Thiết kế cung cấp điện là trình bày những cơ sở lý thuyết, dẫn ra những công thức, phương pháp tính toán lựa chọn các phần tử điện tương ứng từng đối tượng.. Baogồm: tính toán phụ tải; t
Trang 1KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ BỘ MÔN CUNG CẤP ĐIỆN
-o0o -LUẬN VĂN TỐ́T NGHIỆP
THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CAO ỐC CĂN HỘ AN DÂN VÀ CHUYÊN ĐỀ THIẾ́T KẾ́ HỆ THỐ́NG ĐIỆN MẶT TRỜI CHO TÒA NHÀ
SVTH: Nguyễn Tất Trang MSSV: 1513570
GVHD: ThS Nguyễn Thị Hoàng Liên
TP Hồ Chí Minh, Tháng 12 năm 2019
Trang 2Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
NHÂṆ XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 3
NHÂṆ XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 4
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
TÓM TẮT LUÂṆ VĂN TỐ́T NGHIỆP
Thiết kế cung cấp điện cho cao ốc căn hộ An Dân
-Thiết kế chiếu sáng bằng tay, kiếm chứng bằng phần mềm Dialux Evo
-Tính toán phụ tải cho tòa nhà, chọn máy biến áp, máy phát, tụ bù
-Tính toán kiểm chứng dây dẫn, ngắn mạch, sụt áp, lựa chọn thiết bị bảo
vệ Thiết kế điện mặt trời hòa lưới cho tòa nhà chung cư An Dân
-Khảo sát số liệu bức xạ
-Tính toán thiết kế hệ thống điện mặt trời hòa
lưới -Tính toán chi phí đầu tư và thời gian hoàn
vốn -Mô phỏng trên phần mềm PVsyst
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô trong Bộ môn Cung cấp điện đã nhiệt tình dạy dỗ, truyền đạt kiến thức để em có thể tự tin làm và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tiếp theo, em cũng xin cảm ơn chân thành đến Cô Nguyễn Thị Hoàng Liên
người đã định hướng, giúp đỡ em nhiệt tình, hết mình để có thể hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này Nhờ có sự giúp đỡ nhiệt tình của Cô mà em đã giải quyết được các vướng mắc xảy ra trong quá trình thực hiện luận văn Những thắc mắc của em đều được
Cô chỉ dạy tận tình, chu đáo
Cuối cùng em cũng xin cảm ơn các bạn trong Khoa Điện-Điện Tử trường Đại Học BáchKhoa Thành Phố Hồ Chí Minh cũng đã giúp đỡ, trao đổi, thảo luận với em những gì mà
em chưa biết để có thể hoàn thành tốt bài luận văn này
Dù đã cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi sai sót, mong được Quý Thầy Cô xem qua
và chỉ bảo thêm để em có thêm kinh nghiệm hoàn thành tốt hơn nữa các đề tài sau này
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên
Nguyễn Tất Trang
Trang 6Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
CHUYÊN ĐỀ A: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CAO ỐC CĂN HỘ AN
DÂN - AN DÂN APARTMENT BUILDING 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÒA NHÀ 1
1.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện tòa nhà: 1
1.2 Giới thiệu sơ lược về tòa nhà 1
1.3 Giới thiệu phụ tải điện, nội dung thiết kế điện của tòa nhà: 2
1.3.1 Giới thiệu phụ tải điện của tòa nhà: 2
1.3.2 Nội dung thiết kế điện của tòa nhà: 2
CHƯƠNG 2: THIẾ́T KẾ́ CHIẾ́U SÁ́NG 4
2.1 Cơ sở lí thuyết chiếu sáng: 4
2.1.1 Tính chất của việc thiết kế lắp đặt: 4
2.1.2 Trình tự tính toán chiếu sáng 4
2.1.3 Phương pháp tính toán chiếu sáng: 5
2.2 Thiết kế chiếu sáng cho cao ốc căn hộ An Dân 6
2.2.1 Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm 6
2.2.2 Tính toán chiếu sáng cho tầng 1: 7
2.2.3 Tính toán chiếu sáng cho căn hộ điển hình, hành lang bên ngoài chung cư: 7
CHƯƠNG 3: TÍ́NH TOÁ́N PHỤ TẢI- TÍ́NH TOÁ́N VỚI PHẦN MỀM SIMARIS 9.1 12 3.1 Cơ sở lí thuyết tính toán phụ tải: 12
3.2 Tính toán phụ tải: 14
3.2.1 Tính toán phụ tải khối căn hộ: 14
3.2.2 Khối công cộng (Block C và D): 23
3.3 Tính toán phụ tải bằng phần mềm Simaris 9.1 34
3.3.1 Phụ tải khối căn hộ mô phỏng trên Simaris: 36
3.3.2 Phụ tải khối công cộng mô phỏng trên Simaris: 38
3.4 So sánh kết quả: 40
CHƯƠNG 4: BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁ́NG: 42
4.1 Giới thiệu về giá trị hệ số công suất và bù công suất: 42
4.2 Các biện pháp nâng cao hệ số công suất cosφ: 42
4.3 Vị trí đặt thiết bị bù: 42
4.4 Tính toán bù công suất phản kháng: 42
4.4.1 Tính toán bù công suất phản kháng khối căn hộ Block C (Block D tương tự): 42
4.4.2 Tính toán bù công suất phản kháng khối công cộng Block C và Block D 44
CHƯƠNG 5: MÁ́Y BIẾ́N Á́P- MÁ́Y PHÁ́T DỰ PHÒNG - BỘ CHUYỂN ĐỔI NGUỒ̀N 47
5.1 Chọn máy biến áp: 47
Trang 75.1.1 Chọn máy biến áp cho phụ tải khối căn hộ: 47
5.1.2 Chọn máy biến áp cho phụ tải khối công cộng Block C và D: 48
5.2 Chọn máy phát dự phòng: (Khối công cộng block C và D): 49
5.3 Bộ chuyển nguồn tự động ATS – Automatic Transfer Switch: 50
CHƯƠNG 6: TÍ́NH TOÁ́N LỰA CHỌ̣N DÂY DẪN VÀ KIỂM TRA ĐỘ SỤT Á́P 51 6.1 Tính toán lựa chọn hệ thống dây dẫn: 51
6.2 Tính toán chi tiết dây dẫn: 53
6.3 Kiểm tra độ sụt áp: 56
CHƯƠNG 7: TÍ́NH TOÁ́N NGẮN MẠ̣CH VÀ CHỌ̣N THIẾ́T BỊ BẢO VỆ 64
7.1 Tính toán ngắn mạch: 64
7.2 Tính dòng ngắn mạch 3 pha và 1 pha: 64
7.3 Lựa chọn thiết bị bảo vệ: 64
CHƯƠNG 8: LỰA CHỌ̣N SƠ ĐỒ̀ NỐ́I ĐẤT- THIẾ́T KẾ́ CHỐ́NG SÉT VÀ NỐ́I ĐẤT: 79
8.1 Nối đất: 79
8.1.1 Nối đất bảo vệ an toàn, làm việc, chống sét: 79
8.1.2 Chọn sơ đồ nối đất bảo vệ: 80
8.1.3 Tính toán nối đất trung tính: 80
8.2 Chống sét sử dụng đầu thu sét phát tia tiên đạo sớm 81
8.2.1 Lý thuyết: 81
8.2.2 Chọn thiết bị bảo vệ: 83
8.2.3 Tính toán nối đất chống sét: 84
CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHUYÊN ĐỀ 86
9.1 Tổng quan về điện mặt trời: 86
Chương 10: KHẢO SÁ́T SỐ́ LIỆU BỨC XẠ̣ MẶT TRỜI 91
10.1 Dữ liệu bức xạ mặt trời tại thành phố Hồ Chí Minh: 91
10.2 Dự kiến khả năng sử dụng điện mặt trời cho tòa nhà: 92
Chương 11: TÍ́NH TOÁ́N THIẾ́T KẾ́ HỆ THỐ́NG ĐIỆN MẶT TRỜI HÒA LƯỚI 93
11.1 Chọn dàn pin quang điện: 93
11.1.1 Pin quang điện: 93
11.1.2 Tính toán số tấm pin cần thiết kế 97
11.2 Chọn Inverter 99
11.2.1 Lựa chọn Inverter 99
11.3 Lựa chọn dây dẫn cho hệ thống PV 101
11.4 Tính toán ngắn mạch và chọn thiết bị bảo vệ cho hệ thống PV 101
Trang 8Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
Chương 12: TÍ́NH TOÁ́N CHI PHÍ́ VÀ THỜI GIAN HOÀN VỐ́N 104
12.1 Tính toán chi phí: 104
12.2 Tính toàn thời gian hoàn vốn 104
Chương 13: MÔ PHỎNG TRÊN PHẦN MỀM PVSYST 106
13.1 Nhập dữ liệu khí tượng cho phần mềm: 106
13.2 Thiết kế mô phỏng: 107
13.2.1 Góc nghiêng của tấm pin: 107
13.2.2 Cài đặt thông số tấm pin và inverter: 109
13.2.3 Thiết lập các hệ số tổn thất trên phần mềm: 111
13.2.4 Dựng mô hình 3D để xác định hệ số tổn hao bóng che: 112
13.3 Kết quả mô phỏng 114
13.4 Kết luận: 118
Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Phân bố chiếu sáng tầng hầm 6
Bảng 2.2: Phân bố chiếu sáng tầng …… 7
Bảng 2.3: Phân bố chiếu sáng căn hộ điển hình, hành lang, bên ngoài chung cư
8
Bảng 3.1: Phụ tải căn hộ điển hình A (DB-CH.A) 16
Bảng 3.2: Phụ tải căn hộ điển hình C (DB-CH.C) 16
Bảng 3.3: Tính toán phụ tải tủ điện tổng tầng 2 (DB-C.T2) 17
Bảng 3.4: Tính toán phụ tải tủ điện DB-C.Tn.01; (n=3~16) 18
Bảng 3.5: Tính toán phụ tải tủ điện DB-C.Tn.02; (n=3~16) 18
Bảng 3.6: Tính toán phụ tải tủ điện DB-D.T2 19
Bảng 3.7: Tính toán phụ tải tủ điện DB-D.Tn.01; (n=3~16) 19
Bảng 3.8: Tính toán phụ tải tủ điện DB-D.Tn.02; (n=3~16) 20
Bảng 3.9: Tính toán phụ tải của Busway 1 block C 20
Bảng 3.10: Tính toán phụ tải của Busway 2 block C 21
Bảng 3.11: Tính toán phụ tải tổng tủ MSB_1 21
Bảng 3.12: Tính toán phụ tải của Busway 1 block D 22
Bảng 3.13: Tính toán phụ tải của Busway 2 block D 22
Trang 9Bảng 3.15 Phụ tải chiếu sáng + ổ cắm tầng hầm block C 24
Bảng 3.16 Phụ tải bơm cấp nước block C 25
Bảng 3.17 Phụ tải bơm thoát nước block C 01 25
Bảng 3.18 Phụ tải bơm thoát nước block C 26
Bảng 3.19 Phụ tải bơm chữa cháy block C&D 26
Bảng 3.20 Phụ tải bơm chữa cháy tầng hầm 27
Bảng 3.21 Phụ tải quạt thông gió tầng hầm block C 27
Bảng 3.22 Phụ tải tính toán tầng 1 block C 28
Bảng 3.23 Phụ tải tính toán chiếu sáng hành lang tầng 2-4 (tải 1 pha) 29
Bảng 3.24 Phụ tải tính toán chiếu sáng hành lang công cộng block C 29
Trang 10Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
Bảng 3.25 Phụ tải tính toán chiếu sáng cảnh quan 30
Bảng 3.26 Phụ tải tính toán tủ điện bơm tăng áp block C 01 31
Bảng 3.27 Phụ tải tính toán tủ điện 01 cho thang máy khu C 31
Bảng 3.28 Phụ tải thang máy chữa cháy block C 01 31
Bảng 3.29 Phụ tải tổng khối công cộng block C&D 34
Bảng 3.30: Bảng kết quả so sánh tính tay và phần mềm Simaris (tải căn hộ block C)……… 41
Bảng 4.1: Thông số tụ bù khối căn hộ block C 43
Bảng 4.2: Thông số tụ bù khối công cộng block C&D 44
Bảng 5.1: Thông số máy biến áp block C 47
Bảng 5.2: Thông số máy biến áp block D 48
Bảng 5.3: Thông số máy biến áp nhóm tải công cộng 48
Bảng 6.1: Bảng chọn dây và sụt áp căn hộ điển hình A 61
Bảng 6.2: Bảng chọn dây và sụt áp cho các căn hộ tầng 16 (nhóm tải xa nhất) 61
Bảng 6.3: Bảng chọn dây và sụt áp của các tủ tầng block C(nhóm tủ nối với busway 2) ……… 62
Bảng 6.4: Bảng chọn dây và sụt áp của nhóm tải công cộng block C&D 68
Bảng 7.1: Bảng tính dòng ngắn mạch và chọ CB cho tủ căn hộ (DB-CH.A) 75
Bảng 7.2: Bảng tính dòng ngắn mạch và chọn CB cho tủ điện kế tầng 16 75
Bảng 7.3: Bảng tính dòng ngắn mạch và chọn CB cho tủ điện tầng 76
Bảng 7.4: Bảng tính dòng ngắn mạch và chọn CB cho tủ điện tổng MSB_1 block C………76
Bảng 7.5: Bảng tính dòng ngắn mạch và chọn CB cho tủ điện tổng MSB_3 khối công cộng block C&D 78
Trang 11CHUYÊN ĐỀ A: THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN CHO CAO
ỐC CĂN HỘ AN DÂN - AN DÂN APARTMENT BUILDING
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÒA NHÀ
1.1 Ý nghĩa, nhiệm vụ thiết kế cung cấp điện tòa nhà:
Ngày nay, đất nước ta đang tiến hành công cuộc xây dựng quá trình công
nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Nền công nghiệp của Việt Nam đã có nhiều phát triển với các nhà máy xí nghiệp, toà nhà cao tầng, chung cư, đô thị được xây dựng
ngày càng nhiều Do đó nhu cầu về điện năng trong các lĩnh vực không ngừng phát triển Bên cạnh đó, điện năng cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ
phát triển của một quốc gia, thành phố
Thiết kế cung cấp điện là trình bày những cơ sở lý thuyết, dẫn ra những công thức, phương pháp tính toán lựa chọn các phần tử điện tương ứng từng đối tượng Baogồm: tính toán phụ tải; thiết kế chiếu sáng; tính toán dung lượng bù cần thiết để giảm bớt tổn thất điện áp, điện năng trên lưới trung, hạ áp; lựa chọn dây dẫn, thiết bị Để một luận văn thiết kế cung cấp điện tốt đối với bất cứ công trình cũng cần thõa mãn các yêu cầu sau:
• Độ tin cậy cấp điện: Tính liên tục cấp điện được coi là yếu tố quyết định đến độ tincậy, nó phụ thuộc vào tính chất quy mô của từng loại phụ tải, từng công trình
• Chất lượng điện: Chất lượng điện được đánh giá qua chỉ tiêu tần số và điện áp Mỗi
hộ tiêu thụ, mỗi phụ tải sử dụng sẽ có các yêu cầu về chất lượng điện khác nhau
• An toàn: Công trình cấp điện phải đặc biệt chú trọng đến tính an toàn nhất An toàn cho người vận hành, người sử dụng, an toàn cho thiết bị, cho toàn bộ công trình
• Kinh tế: Trong quá trình thiết kế thường xuất hiện nhiều phương án, người thiết kếcần phải nghiên cứu kỹ lưỡng để cân bằng giữa vấn đề kỹ thuật và kinh tế
1.2 Giới thiệu sơ lược về tòa nhà
Căn hộ An Dân Residence Thủ Đức tọa lạc tại số 870 đường Quốc lộ 1A,
phường Linh Trung, quận Thủ Đức, TP.HCM Dự án có vị trí giáp 2 mặt tiền
đường Quốc lộ 1A và Phạm Văn Đồng, từ đây cư dân có thể lưu thông đến các khu vực lân cận như quận 2, quận 1, quận Bình Thạnh, Quận 9,…
Khuôn viên xây dựng dự án An Dân Residence có tổng diện tích 17.288m2, trong đó diện tích xây dựng chiếm 6.742 m2 (tương đương mật độ xây dựng chiếm
39%), diện tích cây xanh, sân vườn chiếm 3.392 m2 Quy mô xây dựng khu căn hộ
An Dân Residence gồm 4 tòa cao ốc cao 17 tầng nổi, 1 tầng hầm, cung ứng khoảng 1.111 căn hộ ra thị trường
Trang 1
Trang 12Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
1.3 Giới thiệu phụ tải điện, nội dung thiết kế điện của tòa nhà:
1.3.1 Giới thiệu phụ tải điện của tòa nhà:
Nguồn điện chính lấy từ lưới trung thế 22kV của điện lực, và sử dụng sơ đồ mạch vòng để đảm bảo tính cung cấp điện liên tục Trong chung cư có nhiều phụ tảiđược chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Các tải căn hộ khối C&D
+ Nhóm 2: Các tải công cộng khối C&D Nguồn điện 3 pha 380V cung cấp cho các phụ tải động lực như: bơm cấp nước, bơm thoát nước, bơm tăng áp, bơm chữa cháy, quạt gió tươi, quạt gió thải, quạt JET FAN và động cơ thang máy (thuộc phụ tải khối công cộng C&D)
Nguồn điện 1 pha 220V cung cấp cho phụ tải chiếu sáng, ổ cắm, máy lạnh, máy nước nóng dùng trong các căn hộ (thuộc phụ tải khối căn hộ C&D)
Máy biến áp, máy phát điện, tủ điện tổng MSB và một số tủ DB như tủ
bơm chữa cháy , bơm cấp nước, bơm thoát nước, được đặt ở tầng hầm
Nguồn 22kV thông qua hệ thống cáp nguồn trung thế được chôn ngầm dưới đất được đưa đến máy biến áp, từ máy biến áp dẫn đến tủ điện tổng của tòa nhà bằng các thanh dẫn điện Nguồn điện chính toà nhà lấy từ tủ điện tổng sẽ cung cấp cho tầng 1 và các tầng còn lại ở trên được cung cấp bằng hệ thanh dẫn Busway thẳng đứng đặt trong hộp gain điện Đến mỗi tầng, từ Busway nguồn điện được đưa về tủ điện tầng, từ đó
sẽ cung cấp điện đến từng phòng
1.3.2 Nội dung thiết kế điện của tòa nhà:
Đây là một đề tài thiết kế luận văn tốt nghiệp, nhưng do thời gian có hạn nên
việc tính toán chính xác và tỷ mỉ cho công trình là một khối lượng lớn, đòi hỏi thời
gian dài, do đó ta chỉ tính toán chọn cho những hạng mục quan trọng của công trình
Trang 2
Trang 13Sau đây là những nội dung chính mà bản thiết kế sẽ đề cập đến:
• Thiết kế chiếu sáng
• Tính toán phụ tải, bù công suất phản kháng
• Lựa chọn máy biến áp, máy phát dự phòng, bộ chuyển nguồn ATS
• Tính toán lựa chọn dây dẫn, kiểm tra sụt áp
• Tính toán ngắn mạch, lựa chọn thiết bị bảo vệ
• Lựa chọn sơ đồ nối đất, tính toán hệ thống nối đất và chống sét
Trang 3
Trang 14Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
CHƯƠNG 2: THIẾ́T KẾ́ CHIẾ́U SÁ́NG
2.1 Cơ sở lí thuyết chiếu sáng:
2.1.1 Tính chất của việc thiết kế lắp đặt:
Khi thiết kế chiếu sáng cho phòng học, giảng đường, và các phòng hành chínhngoài ánh sáng tự nhiên còn phải có ánh sáng đèn và yêu cầu đặt ra cho người thiết
kế là:
• Đảm bảo độ rọi đầy đủ trên bề mặt làm việc
• Độ rọi phân bố đồng đều, ổn định trong quá trình chiếu sáng trên phạm vi bề mặtlàm việc bằng cách hạn chế dao động của lưới điện
• Tập hợp quang phổ ánh sáng, nhất là lúc cần đảm bảo sự truyền sáng tốt nhất hạnchế sự lóa mắt, hạn chế sự mệt mỏi khi làm việc, học tập
• Hạn chế sự phản xạ chói của nguồn sáng bằng cách dùng ánh sáng phản xạ , chọn cách bố trí đèn , chiều cao treo đèn sao cho phù hợp với vị trí địa hình
2.1.2 Trình tự tính toán chiếu sáng
a) Chọn các thiết bị chiếu sáng
Sự lựa chọn thiết bị chiếu sáng phải dựa trên các điều kiện sau:
• Tính chất của môi trường xung quanh
• Các yêu cầu về sự phân bố ánh sáng và giảm chói
• Các phương án kinh tế
b) Chọn nguồn sáng:
Việc lựa chọn nguồn sáng tuân thủ các tiêu chuẩn sau đây:
• Nhiệt độ màu được chọn theo biểu đồ Kruithof
Trang 15• Loại công việc, kích thước của vật, sự khác biệt của vật và hậu cảnh
• Mức độ tập trung, căng thẳng của công việc
• Lứa tuổi người sử dụng
• Hệ chiếu sáng loại nguồn sáng lựa chọn
e) Chọn hệ số dự trữ k (hệ số bù d):
Trong thiết kế chiếu sáng khi tính công suất cần phải lưu ý trong quá trình vậnhành của hệ chiếu sáng giá trị độ rọi trên mặt phẳng làm việc giảm
Những nguyên nhân chính làm giảm độ rọi E là:
• Giảm quang thông của nguồn sáng trong quá trình làm việc
• Giảm hiệu suất của đèn khi thiết bị chiếu sáng, tường, trần bị bẩn
Như vậy khi tính công suất nguồn sáng để đảm bảo để đảm bảo đủ giá trị tiêuchuẩn trên mặt phằng làm việc trong quá trình vận hành thiết bịn chiếu sáng cần phảitính thêm hệ số dẫn đến sự suy giảm độ rọi E gọi tắt là hệ số bù d
2.1.3 Phương pháp tính toán chiếu sáng:
Sử dụng phương pháp tính toán chiếu sáng theo hệ số sử dụng gồm các bước:
• Nghiên cứu đối tượng chiếu sáng
• Lựa chọn độ rọi yêu cầu
• Chọn hệ chiếu sáng
• Lựa chọn chiều cao treo đèn
+Tùy theo đặc điểm của đối tượng, loại công việc,loại bóng đèn, sự giảm chói, bề mặt làm việc ta có thể phân bố các đèn sát trần (h’=0) hoặc cách trần 1 khoảng h’
+Khi đó độ treo đèn so với bề mặt làm việc là: htt = h-h’ (1.1)
• Xác định các thông số kĩ thuật ánh sáng: Phân bố các bộ đèn
Phân bố cho độ rọi đồng đều và tránh chói, đặc điểm kiến trúc của đối tượng, phân
Trang 16Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
• Trong để tài này việc tính toán chiếu sáng sẽ áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam
7114:2002
• Chỉ tiêu chiếu sáng: Sử dụng phương pháp chiếu sáng chung đều kết hợp với chiếu sáng cục bộ (những khu vực có nhu cầu về độ rọi đặc biệt)
2.2 Thiết kế chiếu sáng cho cao ốc căn hộ An Dân
2.2.1 Tính toán chiếu sáng cho tầng hầm
• Tầng hầm gồm: Khu để xe, phòng máy biến áp khô, phòng tủ điện, phòng điều khiển cháy, phòng điện nhẹ, phòng máy phát điện, Sảnh, thang máy, cầu thang, hành lang
• Tính toán chiếu sáng cho phòng điều khiển tầng Hầm
- Kích thước căn phòng:
Chiều dài a =8.4(m); chiều rộng b =3.5(m), chiều cao h =4(m)
Mô phỏng trên Dialux Evo:
Ta có bảng phân bố chiếu sáng cho tầng hầm
bộ đèn
Mã hiệu Quang Số
thông đèn/
Phòng máy biến áp TUBE LED 1m2 37W MIRZ54 3700 1 6
điện
khu C
LED12S/83 0
khu D
LED12S/83 0
Bảng 2.1: Phân bố chiếu sáng tầng hầm
Mô phỏng trên phần mềm Dialux evo:
Trang 6
Trang 17C Phòng sinh hoạt TUBE LED LT8 20W LT8-120T 1850 2 28
D Phòng sinh hoạt TUBE LED LT8 20W LT8-120T 1850 2 32
• Căn hộ điển hình gồm 4 loại căn hộ: A, A’, B, C Trong đó, căn hộ A, A’, B có cùng diện tích chỉ khác nhau về hướng và cách bố trí; căn hộ C có diện tích lớn hơn 3 căn hộ điển hình còn lại Tuy nhiên, về cách bố trí đèn cho mỗi căn hộ thì tương tự nhau
• Tính toán chiếu sáng cho phòng khách (căn hộ điển hình loại A)
Trang 7
Trang 18Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
Phòng ngủ 2 LED vuông 24W SSPL-24T /DIM 1800 1 1
1xPLC/2P18W
1xPLC/2P18W Phòng khách LED vuông 24W SSPL-24T /DIM 1800 1 3 Phòng bếp LED vuông 24W SSPL-24T /DIM 1200 1 2
Căn hộ C Phòng ngủ 1 LED vuông 24W SSPL-24T /DIM 1800 1 1
Phòng ngủ 2 LED vuông 24W SSPL-24T /DIM 1800 1 1 Phòng ngủ 3 LED vuông 24W SSPL-24T /DIM 1800 1 1
1xPLC/2P18W
1xPLC/2P18W Phòng khách LED vuông 24W SSPL-24T /DIM 1800 1 3 Phòng bếp LED vuông 24W SSPL-24T /DIM 1800 1 2
Hành lang Tầng CH2-16 LED âm trần 12W 46572 1020 1 44 (Block C)
Hành lang Tầng CH2-16 LED âm trần 12W 46572 1020 1 46 (Block D)
(Block C)
(Block D)
vui chơi….)
Trang 19Trang 8
Trang 20Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
Mô phỏng trên Dialux Evo
Hình 2.3:Mô phỏng 3D phòng khách + bếp
Trang 9
Trang 21Mô phỏng chiếu sáng căn hộ A
Mô phỏng chiếu sáng hành lang
Trang 10
Trang 22Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
Kết quả chiếu sáng hành lang
Trang 11
Trang 23CHƯƠNG 3: TÍ́NH TOÁ́N PHỤ TẢI- TÍ́NH TOÁ́N VỚI PHẦN MỀM
SIMARIS 9.1
3.1 Cơ sở lí thuyết tính toán phụ tải:
Do khối lượng phụ tải 2 block C&D lớn, nên ta chia làm 2 phần: Phần 1 gồm tủMSB cấp nguồn cho các tải căn hộ (nhà ở) của 2 block từ tầng 2-16; phần 2 gồm tủMSB cấp nguồn cho tải công cộng (bơm, quạt, thang máy, chiếu sáng)
• Các tải căn hộ
- Xác định phụ tải tính toán tủ điện căn hộ
- Xác định phụ tải tính tính tủ điện kế tầng căn hộ
- Xác định phụ tải tính toán cho tủ điện hạ thế tổng ( MSB tải căn hộ block C&D)
• Các tải công cộng
- Xác định phụ tải tính toán cho tủ điện: bơm, quạt, thang máy
- Xác định phụ tải tính toán tủ điện: thương mại dịch vụ tầng 1, tầng 17; các tủ điện chiếusáng công cộng tầng hầm, tầng 2-16, chiếu sáng ngoài
- Xác định phụ tải tính toán cho tủ điện hạ thế tổng (MSB tải công cộng block C&D) Tính toán phụ tải điện
Trang 24Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
Stt: Phụ tải tính toán biểu kiến (KVA)
Itt: Dòng điện tính toán (A)
Ks: Hệ số đồng thời
Cos φtb: Hệ số công suất trung bình
- Công suất tính toán phụ tải tổng khối căn hộ:
PCH = đ × ∑n P CH i
i=1
Trong đó:
Pch_i – Công suất tính toán của căn hộ thứ i
n – Số căn hộ trong tòa nhà
Kđt – Hệ số đồng thời của phụ tải khối căn hộ (được xác định theo bảng
Pđmi – Công suất định mức (kW) của thiết bị điện thứ i;
KS – Hệ số đồng thời của phụ tải căn hộ
• Công suất phụ tải khối công cộng được xác định theo công thức:
PĐL = PTM + PB,Q + PCSCC
Trong đó:
PTM – Công suất tính toán của nhóm phụ tải thang máy
PB,Q – Công suất tính toán của nhóm phụ tải bơm, quạt
PCSCC – Công suất tính toán của nhóm phụ tải chiếu sáng công cộng
• Công suất nhóm phụ tải bơm, quạt:
PB,Q = ×∑n K u,i Pdmi
i=1
Trong đó: Ks – Hệ số đồng thời nhóm phụ tải bơm, quạt
Ku,i – Hệ số sử dụng của phụ tải bơm, quạt n – Số động
cơ
Pdm i – Công suất điện định mức (kW) của động cơ bơm, quạt thứ i
Trang 13
Trang 253.2 Tính toán phụ tải:
3.2.1 Tính toán phụ tải khối căn hộ:
• Khối căn hộ chia làm 15 tầng (tầng 2-16), gồm 2 block C&D
- Trong mỗi block căn hộ chia ra gồm 4 loại căn hộ điển hình A’, A, B, C
- Tính toán phụ tải tủ điện cho tầng 2 các tầng còn lại từ 3-16 tương tự tầng 2
3.2.1.1 Tính toán phụ tải căn hộ điển hình:
• Tính toán phụ tải tủ điện căn hộ điển hình A: DB-CH.A
• Phụ tải chiếu sáng (2 phòng ngủ, 2 WC, Bếp- Phòng Khách- Giặt, Ủi Đồ, Ban
• Phụ tải ổ cắm: ( Chia ra làm 3 tuyến S1, S2, S3)
Ta sử dụng ổ dụng ổ cắm đôi 3 chấu 16A: Nlỗ cắm =2, I= 10 (A), U=220 (V)
Trang 26Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
-Tuyến S2: Ổ cắm máy giặt+ phòng bếp
•Phụ tải máy lạnh: ( Chia làm 3 tuyến AC1, AC2, AC3)
-Tuyến AC1: máy lạnh phòng ngủ 1
Sử dụng 1 máy lạnh có công suất 1HP: Ks = 1 ; Ku = 0.8 ; Cosφ = 0.8
Công suất tính toán của tuyến AC1
Ptt AC1 = Ks × Ku × 0.746= 1×0.8×0.746 = 0.6 (kW)
Cosφ = 0.8 => tan φ = 0.75
Qtt AC1 = Ptt AC1 × tan φ = 0.6 ×0.75 = 0.45 (kVar)
-Tuyến AC2: máy lạnh phòng ngủ 2
Sử dụng 1 máy lạnh có công suất 1HP: Ks = 1 ; Ku = 0.8 ; Cosφ = 0.8
Ptt AC2 = Ks ×Ku ×0.746= 1 × 0.8 × 0.746 = 0.6 (kW) Cosφ = 0.8 =>
tan φ = 0.75
Qtt AC2 = Ptt AC1 × tan φ = 0.6 ×0.75 = 0.45 (kVar)
-Tuyến AC3: máy lạnh phòng khách
Sử dụng 2 máy lạnh có công suất 1HP nên:
Ptt AC3 = 2× Ptt AC1 = 2 × 0.6 = 1.2 (kW)
Qtt AC3 = 2×Qtt AC1 = 2 × 0.45 = 0.9 (kW)
Trang 15
Trang 27• Phụ tải máy nước nóng: (chia làm 2 tuyến WH1, WH2)
- Tuyến WH1: Cấp nguồn máy nước nóng WC1
Sử dụng 1 máy nước nóng có công suất 2.5kW: Ks = 1, Ku = 0.8, Cosφ = 0.9
Công suất tính toán của tuyến WH1
Ptt WH1 = Ks ×Ku ×Pdm= 1×0.8×2.5 = 2 (kW)
Cos φ = 0.9 => tan φ = 0.484
Qtt WH1 = Ptt WH1 × tan φ = 2 ×0.484 = 0.97 (kVar)
-Tuyến WH2: tương tự tuyến WH1
Phụ tải căn hộ Số P đm K u K s Cos Tan φ Ptt Qtt Stt Itt
6
2 Máy nước nóng 1 2.5 0.8 1 0.9 0.484 2 0.97 2.22 10.1 WH1
Máy nước nóng 1 2.5 0.8 1 0.9 0.484 2 0.97 2.22 10.1 WH2
Bảng 3.1: Phụ tải căn hộ điển hình A
Tính toán phụ tải tủ điện căn hộ điển hình C:
Phụ tải căn hộ Số P đm K u K s Cos Tan φ P tt Q tt S tt I tt
)
Trang 16
Trang 28Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
Ổ cắm S2 4 5.63 0.8 0.5 0.8 0.75 2.253 1.69 2.82 12.82
Ổ cắm S3 1 3.52 0.9 1 0.8 0.75 2.534 1.9 3.17 14.41 Chiếu sáng L1 0.217 1 1 0.9 0.33 0.217 0.07 0.23 1.1
5 Máy lạnh AC1 1 0.746 0.8 1 0.8 0.75 0.6 0.45 0.75 3.41 Máy lạnh AC2 1 0.746 0.8 1 0.8 0.75 0.6 0.45 0.75 3.41 Máy lạnh AC3 1 0.746 0.8 1 0.8 0.75 0.6 0.45 0.75 3.41 Máy lạnh AC4 2 1.492 0.8 1 0.8 0.75 1.2 0.9 1.5 6.82 Máy nước nóng 1 2.5 0.8 1 0.9 0.484 2 0.97 2.22 10.1 WH1
Máy nước nóng 1 2.5 0.8 1 0.9 0.484 2 0.97 2.22 10.1 WH2
Bảng 3.2:Phụ tải căn hộ điển hình C
Tính toán phụ tải tủ điện kế tầng 2 block C:
Tầng 2 gồm 16 căn hộ từ CH1 – CH16: Mỗi căn hộ bố trí điện như 1 loại căn hộ
điển hình:4 căn hộ loại A, 6 căn hộ loại A’, 5 căn hộ loại B, 1 căn hộ loại C
Trang 30Luận văn tốt nghiệp Nguyễn Tất Trang-1513570
Sau khi chia pha Công suất pha A lớn nhất nên:
Tính toán phụ tải tủ điện kế tầng 3-16 block C:
Vì số căn hộ mỗi tầng là khá lớn (23 căn cho mỗi tầng từ 3-16),nên mỗi tầng chia làm
2 tủ DB-C.T(3~16).01 và DB-T(3~16).02
+ Tủ DB-C.T(3~16).01 cấp ngồn cho căn hộ 1 đến căn hộ 12
+ Tủ DB-C.T(3~16).02 cấp ngồn cho căn hộ 13 đến căn hộ 23
Bảng 3.4 Tính toán phụ tải tủ điện DB-C.Tn.01; (n=3~16)
Sau khi chia pha Công suất pha A lớn nhất nên:
Trang 18
Trang 31Bảng 3.5 Tính toán phụ tải tủ điện DB-C.Tn.02; (n=3~16)
Sau khi chia pha Công suất pha A lớn nhất nên:
Block D ta tính toán tương tự, ta có:
Bảng 3.6: Tính toán phụ tải tủ điện DB-D.T2
(kW) (kVar) (kW) (kW) (kW) (kVar)
Trang 32Trang 19
Trang 33Bảng 3.7: Tính toán phụ tải tủ điện DB-D.Tn.01; (n=3~16)
(kW) (kVar) (kW) (kW) (kW) (kVar) P13 Cấp nguồn căn hộ 13 7.95 5.27
Bảng 3.8: Tính toán phụ tải tủ điện DB-D.Tn.02; (n=3~16)
3.2.1.3 Tính toán phụ tải tổng khối căn hộ:
Ta bố trí 2 thanh Busway thanh thứ nhất chạy từ tủ MSB đến tầng 2 9, thanh thứ 2chạy từ tủ MSB đến tầng 10 16
Nên công suất thanh như sau:
Tên Tầng Tủ tầng Ptt(kW) Qtt(kVar) Stt(kVa) Itt(A)
Trang 34Trang 20
Trang 35Bảng 3.9: Tính toán phụ tải của Busway 1 block C
Công suất tính toán của Busway 1:
Trang 36Tủ MSB_1:
Trang 21
Trang 37Qtt_MSB1 = Ks x (Qtt_bus1 + Qtt_bus2) = 0.8 x (557.8+ 448.05) = 742.36 (kVar)
Stt_MSB1 = √PttMBA 12+Qtt MBA 12 = √1120.672 +742.362= 1344.23 (kVA)
Bảng 3.12: Tính toán phụ tải của Busway 1 block D
Công suất tính toán của Busway 1:
Trang 38Trang 22
Trang 39Qtt_MSB1 = Ks x (Qtt_bus1 + Qtt_bus2) = 0.8 x (557.8+ 448.05) = 741.56 (kVar)
Stt_MSB1 = √PttMBA 12+Qtt MBA 12 = √1262.242 +804.682= 1344.23 (kVA)
Trang 40Trang 23