Trong năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020, kế toán công ty Lee đã ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế như sau: 1 Lee đã bán một tài sản cố định và thuê lại tài sản đó cho đến hết thời gian
Trang 1Thành viên:
CF – Conceptual Framework
1.Nguyễn Thị Hồng Phấn
(nhóm trưởng)
2 Lê Thị Minh Nguyệt
3 Nguyễn Thị Thanh Thảo
4 Trần Thị Ngọc Trang
5 Chu Thị Phương Thảo
6 Trần Thị Hồng Ngọc
7 Hồ Thị Ngọc Thy
Trang 2BÀI TẬP
Bài tập 1.1
Các đặc điểm chất
lượng của thông tin
hữu ích
Bài tập 1.2
Các yếu tố của báo cáo tài chính
Bài tập 1.3
Các mô hình
đo lường
Bài tập 1.6
Bài tập 1.7
Các yếu tố của báo cáo tài chính
Bảo toàn vốn
Trang 3Bài tập 1.1 (Các đặc điểm chất lượng của thông tin hữu ích)
Kế toán công ty Lee đang thực hiện rà soát lại các nghiệp vụ đã ghi nhận để xem xét có đáp ứng các đặc điểm chất lượng thông tin hữu ích quy định trong khuôn mẫu lý thuyết kế toán Trong năm tài chính kết
thúc ngày 31/12/2020, kế toán công ty Lee đã ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế như sau:
(1) Lee đã bán một tài sản cố định và thuê lại tài sản đó cho đến hết thời gian sử dụng còn lại của tài sản
Vì vậy, kế toán đã ghi nhận đây là một khoản nợ phải trả
(2) Các tài sản công ty đang được đánh giá theo mô hình giá gốc và Báo cáo kết quả hoạt động cho thấy
một số cửa hàng đang hoạt động kinh doanh trong tình trạng lỗ Tuy nhiên, các tài sản trong nhiều cửa hàng rất có khả năng tăng giá trị trong tương lai và thu nhập từ đánh giá tăng tài sản lớn hơn khoản lỗ trong hoạt động kinh doanh, do đó kế toán quyết định chuyển sang mô hình đánh giá lại
(3) Trong năm 2019, công ty Lee sử dụng phương pháp FIFO để tính giá hàng tồn kho Sang năm 2020,
kế toán đã thay đổi sang phương pháp bình quân gia quyền Do đó, kế toán đã quyết định điều chỉnh lại
số dư đầu kỳ hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Trang 4Yêu cầu:
1.Cho biết kế toán ghi nhận nghiệp vụ (1), (2), (3)
dựa vào đặc điểm chất lượng nào theo khuôn mẫu
lý thuyết kế toán?
2.Do nhiều cửa hàng đang hoạt động kinh doanh
lỗ nên Lee nghi ngờ về giả định hoạt động liên tục
của công ty tại ngày 31/12/2020 Vận dụng khuôn
mẫu lý thuyết kế toán, cho biết kế toán công ty
nên làm gì tại thời điểm lập báo cáo tài chính niên
độ kế toán kết thúc ngày 31/12/2020
1 (1) Lee đã bán một tài sản cố định và thuê lại tài sản đó cho
đến hết thời gian sử dụng còn lại của tài sản Vì vậy, kế toán đã ghi nhận đây là một khoản nợ phải trả
Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này dựa theo đặc điểm trình bày trung thực - Faithful Representation theo khuôn mẫu lý thuyết
kế toán
Bởi vì nghiệp vụ này đã có đầy đủ thông tin chính xác về việc phát sinh nghĩa vụ phải thực hiện trong tương lai đó chính là thuê tài sản để ghi nhận là một khoản nợ phải trả - 1 khoản nợ thuê tài chính vì hợp đồng thuê này thỏa mãn tiêu chí của hợp đồng thuê tài chính: Thời hạn cho thuê chiếm phần lớn của thời gian sử dụng kinh tế của tài sản (cụ thể, Lee đã thuê lại tài sản
cố định đó cho đến hết thời gian sử dụng còn lại của tài sản)
GIẢI
Trang 5Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này theo đặc điểm thích hợp - Relevance theo khuôn mẫu lý thuyết
kế toán.
Bởi vì quyết định đánh giá lại tài sản đã dựa vào những giá trị xác định được trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh kết hợp với sự đánh giá dự đoán giá trị tài sản và thu nhập trong tương lai - hữu ích đối với việc ra quyết định của người sử dụng, phản ánh chính xác hơn tình hình của doanh nghiệp.
(2) Các tài sản công ty đang được đánh giá theo mô hình giá gốc và Báo cáo kết quả hoạt động cho thấy một số cửa hàng đang hoạt động kinh doanh trong tình trạng lỗ Tuy nhiên, các tài sản trong nhiều cửa hàng rất có khả năng tăng giá trị trong tương lai và thu nhập từ đánh giá tăng tài sản lớn hơn khoản lỗ trong hoạt động kinh doanh, do đó kế toán quyết định chuyển sang mô hình đánh giá lại
Trang 6Kế toán ghi nhận nghiệp vụ này theo đặc điểm có thể so sánh - Comparability theo khuôn mẫu lý thuyết kế toán.
Bởi vì khi lập báo cáo tài chính năm 2020, kế toán thay đổi số dư đầu kỳ hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền để cho số liệu của tài khoản hàng tồn kho được đo lường theo cùng một phương thức trong năm tài chính đó Việc điều chỉnh số dư đầu kỳ để đảm bảo việc có thể so sánh giữa chỉ tiêu hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ.
(3) Trong năm 2019, công ty Lee sử dụng phương pháp FIFO để tính giá hàng tồn kho Sang năm 2020,
kế toán đã thay đổi sang phương pháp bình quân gia quyền Do đó, kế toán đã quyết định điều chỉnh lại số
dư đầu kỳ hàng tồn kho theo phương pháp bình quân gia quyền
Trang 7Yêu cầu:
1.Cho biết kế toán ghi nhận nghiệp vụ (1), (2), (3)
dựa vào đặc điểm chất lượng nào theo khuôn mẫu lý
thuyết kế toán?
2.Do nhiều cửa hàng đang hoạt động kinh doanh lỗ
nên Lee nghi ngờ về giả định hoạt động liên tục của
công ty tại ngày 31/12/2020 Vận dụng khuôn mẫu
lý thuyết kế toán, cho biết kế toán công ty nên làm gì
tại thời điểm lập báo cáo tài chính niên độ kế toán
kết thúc ngày 31/12/2020
GIẢI
2 Công ty Lee nên thực hiện việc đánh giá lại tài sản và nợ phải trả Nếu giả định hoạt động liên tục bị vi phạm thì BCTC phải lập trên cơ sở không hoạt động liên tục, ví dụ như tài sản và nợ phải trả phải được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được.
Trang 8Bài tập 1.2 (Các yếu tố của báo cáo tài chính)
Công ty Sunny đang chuẩn bị lập báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 30/09/2020 và có 2 nghiệp
vụ kinh tế phát sinh:
Yêu cầu: Vận dụng khuôn mẫu mẫu lý thuyết kế toán để đánh giá việc ghi nhận kế toán của công ty Sunny đối
với nghiệp vụ (1) và (2) khi lập báo cáo tài chính kết thúc ngày 30/9/2020
(1) Vào ngày 1/9/2020, Công ty Sunny bán công nợ phải thu khách hàng 2 tỷ đồng cho công ty tài chính Finease Lúc này, Sunny lập tức nhận được từ Finease bằng chuyển khoản ngân hàng 1,8 tỷ đồng Công ty Sunny đã ghi giảm phải thu khách hàng 1,8 tỷ đồng và tăng chi phí quản lý doanh nghiệp 200 triệu đồng Theo điều khoản hợp đồng mua bán công nợ, Finease sẽ tính phí quản lý mỗi tháng 10 triệu đồng và lãi suất 2%/ tháng đối với khoản phải thu Sunny đã bán cho Finease tương ứng phần Finease chưa thu nợ được Ngoài ra, Sunny có nghĩa vụ hoàn lại tiền cho các khoản phải thu mà Finease không thu nợ được sau 6 tháng Tại ngày 30/9/2020, trong toàn bộ số
dư phải thu khách hàng 2 tỷ đồng, không có khách hàng nào đến hạn thanh toán hoặc đã thanh toán trong tháng 9
Trang 9(1) Trong trường hợp này, công ty Sunny là người gánh chịu những rủi ro việc các khoản phải thu từ khách hàng không được thanh toán vì công ty này có nghĩa vụ hoàn lại tiền cho các khoản phải thu mà Finease không thu nợ được sau 6 tháng Công ty Finease chỉ đóng vai trò là người quản lí hộ các khoản phải thu với công ty Sunny với mức phí quản lý
10 triệu đồng/tháng và lãi suất 2%/tháng đối với khoản phải thu Sunny đã bán cho Finease tương ứng phần Finease chưa thu nợ được)
Công ty Sunny không nên ghi giảm khoản phải thu này (vì thực tế công ty này vẫn còn nắm quyền kiểm soát đối với khoản thu này và chưa chuyển giao được hầu hết các rủi ro cho công ty Finease) Thay vào đó công ty nên ghi nhận khoản tiền 1,8 tỷ VND nhận được từ Finease là một khoản nợ phải trả Sunny cũng nên ghi nhận phí quản lí trả cho Finease là chi phí quản lí doanh nghiệp 10 triệu và khoản tiền lãi của tháng 9 năm 2020 (1,8 tỷ x 2% = 36 triệu VND) là chi phí tài chính Đồng thời, 2 khoản tiền này cũng nên được ghi nhận vào nợ phải trả của công ty Sunny tại thời điểm ngày 30/09/2021 Khi đó, công ty Sunny sẽ ghi nhận tổng số nợ phải trả cho Finease là 1,846 tỷ VND
Trang 10(2) Vào ngày 1/10/2019, công ty Sunny đã bán hàng hoá cho công ty Cashflow với giá bán là 10 tỷ đồng, giá vốn của lô hàng này là 6 tỷ đồng Giá trị hợp lý của lô hàng hoá này trên thị trường là 12 tỷ đồng Công
ty Sunny đã nhận tiền bằng chuyển khoản ngân hàng của công ty Cashflow 10 tỷ đồng và ghi nhận số tiền này vào doanh thu bán hàng Hàng hoá có giá trị sử dụng còn lại trên bao bì là 4 năm, vẫn được giữ lại
trong kho của Sunny và thoả thuận bàn giao cho Cashflow sau 2 năm Theo điều khoản hợp đồng mua bán hàng hoá giữa Sunny và Cashflow, công ty Sunny có quyền mua lại số hàng này bất kỳ thời điểm nào trong vòng 2 năm với giá mua là 10 tỷ đồng cộng thêm lãi kép 10%/ năm tính từ ngày 1/10/2019 Hiện tại, Sunny phải thanh toán chi phí lưu kho cho lô hàng này 60 triệu đồng mỗi năm nên Sunny đã ghi nhận khoản chi này vào tài khoản phải thu khách hàng liên quan đến công ty Cashflow Nếu sau 2 năm, công ty Sunny
không mua lại lô hàng này thì toàn bộ chi phí lưu kho trong 2 năm sẽ được công ty Cashflow thanh toán lại vào ngày 30/9/2021
Trang 11(2) Công ty Sunny không được ghi nhận khoản tiền 10 tỷ đồng nhận được từ công ty Cashflow là doanh thu bán hàng vì chưa chuyển giao hầu hết rủi ro của lô hàng cho công ty Cashflow (công ty Sunny vẫn nắm quyền kiểm soát đối với lô hàng này vì hàng vẫn ở trong kho ở Sunny và công ty này có quyền mua lại số hàng này bất kì lúc nào trong vòng 2 năm) Sunny nên ghi nhận đây là một khoản vay với số tiền 10 tỷ đồng trên tài sản đảm bảo là lô hàng
Sunny nên ghi nhận chi phí lưu kho 60 triệu đồng mỗi năm là chi phí của công ty Nếu sau 2 năm, Sunny không mua lại lô hàng này, Sunny sẽ ghi giảm chi phí và ghi tăng tiền hoặc khoản phải thu Nếu trong vòng
2 năm, Sunny mua lại lô hàng này, thì công ty Sunny sẽ ghi nhận khoản tiền lãi là chi phí cùng với chi phí lưu kho vào mỗi năm
GIẢI
Trang 12Bài tập 1.3 (Các yếu tố của báo cáo tài chính)
Một công ty hàng không Fun Air đã đặt mua một phi cơ từ công ty chế tạo máy bay theo hợp đồng không huỷ ngang với mức giá cố định, chuyển giao máy bay sau 30 tháng và thanh toán một lần tại ngày bàn giao máy bay
Yêu cầu:
1 Theo khuôn mẫu lý thuyết kế toán, công ty Fun Air có nên ghi nhận một tài sản hay một khoản
nợ phải trả tại ngày ký hợp đồng đặt mua máy bay?
=> Theo khuôn mẫu lý thuyết kế toán, công ty không nên ghi nhận một tài sản hay một khoản nợ phải trả tại ngày ký hợp đồng đặt mua máy bay vì tại thời điểm ký kết hợp đồng, quyền sở hữu tài sản vẫn chưa được chuyển giao cho công ty cũng như chưa có hoạt động giao dịch trực tiếp nên kế toán không được phép ghi nhận một tài sản hoặc nợ phải trả
Trang 132 Một năm sau đó, giá trị của loại máy bay này trên thị trường tăng 5%, nhưng công ty Fun Air đã cố định
mức giá mua trong hợp đồng với công ty chế tạo Lúc này, công ty Fun Air có nên ghi nhận là tài sản hay
khoản thu nhập tại thời điểm giá trị máy bay được đánh giá tăng hay không? Ngược lại, nếu giá trị của loại
máy bay này trên thị trường giảm 5%, công ty Fun Air có nên ghi nhận một khoản nợ phải trả hay khoản lỗ
tại thời điểm giá trị máy bay được đánh giá giảm hay không?
=> Đối với cả hai trường hợp, công ty hàng không không ghi tăng và giảm giá trị ghi sổ mà vẫn căn cứ vào giá trị gốc ban đầu vì theo hợp đồng, công ty đã đồng ý mua máy bay với với mức giá cố định, không hủy ngang (mức giá được xác định một cách chắc chắn trong tương lai)
GIẢI
Trang 14Bài tập 1.6 (Các mô hình đo lường)
Doanh nghiệp sở hữu một tài sản cố định đã mua cách đây 4
năm với giá mua là 100.000 triệu đồng, khấu hao luỹ kế tại thời
điểm hiện tại là 40.000 triệu đồng Tài sản này có thể bán cho
một doanh nghiệp sản xuất khác với giá bán là 50.000 triệu đồng
và chi phí giao dịch 500 triệu đồng Nếu công ty mua một tài sản
mới tương đương trên thị trường để thay thế tài sản hiện tại, chi
phí mua tài sản mới là 110.000 triệu đồng Dòng tiền ước tính
thu về từ tài sản hiện tại trong 2 năm kế tiếp là 25.000 triệu
đồng/ năm và 20.000 triệu đồng mỗi năm trong 4 năm kế tiếp
nữa cho đến khi hết thời gian sử dụng của tài sản Chi phí sử
dụng vốn bình quân là 10%
Yêu cầu: Tính toán giá trị của tài sản hiện tại theo 4 mô hình đo
lường: giá gốc, giá trị thuần có thể thực hiện, giá hiện hành và hiện
giá.
GIẢI
Khấu hao lũy kế: (40.000) Giá trị còn lại: 60.000
Mô hình giá gốc:
Mô hình giá trị thuần có thể thực hiện được:
Giá bán ước tính: 50.000 Chi phí ước tính (Chi phí giao dịch): (500) Giá trị thuần có thể thực hiện: 49.500
Mô hình giá hiện hành:
Chi phí mua tài sản mới tương đương ở thời điểm hiện tai
110.000
Khấu hao lũy kế trong 4 năm ((40.000 x 110.000)/ 100.000)
(44.000)
Trang 15Mô hình hiện giá:
Gía trị tài sản theo hiện giá = +++ + = 95.782,89 (trđ)
Trang 16
Bài tập 1.7 (Bảo toàn vốn)
Doanh nghiệp A bắt đầu kinh doanh vào ngày 1/1/x1 với vốn chủ sở hữu ban đầu là 2.000 triệu đồng, được sử dụng để mua 200 sản phẩm với giá mua là 10 triệu đồng/ sản phẩm Vào ngày 31/12/x1, 200 sản phẩm này được bán ra bên ngoài với giá bán 2.200 triệu đồng Trong năm x1, giá mua sản phẩm này đã tăng lên 10,75 triệu đồng/ sản phẩm và chỉ số giá tăng 5%.
Yêu cầu: Xác định lợi nhuận của doanh nghiệp theo 3 khái niệm bảo toàn vốn: bảo toàn
vốn vật chất, bảo toàn vốn tài chính về mặt tiền tệ danh nghĩa và bảo toàn vốn theo sức mua không đổi.
Trang 17Bảo toàn vốn tài chính Bảo toàn
vốn vật chất Tiền tệ danh
nghĩa
Theo sức mua không
đổi Doanh thu 2200
Giá vốn
hàng bán
(2000)
Tổng lợi
nhuận
200
a Theo khái niệm bảo toàn vốn tài chính về mặt tiền
tệ danh nghĩa: Lợi nhuận là giá trị vốn danh nghĩa gia tăng ở trong kỳ
Doanh thu 2.200 triệu đồng Giá vốn hàng bán (2.000) triệu đồng Tổng lợi nhuận 200 triệu đồng
Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp theo khái niệm bảo toàn vốn tài chính về mặt tiền tệ danh nghĩa là 200 triệu đồng
Trang 18b Theo khái niệm bảo toàn vốn tài chính theo sức mua không đổi
Chỉ số giá tăng 5%, gia tăng trị giá của số vốn đầu kì thêm 5% x 2.000 = 100 triệu đồng
Doanh thu 2.200 triệu đồng Giá vốn hàng bán (2.100) triệu đồng Tổng lợi nhuận 100 triệu đồng Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp theo khái niệm bảo toàn vốn tài chính theo sức mua không đổi là 100 triệu đồng
Bảo toàn vốn tài chính Bảo toàn
vốn vật chất Tiền tệ danh
nghĩa
Theo sức mua không
đổi
Giá vốn
hàng bán
(2000) (2100)
Tổng lợi
nhuận
Trang 19c Theo khái niệm bảo toàn vốn vật chất:
Vì bảo toàn vốn vật chất yêu cầu cơ sở xác định phải là giá hiện hành, nên giá vốn của lô hàng bán trong năm là 10,75 x 200 = 2.150 triệu đồng
Doanh thu 2.200 triệu đồng Giá vốn hàng bán (2.150) triệu đồng Tổng lợi nhuận 50 triệu đồng Vậy lợi nhuận của doanh nghiệp theo khái niệm bảo toàn vốn vật chất là 50 triệu đồng
Bảo toàn vốn tài chính Bảo toàn
vốn vật chất Tiền tệ danh
nghĩa
Theo sức mua không
đổi
Giá vốn
hàng bán
Tổng lợi
nhuận
Trang 20THANK YOU!