1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG xử lý nước THẢI tập TRUNG CHO KHU dân cư LAGO CENTRO CITY TỈNH LONG AN (CÔNG SUẤT 500 m3 NGÀY đêm)

108 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 449,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 3.4.2 Phương án 2

  • CHƯƠNG MỞ ĐẦU

    • 1. ĐẶT VẤN ĐỀ :

    • 2. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN:

    • 3. NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN:

    • 4. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:

    • 5. Ý NGHĨA NỘI DUNG VÀ THỰC TIỄN

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ LAGO CENTRO

    • 1.1 Tổng quan về khu dân cư LAGO CENTRO

      • 1.1.1 Vị trí địa lý

    • 1.1.2 Quy mô dự án

      • 1.1.2.1 Cơ cấu sử dụng đất

      • Bảng 1.1. Cơ cấu sử dụng đất của dự án

      • 1.1.3 Quy mô dân số và nhu cầu sử dụng nước

      • 1.1.3.1Quy mô dân số

    • 1.2 Tổng quan nước thải sinh hoạt của dự án

      • 1.2.1 Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải

      • 1.2.3 Mạng lưới thu gom nước thải

  • CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

    • 2.1 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điên hình

      • 2.1.1 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điên hình

    • 2.2 Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thực tế

      • 2.2.1 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Kim Liên (Hà Nội)

  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT VÀ LựA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

    • 3.1 TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO

    • 3.2 TIÊU CHUẨN XẢ THẢI

    • 3.3 YÊU CẦU XỬ LÝ

    • 3.4 ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ:

      • 3.4.1Phương án 1 ,

    • 3.5 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

      • 3.5.1 So sánh 2 phương án đề xuất

      • 3.5.2 Lựa chọn phương án xử lý

  • CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

    • 4.1 Thông số tính toán

    • 4.1.1 Nồng độ chất ô nhiễm đầu vào:

    • Bảng 4.1 Nồng độ chất ô nhiễm đầu vào

    • 4.1.2 Lưu lượng đầu vào :

  • 4.2 Tính toán phương án 1

  • 4.2.1 Ngăn tiếp nhận nước thải.

  • Theo Bảng 3-4. Kích thước của ngăn tiếp nhận nước thải (Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Phước Dân, 2008. Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình. Tái bản lần ba, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh, trang 110)

    • 4.2.2 Mương dẫn nước thải.

  • 4.2.3 Tính toán song chắn rác.

  • Hình 4.2 Cấu tạo song chắn rác

  • Chiều rộng song chắn được tính theo công thức:

    • 4.2.4 Tính bể tách dầu

  • l: chiều dài công tác của bể, (m)

  • Trong bể thiết kế hai Vách ngăn cách đầu bể Và cuối bể 0,3 m, Và cách đáy bể 0,3 m

  • Trong đó: qmax: lưu lượng lớn nhất, qmax = 0,014 m3/s

  • Vtt: Vận tốc nước trong bể, Vtt = 0,005m/s

    • 4.2.5 Tính bể điều hòa

  • Hình 4.4 Cấu tạo bể điều hòa

    • Máy thổi khí:

    • Bơm nước thải

    • 4.2.6 Bể lắng I

    • Tính toán kích thước bể

  • Hình 4.5 Cấu tạo bể lắng I

    • 4.2.7 Bể Aerotank

    • 4.2.8 Bể Anoxic

    • 4.2.9 Bể lắng II

    • Tính toán kích thước bể

    • 4.2.10 Bồn lọc áp lực

      • Tính toán kích thước bồn lọc

  • Trong đó: Q là lưu lượng tính toán, Q = 20,83 m3/h

  • Chọn đường kính thiết bị là 1,6 m.

    • Tính toán hệ thống phân phối và thu nước sau lọc

    • Tính cơ khí cột lọc

    • 4.2.11 Tính bể khử trùng

    • 4.2.12 Bể nén bùn

    • 4.2 Tính toán phương án 2

  • Các thông số thiết kế

  • Nồng độ bùn hoạt tính ở đầu vào của bể X0 = 0

  • Thời gian lưu bùn ( tuổi của bùn): 0C = 10 - 30 ngày. Chọn 0C = 20 ngày

  • Xác định chu kì vận hành của bểSBR

  • T = Tf + Ta + Ts + Td + t = 3 + 2 + 2 + 1 = 8h

  • Số chu kì hoạt động của mỗi đơn nguyên trong 1 ngày: n = 24/8 = 3 chu kì

  • Xác định kích thước của bểSBR

  • Vt.X = Xs.Vs (2)

  • >V. = Vt - Vf = 160 - 83,5 = 76,5 m3

  • Xác định tỉ số F/M và tải trọng BOD

  • Tính toán lượng bùn sinh ra mỗi ngày.

  • Px = Yb X Q X (So - S) = 0,163x500x(171 - 5,5).10-3 = 13,3 kg/ ngày

Nội dung

Thấy được tính cấp thiết của vấn đề, do đó em đã chọn đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung cho khu dân cư LAGO CENTRO CITY Tỉnh Long An công suất 500 m 3 /ngày

MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN

Chúng tôi lựa chọn công nghệ xử lý nước thải phù hợp và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư LAGO CENTRO CITY, tỉnh Long An, nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu môi trường theo quy định của nhà nước Quá trình này tập trung vào hiệu quả xử lý, tối ưu vận hành và chi phí, đồng thời đảm bảo nước thải đạt chuẩn trước khi xả thải hoặc tái chế Thiết kế hệ thống được cân nhắc kỹ về địa hình, lưu lượng nước thải dự kiến và nhu cầu cấp nước cho khu dân cư, đảm bảo tính an toàn, bền vững và tuân thủ các quy chuẩn hiện hành Dự án hướng tới bảo vệ môi trường, giảm thiểu tác động lên hệ sinh thái và mang lại hệ thống xử lý nước thải đáng tin cậy cho cộng đồng.

- Nước thải sau khi qua xử lý đạt QCVN 14 - 2008 BTNMT Loại A.

NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN

Để đảm bảo đánh giá đầy đủ về dự án khu dân cư LAGO CENTRO CITY, chúng tôi tiến hành thu thập số liệu và tài liệu, thực hiện đánh giá tổng quan về khả năng gây ô nhiễm môi trường và năng lực xử lý nước thải trong khu dự án Quá trình khảo sát, phân tích, đo đạc và thu thập dữ liệu liên quan đến khu dân cư được triển khai có hệ thống nhằm xác định các yếu tố tác động đến môi trường, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý và xử lý nước thải phù hợp, đảm bảo an toàn cho cư dân và tuân thủ các tiêu chuẩn môi trường.

-Lựa chọn thiết kế công nghệ và thiết bị xử lý nước thải nhằm tiết kiệm kinh phí phù hợp với điều kiện dự án khu dân cư.

-Xây dựng kế hoạch quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải.

PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập số liệu về dân số và điều kiện tự nhiên làm cơ sở để đánh giá hiện trạng và tải lượng chất ô nhiễm do nước thải sinh hoạt gây ra khi xả thải vào nguồn nước và hệ sinh thái Dữ liệu được thu thập từ điều tra dân số, điều kiện địa lý-thủy văn, khí hậu và mưa, hệ thống giám sát chất lượng nước, báo cáo quản lý môi trường và các cơ sở dữ liệu về nước thải Các chỉ tiêu chất lượng nước như BOD5, COD, TSS, NH4+, NO3-, PO4^3-, và tải lượng ô nhiễm được tính bằng tích giữa lưu lượng nước thải và nồng độ chất ô nhiễm; quy trình xử lý số liệu gồm kiểm tra tính đầy đủ, làm sạch, chuẩn hoá theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế, phân tích thống kê mô tả và xu hướng theo thời gian Kết quả thu được giúp đánh giá hiện trạng ô nhiễm, hỗ trợ xây dựng mô hình dự báo chất lượng nước thải và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm cũng như tối ưu hoá quy trình thu gom và xử lý nước thải cho quản lý nguồn nước bền vững.

Phương pháp so sánh: So sánh ưu khuyết điểm của các công nghệ xử lý để đưa ra giải pháp xử lý chất thải có hiệu quả hơn.

Phương pháp trao đổi ý kiến: Trong quá trình thực hiện đề tài đã tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn về vấn đề có liên quan.

Phương pháp tính toán trong hệ thống xử lý nước thải dựa trên việc sử dụng các công thức toán học để ước lượng các công trình đơn vị và tối ưu hóa hiệu suất xử lý Việc phân tích các yếu tố như thể tích, lưu lượng, hiệu suất xử lý và thời gian tiếp xúc giúp ước tính chính xác chi phí xây dựng và vận hành của toàn bộ hệ thống Mô hình tính toán còn cho phép so sánh các phương án thiết kế, đánh giá chi phí vốn và chi phí vận hành, từ đó đưa ra quyết định tối ưu về hiệu quả và chi phí cho hệ thống xử lý nước thải.

Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm Autocard để mô tả kiến trúc công nghệ xử lý nước thải.

Ý NGHĨA NỘI DUNG VÀ THỰC TIỄN

Lựa chọn công nghệ phù hợp để có thể áp dụng thực tế cho khu dân cư.

Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, giữ gìn cảnh quan đô thị ngày càng trong sạch hơn.

Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn.

TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ LAGO CENTRO

Tổng quan về khu dân cư LAGO CENTRO

Dự án “Khu dân cư Lago Centro City ”được xây dựng tại xã Lương Bình, huyện Bến Lức, tỉnh Long An với tổng diện tích quy hoạch 132.375m 2

Vị trí khu đất có các mặt như sau:

- Phía Bắc giáp: Nhà dân tại xã Lương Bình;

- Phía Nam giáp: Đất nông nghiệp;

- Phía Tây giáp: Tỉnh lộ 820 và kênh T2;

CÕNG CHẢO Dự ÃN TRUNG TÃM THƯƠNG MẠI SEAMALL KHU THẾ DỤC THE THAO NGOÀI TRỜI

KHU GIÁO DỤC TRUNG TÂM Y TÈ

HỒ TRUNG TÂM CÕNG VIÊN CÃYXANH KHU xừ LÝ Nước SINH HOẠT KÊNH NƯỚC TỊT NHIÊN KHU CÔNG VIÊN VEN KỀNH

Hình 1.1 Vị trí giới hạn dự án

1.1.2.1 Cơ cấu sử dụng đất

Bảng 1.1 Cơ cấu sử dụng đất của dự án

STT Hạng mục Diện tích (m 2 ) Tỷ lệ (%)

2 Đất dịch vụ công cộng 10.780,4 8,14

2.1 Đất thương mại- dịch vụ 1.326,9 1,00

2.3 Đất thể dục, sân chơi ngoài trời 4.899,9 3,70

3 Đất cây xanh, công viên, mặt nước 6.875,2 5,19

3.1 Đất cây xanh- công viên 4.140,9 3,13

1.1.2.2 Các hạng mục công trình a Nhà phố thương mại: Tổng số 129 lô với diện tích mỗi lô 95m 2 , với kích thước 5m x 19m, quy mô xây dựng 4 tầng. b Nhà ở liên kế: Tổng số 546 lô với diện tích mỗi lô 80m 2 , với kích thước 5m x 16m, quy mô xây dựng 4 tầng. c Nhà ở biệt thự: Tổng số 40 lô với diện tích mỗi lô 160m 2 , với kích thước 8m x 20m, quy mô xây dựng 3 tầng. d Công trình giáo dục: Tổng diện tích đất xây dựng trường học là 4000 m 2 , quy mô xây dựng 3 tầng e Công trình y tế: Trung tâm y tế được xây dựng với diện tích 540 m 2 , quy mô xây dựng 2 tầng f Công trình trạm xử lý nước thải: Các bể xử lý nước thải phải được thiết kế chìm dưới mặt đất và trồng cây cỏ phủ lên, miệng bể nổi Khu kỹ thuật có diện tích khoảng 50 m 2

1.1.3 Quy mô dân số và nhu cầu sử dụng nước

Dự án khu dân cư Lago Centro City được thiết kế với dân số 2150 người

1.1.3.2 Nhu cầu sử dụng nước

Bảng 1.2 Nhu cầu sử dụng nước của khu dân cư

T Loại nước cấp Quy mô Đơn vị

Tiêu chuẩn cấp nước Lưu lượng nước cấp

1 Nước sinh hoạt 2150 Người 150 L/người.ng.đ 322,5

2 Nước cấp hoạt động trường mầm non 100 Người 75 L/người.ng.đ 7,5

3 Nước cấp giáo viên trường mầm non 10 Người 100 L/người.ng.đ 1

7 Lưu lượng nước thất thoát, rò rỉ 10% Q sh 32,25

Tổng lượng nước trung bình trong một ngày 487,52

Tổng lượng nước trong ngày xử dụng nhiều nhất với K = 1,2 1,2 574,224

Nước dự trữ phòng cháy: 72 m 2 , với việc chữa cháy cho một đám cháy xảy ra trong 1 giờ, với lưu lượng 20 l/s.

1.2 Tổng quan nước thải sinh hoạt của dự án

1.2.1 Nguồn phát sinh và lưu lượng nước thải

Căn cứ vào điểm a) Khoản 1 Điều 39 Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014, tỷ lệ nước thải là 100% nước cấp sinh hoạt.

Nước thải từ khu vực vệ sinh có màu sắc cao, mùi hôi thối và chứa các chất ô nhiễm chủ yếu là các chất hữu cơ như phân, nước tiểu, cặn bẩn lơ lửng và các tạp chất cùng vi rút, vi khuẩn gây bệnh Các chỉ số ô nhiễm như BOD5, COD và nồng độ nitơ, phốt pho ở mức cao cho thấy mức độ ô nhiễm nghiêm trọng và nhu cầu xử lý nước thải từ khu vệ sinh để bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng.

Nước thải từ khu vực nấu và rửa ở nhà bếp phát sinh từ quá trình rửa rau củ quả, vệ sinh bát đĩa và các dụng cụ nấu ăn như nồi, xoong phục vụ cho việc nấu nướng Nước thải này thường chứa dầu mỡ, rác và cặn bẩn, cùng với một phần chất tẩy rửa dùng để làm sạch Vì đặc trưng có nhiều dầu mỡ và chất bẩn, nước thải cần được thu gom và xử lý trước khi thải ra môi trường để hạn chế ô nhiễm và tắc nghẽn hệ thống thoát nước.

Nước thải từ khu vực tắm giặt hầu như chỉ chứa các thành phần hóa chất từ chất tẩy rửa như xà phòng, bột giặt, sữa tắm và cặn bẩn; nước thoát sàn là nước thải từ quá trình lau rửa sàn và chứa các thành phần ô nhiễm như chất tẩy rửa, rác và cặn bẩn.

Bảng 1.3 Lượng nước thải phát sinh

STT Nhu cầu Lượng nước thải (m 3 /ngày)

1 Nước thải từ quá trình sinh hoạt 322,5

2 Nước thải từ trường mầm non 8,5

Tổng lượng nước thải phát sinh 347,92

1.2.2 Thành phần tính chất nước thải sinh hoạt

STT Chỉ tiêu Tải trọng

Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)

= tải lượng / lượng nước thải (348 m 3 )

Có bể tự hoại QCVN 14:2008/

1.2.3 Mạng lưới thu gom nước thải

Mạng lưới thu gom nước thải được thiết kế và vận hành riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa nhằm tối ưu hiệu quả xử lý nước thải Việc phân tách hai hệ thống giúp nước thải không bị pha loãng bởi nước mưa, từ đó giảm lưu lượng đổ về trạm xử lý và hạn chế quá tải Thiết kế riêng biệt đồng nghĩa với quản lý chất thải tốt hơn, tăng độ bền của hệ thống xử lý và đảm bảo an toàn môi trường Đây là yếu tố then chốt trong chiến lược quản lý nước thải, giúp duy trì hiệu suất vận hành và giảm chi phí vận hành.

Nước thải sinh hoạt được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại trong nhà, nước thải sau bể tự hoại được thu gom qua các đường ống sau đó dẫn về Trạm xử lý nước thải tập trung nằm ở phía Đông khu dân cư, nước thải sau khi xử lý được thoát ra kênh T3.

Nguồn phát sinh nước thải và hệ thống thu gom

2.1 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điên hình

2.1.1 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điên hình

Dung dịch Clo Bế khử trùng Bế chứa bùn

Nguồn tiếp nhậnQCVN 14 : 2008/BTNMT

CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình

2.1.1 Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điên hình

Dung dịch Clo Bế khử trùng Bế chứa bùn

Nguồn tiếp nhậnQCVN 14 : 2008/BTNMT

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải điển hình 1

Bể lắng thứ cấp [ Bể chứa bùn

Dung dịch Clo I Bể khử trùng ĩ

Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình 2

QCVN 14 : 2008/BTNMT ị Nguồn tiếp nhận Nước thải sinh hoạt

Dung dịch Javen [ Bế khử trùng

Hình 2.3 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt điển hình 3

2.1.2 Nhận xét công nghệ điển hình

Một công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thường được xây dựng gồm các cấu phần chính sau:

• Hệ thống thu gom: Thu gom nước thải từ các nguồn xả thải về trạm xử lý

• Hệ thống tiền xử lý: Bao gồm song chắn rác, bể lắng cát, bể tách dầu, bể điều hòa và bể lắng sơ cấp

• Hệ thống xử lý chính: Dựa vào điều kiện công nghệ, kinh tế, công suất, chọn một trong số các bể sau:

- Bể sinh học thiếu khí và hiếu khí (Anoxic và Aerotank)

- Bể sinh học hiếu khí bám dính (MBBR)

- Bể sinh học xử lý theo mẻ (SBR)

- Mương Oxy hóa (Oxydation Ditch)

- Bể lọc sinh học cao tải (Biophin)

- Bể lọc màng sinh học (MBR)

• Hệ thống hậu xử lý: Gồm bể lắng, bể chứa bùn, bể khử trùng và có thể có bồn lọc cát

Một số công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thực tế

2.2.1 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Kim Liên (Hà Nội)

2.2.1.1 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Kim Liên (3700m 3 /ngày đêm)

Nước thải sinh hoạt ỊỊ

Bể lắng cát, tách dầu ỉ —

Bể lắng sơ cấp I=> Bể chứa bùn

Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ của trạm XLNT Kim Liên

Bảng 2.1 Hiệu xuất của trạm XLNT Kim Liên

Chỉ tiêu Đơn vị Chất lượng nước thải đầu vào Chất lượng nước sau xử lý Hiệu suất xử 'lý (%) pH - 6.5-8.0 6.5-8.0 -

Chất rắn lơ lửng SS Mg/l 180 20 89

Nguồn: Công ty Thoát nước Hà Nội

2.2.1.1 Đánh giá công nghệ xử lý của trạm XLNT Kim Liên a Ưu điểm:

- Hiệu quả xử lý BOD, SS, COD đạt xấp xỉ 90%

- Hệ thống xử lý có nắp đậy, không phát tán mùi.

- Thiết bị đồng bộ, dễ vận hành.

- Công nghệ sử dụng ít hóa chất.

- Hệ thống hoạt động ổn định, ít xảy ra sự cố b Nhược điểm:

- Chi phí đầu tư ban đầu cao

- Quá trình sục khí liên tục, tiêu tốn năng lượng

- Hệ thống cần nhiều diện tích

2.2.2 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Yên Sở

2.2.2.1 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Yên Sở (200.000m 3 /ngày đêm)

Nguồn tiếp nhận QCVN 14 : 2008/BTNMT cột B

Hình 2.2 Sơ đồ công nghệ của trạm XLNT Yên Sở

Bảng 2.2 Hiệu xuất của trạm XLNT Yên Sở

Chỉ tiêu Đơn vị Chất lượng nước thải đầu vào

Chất lượng nước sau xử lý

Hiệu suất xử 'lý (%) pH - 6.5-8.0 6.5-8.0 -

Nguồn: Công ty Thoát nước Hà Nội

2.2.2.2 Đánh giá công nghệ xử lý của trạm XLNT Yên Sở a Ưu điểm

-Hệ thống SBR là hệ thống xử lý gọn vì nó cho phép thực hiện mọi quá trình xử lý sinh học trong 1 bể (bể điều hòa, lắng sơ cấp, oxy hóa chất hữu cơ, nitorat hóa, khử nitrat, xử lý photpho, lắng thứ cấp).

-Hệ thống sử dụng rất ít thiết bị cơ khí, điện giúp giảm chi phí vận hành

-Hệ thống ít tốn diện tích

Hệ thống SBR linh động cho phép thay đổi thời gian lưu thủy lực cho từng quá trình trong chu trình xử lý, từ đó tối ưu hóa hiệu suất vận hành Nhờ khả năng thích nghi với sự dao động tải của lưu lượng đầu vào, hệ thống có thể ứng phó nhanh chóng, duy trì chất lượng nước và độ ổn định của toàn bộ quá trình xử lý.

Thiết bị có khả năng xử lý với nhiều công suất khác nhau và có thể thay đổi chế độ vận hành để tạo chất lượng nước đầu ra theo yêu cầu, mang lại sự linh hoạt cao cho các hệ thống xử lý nước từ quy mô gia đình đến công nghiệp Nhược điểm của hệ thống này là chi phí vận hành có thể cao và sự phức tạp trong quản lý vận hành khi điều chỉnh công suất hoặc chế độ làm việc.

-Do hệ thống hoạt động theo mẻ, nên cần phải kiểm tra thông số bùn thường xuyên để điều chỉnh nên yêu cầu kỹ thuật vận hành cao.

-Một số thiết bị giá thành cao

-Trong quá trình lắng dễ xảy ra hiện tượng bùn nổi và gây mùi

2.2.3 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Bắc Giang

2.2.3.1 Công nghệ xử lý nước thải Nhà máy XLNT Bắc Giang (10.000m 3 /ngày đêm)

Nguồn tiếp nhận QCVN 14 : 2008/BTNMT cột B

Hình 2.4 Sơ đồ công nghệ của Nhà máy XLNT Bắc Giang

Bảng 2.3 Hiệu xuất của Nhà máy XLNT Bắc Giang

Chỉ tiêu Đơn vị Chất lượng nước thải đầu vào Chất lượng nước sau xử lý Hiệu suất xử 'lý (%) pH - 6.5-8.0 6.5-8.0 -

Nguồn: Công ty Thoát nước Hà Nội

2.2.3.1 Đánh giá công nghệ xử lý của trạm XLNT Bắc Giang

-Hiệu quả xử lý cao, do quá trình thổi khí bùn hoạt tính kéo dài, nên đảm bảo việc khử BOD ổn định.

Mương oxy hóa có thể xử lý với nhiều công suất khác nhau, đáp ứng các quy mô xử lý nước khác nhau Hệ thống có khả năng thay đổi chế độ vận hành để điều chỉnh chất lượng nước đầu ra theo yêu cầu của dự án Với tính linh hoạt này, mương oxy hóa tối ưu hiệu suất xử lý và đảm bảo chất lượng nước đạt chuẩn mong đợi, đồng thời tối ưu chi phí vận hành.

Thiết kế tối ưu cho phép bảo trì và bảo dưỡng các thiết bị ít một cách dễ dàng mà không cần tháo nước khỏi bể, giúp rút ngắn thời gian dừng máy và tăng hiệu quả vận hành Việc xả nước chỉ được thực hiện khi bảo trì các thành phần như cánh khuấy, motor, máy thổi khí và hệ thống thổi khí, đảm bảo quá trình bảo trì diễn ra nhanh chóng và an toàn.

-Hệ thống có thể điều khiển hoàn toàn tự động quá trình XLNT.

Hệ thống thổi khí hoạt động gián đoạn đòi hỏi nhiều thiết bị vận hành đồng thời với nhau, vì vậy trình độ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật vận hành được yêu cầu cao để đảm bảo an toàn, ổn định và hiệu quả của toàn hệ thống.

- Chiếm nhiều diện tích, mương hở nên dễ gây mùi

Bảng 2.4 Kết quả đánh giá 3 hệ thống XLNT của 3 nhà máy

Tiêu chí Điểm tối đa

Nhà Máy XLNT Yên Sở

Nhà máy XLNT Bắc Giang

4 Tỉ lệ nội địa hóa máy móc, thiết bị 5 3 3 3

5 Khả năng thay thế linh kiện, thiết bị 5 3 3 3

6 Khả năng thích ứng khi thay đổi tải trọng 3 2 3 2

8 Mức độ tự động hóa 3 2 2 2

9 Khả năng mở rộng, cải tiến 2 1 2 1

0 Thời gian tập huấn kỹ sư vận hành 3 2 2 2

II Tiêu chí kinh tế 25

1 Chi phí xây dựng, lắp đặt thiết bị 9 8 8 7

1 Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa 7 5 4 4

II Tiêu chí môi trường 17

1 Nhu cầu nguyên liệu, năng lượng 4 2 3 2

Khả năng tái sử dụng chất thải thứ cấp 3 2 2 2

1 Mức độ xử lý chất thải thứ cấp 3 2 2 2

1 Mức độ rủi ro với môi trường 3 2 2 2

1 Mức độ mỹ học và cảm quan 3 3 3 2

Khả năng thích ứng điều kiện vùng miền 4 3 3 3

2 Nguồn nhân lực quản lý, vận hành 3 3 2 3

Kết quả đánh giá cho thấy cả 3 nhà máy đều đáp ứng điều kiện bắt buộc để áp dụng, cụ thể là mức độ tuân thủ quy chuẩn Việt Nam về xả thải vào nguồn tiếp nhận Việc so sánh 3 công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt đô thị cho thấy mỗi công nghệ đều có ưu nhược điểm riêng: công nghệ bể Aerotank và Anoxic truyền thống xử lý ô nhiễm khá tốt và vận hành, tự động hóa dễ dàng, nhưng chi phí đầu tư và chi phí vận hành lại khá cao so với công nghệ có bể SBR.

Ứng dụng mương Oxy hóa mang lại khả năng loại bỏ lượng Nitơ và Phốt pho (N và P) đáng kể trong quá trình xử lý nước thải Tuy nhiên, hệ thống này đòi hỏi diện tích lớn và đặc tính mương mở nên dễ phát sinh mùi, gây ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị, đặc biệt tại các đô thị phát triển Vì vậy, khi cân nhắc triển khai mô hình này, cần đánh giá kỹ lưỡng yếu tố không gian, biện pháp khử mùi và sự phù hợp với cảnh quan khu vực để duy trì chất lượng nước và vẻ đẹp của môi trường sống.

Ứng dụng công nghệ bể SBR mang lại khả năng loại bỏ chất ô nhiễm rất hiệu quả và hệ thống có thể ứng phó tốt với sự dao động tải của dòng nước vào Nó hoạt động ở nhiều công suất khác nhau, có khả năng mở rộng và nâng cấp khi cần thiết Tuy nhiên, do không sử dụng bể lắng thứ cấp nên chất rắn lơ lửng ở đầu ra có thể không ổn định.

ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI ĐẦU VÀO

Nước thải sinh hoạt của khu dân cư Lago Centro City được thu gom bởi hệ thống riêng biệt, không trộn với hệ thống thoát nước mưa Do đó nước thải không bị pha loãng và có độ đậm đặc cao, đòi hỏi biện pháp xử lý phù hợp để bảo vệ môi trường và tối ưu chi phí vận hành.

Bảng 3.1 Số liệu thành phần tính chất nước thải đầu vào và đầu ra của khu dân cư Lago Centro City

Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)

Có bể tự hoại QCVN 14:2008/

9 Tổng Coliform 10 4 MPN/100ml 3000 MPN/100ml

Nguồn: Giáo trình xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, Lâm Minh Triết

TIÊU CHUẨN XẢ THẢI

Nước thải sau xử lý phải có các thông số ô nhiễm nằm trong giới hạn cho phép quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt QCVN14: 2008/BTNMT Quy chuẩn này được Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước biên soạn, Tổng cục Môi trường và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo Quyết định số 16/2008/QĐ-BBTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Nguồn tiếp nhận nước thải sau xử lý là kênh T3, nằm ở phía Đông dự án Kênh T3 đổ ra sông Vàm Cỏ Đông, sông này là một trong những con sông lớn của tỉnh Long An cấp nước sinh hoạt cho nhiều vùng Vì vậy, nước thải tại khu dân cư Lago Centro City sau khi được xử lý tại hệ thống xử lý nước thải tập trung phải đạt quy chuẩn QCVN trước khi xả ra môi trường.

YÊU CẦU XỬ LÝ

Bảng 3.2 Số liệu đầu vào và hiệu xuất xử lý cần thiết

Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)

Có bể tự hoại QCVN 14:2008/

Vì nước thải sinh hoạt đã được xử lý sơ bộ tại nguồn bằng bể tự hoại, thông số nước thải đầu ra từ bể này được sử dụng làm cơ sở tính toán thiết kế cho trạm xử lý nước thải Để đảm bảo nước thải đầu ra đạt quy chuẩn và dự phòng cho trường hợp bể tự hoại xử lý không tốt, nên chọn thông số lớn nhất làm tham chiếu trong thiết kế.

Các thông số ô nhiễm của nước thải đang vượt ngưỡng cho phép, nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ, dầu mỡ và vi khuẩn gây bệnh Yêu cầu xử lý tốt lượng chất hữu cơ, loại bỏ dầu mỡ, Nitơ, Photpho, chất rắn lơ lửng và khử trùng vi khuẩn gây bệnh nhằm đảm bảo nước thải đạt chuẩn môi trường và an toàn cho cộng đồng.

ĐỀ XUẤT CÔNG NGHỆ XỬ LÝ

> Ống dẫn nước -> Ống dẫn bùn tuần hoàn -> Ống dẫn bùn -> Ống dẫn khí, hóa chất

Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phương án 1

❖ Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải từ khu dân cư sau khi được xử lý sơ bộ ở bể tự hoại sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Song chắn rác giữ lại các cặn thô có kích thước lớn như bao nylon, vải vụn, cành cây và giấy nhằm tránh gây hư hại hoặc tắc nghẽn hệ thống bơm và các công trình tiếp theo; rác thu hồi được xử lý, nước thải sau khi qua song chắn đi vào ngăn tiếp nhận và đến bể điều hòa, nơi lắp đặt hệ thống sục khí nhằm giảm dao động của lượng chất bẩn do quá trình thải ra không đồng đều, ổn định lưu lượng và nồng độ, hạn chế quá tải vào giờ cao điểm và giúp hệ thống xử lý làm việc ổn định, từ đó giảm kích thước các công trình đơn vị phía sau; sau đó nước thải được bơm đến bể lắng đợt I để lắng các tạp chất phân tán nhỏ (chất lơ lửng) và các chất nổi như dầu mỡ, bọt, bùn lắng thu được được bơm qua bể nén bùn trước khi đưa đi xử lý.

Nước thải từ bể lắng 1 được đưa sang bể Anoxic để trộn với vi sinh vật và thực hiện quá trình loại bỏ các hợp chất chứa nitơ và photpho trong điều kiện thiếu khí Sau đó toàn bộ hỗn hợp nước và bùn hoạt tính được đưa vào bể Aerotank, nơi diễn ra quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhờ lượng oxy hòa tan trong nước; các vi sinh vật hiếu khí dùng oxy và các hợp chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng để duy trì sự sống, phát triển sinh khối và kết thành bông bùn, giúp giảm đáng kể các chất hữu cơ trong nước thải Bể Aerotank được xáo trộn hoàn toàn nhờ thiết bị sục khí Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải chảy sang bể lắng II để lắng và tách bùn hoạt tính ra khỏi nước thải Phần bùn lắng được bơm quay về bể Anoxic để duy trì mật độ vi khuẩn cao và thúc đẩy phân hủy nhanh chất hữu cơ, phần còn lại được bơm qua bể nén bùn để tiếp tục xử lý.

Nước thải sau khi lắng được dẫn qua máng răng cưa vào máng tràn, đi qua bể trung gian và được bơm áp lực vào bồn lọc áp lực có lớp sỏi và cát nhằm giảm cặn lơ lửng; nước sau lọc được đưa đến bể khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh, với hàm lượng chlorine được duy trì ổn định bằng bơm định lượng hóa chất, sau khử trùng nước thải đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột A được thải ra hệ thống thoát nước khu vực.

14-2008/BTNMT, cột A Ống dẫn nước -> Ống dẫn bùn

> Ống dẫn khí, hóa chất

Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phương án 2

❖ Thuyết minh sơ đồ công nghệ

Nước thải từ khu dân cư sau khi được xử lý sơ bộ ở bể tự hoại sẽ được thu gom về hệ thống xử lý nước thải tập trung.

Song chắn rác loại bỏ các cặn rác thô kích thước lớn như bao nylon, vải vụn, cành cây và giấy, nhằm bảo vệ bơm và các công trình tiếp theo khỏi hư hại và tắc nghẽn Rác thu được được vận chuyển đi xử lý Nước thải sau khi qua song chắn được đưa tới ngăn nhận trước khi vào bể điều hòa Tại đây, bể sẽ gắn hệ thống sục khí để giảm dao động nồng độ chất bẩn, ổn định lưu lượng và nồng độ nước thải, tránh quá tải vào giờ cao điểm và giúp hệ thống xử lý hoạt động ổn định, đồng thời giảm kích thước các công trình đơn vị tiếp theo.

Quá trình xử lý nước thải được đưa tiếp vào bể SBR, một hệ thống xử lý sinh học bằng bùn hoạt tính, nơi diễn ra chu trình thổi khí, lắng bùn và gạn nước thải Bùn hoạt tính là tập hợp vi sinh vật; khi được trộn với nước thải và không khí có oxy, chúng phân hủy các chất hữu cơ thành cặn và lắng xuống tại bể SBR Nước trong bể được gạn ra bằng thiết bị thu nước bề mặt sau khi qua bể và trước khi xả ra nguồn nước tự nhiên, nước được đưa vào bể khử trùng để diệt khuẩn.

Sau khi qua bể SBR, nước thải được dẫn trực tiếp tới bể trung gian và được bơm áp lực lên bồn lọc áp lực có lớp sỏi và cát nhằm giảm lượng cặn lơ lửng Nước sau đó được đưa vào bể khử trùng để loại bỏ các vi sinh vật gây bệnh trước khi thải ra môi trường Nồng độ Clo được duy trì ổn định thông qua bơm định lượng hóa chất Nước thải sau khi khử trùng đảm bảo đạt chuẩn QCVN 14:2008/BTNMT, cột A và được thải ra hệ thống thoát nước khu vực.

LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.5.1 So sánh 2 phương án đề xuất

Bảng 3.3 Bảng so sánh lựa chọn công nghệ xử lý ĐẶC ĐIỂM Phương án 1 Phương án 2 Ưu điểm

- Dễ xây dựng và vận hành

- Hiệu quả xử lý cao

- Ít xảy ra sự cố trong quá trình vận hành

- Xử lý tốt Nito và Photpho

- Cấu tạo đơn giản: không cần xây dựng bể lắng, không cần tuần hoàn bùn hoạt tính nên tốn ít chi phí bơm.

- Hiệu suất xử lý cao: có khả năng khử Nitơ, Phospho cũng như hàm lượng chất dinh dưỡng cao.

- Do phải sử dụng bơm để tuần hoàn ổn định lại nồng độ bùn hoạt tính ở trong bể nên khi vận hành tốn nhiều năng lượng.

- Cần cung cấp không khí thường xuyên cho vi sinh vật hoạt động

- Lượng bùn sinh ra nhiều

Kiểm soát quá trình là thách thức lớn, đòi hỏi hệ thống quan trắc các chỉ tiêu tinh vi và hiện đại để đảm bảo tính chính xác và ổn định của quy trình Đồng thời, quản lý vận hành bể yêu cầu trình độ kỹ thuật cao và năng lực chuyên môn chuyên sâu, nhằm vận hành an toàn, hiệu quả và tối ưu hóa hiệu suất hệ thống.

Do bùn trong bể SBR không được rút hết, hệ thống thổi khí có nguy cơ bị tắc nghẽn thường xuyên Khi quá trình lắng bùn xảy ra sự cố, bùn có thể bị trôi theo ống đầu ra.

-Khi xả dòng ra có lưu lượng lớn nên phải xây dựng bể trung gian lớn cho bồn lọc áp lực.

Trong pha lắng, thời gian lưu bùn dài có thể làm phát sinh quá trình khử nitrat, dẫn tới hình thành khí nitơ và hiện tượng bùn nổi do khí bị đẩy lên bề mặt Hiện tượng này trở nên nghiêm trọng hơn vào những ngày nhiệt độ cao, khi hoạt động sinh học tăng lên và lượng khí phát sinh nhiều hơn Để vận hành hiệu quả, cần tối ưu thời gian lưu và điều kiện vận hành nhằm giảm thiểu bùn nổi và duy trì sự ổn định của hệ thống xử lý.

3.5.2 Lựa chọn phương án xử lý

Từ bảng phân tích ưu, nhược điểm của 2 phương án thì cả 2 phương án đều là những mô hình hợp lý để xử lý nước thải sinh hoạt.

Quá trình vận hành bể SBR đòi hỏi đội ngũ vận hành có trình độ chuyên môn cao và công nghệ xử lý theo mẻ, nên cần bố trí hai hoặc nhiều bể SBR để luân phiên hoạt động; trong quá trình vận hành hệ thống thường gặp sự cố Do có nhiều nhược điểm nên loại bỏ phương án 2 và chọn phương án 1 làm cơ sở thiết kế, tính toán cho hệ thống xử lý nước thải, nhằm tối ưu hiệu quả và an toàn vận hành.

TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ

Thông số tính toán

4.1.1 Nồng độ chất ô nhiễm đầu vào:

Bảng 4.1 Nồng độ chất ô nhiễm đầu vào

Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/l)

Có bể tự hoại QCVN 14:2008/

9 Tổng Coliform 10 4 MPN/100ml 3000 MPN/100ml

Dựa vào bảng 1.3 lưu lượng nước thải của khu dân cư Lago Centro City là 348 m 3 /ngày.đêm Để đảm bảo an toàn và dự phòng ta chọn hệ số K=1,4

Công suất hệ thống xử lý nước thải là: Q x K = 348 x 1,4= 487 (m 3 /ngày.đêm), làm tròn và ta chọn công suất hệ thống xử lý là 500 (m 3 /ngày.đêm).

Hệ thống xử lý nước thải hoạt động 24/24, vậy lượng nước thải đổ ra liên tục.

Lưu lượng trung bình ngày: ' '

Lưu lượng trung bình giờ: 24 24 (m 3 /h)

Q „ = Ql = 2 0.8 3 = 5,79(l / s) Lưu lượng trung bình giây: 3 , 6 3,6

Bảng 4.2 Hệ số không điều hòa chung

Hệ số không điều hòa chung

Lưu lượng nước thải trung bình q tb (l/s)

Với lưu lượng trung bình 5,79 l/s, ta tính nội suy theo bảng 4.2

Lưu lượng giờ lớn nhất: ' >

' Qmax = Qmax =0,014 Lưu lượng giây lớn nhất: 3600 (m 3 /s) (l/s)

Lưu lượng giờ nhô nhất: Q = Qh X K - = 20 , 83 X 0 4 = 8 , 33 ( m

3 /h ) Qt r Qmin = Q 'Zt=0,0023 Lưu lượng giây nhô nhất: 3600 (m 3 /s) = 2,3 (l/s)

4.2.1 Ngăn tiếp nhận nước thải.

- Nước thải của khu dân cư được bơm từ ngăn thu nước thải trong trạm bơm lên ngăn tiếp nhận nước thải theo đường ống có áp.

Theo Bảng 3-4 của cuốn Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình, kích thước của ngăn tiếp nhận nước thải được trình bày rõ ràng, do Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Phước Dân biên soạn (2008) Tài liệu này đã tái bản lần ba bởi Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, trang 110 Thông tin từ bảng này hỗ trợ thiết kế và tính toán hệ thống xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, đảm bảo ngăn tiếp nhận có kích thước phù hợp với lưu lượng và yêu cầu xử lý.

Với Q h max = 50( m 3 /h ) ta chọn kích thước ngăn tiếp nhận như sau:

- Chiều ngang ngăn tiếp nhận A00mm

- Chiều dài ngăn tiếp nhận B00mm

- Chiều cao ngăn tiếp nhận H00mm

- Chiều cao từ đáy đến miệng mương dẫn h@0mm

- Chiều cao mương dẫn h 1 @0mm

- Chiều rộng mương dẫn b = 250mm

Hình 4.1 Chú thích ngăn tiếp nhận

Chiều cao bảo vệ tránh nước mưa chảy tràn, chọn h bv = 0,3m

Nước thải sau khi qua ngăn tiếp nhận được dẫn đến song chắn rác theo mương tiết diện hình chữ nhật.

Tính toán mương dẫn nước thải (hình chữ nhật) : w = Q s„ ax = 001 4 = 0,023 Diện tích tiết diện ướt: v 0,6 m 2

Với v là vận tốc chuyển động của nước thải trước song chắn rác(v = 0,3 - 0,6m/s,chọn v = 0,6m/s) Theo Bảng TK-1 (Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn

Trong tác phẩm Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình của Phước Dân (2008), bản tái bản lần ba do Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh ấn hành đã trình bày các nguyên tắc tính toán và thiết kế cho hệ thống xử lý nước thải Đáng chú ý, cuốn sách nêu rõ thiết kế mương dẫn nước thải có bề rộng b = 0,25 m (250 mm), làm cơ sở để xác định lưu lượng, vận tốc và hiệu quả dẫn nước thải trong các công trình xử lý và đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật.

- hi = W = 0023 = 0,093m = 93mm Chiều sâu mực nước trong mương dẫn: b 00 25

Chiều sâu xây dựng trước song chắn rác: h = h i + h bv = 93 + 400 = 493mm - 0,5m Trong đó: h bv -chiều cao bảo vệ, chọn: h bv = 400mm

R = — = = 0,033m = 33mm Bán kính thủy lực: p 0 , 686

Với W: diện tích mặt cắt ướt (m 2 )

Trong thiết kế mương, n là hệ số nhám phụ thuộc vào vật liệu xây dựng mương; với mương bê tông cốt thép, n = 0,013 theo TCXDVN 51:2008 Chỉ số y phụ thuộc vào độ nhám, hình dạng và kích thước cống, được tính bằng y = 1,5 n^2; với n = 0,013, y = 1,5 × (0,013)^2 ≈ 0,00025 Từ y và các tham số liên quan, các yếu tố i và V được xác định để đánh giá dòng chảy và hiệu suất thoát nước. -**Support Pollinations.AI:** -🌸 **Ad** 🌸Powered by Pollinations.AI free text APIs [Support our mission](https://pollinations.ai/redirect/kofi) to keep AI accessible for everyone.

Bảng 4.3 Kết quả tính mương dẫn nước thải

Thông số tính toán Q tb = 5,79 Q max = 14 Q min = 2,3 Độ dốc i (%o) 6 6 6

Chiều sâu xây dựng (mm) 500 500 500

Mình chưa có nội dung bài viết để viết lại Bạn có thể dán toàn bộ bài viết hoặc ít nhất các đoạn chính cần tái hiện không? Mình sẽ tạo một đoạn văn tiếng Việt ngắn, có tính liên kết và tối ưu SEO, nêu rõ các ý chính dựa trên nội dung bạn cung cấp.

4.2.3 Tính toán song chắn rác.

Nước thải sau khi qua ngăn tiếp nhận được dẫn tới song chắn rác theo mương dẫn.

- Lượng rác lấy ra từ song chắn được tính:

Trong đó: a - Lượng rác tính theo đầu người trong 1 năm, a = 8 l/người/năm

N tt - Dân số tính toán theo chất lơ lửng N tt = 2150 (người).

Theo TCVN 7957:2008 khối lượng rác nhỏ hơn 0,1 (m 3 /ngđ) nên chọn song chắn rác thủ công.

+ Chiều sâu lớp nước ở song chắn rác lấy bằng chiều cao lớp nước mương dẫn nước thải h = h i = 0,09 m.

- Số khe hở ở song chắn rác được tính: qmax , 0,014 n = — ' imix X k = — ~ '——— X 1,05 =

Trong đó: n: Số khe hở q max (l/s) = 0,014 m 3 /s (lưu lượng giây lớn nhất của nước thải).

V_s = 0,75 m/s là tốc độ nước chảy qua song chắn rác theo bảng 4.3 Khoảng cách giữa các khe hở của song chắn là b = 0,016 m Hệ số k = 1,05 thể hiện mức độ tích lũy rác trong quá trình vận hành của song chắn Việc kết hợp các tham số này giúp đánh giá hiệu quả lọc, lưu lượng qua hệ thống và thời gian tích tụ rác của song chắn rác.

Hình 4.2 Cấu tạo song chắn rác Chiều rộng song chắn được tính theo công thức:

Bs = s(n -1) + (b X n) = 0,008 x ( 14 -1) + (0,016 X14) = 0,328 (m). Trong đó: s - Chiều dày song chắn s = 0,008 (m)

Chiều dài phần mở rộng trước song chắn l 1 :

1 2W 2t g 20 ° = 0,1 ( m) Trong đó : B m - Chiều rộng mương dẫn, B m = 0,25 m ;

B s - Chiều rộng song chắn rác, B s = 0,328 m ; Chọn góc mở rộng của mương ũj 0

Chiều dài phần mở rộng sau song chắn l 2 : l 2 = 0,5xl 1 = 0,5 X 0,1 = 0,05( m)

Chiều dài đoạn mương đặt song chắn chọn l s = Im.Vậy chiều dài xây dựng mương lắp đặt song chắn rác là:

- Tổn thất áp lực qua song chắn rác: h =ạXk = 0,628X _ 0,75 2 X 3 = 0,053m = 5,3cm s 2g 2 X 9,81

Vmax = 0,75 m/s là vận tốc nước ở kênh trước song chắn ứng với lưu lượng lớn nhất Hệ số k bằng 3 và được xem xét cho sự ảnh hưởng của rác mắc vào song chắn (k nằm trong khoảng 2–3) Tổn thất qua song chắn được biểu thị bằng hệ số t (hệ số tổn thất cục bộ qua song chắn) i = 0 (f) × sin α và p = 1,83 là các hệ số phụ thuộc vào tiết diện ngang của thanh song chắn theo bảng 3-7 (Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Phước Dân, 2008).

Trong lĩnh vực xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, việc tính toán thiết kế công trình là yếu tố then chốt để đảm bảo hiệu quả xử lý và vận hành bền vững Tài liệu tham khảo cho nội dung này là sách "Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình", tái bản lần ba, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh, trang 115 Theo đó, tham số a được cho là 60°, biểu thị góc nghiêng của song chắn so với mặt phẳng nằm ngang, ảnh hưởng đến lưu lượng và hiệu quả ngắt nước trong hệ thống song chắn và quá trình xử lý nước thải.

V0,016 ) sin60 0 = 0,628 Chiều sâu xây dựng của phần mương đặt song chắn rác:

H XD = h max + h s + 0,5 = 0,079+ 0,053 + 0,5 = 0,63 (m) làm tròn 0,65m Khoảng cách giữa cốt sàn nhà và mực nước cao nhất = 0,5m

Chiều cao bảo vệ tránh nước mưa chảy tràn, chọn h = 0,3m

Bảng 4.4 tóm tắt các thông số thiết kế của song chắn rác, nêu rõ các yếu tố then chốt như loại lưới và kích thước mắt lưới, chiều dài và vị trí lắp đặt, vật liệu chế tạo và độ bền chịu lực, khoảng cách giữa các ô và cách liên kết với kết cấu chung, cùng với các thông số liên quan tới lưu lượng thiết kế và khả năng chịu áp lực nước để đảm bảo hiệu quả ngăn rác mà không gây tắc nghẽn Đồng thời bảng cũng đưa ra yêu cầu về kích thước cửa xả, vận hành, bảo trì và các tiêu chuẩn thiết kế liên quan nhằm tối ưu hiệu suất lọc rác, dễ thi công và thuận tiện bảo dưỡng.

Tên thông số Ký hiệu Đơn vị Giá trị

□h £ Góc mở rộng trước SCR 9 Độ 20

Số khe hở SCR n khe 14

Bề rộng khe hở b mm 16

Bề rộng 1 thanh chắn s mm 8

Chiều rộng toàn bộ SCR B s mm 328

Chiều dài mở rộng trước SCR l 1 mm 100

Chiều dài mở rộng sau SCR l 2 mm 50

Chiều dài xây dựng SCR L mm 1150

Chiều sâu xây dựng mương sau SCR H mm 650

Chiều cao bảo vệ tránh nước mưa chảy tràn h mm 300

Hi u qu x lý c a SCRệu quả xử lý của SCR ảng 4.4 : Tóm tắt các thông số thiết kế song chắn rác ử lý của SCR ủa SCR :

Hàm lượng chất rắn lơ lững sau khi qua song chắn rác giảm 4% và 5% đối với BOD, COD (Lâm Minh Triết, Nguyễn Thanh Hùng và Nguyễn Phước Dân, 2008 Xử lý nước thải đô thị và công nghiệp, tính toán thiết kế công trình Tái bản lần ba, Nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh)

Lượng SS còn lại sau khi qua SCR với hiệu quả = 4%:ng SS còn l i sau khi qua SCR v i hi u qu = 4%:ại sau khi qua SCR với hiệu quả = 4%: ới hiệu quả = 4%: ệu quả = 4%: ả = 4%:

Qua quá trình SCR, lượng SS còn lại được ước tính ở mức khoảng 4%, cho thấy hiệu quả xử lý đối với chỉ tiêu này ở mức đáng kể Lượng BOD còn lại sau SCR đạt khoảng 5%, phản ánh sự cải thiện chất lượng nước thải nhờ hệ thống SCR Những con số này cho thấy SCR có tác dụng khác nhau đối với các thành phần ô nhiễm và nhấn mạnh sự cần thiết của việc tối ưu hóa điều kiện vận hành như nhiệt độ, lưu lượng và nồng độ chất xúc tác để đạt hiệu quả cao hơn cho việc xử lý nước thải.

Qua quá trình xử lý bằng SCR, lượng SS còn lại giảm khoảng 4% so với đầu vào, trong khi lượng COD còn lại giảm khoảng 5% sau khi qua SCR Điều này cho thấy hiệu quả của SCR đối với việc giảm các chỉ tiêu chất rắn lơ lửng và chất hữu cơ trong nước thải Nhờ hai thông số SS và COD được kiểm soát tốt, nước thải sau xử lý có chất lượng cao hơn và có khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường Việc tối ưu vận hành SCR có thể duy trì và nâng cao mức giảm này, từ đó cải thiện đáng kể chất lượng nước thải đầu ra.

Tốc độ nổi của hạt dầu: ưmin = 981 X d 2 X P n

Trong đó: d: đường kính của hạt dầu, d = 0,008 - 0,01 cm, chọn d = 0,008cm

^: độ nhớt của nước, ^ = 0,01g/cm 3 s

P n: tỷ trọng của nước thải , P n = 1

P hm: tỷ trọng của dầu mỡ , P hm = 0,87

Chiều dài công tác của bể : l = a X Vtt

Trong đó: l: chiều dài công tác của bể, (m)

V tt : vận tốc dòng nước trong bể, chọn V tt = 0,5 (cm/s)

Trong thiết kế bể thu dầu mỡ, Umin là tốc độ nổi của hạt dầu; h là độ sâu công tác (chiều cao từ đáy đến vách ngăn), chọn H = 0,3 m; a là hệ số tính đến chảy rối của dòng nước trong bể thu dầu mỡ, a = 1,5 khi V tt U min.

(Trần Hiếu Nhuệ, 2001 Thoát nước và xử lý nước thải công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội, trang 67)

Trong bể thiết kế hai Vách ngăn cách đầu bể Và cuối bể 0,3 m, Và cách đáy bể 0,3 m

Chiều dài thực tế của bể: L = l + 2 X 0,3 = 4,5 + 0,6 = 5,1 (m) f = q,,K ,x = 0014 = 2,8 Tiết diện ngang của bể: V tt 0,005 m 2

Trong đó: q max : lưu lượng lớn nhất, q max = 0,014 m 3 /s

V tt : Vận tốc nước trong bể, V tt = 0,005m/s Chọn chiều sâu mực nước của bể (H n = 1-2m), chọn H n = 1,5m, chọn h bV = 0,4m

Chiều cao của bể: H = H n +h bV = 1,5 + 0,4 = 1,9m

= lê = 28 =Chiều rộng của bể tách dầu: n ’ (m)

Hình 4.3 Cấu tạo bể tách dầu mỡ

Thể tích của bể tách dầu: V = L x B x H = 5,1 x 1,9 x 1,8 = 17,44 (m 3 )

Bảng 4.5 tóm tắt các thông số thiết kế của hệ thống song chắn rác, bao gồm kích thước lưới, khoảng cách giữa các thanh, lưu lượng nước và lịch bảo trì để đảm bảo loại bỏ rác thải và vận hành ổn định; Bảng 4.4 tổng hợp các thông số thiết kế của thiết bị tách dầu mỡ, như công suất xử lý, hiệu suất tách dầu, độ sâu lớp dầu và yêu cầu vận hành, nhằm ngăn dầu mỡ và chất béo xâm nhập vào các công trình xử lý tiếp theo; các nội dung này cung cấp cái nhìn tổng quan và dễ tra cứu cho người thiết kế, vận hành và quản lý hệ thống xử lý nước thải.

Tên thông s 'ố thiết kế song chắn rác Ký hi uệu quả xử lý của SCR Đ n vơn vị ị Giá trị

Chi u dái còng tácểu dái còng tác l mm 4500 Chi u dái b ’ểu dái còng tác ểu dái còng tác L mm 5300

Chi u caò t đây đ nểu dái còng tác ư ểu dái còng tác vách ngân h mm 300

Bài viết giới thiệu ba bộ phận của hệ thống tác nước với hiệu suất vận hành khoảng 4%, trong đó bộ phận A có chiều cao 1500 mm và hai bộ phận B, C có chiều cao 1900 mm Các thông số này cho thấy cách bố trí kích thước và công suất để tối ưu lưu lượng nước, đảm bảo hiệu quả làm việc và tiết kiệm năng lượng Việc đánh giá các yếu tố như vật liệu chế tạo, độ bền và sự đồng bộ giữa các bộ phận giúp nâng cao độ tin cậy vận hành và tối ưu hóa hiệu quả tổng thể của hệ thống.

Ngày đăng: 18/01/2022, 09:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w