1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC LÊNIN đề TÀI trình bày lý luận của CN mác lênin về tích lũy tư bản (vốn) và liên hệ với thực tiễn ở việt nam

33 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 481,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà kinh tế học hiện đại Samuelson cho rằng một trong những đặc trưng của nền kinh tế hiện đại là “kĩ thuật công nghiệp tiên tiến hiện đại dựa vào việc sử dụngvốn lớn”.Chính vì vậy, vốn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

Trang 2

MỤC LỤC

A LỜI MỞ ĐẦU 1 I.CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN 3

2, Nh ng gi i pháp tăng c ữ ả ườ ng tch lũy vồấn Vi t Nam ở ệ 22

2.1, Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa tích lũy – tiêu dùng 22 2.2, Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn 23 2.3, Tăng cường tích lũy vốn trong nước và thu hút đầu tư từ nước ngoài

24

C KẾT LUẬN 26

Tài liệu tham khảo 28

Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam đang trong quá trình hội nhập và phát triển với nền kinh tếthế giới, chúng ta đã và đang đạt được những thành tựu quan trọng về kinh tế,chính trị, xã hội, đồng thời cũng dần khẳng định được vị thế của đất nước tatrên trường quốc tế Đó là những thành quả rất đáng tự hào mà chúng ta cóđược nhờ sự lựa chọn đúng đắn đường lối phát triển kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa (XHCN) và sự vận dụng sáng tạo các phương pháp,nguyên lí cơ bản của phát triển kinh tế vào điều kiện của đất nước Xuất phátđiểm từ một nước có nền nông nghiệp lạc hậu, tiềm lực kinh tế yếu kém, thunhập bình quân đầu người thuộc vào hàng thấp trên thế giới, chúng ta phảiđối mặt với nhiều vấn đề thực tế như: trình độ kĩ thuật, năng suất lao độngthấp, tỷ lệ dự trữ so với thu nhập còn quá nhỏ,v.v

Sau khi vận dụng thành công đường lối phát triển kinh tế thị trườngđịnh hướng XHCN, chúng ta lại có một thách thức mới, đó chính là: Vốn.Vốn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tăng trưởng kinh tế Vốn là cơ

sở để cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng lao suất động, thúc đẩy các doanhnghiệp sản xuất cũng như đẩy nền kinh tế phát triển theo chiều sâu Nhà kinh

tế học hiện đại Samuelson cho rằng một trong những đặc trưng của nền kinh

tế hiện đại là “kĩ thuật công nghiệp tiên tiến hiện đại dựa vào việc sử dụngvốn lớn”.Chính vì vậy, vốn là loại hàng hóa đặc biệt, không chỉ là nguồn lựcquan trọng đối với các nước phát triển, mà còn là yếu tố cấp thiết đối với hầuhết các quốc gia đang phát triển và kém phát triển Để giữ được được nhịp độphát triển kinh tế với tốc độ tăng trưởng cao và bền vững, chúng ta cần huy

1

Trang 4

động được một nguồn vốn lớn để đầu tư, nguồn vốn vay này có thể từ hoạtđộng tích lũy trong nước hay vốn vay nước ngoài Lý luận cho thấy rằng tíchlũy và huy động vốn trong nước là quan trọng nhất, đảm bảo cho sự phát triểnbền vững, ổn định và lâu dài.

Bài luận: “Trình bày lý luận của CN Mác Lênin về tích lũy tư bản

(vốn) và liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam” dưới đây sẽ nêu lên những lý luận

chung về tích lũy tư bản và việc vận dụng lý luận đó vào thực tiễn ở nước ta,với nhận thức sâu sắc về vai trò của việc tích lũy vốn phục vụ phát triển kinh

tế đất nước Bài luận được viết dựa trên hạn chế về trình độ hiểu biết của bảnthân, nên sẽ khó tránh khỏi những sai sót trong quá trình nghiên cứu, em rấtmong nhận được đánh giá thực tế, hướng dẫn, góp ý của cô, giúp em ngàycàng hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 5

B NỘI DUNG

I.CƠ SỞ LÝ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN

Chủ nghĩa tư bản đã trải qua hai hình thức tích lũy: tích lũy nguyên thủy

và tích lũy tư bản chủ nghĩa Nêu như tích lũy nguyên thủy tách người nôngdân ra khỏi ruộng đất của họ, tước đoạt tư liệu sản xuất chủ yếu của họ là đấtđại hoặc thông qua con đường xâm chiếm thuộc địa, cướp bóc… thì tích lũy

tư bản chủ nghĩa là một hình thái mới với bước phát triển cao hơn về chấtlượng so với tích lũy nguyên thủy.

1, Bản chất và nguồn gốc của tích lũy tư bản

Để chỉ ra bản chất của tích lũy tư bản, cần nghiên cứu về tái sản xuất.Trong thực tế nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa, quá trình sản xuất liêntục được lặp đi lặp lại không ngừng Quá trình sản xuất được lặp đi lặp lạikhông ngừng được gọi là tái sản xuất Quá trinh này là tất yếu khách quantheo hai hình thức chủ yếu là tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng

Tái sản xuất giản đơn là sự lặp lại quá trình sản xuất với quy mô như

cũ Trong trường hợp này, ứng với nền sản xuất tư bản chủ nghĩa (TBCN),toàn bộ giá trị thặng dư đã được nhà tư bản tiêu dùng cho cá nhân

Tuy nhiên, tư bản không những được bảo tồn mà còn phải không ngừnglớn lên Để thực hiện tái sản xuất mở rộng, nhà tư bản phải biến một phần giátrị thặng dư thành tư bản gọi là tích lũy tư bản

3

Trang 6

Ví dụ: Một tư bản với: 100, c/v=4/1, m’=100%

Năm thử nhất có quy mô sản xuất là 80c + 20v + 20m

Nếu tái sản xuất giản đơn, nhà tư bản sử dụng hết 20m cho tiêu dùng, thì quy

mô năm 2 là: 80c + 20v + 20m, không thay đổi.

Nếu nhà tư bản không sử dụng hết 20m cho tiêu dùng cá nhân, mà phân thành 10m dùng để tích lũy và 10m dành cho tiêu dùng cá nhân Phần 10m được phân thành 8c + 2c, khi đó quy mô sản xuất năm 2 sẽ là: 88c + 22v + 22m( m’ vẫn như cũ) Như vậy vào năm 2, quy mô tư bản bất biến và khả biến, giá trị thặng dư đều tăng lên.

Bản chất của tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bảnchủ nghĩa thông qua việc chuyển hóa giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm

để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh thông qua mua thêm hàng hóa sứclao động, mở mang nhà xưởng, mua thêm nguyên vật liệu, trang bị thêm máymóc thiết bị… Sở dĩ giá trị thặng dư có thể chuyển hóa thành tư bản được bởi

là vì tư bản thặng dư đã mang sẵn những yếu tố vật chất của một tư bản mới.Như vậy thực chất của quá trình tích lũy tư bản là tư bản hóa giá trị thặng dư,trong quá trình sản xuất, lãi tiếp tục được bổ sung vào vốn, vốn căng cao thìlãi càng lớn, do đó lao động của công nhân trong quá khứ lại trở thànhphương tiện mạnh mẽ quay trở lại bóc lột chính họ Nhờ có tích lũy tư bản,quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa không những trở thành thống trị, mà cònkhông ngừng mở rộng sự thống trị đó

Mục đích của nền sản xuất TBCN là sự lớn lên không ngừng của giátrị Để thực hiện mục đích đó các nhà tư bản không ngừng tích lũy và tái sản

Trang 7

xuất mở rộng Họ xem đó là cách thức căn bản để tăng cường bóc lột côngnhân làm thuê Bên cạnh đó, do tính cạnh tranh quyết liệt nên các nhà tư bảnbuộc phải không ngừng làm cho tư bản của mình tăng lên Điều đó chỉ có thểthực hiện bằng cách tăng nhanh tích lũy tư bản Động cơ thúc đẩy tích lũy vàtái sản xuất mở rộng TBCN chính là một quy luật kinh tế cơ bản của CNTB.Trong buổi đầu của CNTB, các nhà tư bản luôn muốn tài sản của mình khôngngừng tăng lên, chi phối tuyệt đối nhưng đến một trình độ phát triển nhấtđịnh, sự giàu có của các nhà tư bản ngày căng tăng lên do sự tích lũy tư bản.

2, Những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy

Với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, thì quy mô tích lũy tư bảnphụ thuộc vào tỷ lệ phân chia giữa tích lũy và tiêu dùng Nếu tỷ lệ đã đượcxác định thì sẽ phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Nếu nhà tư bản sửdụng khối lượng giá trị thặng dư vào việc tiêu dùng cá nhân thì khối lượnggiá trị thặng dư dành cho tích lũy sẽ ít đi và ngược lại, việc tiêu dùng ít sẽlàm tăng khối lượng tích lũy, do đó làm quy mô tích lũy tăng lên Do sự cạnhtranh gay gắt trong xã hội tư bản nên các nhà tư bản buộc phải tăng thêm tíchlũy để mở rộng quá trình sản xuất nhằm đem lại lợi nhuận kinh tế lớn về bảnthân Tỷ lệ phân chia khối lượng giá trị thặng dư đã cho sẵn thì khi đó đạilượng tư bản tích lũy sẽ do đại lượng tuyệt đối của giá trị thặng dư quyếtđịnh Vì vậy, các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng tới quy mô tích lũy gồm:

Thứ nhất, trình độ khai thác sức lao động.

Tỷ suất giá trị thặng dư tăng sẽ tạo tiền đề để tăng quy mô giá trị thặng

dư Từ đó mà tạo điều kiện để tăng quy mô tích lũy Để nâng cao tỷ suất giá

5

Trang 8

trị thặng dư, ngoài sử dụng các phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệtđối và sản xuất giá trị thặng dư tương đối, nhà tư bản còn có thể bóc lột sứclao động bằng những biện pháp tăng cường độ lao động, kéo dài ngày laođộng, cắt xén tiền công của công nhân Điều đó có nghĩa là thời gian côngnhân sáng tạo ra giá trị càng được kéo dài ra nhưng chi phí càng được cắtgiảm, do vậy khối lượng giá trị thặng dư càng lớn và quy mô của tích lũy tưbản càng lớn.

Mức độ bóc lột sức lao động được nâng cao bằng cách cắt xén vào tiềncông của công nhân Như vậy, công nhân không những bị nhà tư bản chiếmđoạt lao động thặng dư, mà còn bị chiếm đoạt một phần lao động tất yếu, bịcắt xén một phần tiền công Việc cắt xén tiền công giữ vai trò quan trọngtrong quá trình tích lũy tư bản

Một cách khác để nâng cao mức bóc lột nữa là tăng cường độ lao động

và kéo dài ngày lao động Việc tăng cường độ lao động và kéo dài ngày laođộng sẽ làm tăng thêm giá trị thặng dư, do đó làm tăng bộ phận giá trị thặng

dư tư bản hóa, tức làm tăng tích lũy tư bản

Thứ hai, năng suất lao động xã hội.

Năng suất lao động xã hội làm cho giá trị tư liệu sinh hoạt giảm xuống,làm giảm giá trị sức lao động giúp cho các nhà tư bản thu được nhiều giá trịthặng dư hơn Năng suất lao động tăng sẽ làm tăng thêm những yếu tố vậtchất của tư bản, do đó làm tăng quy mô tích lũy Năng suất lao động cao thìlao động sống sử dụng được nhiều lao động quá khứ hơn, lao động quá khứ

đó lại tái hiện dưới hình thái có ích mới, chúng làm chức năng tư bản để sảnxuất ra tư bản ngày căng nhiều, do đó mà quy mô của tích lũy tư bản cũng

Trang 9

ngày càng lớn Như vậy năng suất lao động là nhân tố quan trọng quyết địnhđến quy mô của tích lũy.

Thứ ba, sử dụng hiệu quả máy móc.

C.Mác gọi việc này là chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêudùng Theo C.Mác, máy móc được sử dụng toàn bộ tính năng của nó, songgiá trị chỉ được tính dần vào giá trị sản phẩm qua khấu hao Như vậy là mặc

dù đã mất dần giá trị, nhưng trong suốt thời gian hoạt động, máy móc vẫn cótác dụng như khi còn đủ giá trị Sự hoạt động này của máy móc được xemnhư là sự phục vụ không công Máy móc, thiết bị càng hiện đại thì sự chênhlệch giữa tư bản được sử dụng và tư bản đã tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục

vụ không công càng lớn, tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao độngquá khứ càng nhiều, nhờ vậy quy mô của tích lũy tư bản càng lớn

Sau khi trừ đi những tổn phí hàng ngày trong việc sử dụng máy móc vàcông cụ lao động – nghĩa là sau khi trừ đi giá trị hao mòn của chúng đãchuyển vào sản phẩm – nhà tư bản sử dụng những máy móc và công cụ laođộng đó mà không đòi hỏi một chi phí khác

Kỹ thuật càng hiện đại, sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bảntiêu dùng càng lớn, thì sự phục vụ không công của tư liệu lao động càng lớn

Có thể minh họa điều đó bằng số liệu sau:

7

Trang 10

Thứ tư, đại lượng tư bản ứng trước.

Nếu thị trường thuận lợi, hàng hóa luôn bán được, quy mô của tư bảnứng trước càng lớn, nhất là bộ phận tư bản khả biến thì khối lượng giá trịthặng dư bóc lột được càng lớn, tạo điều kiện tăng thêm quy mô tích lũy của

tư bản Đối với sự tích lũy của cả xã hội thì tích lũy của tư bản ứng trước cóquy mô nhỏ nhưng lại rất quan trọng C.Mác đã nói rằng, tư bản ứng trướcchỉ là một giọt nước nhỏ trong dòng sông của sự tích lũy mà thôi

Trong công thức:

M = m’.V

nếu m’ (tỷ suất giá trị thặng dư) không thay đổi thì M (khối lượng giá trịthặng dư) chỉ có thể tăng khi V (tổng tư bản khả biến) tăng Và, tất nhiên tưbản bất biến cũng phải tăng lên theo quan hệ tỷ lệ nhất định

Do đó, muốn tăng khối lượng giá trị thặng dư phải tăng quy mô tư bảnứng trước

Trang 11

3, Một số hệ quả của tích lũy tư bản.

Theo C.Mác, quá trình tích lũy trong nền kinh tế thị trường tư bản dẫnđến các hệ quả kinh tế mang tính quy luật như:

Thứ nhất, tích lũy tư bản làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản.

C.Mác cho rằng nền sản xuất có thể được quan sát qua hình thái hiệnvật và hình thái giá trị Nếu quan sát qua hình thái hiện vật thì mối quan hệ tỷ

lệ giữa số lượng tư liệu sản xuất và số lượng sức lao động được coi là cấu tạo

kĩ thuật

Trong cấu tạo kĩ thuật này, nếu quan sát qua hình thái giá trị nó phảnánh ở mối quan hệ tỷ lệ giữa tư bản bất biến và tư bản khả biến Tỷ lệ giá trịnày được gọi là cấu tạo hữu cơ Cấu tạo hữu cơ luôn có xu hướng tăng do cấutạo kĩ thuật cũng vận động theo xu hướng tăng lên về lượng Vì vậy, quá trìnhtích lũy tư bản không ngừng làm tăng cấu tạo hữu cơ tư bản

Thứ hai, tích lũy tư bản làm tăng tích tụ và tập trung tư bản.

Để làm rõ hệ quả này, ta cần phải chỉ rõ ra mối quan hệ giữa tích lũy –tích tụ - tập trung tư bản

Trong quá trình tái sản xuất TBCN, quy mô của tư bản cá biệt tăng lênthông qua quá trình tích tụ và tập trung tư bản

Tích tụ tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tưbản hóa giá trị thặng dư Tích tụ tư bản làm tăng quy mô tư bản cá biệt đồngthời làm tăng quy mô tư bản xã hội do giá trị thặng dư được biến thành tư bảnphụ thêm Đây là kết quả trực tiếp của tích lũy tư bản

9

Trang 12

Tập trung tư bản là sự tăng thêm quy mô của tư bản cá biệt bằng cáchhợp nhất những tư bản cá biệt có sẵn trong xã hội thành một tư bản cá biệtkhác lớn hơn

Tích tụ và tập trung tư bản đều góp phần tạo tiền đề để có thể thu đượcnhiều giá trị thặng dư hơn cho người mua hàng hóa sức lao động

Thứ ba, quá trình tích lũy tư bản không ngừng làm tăng chênh lệch

giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả vềtuyệt đối lẫn tương đối

Quá trình tích lũy tư bản tất yếu sẽ dẫn đến sự phân cực: một bên làmcho CNTB phát triển cả về chiều sâu lẫn chiều rộng thông qua sự tích tụ vàtập trung tư bản, thông qua việc nâng cao cấu tạo hữu cơ tư bản và làm chogiai cấp tư bản ngày càng trở nên giàu có; ngược lại, những người dân laođộng không tránh khỏi sự bần cùng hóa và thất nghiệp đây là quy luật chungcủa tích lũy tư bản

Bần cùng hóa giai cấp công nhân làm thuê biểu hiện dưới hai hình thái

là bần cùng hóa tương đối và bần cùng hóa tuyệt đối Bần cùng hóa tương đối

là cùng với đà tăng trưởng của lực lượng sản xuất, phần sản phẩm phân phốicho giai cấp công nhân làm thuê tuy có tăng tuyệt đối nhưng lại giảm tươngđối so với phần sản phẩm dành cho giai cấp tư sản Bần cùng hóa tuyệt đốithể hiện sự giảm tuyệt đối về mức sống của nhân dân làm thuê Bần cùng hóatuyệt đối thường xuất hiện với bộ phận giai cấp công nhân đang thất nghiệp

và đối với toàn bộ giai cấp công nhân đang làm thuê trong các điều kiện kinh

tế khó khăn, đặc biệt là trong khủng hoảng kinh tế

Qua đó có thể thấy rằng tích lũy tư bản mang lại nhiều lợi ích nhất làcho giai cấp tư bản trong chế độ xã hội chủ nghĩa, tuy nhiên nó lại không

Trang 13

ngừng làm khoảng cách giàu nghèo trở nên rõ rệt hơn Mặc dù vậy, chúng tacần phải áp dụng hợp lý quy luật tích lũy tư bản để nền kinh tế phát triển theochiều hướng đi lên.

II THỰC TRẠNG VẬN DỤNG LÝ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN( VỐN) Ở VIỆT NAM

Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh

tế, nhất là hơn 30 năm đổi mới vừa qua, tốc độ tăng trưởng khá cao, thuộcnhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới, thu nhập bìnhquân đầu người cải thiện rõ rệt so với những năm trước thời kì đổi mới, sảnxuất phát triển, đời sống nhân dân ngày càng tốt đẹp lên Tuy nhiên, để giữđược tốc độ tăng trưởng kinh tế ở mức ổn định và hơn thế nữa, nền kinh tế sẽphụ thuộc rất nhiều vào việc tích lũy và huy động vốn Thực tế đã được nhiềuchuyên gia kinh tế trong nước và nước ngoài nhận định rằng, Việt Nam muốn

có tốc độ phát triển vượt bậc, xếp loại những nước có tốc độ phát triển kinh tếcao nhất thế giới thì phải nỗ lực huy động tối đa nguồn vốn trong nước, tăngcường sử dụng nguồn vốn nước ngoài và đầu tư phải có hiệu quả cao Cácchuyên gia cũng đưa ra con số cụ thể để thu nhập bình quân đầu người củaViệt Nam tăng 4-5 lần trong khoảng vài chục năm tới thì chỉ số ICOR

(Incremental Capital - Output Ratio - một chỉ số cho biết muốn có thêm một

đơn vị sản lượng trong một thời kỳ nhất định cần phải bỏ ra thêm bao nhiêuđơn vị vốn đầu tư trong kỳ đó) là khoảng 2,3 ~ 2,5 và mức tăng trưởng ít nhất

là 8% một năm Chúng ta đã có một khởi đầu đáng mừng, tuy nhiên khôngthể phủ nhận tình trạng khan hiếm vốn trong nước Việt Nam muốn tiến hànhcông nghiệp hóa, hiện đại hóa trước hết cần có một nguồn vốn lớn Để làm

11

Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)

Trang 14

được điều đó, chúng ta phải huy động tối đa nguồn vốn còn rải rác trong dân

cư và các nguồn lực vốn từ bên ngoài, đồng thời tiếp thu những kinh nghiệmquản lý cho nền kinh tế từ các nước phát triển trên thế giới

1, Thực trạng tích lũy vốn tại Việt Nam

Trước đây, trong thời kì kinh tế bao cấp, cuộc sống của nhân dân vôcùng khó khăn, tiêu dùng còn hạn chế, quá trình tích lũy vốn còn nhiều trởngại, nguồn vốn không đủ để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế,khiến các doanh nghiệp cũng không phát huy được hết khả năng của mình.Nguồn viện trợ từ nước ngoài không phát huy được công năng một cách hiệuquả, hệ số ICOR của Việt Nam không ngừng tăng lên

Thứ nhất, việc huy động nguồn vốn đầu tư trong những năm qua gặp

nhiều khó khăn, nguyên nhân là do thị trường nội địa kém phát triển, thunhập và nhu cầu sử dụng hàng hóa của người dân còn thấp; quá trình cổ phầnhóa doanh nghiệp nhà nước tiến hành chậm; các chính sách về huy độngnguồn lực từ các thành phần kinh tế cho đầu tư còn chưa thực sự hấp dẫn;môi trường đầu tư chưa tốt; bộ máy hành chính nhà nước còn chưa thực sự làbạn đồng hành của các nhà đầu tư

Nguồn vốn trong nước còn nhiều hạn chế, một phần do chúng ta vừatrải qua thời kì cải cách kinh tế, tỷ lệ tích lũy còn nhỏ, chưa đủ điều kiện đểcác doanh nghiệp có thể sẵn sàng phát triển Nguồn tiết kiệm của hộ gia đìnhphụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình, trong những năm gần đâynguồn tiết kiệm hộ gia đình đã tăng lên đáng kể, có thể nói từ sau thời kì đổimới, đời sống người dân không ngừng được tăng lên, thu nhập tăng dẫn đến

họ tiết kiệm nhiều hơn, dẫn đến nguồn vốn từ tiết kiệm hộ gia đình đóng góp

12

Trang 15

một phần khá quan trọng vào nguồn vốn của cả nền kinh tế Bên cạnh đó tiếtkiệm chính phủ và tiết kiệm doanh nghiệp cũng tăng lên tương đối Sau thời

kì bao cấp, nước ta trải qua một thời gian bị thâm hụt ngân sách nặng nề do

đã chi tiêu quá nhiều ngân sách nhà nước để bù đắp việc thua lỗ của cácdoanh nghiệp quốc doanh trước đó Tiết kiệm doanh nghiệp cũng tăng lên dochính sách mở cửa, giao thương với các nền kinh tế khác giúp các doanhnghiệp thu được nhiều lợi nhuận hơn, từ đó mở rộng quy mô sản xuất và tíchlũy giá trị thặng dư

Chất lượng nguồn vốn FDI còn nhiều hạn chế, chưa thu hút được nhiều

dự án có hàm lượng công nghệ cao, có tác động lan tỏa, lôi kéo các ngànhcông nghiệp hiện đại Tỷ lệ vốn FDI thực hiện so với vốn đăng kí còn thấp,tính đến hết năm 2016 chỉ đạt gần 46%

Ngoài ra, FDI thường tập trung vào các địa phương có môi trường kinhdoanh thuận lợi, hạ tầng phát triển, nên sẽ làm gia tăng khoảng cách pháttriển giữa các địa phương, sẽ tác động không nhỏ tới các quá trình hoạch địnhchính sách an sinh xã hội và hài hòa xã hội Khu vực FDI, nhất là trong cáckhu công nghiệp, có đóng góp không nhỏ vào tình trạng ô nhiễm môi trường,khiến cho chi phí khắc phục môi trường trong tương lai có thể xóa đi nhữnglợi ích trước mắt mà khu vực này mang lại Trung Quốc ước tính mỗi nămcần 10% GDP để trả lại môi trường như nguyên trạng (Halldings, 2014)

Việt Nam là điểm đến đầu tư hấp dẫn và đầy triển vọng của dòng vốnFDI, bởi với lợi thế chính trị ổn định, thủ tục hành chính dần thông thoáng,thanh tra, kiểm tra và chi phí không chính thức đã giảm bớt Trong năm 2020vừa qua, mặc dù bị ảnh hưởng bởi COVID-19 nhưng theo kết quả điều traPCI 2020 cho thấy, các doanh nghiệp FDI vẫn đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam

13

Downloaded by út bé (beut22834@gmail.com)

Trang 16

Điều này chứng tỏ rằng Việt Nam đã thành công trong chiến lược thu hút vốnđầu tư trực tiếp từ nước ngoài và phát triển khu vực tư nhân trong nước Sốliệu của Tổng cục Thống kê cho thấy, tỷ trọng GDP của khu vực FDI đã tăng

từ mức 15,4% năm 2011 lên khoảng 19% GDP năm 2019, trong khi tỷ trọngcủa khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) giảm dần (từ mức 29% xuốnggần 27% trong cùng giai đoạn) và của khu vực kinh tế ngoài nhà nước gầnnhư không đổi, dao động trong khoảng 43% GDP

Dựa vào bảng trên, ta thấy rằng lượng vốn đầu tư FDI đã tăng từ 2010đến 2020( từ 19,89 lên 28,53 – đơn vị: tỷ USD) đây là một con số đáng mừngcho một nền kinh tế mới nổi như Việt Nam, tuy nhiên hiệu quả sử dụngnguồn vốn này vẫn chưa thực sự triệt để, đó là một hạn chế mà chúng ta cầnphải quan tâm giải quyết trong những chặng đường kế tiếp

14

Ngày đăng: 17/01/2022, 21:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w