1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều tra thống kê về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v..v. về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới. Đánh giá tính hiệu quả. Từ đó đưa ra so sánh tính hiệu quả giữa nền tảng trực tuyến trong và ngoài nước để đư

31 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Điều Tra Thống Kê Về Đặc Tính, Tính Chất, Nội Dung, Phương Pháp Tiếp Cận V..V. Về Các Nền Tảng Giáo Dục Trực Tuyến Tại Việt Nam Và Trên Thế Giới. Đánh Giá Tính Hiệu Quả. Từ Đó Đưa Ra So Sánh Tính Hiệu Quả Giữa Nền Tảng Trực Tuyến Trong Và Ngoài Nước Để Đưa Ra Phương Pháp Nâng Cao Tính Hiệu Quả.
Tác giả Trần Hoàng Long
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Phát Triển
Thể loại Bài Tiểu Luận
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều tra thống kê về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v..v. về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới. Đánh giá tính hiệu quả. Từ đó đưa ra so sánh tính hiệu quả giữa nền tảng trực tuyến trong và ngoài nước để đưa ra phương pháp nâng cao tính hiệu quả.

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÀI TIỂU LUẬN MÔN NGUYÊN LÝ THỐNG KÊ KINH TẾ

Đề tài: Điều tra thống kê về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v v về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới Đánh giá tính hiệu quả Từ đó đưa ra so sánh tính hiệu quả giữa nền tảng trực tuyến trong và ngoài nước để đưa ra phương pháp nâng cao tính hiệu quả

Họ và tên: Trần Hoàng Long

Trang 2

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Biểu đồ về giới tính của đối tượng được điều tra

Hình 2 Biểu đồ về độ tuổi của đối tượng được điều tra

Hình 3 Biểu đồ về nghề nghiệp của đối tượng được điều tra

Hình 4 Nội dung được tìm kiếm trên các nền tảng giáo dục trực tuyến

Hình 5 Biểu đồ thể hiện mức độ phổ biến của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

Hình 6 Mức độ cần thiết của việc học trên các nền tảng giáo dục trực tuyến hiện nay

Hình 7 Biểu đồ thể hiện các tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

Hình 8 Biểu đồ thể hiện các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hình thức học trực tuyến tại Việt Nam

Hình 9 Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu bài sau khi tham gia các khóa học trực tuyến Hình 10 Biểu đồ thể hiện ý kiến về việc học trực tuyến thay thế học trưc tiếp

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

1 Xác định dữ liệu cần thu thập 5

Dữ liệu định tính 5

Dữ liệu định lượng 5

2 Phân loại điều tra 6

CHƯƠNG I: XÂY DỰNG BẢNG HỎI 7

Mục đích , yêu cầu điều tra 7

Đối tượng , phạm vi , đơn vị điều tra 7

Nội dung và tiêu thức điều tra 8

Thời điểm , thời kì và thời hạn điều tra 9

CHƯƠNG II: XỬ LÝ DỮ LIỆU 10

A Thông tin đặc điểm mẫu 10

B Nhu cầu việc sử dụng các nền tảng giáo dục trực tuyến 11

C Mức độ phù hợp của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam 13

D Đánh giá hiệu quả của hình thức giáo dục trực tuyến tại Việt Nam 16

E Đánh giá hiệu quả một số nền tảng giáo dục trực tuyến trên thế giới 19

1 Nền tảng giáo dục trực tuyến tại Mỹ 20

2 Nền tảng giáo dục trực tuyến tại một số nước khác trên thế giới 22

F So sánh hiệu quả của nền tảng giáo dục trực tuyến ở Việt Nam với các nền tảng giáo dục trực tuyến trên thế giới 23

1 Tiềm năng 23

2 Thách thức 25

3 Giải pháp nâng cao tính hiệu quả của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam 27

KẾT LUẬN 29

Trang 4

MỞ ĐẦU

Những năm gần đây, sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin nói chung và Internet nói riêng đã mang lại những thay đổi đáng kể cho cuộc sống của nhân loại Internet thực sự là môi trường thông tin liên kết mọi người trên toàn thế giới, để cùng chia sẻ những vấn đề mang tính xã hội Tận dụng môi trường internet, xu hướng phát triển các phần mềm hiện nay là xây dựng các ứng dụng có khả năng chia sẻ cao, vận hành không phụ thuộc vào vị trí địa lý cũng như hệ điều hành, tạo điều kiện cho mọi người có thể trao đổi, tìm kiếm thông tin, học tập một cách dễ dàng, thuận lợi E-Learning (đào tạo trực tuyến) là một trong những mô hình điển hình như thế Việc học không chỉ bó hẹp cho học sinh, sinh viên ở các trường mà dành cho tất cả mọi người, không kể tuổi tác, hoàn cảnh sống… E-Learning đã được thử nghiệm thành công và

sử dụng rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới, trong đó có Việt Nam

Bước vào giai đoạn kinh tế tri thức, mô hình giáo dục trực tuyến xuất hiện và trở thành một xu thế phát triển tất yếu của các nước trên thế giới Mặc dù là quốc gia đang phát triển song Việt Nam đã nhanh chóng bắt nhịp xu hướng này và là thị trường tiềm năng của nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước

Mô hình giáo dục trực tuyến (Online learning hay E-Learning) xuất hiện đầu tiên trên thế giới tại Mỹ vào năm 1999, mở ra một môi trường học tập mới giúp người học có thể tương tác thông qua Internet trên các phương tiện truyền thông điện tử Tuy nhiên, phải đến năm 2010, khi các ứng dụng trên nền tảng di động và mạng xã hội (Facebook, Google Plus, Instagram ) phát triển, mang lại khả năng tương tác mọi lúc, mọi nơi cho người dùng thì xu thế E-Learning mới thực sự lan tỏa trên toàn cầu Đến nay, E-Learning đã ghi tên mình vào bản đồ các ngành công nghiệp sôi động nhất thế giới

Theo The Economist, số người tham gia học E-Learning trên thế giới đã tăng lên nhanh chóng từ khoảng 36 triệu người năm 2015 lên 60 triệu người năm 2016 và đạt gần 70 triệu người vào năm 2017 Số lượng người dùng không ngừng tăng lên đã kéo theo sự gia tăng về doanh thu của ngành công nghiệp này

Trang 5

Trên cơ sở ấy, bài nghiên cứu được tiến hành để điều tra về nội dung, tính chất, phương pháp tiếp cận,… của mô hình giáo dục trực tuyến ở Việt Nam, qua đó đánh giá tính hiệu quả và so sánh với các nền tảng giáo dục trực tuyến trên thế giới để từ đó đưa ra giải pháp nâng cao tính hiệu quả và tiềm năng của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam trong thời đại ngày nay

- Nơi học tập/ công tác hiện tại

- Đã sử dụng nền tảng giáo dục trực tuyến chưa

- Dành bao nhiêu thời gian trong một tuần cho việc học trên các nền tảng giáo dục trực tuyến

Dữ liệu định lượng

Dữ liệu định lượng chủ yếu được thu thập theo thang đo khoảng :

- Nhu cầu của việc học trên các nền tảng giáo dục trực tuyến

- Mức độ phù hợp của hình thức học trực tuyến (Việc thu phí, việc tìm kiếm các bài giảng, nội dung bài giảng, an toàn thông tin người học,…)

- Hiệu quả của hình thức học trực tuyến (Khả năng tương tác, hỗ trợ; thời gian học; sức khỏe, tinh thần người học; mức độ hiểu bài;…)

- Học trực tuyến có thể thay thế học trực tiếp hay không

Nguồn dữ liệu :

- Sơ cấp: Điều tra khảo sát online thông qua hình thức bảng hỏi

Trang 6

- Thứ cấp: Tham khảo thông tin từ các bài báo, các bài nghiên cứu đã có trên Internet

2 Phân loại điều tra

Việc khảo sát của nhóm không thể điều tra toàn bộ tất cả người dùng giáo dục trực tuyến trên lãnh thổ Việt Nam, mà chỉ lấy một bộ phận nhỏ Mục đích để căn cứ vào bộ phận đó để suy rộng cho tổng thể chung – người sử dụng nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

Căn cứ vào phạm vi tổng thể tiến hành điều tra : Điều tra không toàn bộ và điều tra không chọn mẫu

Điều tra không toàn bộ: Thu thập thông tin của một số đơn vị được chọn từ tổng thể chung Mục đích có thông tin làm căn cứ nhận định hoặc suy rộng cho tổng thể chung Phần khảo sát đã thực hiện thuộc điều tra chọn mẫu

Điều tra chọn mẫu: tiến hành điều tra thu thập thông tin trên một số đơn vị của tổng thể chung theo phương pháp khoa học sao cho các đơn vị này phải đại diện cho cả tổng thể chung đó Kết quả điều tra dùng để suy rộng cho cả tổng thể chung

Ưu điểm: Nhanh, tiết kiệm, tương đối chính xác, nghiên cứu sâu hơn…

Với việc khảo sát điều tra chọn mẫu này, sẽ giúp tác giả giảm được thời gian đi trưng dụng ý kiến, đi lấy ý kiến, với việc khảo sát qua hình thức online Điều này sẽ làm cho quá trình khảo sát trở nên nhanh chóng và tiết kiệm chi phí đi lại Việc khảo sát này cũng sẽ giúp tác giả có được số liệu khách quan và nghiên cứu được hiệu quả của nền giáo dục trực tuyến tại Việt Nam một cách nhanh gọn nhất

Dưới đây là phân loại điều tra thống kê của bài nghiên cứu:

Về thời gian, bài nghiên cứu được tiến hành điều tra không thường xuyên Về phạm vi

là điều tra không toàn bộ dưới phương thức điều tra chọn mẫu Với cách tiếp cận điều tra không trực tiếp

Trang 7

CHƯƠNG I: XÂY DỰNG BẢNG HỎI

Mục đích , yêu cầu điều tra

Mục đích chung của cuộc điều tra này là tiến hành điều tra về nội dung, tính chất, phương pháp tiếp cận,… của mô hình giáo dục trực tuyến ở Việt Nam, qua đó đánh giá tính hiệu quả và so sánh với các nền tảng giáo dục trực tuyến trên thế giới để từ đó đưa ra giải pháp nâng cao tính hiệu quả và tiềm năng của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam trong thời đại ngày nay Đồng thời xem xét xem việc học trực tuyến có thể thay thế cho hình thức học trực tiếp hay không

Yêu cầu cụ thể của điều tra này :

 Đo lường mức độ cần thiết của việc học trực tuyến đối với người tiêu dùng

 Xác định và đo lường các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả của việc học trên các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

 Mức độc phù hợp của một số tiêu chí thuộc nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam, trên đánh giá của người dùng, đưa ra được một số kiến nghị cho vấn

đề được tìm thấy Xem xét xem việc học trực tuyến có thể thay thế học trực tiếp hay không

Đối tượng , phạm vi , đơn vị điều tra

Đối tượng điều tra là tổng thể các đơn vị thuộc hiện tượng nghiên cứu có các dữ liệu cần thiết khi tiến hành điều tra Xác định đối tượng điều tra là xác định phạm vi đối tượng cần nghiên cứu, cần điều tra nhằm thu thập tài liệu chính xác, không nhầm lẫn với các hiện tượng khác Đơn vị điều tra là từng đơn vị cá biệt thuộc đối tượng điều tra và được xác định sẽ điều tra thực tế Trong điều tra không toàn bộ, số đơn vị điều tra là những đơn vị được chọn ra từ tổng thể các đơn vị thuộc đối tượng điều tra

Dựa vào khái niệm trên xác định được đối tượng và đơn vị điều tra của cuộc khảo sát :

Đối tượng điều tra của khảo sát : người sử dụng thuộc mọi độ tuổi đang học tập, công tác tại Việt Nam

Trang 8

Phạm vi điều tra : Điều tra không toàn bộ, điều tra chọn mẫu một bộ phận học sinh, sinh viên, người có việc làm ở các độ tuổi khác nhau

Đơn vị điều tra của khảo sát : học sinh trường THPT Chuyên Lam Sơn (Thanh Hóa), học sinh trường THPT Hàm Rồng (Thanh Hóa), học sinh trường THPT Đông Sơn 1 (Thanh Hóa), sinh viên Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, sinh viên Đại học Công nghệ - Đại học Quốc gia Hà Nội, sinh viên Học viện An ninh nhân dân, sinh viên Đại học Thương Mại Hà Nội, sinh viên Đại học Luật thành phố Hồ Chí Minh, sinh viên Đại học Duy Tân (Đà Nẵng), sinh viên Đại học Ngoại ngữ - Đại học quốc gia Hà Nội, sinh viên Đại học Luật Hà Nội, bác sĩ bệnh viện Đa khoa Quốc tế Hải Phòng, nhân viên công ty Schannel TP Hồ Chí Minh…

Nội dung và tiêu thức điều tra

Căn cứ vào đối tượng điều tra nhóm xác định được nội dung và tiêu thức điều tra của cuộc khảo sát

Tiêu thức điều tra : Điều tra về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v v về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

Nội dung là các câu hỏi liên quan đến đối tượng khảo sát:

 Xác định đối tượng thuộc giới tính gì, thuộc độ tuổi nào, nghề nghiệp gì

 Xác định các yếu tố tác động đến hiệu quả của việc học trực tuyến như cơ sở vật chất, môi trường xung quanh, phương pháp giảng dạy của giảng viên,…

 Xác định mức độ phù hợp của việc học trực tuyến như việc thu phí, tiếp thu bài, bảo mật thông tin người học, chất lượng người dạy,…

 Cuối cùng xác định việc học trực tuyến có thể thay thế việc học trực tiếp hay không

Qua nội dung đưa ra phiếu điều tra được tiến hành như sau :

https://forms.gle/RAupqgpTEuDm1jVo8

Trang 9

Thời điểm , thời kì và thời hạn điều tra

Thời điểm điều tra là mốc thời gian được quy định thống nhất mà cuộc điều tra phải thu thập thông tin về hiện tượng tồn tại đúng thời điểm đó Tuỳ theo tính chất, đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu mà xác định thời điểm điều tra Tuy nhiên, thời điểm điều tra thường được xác định vào lúc hiện tượng ít biến động nhất và gắn kết với những kế hoạch của địa phương

Thời điểm điều tra của nghiên cứu về mức độ phù hợp của việc học trực tuyến là 18h ngày 30/6/2021

Thời kỳ điều tra là khoảng thời gian (tuần, tháng, quý, năm,…) được quy định để thu thập số liệu về lượng của hiện tượng nghiên cứu được tích lũy trong cả thời kỳ đó

Điều tra mức độ hiệu quả của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam trong vòng

10 ngày vừa qua

Thời hạn điều tra (thời gian điều tra) là khoảng thời gian dành cho việc thực hiện nhiệm vụ thu thập, ghi chép số liệu Thời hạn điều tra dài hay ngắn phụ thuộc vào quy

mô, tính chất phức tạp của hiện tượng, nội dung nghiên cứu và lực lượng tham gia nhưng nhìn chung, thời hạn điều tra không nên quá lâu vì sẽ dẫn đến việc thu thập tài liệu thiếu chính xác

Thời hạn điều tra của Cuộc điều tra về mức độ hiệu quả của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam là từ ngày 30/6/2021 đến hết ngày 9/7/2021 Trong khoảng thời gian này điều tra viên phải hoàn thành định mức điều tra và việc điều tra ở các lớp đối tượng

Trang 10

CHƯƠNG II: XỬ LÝ DỮ LIỆU

A Thông tin đặc điểm mẫu

Hình 1 Biểu đồ về giới tính của đối tượng được điều tra

Cuộc điều tra về hiệu quả của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam được thực hiện trên phạm vi toàn xã hội 80 phiếu được điều tra gián tiếp qua bảng khảo sát online Trong tổng số 80 phiếu, có tới 55 đối tương là nữ (chiếm 68,8%), 23 người là nam chỉ chiếm 28,7% và chỉ có 2 người còn lại với 2,5% thuộc giới tính khác Có thể thấy số lượng đối tượng khảo sát chủ yếu là nữ

Hình 2 Biểu đồ về độ tuổi của đối tượng được điều tra

Trang 11

Bên cạnh đó, về độ tuổi thì dữ liệu cho thấy chủ yếu đối tượng điều tra thuộc độ tuổi 18-22 (85%), theo sau đó là 5 người thuộc nhóm 15-18 (6,3%) và 7 người được chọn khảo sát ở nhóm tuổi 23-30

Hình 3 Biểu đồ về nghề nghiệp của đối tượng được điều tra

Về nghề nghiệp, khảo sát cũng cho thấy đối tượng của khảo sát đa số là sinh viên (86,3%), học sinh chỉ chiếm 6,3% và người đi làm khoảng 7,5%

Vì số lượng người được khảo sát được khá ít (80 người) nên khảo sát chỉ đánh giá 1 cách tương đối về mức độ hiệu quả của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

B Nhu cầu việc sử dụng các nền tảng giáo dục trực tuyến

Hình 4 Nội dung được tìm kiếm trên các nền tảng giáo dục trực tuyến

Trang 12

Qua việc điều tra về các nội dung thường được tìm kiếm trên các nền tảng học trực tuyến, có thể thấy sức hút chủ yếu từ các chương trình ôn thi, các bài bài giảng online khi nội dung này chiếm đến 78,8% với 63 người bình chọn, tiếp sau là các khóa học ngoại ngữ cũng khá có triển vọng khi chiếm tới 33,8% (27 người chọn) và các khoá học kỹ năng cũng tương đối được quan tâm khi chiếm 21,3% (17 người chọn) Ngoài

ra có một số ý kiến nhỏ lẻ khác được đưa ra liên quan đến nội dung được tìm kiếm trên các nền tảng giáo dục trực tuyến như tra các thông tin, tìm lời giải, Nhìn chung lại, các nền tảng giáo dục trực tuyến hiện nay vẫn phổ biến nhất khi được biết đến với các bài giảng, chương trình ôn thi là chủ yếu

Hình 5 Biểu đồ thể hiện mức độ phổ biến của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

Khảo sát đã chỉ ra rõ mức độ phổ biến của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam Khảo sát cho thấy trong số 80 trả lời đã có tới 77,5% đã sử dụng nền giáo dục trực tuyến (62 người), 18,8% biết đến nhưng chưa sử dụng (15 người) và chỉ có 3,8% (3 người) không biết đến Như vậy, có thể khẳng định nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam đã khá phổ biến và được biết đến rộng rãi trong xã hội

Trang 13

Hình 6 Mức độ cần thiết của việc học trên các nền tảng giáo dục trực tuyến hiện nay

Đánh giá về mức độ cần thiết của việc học trực tuyến hiện nay, đặc biệt trong thời kì đại dịch, 97,5% chọn cần thiết và rất cần thiết, chỉ có 2,5% chọn không cần thiết Như vậy có thể kết luận, với tình hình dịch bệnh như hiện tại việc học trực tuyến là thật sự cần thiết

C Mức độ phù hợp của nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

Hình 7 Biểu đồ thể hiện các tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp của nền tảng

giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

Trang 14

Tiêu chí Không

đồng ý (người)

% Không

chắc chắn (người)

Nội dung bài giảng

(slide, video, văn

Bảng 1 Bảng thể hiện các tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp của nền tảng giáo dục

trực tuyến tại Việt Nam

Đối với việc thu học phí trên các nền tảng giáo dục trực tuyến, chỉ có 5% cho rằng không dễ dàng, thuận tiện, trong khi đó có đến 56,25% đồng ý rằng hoàn toàn dễ dàng

và thuận tiện, 38,75% còn lại không chắc chắn Như vậy có thể khẳng định trong thời buổi công nghệ thông tin phát triển như hiện tại, việc nộp phí bằng nhiều hình thức

Trang 15

khác nhau như chuyển khoản ngân hàng, chuyển tiền bằng thẻ điện thoại, qua ví điện tử,… đã phần nào khẳng định công việc này đã tương đối trở nên dễ dàng, thuận tiện

Về vấn đề tìm kiếm các bài giảng, khóa học mình cần, 63/80 người (78,75%) tán thành rằng việc này là dễ dàng và nhanh chóng Như vậy theo ý kiến đa số, có thể coi rằng việc tìm kiếm các bài giảng, khóa học phù hợp với bản thân qua hệ Internet đã thực sự đơn giản và nhanh chóng

Đối với việc nội dung bài giảng (slide, video, văn bản, ) đã thực sự hấp dẫn, đa dạng,

có đến 62,5% đồng ý, 37,5% không chắc chắn và không ai phản đối Như vậy, hiện nay có thể khẳng định việc thiết kế nội dung bài giảng của các trang giáo dục trực tuyến dưới nhiều hình thức khác nhau đã khá thu hút, bắt mắt và hấp dẫn người sử dụng

Đối với một vấn đề khá nhạy cảm, đó là việc bảo mật thông tin người dùng, có tới 68,75% không chắc chắn về nó, như vậy chứng tỏ trong tương lai, hệ thống giáo dục trực tuyến tại Việt Nam cần khắc phục vấn đề này, phải đưa ra được những giải pháp

để nâng cao tính bảo mật, đảm bảo an toàn thông tin người học, tránh để xảy ra những tình trạng rò rỉ thông tin cá nhân của người dùng (tên, tuổi, số CMND, sô tài khoản,…) vào tay những kẻ xấu như một số vụ việc đã từng xảy ra trước đây

Về vấn đề trình độ chuyên môn, bằng cấp của người dạy đã thực sự uy tín, chỉ 6,25% không tán thành, 40% đồng ý và có tới 53,75% không chắc chắn Như vậy, thực sự cần thiết nâng cao trình độ chuyên môn cũng như đưa ra được những cơ sở để chứng minh về uy tín của người dạy trong thời gian tới đối với các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam

Ngày đăng: 17/01/2022, 22:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Biểu đồ về giới tính của đối tượng được điều tra - Điều tra thống kê về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v..v. về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới. Đánh giá tính hiệu quả. Từ đó đưa ra so sánh tính hiệu quả giữa nền tảng trực tuyến trong và ngoài nước để đư
Hình 1. Biểu đồ về giới tính của đối tượng được điều tra (Trang 10)
Hình 3. Biểu đồ về nghề nghiệp của đối tượng được điều tra - Điều tra thống kê về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v..v. về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới. Đánh giá tính hiệu quả. Từ đó đưa ra so sánh tính hiệu quả giữa nền tảng trực tuyến trong và ngoài nước để đư
Hình 3. Biểu đồ về nghề nghiệp của đối tượng được điều tra (Trang 11)
Hình 6. Mức độ cần thiết của việc học trên các nền tảng giáo dục trực tuyến hiện nay - Điều tra thống kê về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v..v. về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới. Đánh giá tính hiệu quả. Từ đó đưa ra so sánh tính hiệu quả giữa nền tảng trực tuyến trong và ngoài nước để đư
Hình 6. Mức độ cần thiết của việc học trên các nền tảng giáo dục trực tuyến hiện nay (Trang 13)
Bảng 1. Bảng thể hiện các tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp của nền tảng giáo dục - Điều tra thống kê về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v..v. về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới. Đánh giá tính hiệu quả. Từ đó đưa ra so sánh tính hiệu quả giữa nền tảng trực tuyến trong và ngoài nước để đư
Bảng 1. Bảng thể hiện các tiêu chí đánh giá mức độ phù hợp của nền tảng giáo dục (Trang 14)
Hình 8. Biểu đồ thể hiện các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hình thức học trực - Điều tra thống kê về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v..v. về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới. Đánh giá tính hiệu quả. Từ đó đưa ra so sánh tính hiệu quả giữa nền tảng trực tuyến trong và ngoài nước để đư
Hình 8. Biểu đồ thể hiện các tiêu chí đánh giá hiệu quả của hình thức học trực (Trang 17)
Hình 9. Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu bài sau khi tham gia các khóa học trực - Điều tra thống kê về đặc tính, tính chất, nội dung, phương pháp tiếp cận v..v. về các nền tảng giáo dục trực tuyến tại Việt Nam và trên thế giới. Đánh giá tính hiệu quả. Từ đó đưa ra so sánh tính hiệu quả giữa nền tảng trực tuyến trong và ngoài nước để đư
Hình 9. Biểu đồ thể hiện mức độ hiểu bài sau khi tham gia các khóa học trực (Trang 18)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w