp giáo dục nói chung vào kế hoạch phát triển kinh tế

- xã hội của địa phương, trở thành nghị quyết, chương trình hành

động của cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, coi đây là một chủ trươngmang tính xã hội hóa sâu rộng, tạo điều kiện cho đông đảo nhândân được tham gia thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục mầmnon ở địa phương từ đó phát huy sức mạnh của toàn dân chăm lo

sự nghiệp giáo dục mầm non

- Xây dựng, quy hoạch lại mạng lưới trường lớp mầm non, tiếptục đa dạng hóa các loại hình trường lớp

- Với địa bàn thành phố, thị trấn thuận lợi, kinh tế phát triển,chủ yếu phát triển loại hình trường mầm non ngoài công lập, xâydựng mới trường mầm non bán công, thực hiện chuyển dần từng

bộ phận trường mầm non công lập ở thành phố, thị trấn sang báncông để đến năm 2010 có 100% số trường mầm non trên địa bànthành phố, thị trấn chuyển sang bán công toàn diện

- Xã vùng thấp có điều kiện thuận lợi tiếp tục xây dựng mớitrường mầm non công lập để đáp ứng nhu cầu gửi trẻ và giảm tải

số trẻ trong các trường mầm non hiện có

- Với địa bàn nông thôn khó khăn, căn cứ tình hình thực tế đểxây dựng kế hoạch, xác định mỗi xã có ít nhất một trường mầmnon với mô hình trường tập trung hoặc trường có một điểm chính

và các điểm lẻ, quy mô từ 3 nhóm lớp trở lên Những nơi chưa có

đủ điều kiện mở trường tiếp tục duy trì các lớp mẫu giáo gắn với

Trang 10

trường phổ thông và mở các nhóm trẻ gia đình Phấn đấu đạt vàvượt các chỉ tiêu huy động trẻ của từng giai đoạn.

- Tiếp tục khuyến khích phát triển mô hình trường mầm nondân lập, tư thục và tạo điều kiện cho loại hình này được hưởngcác chính sách ưu đãi quy định tại Nghị định số 73/NĐ-CP củaChính phủ

- Uỷ ban nhân dân cấp xã có kế hoạch xác định quỹ đất dànhcho xây dựng trường, lớp mầm non, đảm bảo diện tích tối thiểu chohoạt động giáo dục, đảm bảo theo quy định của trường chuẩn quốcgia: 10m2/trẻ (ở địa bàn nông thôn), 6m2/trẻ (ở địa bàn thành thị),trong đó 50% là diện tích sân vườn

- Hàng năm dành một khoản kinh phí từ ngân sách nhà nước

để trang bị đồ chơi ngoài trời cho các trường mầm non ở địa bànnông thôn vùng cao và hỗ trợ các loại sách vở, tài liệu đồ dùng chocác cháu mẫu giáo ở các xã nghèo và các xã vùng 3

- Đẩy mạnh công tác xã hội hóa

ở các lớp mẫu giáo vùng dân tộc thiểu số, việc dạy học đượctiến hành chủ yếu bằng tiếng dân tộc Đối với các lớp mẫu giáo lớntuổi, thông qua chương trình dạy học, bằng các hình thức ngôn ngữgiao tiếp, giới thiệu thơ ca dân gian bằng tiếng dân tộc cho các em;bên cạnh đó cần chú trọng dạy tập nói tiếng Việt để giúp các emchuyển sang học lớp 1 được thuận lợi

Theo Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế

Chuẩn quốc gia đối với trường mầm non

Việc dạy học tiếng dân tộc

Trang 11

công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia từ năm 2002 đếnnăm 2005 (hiện nay vẫn thực hiện), thì tiêu chuẩn cụ thể trườngmầm non nông thôn và thành thị có khác nhau, song đều gồm 5tiêu chuẩn:

- Tiêu chuẩn 1: về tổ chức quản lý trường, quy định về tổ chứcquản lý và hoạt động của các đoàn thể; tiêu chuẩn đối với trườngmầm non thành thị cao hơn (khám sức khỏe định kỳ, sáng kiếnkinh nghiệm, làm đồ chơi )

- Tiêu chuẩn 2: đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên,quy định về tiêu chuẩn đối với Ban giám hiệu, giáo viên và nhânviên; về trình độ của giáo viên (đối với mẫu giáo nông thôn: có ítnhất 90% tổng giáo viên đạt trình độ đào tạo chuẩn - tốt nghiệptrung học sư phạm mầm non - trở lên, số giáo viên còn lại đều đã

được bồi dưỡng hoặc tham gia các khóa đào tạo ngắn hạn, thườngxuyên được bồi dưỡng về chính trị và chuyên môn nghiệp vụ; đốivới mẫu giáo thành thị: ít nhất 50% giáo viên có trình độ cao đẳngtrở lên, số còn lại tốt nghiệp trung học mầm non); về phẩm chất

đạo đức của giáo viên và cán bộ nhân viên

Giáo viên mẫu giáo ở Lạng Sơn nói chung còn thiếu về số lượng(so với yêu cầu), yếu về trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm (một

số là giáo viên tiểu học dôi dư chuyển sang dạy mầm non; một nửa sốgiáo viên chưa đạt chuẩn đào tạo - số liệu năm học 2003 - 2004)

- Tiêu chuẩn 3: về quy mô trường lớp, cơ sở vật chất và thiết bị,quy định tiêu chuẩn về quy mô (2 loại hình: tập trung tại một điểm

và nhiều địa điểm), về địa điểm trường lớp (đặt nơi trung tâm dâncư, đường đi lại thuận tiện, môi trường trong sạch, cảnh quan đẹp,diện tích mặt bằng bình quân tối thiếu 10m2/1 trẻ, công trình xâydựng kiên cố hoặc bán kiên cố, vệ sinh ), các phòng chức năng,khu nhà bếp, sân chơi, trang thiết bị tối thiểu và các yêu cầu khác(vườn cây, nước sạch, an toàn ) Đối với mẫu giáo thành thị: quy

Trang 12

định chi tiết hơn về diện tích, về các điều kiện vệ sinh, cơ sở vậtchất tối thiểu.

Tại Lạng Sơn, mặc dù được sự quan tâm nhưng hầu hết cơ sởvật chất hạ tầng như trường, lớp, nhà vệ sinh, bếp ăn quá cũ vàquá hạn sử dụng, sân chơi, thiết bị đồ dùng phục vụ cho trẻ thiếu,quỹ đất dành cho giáo dục mầm non eo hẹp, thiếu sân chơi, khuthiên nhiên, vườn trường; còn nhiều phòng học cấp 4, phòng họctạm, thậm chí còn phòng học nhờ hoặc thuê nhà dân

- Tiêu chuẩn 4: về chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ, quy địnhkết quả về tỷ lệ chuyên cần của trẻ: 95% đối với trẻ 5 tuổi, 80% đốivới trẻ ở các độ tuổi khác (mẫu giáo thành thị: 80% cho cả nhà trẻ

và mẫu giáo); về chăm sóc: 80% trẻ đạt sức khỏe kênh A (mẫu giáothành thị: 98%), không có trẻ kênh C; về chất lượng giáo dục: 80%trẻ phát triển đạt yêu cầu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định(mẫu giáo thành thị: 98%); bảo vệ trẻ: 100% trẻ được đảm bảo antoàn tuyệt đối

Theo số liệu của tỉnh Lạng Sơn, năm học 2002 - 2003, số trẻ ralớp được tổ chức ăn nghỉ ở trường đạt tỷ lệ 33,9%, tỷ lệ trẻ suy dinhdưỡng trong các đơn vị mầm non còn 23,4%

- Tiêu chuẩn 5: thực hiện xã hội hóa giáo dục, bao gồm cả sự thammưu của trường và sự tham gia của cộng đồng vào chăm sóc trẻ

Nhiều biện pháp được đặt ra cho việc thực hiện xã hội hoá đốivới giáo dục mầm non, ví dụ như:

- Đẩy mạnh việc thực hiện Quyết định số 161/2002/QĐ-TTgngày 15 tháng 11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về một sốchính sách phát triển giáo dục mầm non Mở rộng hệ thống nhà trẻ

Xã hội hóa đối với giáo dục mầm non

Trang 13

và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt ở nôngthôn và những vùng khó khăn thông qua một hệ thống trường, lớp

đa dạng và một mạng lưới phổ biến kiến thức và tư vấn nuôi dạytrẻ cho các gia đình

- Ưu tiên ngân sách để đầu tư, phát triển giáo dục mầm noncông lập ở vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng

xa, vùng đồng bào dân tộc, biên giới, hải đảo

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội

và nhân dân đóng góp kinh phí, đất đai để xây dựng trường mầmnon đạt chuẩn quốc gia

10 Giáo dục tiểu học và phổ cập giáo dục tiểu học

Giáo dục tiểu học là điều kiện cơ bản để nâng cao dân trí, là cơ

sở ban đầu hết sức quan trọng cho việc đào tạo trẻ em trở thànhcông dân tốt của đất nước Do đó, Nhà nước thực hiện chính sáchphổ cập giáo dục tiểu học bắt buộc từ lớp 1 đến hết lớp 5 đối với tấtcả trẻ em Việt Nam trong độ tuổi từ 6 đến 14 tuổi

Mục tiêu của phổ cập giáo dục tiểu học là đảm bảo để học sinh

đạt trình độ giáo dục tiểu học trước tuổi 15 (trừ những trường hợptrẻ em vì lý do sức khoẻ, vì hoàn cảnh gia đình có khó khăn đặc biệthoặc ở vùng dân tộc thiểu số, vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh, vùnghải đảo và vùng có khó khăn có thể bắt đầu vào lớp 1 sau 6 tuổi).Trẻ em 6 tuổi, tính theo năm, không tính theo tháng, phải đượchọc lớp 1 ngay từ đầu năm học Trẻ em có thể lực tốt và phát triểnsớm về trí tuệ được vào học lớp 1 trước 6 tuổi nếu Hội đồng sưphạm nhà trường đề nghị và phòng giáo dục cấp huyện chấp nhận.Trẻ em không được đi học muộn hơn 11 tuổi, trừ các trường hợp:

Mục tiêu của phổ cập giáo dục tiểu học

Trang 14

không đủ điều kiện sức khoẻ, phát triển chậm về thể lực, trí lựchoặc ốm đau đột xuất được tổ chức y tế xác nhận; do hoàn cảnh gia

Riêng đối với miền núi, vùng khó khăn phải có 70% trở lên sốtrẻ em trong độ tuổi 14 tốt nghiệp chương trình tiểu học

- Đối với cá nhân: người được công nhận biết chữ phải đượckiểm tra công nhận hết mức 3 chương trình chống mù chữ (hoặchết lớp 3 tiểu học)

- Đối với cấp xã: phải có 90% trở lên số người trong độ tuổi

15-35 được công nhận biết chữ Riêng miền núi, vùng có khó khănphải có 90% trở lên số người trong độ tuổi 15-25 được công nhậnbiết chữ

Căn cứ vào tiêu chuẩn, chính quyền cấp xã dựa vào chứng nhậnhọc lực đã có hoặc tổ chức kỳ kiểm tra để công nhận người biết chữhoặc phổ cập giáo dục tiểu học Sau khi tự kiểm tra, nếu thấy đạttiêu chuẩn chống mù chữ - phổ cập giáo dục tiểu học thì làm báo

Chuẩn công nhận biết chữ

Chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học

Trang 15

cáo đề nghị Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra, công nhận.Cách tính kết quả (tỷ lệ %) đạt chuẩn chống mù chữ và phổ cậpgiáo dục tiểu học ở đơn vị cơ sở:

ở bậc tiểu học, dạy cho học sinh biết đọc, biết viết tương đốithành thạo và vững chắc chữ viết dân tộc nhằm giúp các em có cơ

sở ban đầu để tự học, tự nâng cao trình độ về tiếng nói, chữ viết mẹ

đẻ sau này

Xã hội hoá giáo dục tiểu học được thực hiện bằng các biện pháp:

- Khuyến khích mở các loại hình trường tiểu học ngoài cônglập ở khu vực thành phố, thị xã và các vùng kinh tế phát triểnnhằm huy động nguồn lực của xã hội, của những gia đình có thunhập cao đầu tư phát triển giáo dục tiểu học

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội

và nhân dân đóng góp kinh phí, đất đai để xây dựng trường tiểuhọc đạt chuẩn quốc gia và thực hiện học 2 buổi/ngày

- Thực hiện chính sách ưu tiên ngân sách cho vùng sâu, vùng

xa, vùng đồng bào dân tộc, vùng kinh tế - xã hội khó khăn, đồng

Xã hội hóa giáo dục tiểu học

Việc dạy học tiếng dân tộc ở tiểu học

Tổng số người biết chữ trong độ tuổi quy định

1 Kết quả chống mù chữ (%) = Tổng số người trong độ tuổi quy định %

Tổng số trẻ 14 tuổi đã tốt nghiệp tiểu học

2 Kết quả phổ cập giáo dục tiểu học (%) = Tổng số trẻ 14 tuổi phải PCGDTH %

Trang 16

thời huy động tối đa các nguồn ngoài ngân sách nhà nước ở nhữngnơi có điều kiện để đầu tư cho các vùng này.

11 Phổ cập giáo dục trung học cơ sở

Mục tiêu phổ cập giáo dục trung học cơ sở là bảo đảm cho hầuhết thanh niên, thiếu niên sau khi tốt nghiệp tiểu học tiếp tục họctập để đạt trình độ trung học cơ sở trước khi hết tuổi 18, đáp ứngyêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tàiphục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đối tượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở là thanh niên, thiếuniên Việt Nam trong độ tuổi từ 11 đến hết 18, đã tốt nghiệp tiểuhọc, chưa tốt nghiệp trung học cơ sở

Đối với cấp xã, việc phổ cập giáo dục trung học cơ sở phải đạt

Chỉ tiêu phổ cập giáo dục trung học

cơ sở

Mục tiêu phổ cập giáo dục trung học

cơ sở

Trang 17

tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn từ 75% trở lên;

- Bảo đảm tỷ lệ thanh, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đạttrình độ trung học cơ sở từ 80% trở lên; ở những xã có điều kiệnkinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn từ 70% trở lên.Theo Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD& ĐT ngày 05 tháng 7năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hànhquy định tiêu chuẩn, kiểm tra và đánh giá công nhận phổ cập giáodục trung học cơ sở, tiêu chuẩn công nhận phổ cập giáo dục trunghọc cơ sở như sau:

Đối với cá nhân: thanh, thiếu niên được công nhận đạt chuẩnphổ cập giáo dục trung học cơ sở phải có bằng tốt nghiệp trung họccơ sở hoặc bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hệ bổ túc trước khi hếttuổi 18

Đối với cấp xã: đơn vị cơ sở được công nhận đạt chuẩn phổ cậpgiáo dục trung học cơ sở phải đạt đủ 2 tiêu chuẩn sau:

- Tiêu chuẩn 1:

+ Đơn vị đã đạt và duy trì được chuẩn quốc gia về phổ cập giáodục tiểu học và chống mù chữ Huy động số trẻ em 6 tuổi đi học lớp

1 đạt tỷ lệ 90% trở lên; có ít nhất 80% số trẻ em ở độ tuổi 11 - 14tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em còn lại trong độ tuổi này đang họctiểu học Đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặcbiệt khó khăn, huy động trẻ em 6 tuổi đi học lớp 1 đạt 80% trở lên

và có ít nhất 70% số trẻ em ở độ tuổi 11 - 14 tốt nghiệp tiểu học, sốtrẻ em còn lại trong độ tuổi này đang học tiểu học

+ Huy động 95% trở lên học sinh tốt nghiệp tiểu học hàng nămvào học lớp 6 trung học cơ sở phổ thông và trung học cơ sở bổ túc

Đối với xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khókhăn, huy động 80% trở lên

+ Các cơ sở giáo dục bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất để thực

Trang 18

hiện dạy đủ các môn học của chương trình theo quy định.

Tiêu chuẩn 2:

+ Bảo đảm tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở hàng năm

từ 90% trở lên; đối với các xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn

và đặc biệt khó khăn, từ 75% trở lên

+ Bảo đảm tỷ lệ thanh thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến hết

18 có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở hoặc trung học cơ sở hệ bổtúc từ 80% trở lên; đối với những xã có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn và đặc biệt khó khăn, từ 70% trở lên Tỷ lệ này được gọi

là tỷ lệ đạt chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở và được tínhnhư sau:

Căn cứ vào tiêu chuẩn đã nêu trên, các đơn vị cơ sở tự kiểm tra

đánh giá và hoàn thiện hồ sơ theo quy định, làm báo cáo đề nghịcấp trên quản lý trực tiếp kiểm tra, công nhận Uỷ ban nhân dâncấp huyện kiểm tra và ra quyết định công nhận đối với cấp xã

- Học sinh bị tàn tật thuộc diện hộ nghèo; học sinh mồ côi, bị

bỏ rơi, bị mất nguồn nuôi dưỡng và không còn người thân thích đểnương tựa, học sinh là dân tộc thiểu số thuộc diện hộ nghèo thì

được miễn 100% học phí, các khoản đóng góp xây dựng trường và

được cấp một lần tối thiểu là 120.000 đồng/năm/học sinh để mua

Trang 19

sách, vở và đồ dùng học tập.

- Học sinh là người tàn tật suy giảm khả năng hoạt động, khiếncho lao động, sinh hoạt, học tập gặp nhiều khó khăn; học sinhthuộc diện hộ nghèo thì được giảm tối thiểu 50% học phí và cáckhoản đóng góp xây dựng trường

Các chính sách, biện pháp xã hội hóa giáo dục trung học cơ sởbao gồm:

- Khuyến khích phát triển trường trung học cơ sở ngoài công lập

ở khu vực thành phố, thị xã và các vùng kinh tế phát triển, đến năm

2010, tỷ lệ học sinh trung học cơ sở ngoài công lập khoảng 3,5%;

- Khuyến khích các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, xã hội

và nhân dân đóng góp kinh phí, đất đai để xây dựng trường trunghọc cơ sở đạt chuẩn quốc gia;

- Thực hiện chính sách ưu tiên ngân sách cho vùng đồng bàodân tộc, vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

và khó khăn thực hiện phổ cập trung học cơ sở Đảm bảo đủ ngânsách cho giáo dục phổ cập

12 Giáo dục thường xuyên

Giúp mọi người vừa làm vừa học, học liên tục, học suốt đờinhằm hoàn thiện nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độhọc vấn, chuyên môn, nghiệp vụ để cải thiện chất lượng cuộc sống,tìm việc làm, tự tạo việc làm và thích nghi với đời sống xã hội

Mục tiêu của giáo dục thường xuyên

Xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở

Trang 20

Nội dung giáo dục thường xuyên được thể hiện ở các chươngtrình:

- Xóa mù chữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ;

- Giáo dục đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức,

Cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức tại xã, phường, thị trấn

là Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện chương trình xóa mùchữ và giáo dục tiếp tục sau khi biết chữ và chương trình giáo dục

đáp ứng yêu cầu của người học; cập nhật kiến thức, kỹ năng,chuyển giao công nghệ

- Nâng cao kết quả xoá mù chữ, phấn đấu tỷ lệ người biết chữtrong độ tuổi từ 15 trở lên tăng từ 94% (vào năm 2000) lên trên 98%,trong đó đối với số người có độ tuổi từ 15 đến 35 tuổi đạt tỷ lệ trên99%; đặc biệt tăng nhanh tỷ lệ xoá mù chữ trong các dân tộc ít người

Các chỉ tiêu cơ bản của giáo dục

thường xuyên

Cơ sở giáo dục thường xuyên tổ chức

tại xã, phường, thị trấn

Nội dung giáo dục thường xuyên

Trang 21

- Huy động trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn không được đi học ởnhà trường đi học theo các chương trình phổ cập đạt trên 65% đốivới trẻ trong độ tuổi từ 6 đến 10 tuổi và đạt trên 55% đối với số trẻtrong độ tuổi từ 11 đến 14 tuổi.

- Bảo đảm tỷ lệ số người biết chữ bằng nhau giữa nam và nữ

- Phấn đấu đạt tỷ lệ trên 80% số cán bộ cấp xã và cấp huyện

được học tập, bồi dưỡng cập nhật kiến thức về quản lý, pháp luật,kinh tế và xã hội nhằm giúp nâng cao khả năng công tác

- Đạt tỷ lệ 100% số cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quannhà nước được tham gia các khoá đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡngnâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ, quản lý, lý luận chínhtrị, tin học, ngoại ngữ

- Đạt tỷ lệ trên 85% số người lao động trong các lĩnh vực nôngnghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp được tiếp cận và thụ hưởng cácchương trình bồi dưỡng giúp nâng cao hiểu biết, khả năng lao

động, sản xuất và nâng cao chất lượng cuộc sống

- Đạt tỷ lệ 100% quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cóTrung tâm giáo dục thường xuyên cấp huyện; 100% các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương có Trung tâm giáo dục thườngxuyên cấp tỉnh và trên 80% các xã, phường, thị trấn trong cả nướcxây dựng được Trung tâm học tập cộng đồng

Trong giáo dục thường xuyên, cần tạo các điều kiện cần thiết

để đưa tiếng dân tộc vào việc xoá mù chữ cho người dân tộc thiểu

số Trước hết là tiến hành xoá mù chữ dân tộc cho các đối tượng lớntuổi không có điều kiện xoá mù chữ bằng chữ quốc ngữ Sau xoá

Việc sử dụng tiếng dân tộc trong giáo

dục thường xuyên

Trang 22

mù chữ cần có các tài liệu đọc thêm bằng chữ dân tộc để củng cố

và nâng cao thêm vốn hiểu biết tiếng và chữ mẹ đẻ cho họ

Với các đối tượng là cán bộ xã, bản, thôn ấp và thanh niên từ

15 - 25 tuổi sau khi được xoá mù chữ và bổ túc văn hoá bằng tiếng

và chữ phổ thông, khuyến khích họ học thêm chữ dân tộc để sửdụng trong công tác và trong đời sống tại địa phương

Để đảm bảo xã hội hoá giáo dục thường xuyên, cần phải:

- Đẩy mạnh việc thực hiện Quyết định số 112/2005/QĐ-TTgngày 18 tháng 5 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về “Xây dựngxã hội học tập giai đoạn 2005 - 2010”;

- Mở rộng đào tạo từ xa và các phương thức đào tạo khôngchính quy khác Tạo cơ hội cho đông đảo người lao động được tiếptục học tập, được đào tạo lại, được bồi dưỡng ngắn hạn, định kỳ vàthường xuyên theo các chương trình giáo dục, các chương trình kỹnăng nghề nghiệp phù hợp với nhu cầu nâng cao năng suất lao

động, tăng thu nhập hoặc chuyển đổi nghề nghiệp;

- Phát triển các trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáodục thường xuyên, phong trào gia đình hiếu học, dòng họ khuyếnhọc, tổ chức các hoạt động khuyến học trong các cơ quan, doanhnghiệp, trường học và các hội khuyến học ở cấp xã, tiến tới xâydựng xã hội học tập

13 Khái niệm pháp luật về giáo dục

Pháp luật về giáo dục là tổng hợp các quy phạm pháp luật docơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tựluật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung, được Nhà nước bảo

Xã hội hóa giáo dục thường xuyên

Trang 23

đảm thực hiện nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội về giáo dụctheo định hướng xã hội chủ nghĩa.

II QUảN Lý NHà NƯớC Về GIáO DụC ở CấP Xã

1 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục

Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục bao gồm:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kếhoạch, chính sách phát triển giáo dục Ví dụ, Thủ tướng Chính phủ

ra Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg ngày 28 tháng 12 năm 2001ban hành Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010

Tỉnh Lạng Sơn đã ban hành và đang thực hiện Đề án pháttriển giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩnquốc gia tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2003 - 2010;

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật

về giáo dục; ban hành điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổchức và hoạt động của cơ sở giáo dục khác Ví dụ, các văn bản LuậtGiáo dục, Luật Phổ cập giáo dục tiểu học ;

- Quy định mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục; tiêuchuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị trường học;việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành sách giáo khoa, giáotrình; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;

- Tổ chức, quản lý việc bảo đảm chất lượng giáo dục và kiểm

định chất lượng giáo dục;

- Thực hiện công tác thống kê, thông tin về tổ chức và hoạt

động giáo dục;

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục;

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo vàcán bộ quản lý giáo dục;

Trang 24

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sựnghiệp giáo dục;

- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học,công nghệ trong lĩnh vực giáo dục;

- Tổ chức, quản lý công tác hợp tác quốc tế về giáo dục;

- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho người có nhiềucông lao đối với sự nghiệp giáo dục;

- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục;giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật

về giáo dục

2 Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về giáo dục Chínhphủ trình Quốc hội trước khi quyết định những chủ trương lớn có

ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ học tập của công dân trongphạm vi cả nước, những chủ trương về cải cách nội dung chươngtrình của một cấp học; hàng năm báo cáo Quốc hội về hoạt độnggiáo dục và việc thực hiện ngân sách giáo dục

Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm trước Chính phủthực hiện quản lý nhà nước về giáo dục, bao gồm: giáo dục mầmnon, giáo dục phổ thông, giáo dục trung học chuyên nghiệp, giáodục đại học, sau đại học và giáo dục không chính quy; quản lý nhànước các dịch vụ công thuộc các lĩnh vực quản lý của Bộ; thực hiện

đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp cóvốn nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định củapháp luật

Bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thựchiện quản lý nhà nước về giáo dục theo thẩm quyền

Trang 25

Uỷ ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về giáodục theo sự phân cấp của Chính phủ và có trách nhiệm bảo đảmcác điều kiện về đội ngũ nhà giáo, tài chính, cơ sở vật chất, thiết bịdạy học của các trường công lập thuộc phạm vi quản lý, đáp ứngyêu cầu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dụctại địa phương.

3 Trách nhiệm của chính quyền cấp xã trong quản lý nhànước về giáo dục

Theo Điều 30 và Điều 35 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và

Uỷ ban nhân dân, trong lĩnh vực giáo dục, Hội đồng nhân dân cấpxã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ

em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ cậpgiáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túcvăn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

- Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp thuộc địa phươngquản lý

Theo Điều 114 và Điều 118 Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân

và Uỷ ban nhân dân và Điều 9 Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày

16 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản

lý nhà nước về giáo dục, Uỷ ban nhân dân cấp xã có những nhiệm

vụ, quyền hạn sau:

- Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương

Uỷ ban nhân dân cấp xã

Hội đồng nhân dân cấp xã

Trang 26

- Phối hợp với các cơ sở giáo dục trên địa bàn xây dựng kế hoạchxây dựng, tu sửa trường lớp trên địa bàn xã, phường, thị trấn trìnhHội đồng nhân dân cấp xã phê duyệt;

- Phối hợp với nhà trường tổ chức đăng ký, huy động trẻ em

đến trường, vào lớp 1 đúng độ tuổi và hoàn thành chương trình phổcập giáo dục; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hóa, thực hiệnxóa mù chữ cho những người trong độ tuổi;

- Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ,lớp mẫu giáo, lớp mầm non, lớp tiểu học linh hoạt, lớp tiểu học gia

đình trên địa bàn xã, phường, thị trấn;

- Phối hợp với Phòng Giáo dục và đào tạo quản lý trường mẫugiáo, trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở

đóng trên địa bàn;

- Tổ chức thực hiện chủ trương xã hội hóa giáo dục; xây dựngmôi trường giáo dục lành mạnh, vận động nhân dân phối hợp vớinhà trường giáo dục con em và tham gia bảo vệ, tôn tạo các côngtrình dành cho hoạt động học tập, vui chơi của học sinh; huy độngcác nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục của xã;

- Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dângiúp đỡ các gia đình khó khăn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơinương tựa

Theo Điều 6 Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15 tháng

11 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sách pháttriển mầm non, Uỷ ban nhân dân cấp xã trực tiếp chỉ đạo việc xâydựng trường, lớp mầm non công lập, bán công trên địa bàn xã,phường, thị trấn

Ngoài ra, theo Quyết định số 124-CP ngày 19 tháng 3 năm

1981 của Hội đồng Chính phủ về việc thành lập Hội đồng giáo dục

ở các cấp, ở cấp xã thành lập Hội đồng giáo dục có sự tham gia của

Trang 27

đại diện đảng bộ, chính quyền xã, phường, thị trấn, trường học,người am hiểu và quan tâm đến công tác giáo dục, đại diện cha mẹhọc sinh Hội đồng có nhiệm vụ:

- Góp ý kiến với chính quyền cấp xã về các vấn đề giáo dục;

- Động viên, tổ chức, phối hợp, sử dụng hợp lý các lực lượng xãhội để phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương theo đúng chủtrương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

4 Trách nhiệm của chính quyền cấp xã đối với giáo dục tiểuhọc và phổ cập giáo dục tiểu học

- Đề nghị thành lập hoặc giải thể trường, lớp tiểu học theo quy

định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

- Tổ chức đăng ký và huy động trẻ em vào học lớp một đúng độtuổi quy định, thực hiện các biện pháp ngăn ngừa trẻ em bỏ học,bảo đảm cho trẻ em hoàn thành giáo dục tiểu học trước 15 tuổi

- Xem xét và kiến nghị biện pháp xử lý đối với các trường hợpkhông hoàn thành giáo dục tiểu học

- Giúp đỡ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục tiểu học cảithiện đời sống

5 Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân cấp xã trong việc bảo

đảm thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở

- Theo dõi việc học tập của đối tượng phổ cập giáo dục tiểu học

và phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn; phối hợp với tổchức đoàn thể xã hội trên địa bàn tuyên truyền, vận động, giúp đỡ

và tạo điều kiện thuận lợi để các gia đình cho con em trong độ tuổiphổ cập giáo dục trung học cơ sở được đi học để đạt trình độ trunghọc cơ sở

Trang 28

- Phối hợp với trường trung học cơ sở, trung tâm giáo dục thườngxuyên, trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và các cơ sởgiáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tổchức các hình thức học tập thích hợp giúp đối tượng phổ cập giáodục trung học cơ sở không có điều kiện học tập theo phương thứcgiáo dục chính quy được học tập theo phương thức giáo dục thườngxuyên để đạt trình độ trung học cơ sở.

- Vận động nhân dân đóng góp tiền của, công sức xây dựng, tutạo, bảo vệ các công trình giáo dục trên địa bàn; phối hợp với nhàtrường và các đoàn thể xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh;giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi để nhà giáo và cán bộ quản lý giáodục hoàn thành nhiệm vụ

6 Thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã về xử lý

vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có quyền xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực giáo dục trên địa bàn và theo thẩmquyền quản lý (đã trình bày ở trên), với hình thức xử phạt được ápdụng là cảnh cáo hoặc phạt tiền đến 500.000 đồng Tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính có thể

bị áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, có thể bị áp dụng biện phápkhắc phục hậu quả

Theo quy định tại Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng

4 năm 2005 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực giáo dục và Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 9năm 2004 quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, thìChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có thể xử phạt đối với các hành

vi sau:

- Phạt tiền đối với việc mở lớp độc lập để giảng dạy theo các

Trang 29

chương trình giáo dục mầm non mà chưa được cơ quan có thẩmquyền cho phép, từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng, đồng thờingười vi phạm bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộcphải trả cho người học số tiền đã thu và chịu mọi chi phí tổ chứchoàn trả (điểm a khoản 4 và điểm b khoản 6 Điều 8 Nghị định số49/2005/NĐ-CP).

- Phạt cảnh cáo đối với hành vi sử dụng giáo viên mầm nonkhông đủ tiêu chuẩn, đồng thời áp dụng biện pháp khắc phục hậuquả là buộc đình chỉ hoạt động giảng dạy đối với giáo viên này(điểm a khoản 1 và khoản 2 Điều 15)

- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000

đồng đối với hành vi cản trở việc đi học của học sinh các cấp, bậchọc phổ cập; phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng đối vớihành vi xúi giục không đi học hoặc bỏ học đối với học sinh các cấp,bậc học phổ cập (Điều 21)

- Đối với các vi phạm quy định về học phí, lệ phí và các khoảnthu khác từ người học (như học phí mẫu giáo mầm non) thì ápdụng quy định của Nghị định số 106/2003/NĐ-CP, như:

+ Đối với hành vi khai man, khai khống hồ sơ để được áp dụngchính sách miễn, giảm phí, lệ phí, thì phạt cảnh cáo đối với hành

đối tượng nộp phí dễ nhận biết về tên phí, lệ phí, mức thu, chứng

từ thu và văn bản quy định thu phí, lệ phí thì bị phạt cảnh cáo

đối với hành vi vi phạm lần đầu (khoản 1 Điều 17 Nghị định số106/2003/NĐ-CP)

Trang 30

III NHữNG CÔNG VIệC CáN Bộ, CÔNG CHứC CấPXã PHảI LàM

Để THựC HIệN TốT NHIệM Vụ QUảN Lý NHà NƯớC Về GIáO DụC

1 Cấp ủy, chính quyền cấp xã, nhân dân, kể cả một bộ phậncán bộ giáo dục, cần nhận thức đầy đủ về vị trí, tầm quan trọngcủa giáo dục, vai trò của giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dụcquốc dân, về trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi đưa trẻ đến nhàtrẻ, lớp mẫu giáo, về việc phổ cập giáo dục, xây dựng xã hội học tập,việc học tập thường xuyên, học suốt đời Chủ trương xã hội hóagiáo dục nói chung phải trở thành hành động tự giác của xã hội,tránh tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước

Vì vậy, cần tuyên truyền sâu rộng trong cấp ủy, chính quyềncác cấp, các tổ chức đoàn thể và nhân dân các dân tộc về chủtrương của Đảng và Nhà nước về giáo dục, phát triển giáo dụcmầm non, về xây dựng xã hội học tập Có thể sử dụng nhiềuphương tiện thông tin, liên lạc và bằng nhiều hình thức tổ chức,biện pháp tuyên truyền

2 Phát huy vai trò của Hội đồng giáo dục cấp xã trong việc góp

ý kiến về giáo dục, động viên, tổ chức, phối hợp các lực lượng để pháttriển giáo dục ở địa phương Huy động mọi nguồn vốn và tăng cường

đầu tư kinh phí từ nguồn ngân sách hàng năm, tích cực huy động sự

đóng góp của nhân dân để xây dựng cơ sở vật chất trường học Dànhquỹ đất phù hợp, tạo điều kiện cơ sở vật chất cần thiết để xây dựngtrường mẫu giáo, mầm non, tiểu học đạt chuẩn quốc gia

3 Phát huy mạnh mẽ vai trò của các tổ chức chính trị, tổ chứcchính trị - xã hội, tổ chức xã hội, đặc biệt cần phát huy vai trò quantrọng của Hội Khuyến học Việt Nam trong việc tổ chức các hoạt

động khuyến học và tham gia tích cực vào các hoạt động khácnhằm đẩy mạnh phong trào “Cả nước trở thành một xã hội họctập”, phổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập giáo dục trung học cơ sở,chống tái mù chữ

Trang 31

Khuyến khích, đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyếntài nhằm huy động, thu hút mọi lực lượng xã hội tham gia xâydựng xã hội học tập, góp phần xây dựng nền giáo dục Việt Namphát triển, lành mạnh, vừa mang bản sắc dân tộc, vừa từng bướctiếp cận trình độ tiên tiến của thế giới; khắc phục những hạn chế,yếu kém, ngăn chặn tiêu cực, tạo cơ hội và điều kiện cần thiết choviệc học tập Xây dựng ý thức thường xuyên tự học, tự nâng caotrình độ của mỗi người và ý thức trách nhiệm của mỗi gia đình,dòng họ, làng bản, thôn, xóm, mỗi tổ chức, mỗi cơ quan, đơn vị.Nhân rộng và phát huy tính hiệu quả của các mô hình: “Gia

đình hiếu học”, “Dòng họ khuyến học”, “Tổ dân phố, làng bản vănhoá”, “Xã, phường, thị trấn khuyến học” với những nội dung, tiêuchí xác định, cụ thể, thiết thực

4 Phát triển bền vững và nhân rộng mô hình Trung tâm họctập cộng đồng trên các địa bàn xã, phường, thị trấn nhằm thựchiện các chương trình xoá mù chữ, giáo dục tiếp tục sau khi biếtchữ và các chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu của người họctrong cộng đồng dân cư Phát triển các hình thức tổ chức học tập

để thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức nhằm ứng dụngkhoa học, kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; học tập kiến thức vănhoá, xã hội, đời sống, nghề nghiệp nhằm các mục tiêu hoàn thiệnnhân cách, mở rộng hiểu biết, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,cải thiện chất lượng cuộc sống, tìm và tự tạo việc làm, thích nghivới đời sống xã hội của người học

5 Tăng cường sự lãnh đạo của các tổ chức Đảng, có cơ chế phốihợp chặt chẽ giữa cơ quan chính quyền cấp xã và Phòng giáo dụccấp huyện, phát huy vai trò của các đoàn thể nhân dân trong việcphát triển giáo dục ở địa phương

6 Đối với vùng đồng bào dân tộc, cần thực hiện, phối hợp thựchiện đúng các quy định về việc sử dụng tiếng dân tộc trong trườnghọc, quan tâm đến công tác tuyên truyền bằng tiếng dân tộc cho

Trang 32

đồng bào, cũng như sử dụng tiếng dân tộc trong giảng dạy ở Trungtâm giáo dục cộng đồng

7 Cùng với việc xã hội hóa giáo dục mầm non, cần quan tâm

có các biện pháp, hình thức thích hợp để nâng cao trình độ, nănglực và điều kiện cho đội ngũ giáo viên mầm non “dân nuôi”

8 Cần bố trí ngân sách thỏa đáng cho công tác giáo dục trên

địa bàn

IV DANH MụC VĂN BảN PHáP LUậT HIệN HàNH LIÊN QUAN

ĐếN GIáO DụC

1 Hiến pháp năm 1992

2 Luật Giáo dục năm 2005

3 Luật Bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em năm 2004

4 Luật Phổ cập giáo dục tiểu học năm 1989

5 Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội

về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông

6 Nghị quyết số 41/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội

về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở

7 Nghị quyết số 37/2004/QH11 ngày 03/12/2004 của Quốc hội

về giáo dục

8 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 02/7/2002 của

Uỷ ban thường vụ Quốc hội về xử lý vi phạm hành chính

9 Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/4/2005 của Chínhphủ về đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động giáo dục, y tế, văn hoá

và thể dục thể thao

10 Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ vềphương hướng và chủ trương xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y

tế, văn hóa

Trang 33

11 Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 của Chínhphủ về chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục côngtác ở trường chuyên biệt, ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặcbiệt khó khăn.

12 Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11/4/2005 của Chính phủquy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục

13 Nghị định số 166/2004/NĐ-CP ngày 16/9/2004 của Chínhphủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục

14 Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chínhphủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí,

lệ phí

15 Nghị định số 85/2003/NĐ-CP ngày 18/7/2003 của Chínhphủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chứccủa Bộ Giáo dục và Đào tạo

16 Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 của Chínhphủ về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở

17 Nghị định số 338-HĐBT ngày 26/10/1991 của Hội đồng Bộtrưởng về thi hành Luật Phổ cập giáo dục tiểu học

18 Chỉ thị số 01/HĐBT ngày 02/01/1990 của Hội đồng Bộtrưởng về công tác xóa nạn mù chữ

19 Quyết định số 149/2006/QĐ-TTg ngày 23/6/2006 của Thủtướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Phát triển Giáo dục mầm nongiai đoạn 2006 - 2015”

20 Quyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 của Thủtướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ thực hiện phổ cập giáo dụctrung học cơ sở

21 Quyết định số 06/2003/QĐ-TTg ngày 09/01/2003 của Thủtướng Chính phủ về chương trình hành động của Chính phủ thựchiện kết luận Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành trung ương

Trang 34

Đảng khóa IX về giáo dục và đào tạo.

22 Quyết định số 161/2002/QĐ-TTg ngày 15/11/2002 của Thủtướng Chính phủ về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non

23 Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướngChính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhàgiáo của hệ thống giáo dục quốc dân

24 Quyết định số 27/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/7/2000 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành điều lệ trườngmầm non

25 Quyết định số 20/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 24/6/2005 của

Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc phê duyệt Đề án “Quy hoạch pháttriển xã hội giáo dục giai đoạn 2005 - 2010”

26 Quyết định số 45/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 26/12/2001 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế côngnhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia giai đoạn từ 2002 - 2005

27 Quyết định số 26/2001/QĐ-BGD&ĐT ngày 05/7/2001 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy định tiêuchuẩn, kiểm tra và đánh giá công nhận phổ cập giáo dục trung họccơ sở

28 Quyết định số 27/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 20/7/2000 của

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Điều lệ trườngmầm non

29 Chỉ thị số 29/1999/CT-BGD&ĐT ngày 30/6/1999 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc tăng cường kiểm tra, thanhtra việc quản lý, cấp phát, sử dụng các loại văn bằng, chứng chỉ của

hệ thống giáo dục quốc dân

30 Thông tư số 17/2003/TT-BGDĐT ngày 28/4/2003 của Bộtrưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thi hành Điều 3, Điều 7

và Điều 8 của Nghị định số 88/2001/NĐ-CP ngày 22/11/2001 của

Trang 35

Chính phủ về thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở.

31 Thông tư số 01/GD-ĐT ngày 03/02/1997 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo hướng dẫn việc dạy học tiếng nói và chữ viết dân tộcthiểu số

32 Thông tư số 14/GD-ĐT ngày 05/8/1997 của Bộ Giáo dục và

Đào tạo hướng dẫn tiêu chuẩn và thể thức kiểm tra, đánh giá kếtquả chống mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học

33 Thông tư liên tịch số BGD&ĐT ngày 10/8/2005 của Bộ Lao động, Thương binh và Xãhội, Bộ Tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn thực hiệnQuyết định số 62/2005/QĐ-TTg ngày 24/3/2005 về chính sách hỗtrợ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở

22/2005/TTLT-BLĐTBXH-BTC-34 Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT/BGD&ĐT-BNV ngày23/7/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ hướng dẫn chứcnăng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyênmôn giúp Uỷ ban nhân dân quản lý nhà nước về giáo dục và đàotạo ở địa phương

35 Thông tư liên tịch số 05/2003/LTLT-BGD&ĐT-BNV-BTCngày 24/02/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tàichính về một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn

từ nay đến 2010

36 Nghị quyết số 16/2001/NQ-HĐNDK13 ngày 20/7/2001 củaHội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc thực hiện phổ cập giáodục trung học cơ sở và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc giagiai đoạn 2001 - 2005

37 Quyết định số 32/2003/QĐ-UB ngày 05/12/2003 của Uỷban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc phê duyệt Đề án phát triểngiáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốcgia tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2003 - 2010

Trang 36

Phần V PHáP LUậT Về BìNH ĐẳNG GIớI

Tuy nhiên, có những đặc điểm có ở nam giới và cũng có thể có ởnữ giới, và ngược lại, được gọi là giới Ví dụ: nam giới quyết đoán,cũng có phụ nữ quyết đoán; nam giới làm lãnh đạo, cũng có phụ nữlàm lãnh đạo; ngược lại, phụ nữ làm nội trợ, cũng có nam giới làm nộitrợ; phụ nữ chăm sóc con cái, nam giới cũng có thể chăm sóc con cái.Như vậy, đặc điểm của giới là đa dạng, do xã hội và con ngườitạo nên và thay đổi được

Giới và giới tính

Trang 37

- Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của nam, nữ.

Ví dụ: phụ nữ mang thai, sinh con và cho con bú; nam có khả năng giúp thụ thai.

Như vậy, đặc điểm của giới tính là tự nhiên, bẩm sinh, khôngthay đổi được (trừ một số ít trường hợp đặc biệt) Từ những kháiniệm nêu trên, có thể phân biệt giới tính và giới như sau:

Chú ý: giới có thể biến đổi được, vì vậy xã hội và con người cầnthúc đẩy để tạo nên quan hệ giới bình đẳng, tiến bộ

Bình đẳng giới là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau,

được tạo điều kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sựphát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau vềthành quả của sự phát triển đó

Ví dụ: phụ nữ và nam giới được tham gia bình đẳng vào việc bàn bạc các chương trình phát triển kinh tế -

Ví dụ: chỉ phụ nữ mới sinh con; chỉ nam

giới mới có thể giúp thụ thai

- Có thể thay đổi

Ví dụ: phụ nữ có thể làm lãnh đạo; nam giới có thể chăm sóc con cái

Trang 38

xã hội, chương trình hoạt động của các đoàn thể ở địa phương; cùng được tham gia hội họp và phát biểu ý kiến, đề xuất nguyện vọng; cùng được vay vốn để phát triển sản xuất, được đào tạo nghề,

Như vậy, ý nghĩa thực sự của bình đẳng giới không chỉ đơn giản

là nam và nữ có số lượng tham gia như nhau trong mọi hoạt động,cũng không có nghĩa là nam và nữ là giống nhau mà có nghĩa là sựtương đồng và khác biệt của họ được thừa nhận và được coi trọngnhư nhau Từ đó, họ có điều kiện bình đẳng để phát huy hết khảnăng, thực hiện các mong muốn; có cơ hội bình đẳng để tham gia,

đóng góp và thụ hưởng từ các nguồn lực của xã hội và quá trìnhphát triển; được hưởng tự do và chất lượng cuộc sống bình đẳng;

được hưởng thành quả bình đẳng trong mọi lĩnh vực của xã hội.Bình đẳng giới rất quan trọng bởi vì bình đẳng nam nữ làquyền cơ bản của con người; bất bình đẳng giới vừa là nguyên nhâncủa sự đói nghèo, vừa là rào cản chính đối với sự phát triển bềnvững, gây tác động tiêu cực tới mọi thành viên xã hội; xã hội cònbất bình đẳng kéo dài sẽ phải trả giá bằng sự gia tăng nghèo đói,lạc hậu và các thiệt hại khác; xã hội có mức bình đẳng giới cao thìthành quả tăng trưởng kinh tế càng phục vụ tốt cho công tác xóa

đói giảm nghèo; bình đẳng giới góp phần làm cho xã hội ổn định,gia đình hạnh phúc

Do đó, thực hiện bình đẳng giới là trách nhiệm của cơ quan,

tổ chức, gia đình và mọi cá nhân phải có các biện pháp để bảo

đảm thực hiện bình đẳng giới, trong đó pháp luật là một công cụquan trọng

Pháp luật về bình đẳng giới là tổng thể quy định về bình đẳng

Pháp luật về bình đẳng giới

Trang 39

nam nữ trong mọi lĩnh vực của đời sống xã hội và gia đình, các biệnpháp đảm bảo bình đẳng giới, và trách nhiệm của các cơ quan, tổchức trong việc thực hiện bình đẳng giới.

Lưu ý: Các quy định về bình đẳng giới không chỉ đơn giản lànhững quy định giống nhau đối với nam giới và phụ nữ (bình đẳnghình thức) mà bao gồm cả những quy định công nhận sự khác biệt

về giới tính và hướng tới việc phụ nữ và nam giới bình đẳng trongviệc hưởng thụ kết quả (bình đẳng thực chất)

Các quy định liên quan đến bình đẳng giới và thực hiện bình

đẳng giới được đưa ra trong nhiều văn bản pháp luật của Việt Nam,

từ Hiến pháp đến các bộ luật, luật, pháp lệnh và các văn bản khác

Ví dụ: Điều 63 Hiến pháp năm 1992 quy định: “Công dân nữ và nam có quyền ngang nhau về mọi mặt chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và gia đình”.

Điều 10 Luật Giáo dục năm 2005 quy định: “Học tập

là quyền và nghĩa vụ của công dân Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, nam nữ, nguồn gốc gia đình, địa vị xã hội, hoàn cảnh kinh

tế đều bình đẳng về cơ hội học tập Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để

12 tháng tuổi; bảo đảm an toàn và vệ sinh lao động

đối với lao động nữ.

Trang 40

Bộ luật Hình sự năm 1999 có quy định riêng về tội xâm phạm quyền bình đẳng của phụ nữ (Điều 130),

cụ thể là: người nào dùng vũ lực hoặc có hành vi nghiêm trọng khác cản trở phụ nữ tham gia hoạt

động chính trị, kinh tế, khoa học, văn hóa, xã hội, thì

bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

2 Một số khái niệm có liên quan

Định kiến giới là nhận thức, thái độ và đánh giá thiên lệch,tiêu cực về đặc điểm, vị trí, vai trò và năng lực của nam hay nữ

Ví dụ: Định kiến đề cao con trai, coi thường con gái (trọng nam khinh nữ) Định kiến này dẫn đến rất nhiều hậu quả nghiêm trọng như: nhiều gia đình khi chỉ có con gái đã cố sinh thêm để có con trai, làm vỡ

kế hoạch gia đình, ảnh hưởng đến sức khỏe sinh sản của phụ nữ, đời sống của gia đình ; có nhiều trường hợp thai nhi bị phá vì mang giới tính nữ; trẻ em gái

bỏ học nhiều hơn trẻ em trai; tỷ lệ nữ có trình độ học vấn cao ít hơn hẳn so với tỷ lệ nam; tỷ lệ nữ được cử

đi đào tạo nâng cao trình độ nghề nghiệp thấp hơn tỷ

Ngày đăng: 18/01/2022, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w