Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022
Trang 12021 - 2022 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
§1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
Môn: Toán (Đại số) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
Năng lực chung: Năng lực suy luận, năng lực so sánh
Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán học phát biểu khái niệm dấu hiệu, tần số
3 Về phẩm chất
Có ý thức tập trung chú ý, tích cực xây dựng bài
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
2 Học sinh: Thước kẻ, SGK
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích sự tìm hiểu về các vấn đề thống kê trong cuộc sống
b) Nội dung: GV giới thiệu chương III và bài học liên quan ” phần mở đầu SGK tr4”
c) Sản phẩm: Một số ví dụ thống kê được trong cuộc sống
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Đọc phần mở đầu chương III
- Chương này ta học về nội dung gì?
- Hãy lấy ví dụ về thống kê mà em biết
Thực hiện nhiệm vụ
- HĐ cá nhân, suy nghĩ câu hỏi
Báo cáo, thảo luận
- Đọc SGK
- Trả lời các câu hỏi của GV
- Lấy ví dụ như: Thống kê dân số của thôn
Kết luận, nhận định
GV: Để có được các số liệu thống kê người ta phải
điều tra và ghi lại kết quả thế nào hôm nay ta sẽ tìm
hiểu
Trang 22021 - 2022
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra
từ hoạt động 1
Hoạt động 2.1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu
a) Mục tiêu: HS biết cách lập bảng số liệu thống kê ban đầu
b) Nội dung: Mục 1/SGK
c) Sản phẩm: Lập bảng thống kê ban đầu về số con trong gia đình của các gia đình trongxóm
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bảng 1/SGK.tr4 lên màn hình Giới
thiệu cách lập bảng
HS quan sát lắng nghe, hiểu
Thực hiện nhiệm vụ
Khi điều tra về số cây trồng của mỗi lớp, người ta
lập bảng 1 Việc lập bảng 1 gọi là thu thập số liệu,
và bảng 1 gọi là bảng số liệu ban đầu
?Tương tự bảng 1 em hãy lập một bảng số liệu ban
đầu điều tra số con trong từng gia đình của xóm
em?
HS cá nhân làm bài
Báo cáo, thảo luận
Đại diện 3HS nêu cách lập bảng và trình bày
HS khác nhận xét chia sẻ
Kết luận, nhận định
- GV chốt cách lập bảng dạng 1
- GV chiếu tiếp bảng 2/SGK.tr5 lên màn hình và
giới thiệu cách lập bảng thống kê khác khi điều
Hoạt động 2.2: Dấu hiệu
a) Mục tiêu: HS nêu được dấu hiệu điều tra
b) Nội dung: Mục 2/SGK
c) Sản phẩm: Nêu được dấu hiệu
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu thế nào là dấu hiệu Dấu hiệu
thường được ký hiệu bởi các chữ cái in hoa như X,
a/ Dấu hiệu, đơn vị điều tra:
- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu
Kí hiệu: X, Y….
Ví dụ: Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây
trồng được của mỗi lớp
- Mỗi lớp được điều tra gọi là một đơn vịđiều tra
- Tổng số các đơn vị điều tra được ký
Trang 32021 - 2022
GV giới thiệu thế nào là đơn vị điều tra Số các
đơn vị điều tra được ký hiệu là N
Kết luận, nhận định
GV giới thiệu giá trị của dấu hiệu Tìm giá trị của
dấu hiệu mang số thứ tự là 12 trong bảng 1?
GV giới thiệu dãy giá trị của dấu hiệu
hiệu là N.Ở bảng 1 có 20 đơn vị điều tra, vậy N = 20
b/ Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu:
Giá trị của dấu hiệu ký hiệu là x
Ví dụ: Trong bảng 1, ứng với lớp 6D là
giá trị 30
Hoạt động 2.3: Tần số của mỗi giá trị
a) Mục tiêu: HS chỉ rõ được tần số của từng giá trị khác nhau
b) Nội dung: Mục 3/SGK
c) Sản phẩm: Xác định được tần số của mỗi giá trị
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Gv giới thiệu khái niệm tần số Ký hiệu tần số
Trong bảng 1, giá trị 30 được lập lại 8 lần, như vậy tần
số của giá trị 30 là 8
HS quan sát lắng nghe, hiểu, ghi bài
Thực hiện nhiệm vụ
? Tìm tần số của giá trị 50 trong bảng 1?
Báo cáo, thảo luận
HS trả lời miệng
Kết luận, nhận định
Gv giới thiệu phần chú ý
Kết luận: 3 Tần số của mỗi giá trị:
- Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị đó
- Tần số của một giá trị được ký hiệu
là n
Ví dụ: Tần số của giá trị 30 trong
bảng 1 là 8
Bảng tóm tắt: ( sgk) Chú ý: ( sgk)
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể
b) Nội dung: Bài 2,3,4/SGK
c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Tìm dấu hiệu, tần số cảu mỗi giá trị trong bảng
lập ở ?1
Thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận theo nhóm
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
* GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS
* GV chốt kiến thức: cách kiểm tra xem các tần số
tìm được đúng hay sai là: Cộng tất cả các tần số
đúng bằng tổng các giá trị của dấu hiệu
Bài tập 2/8 SGK
a) Dấu hiệu X: Thời gian đi từ nhàđến trường N = 10
b) Có 5 giá trị khác nhauc) các giá trị khác nhau là:
x1 = 17 ; x 2 = 18 ; x 3 = 19 ;
x 4 = 20 ; x 5 = 21
Trang 42021 - 2022 Tần số tương ứng: n1 = 1; n2 = 3 ; n3
= 3 ; n4 = 2 ; n5 = 1+ GV treo bảng 5, 6
+ HS đọc đề bài 3, thảo luận theo nhóm
+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện ở
x1 = 8,3 ; x2 = 8,4 ; x3 = 8,5 ; x4 = 8,7
; x5 = 8,8Tần số tương ứng:
n1 = 2; n2 = 3; n3 = 8; n4 = 5; n5 = 2
Bảng 6: b) Có tất cả 20 giá trị N =
20c) Có 4 giá trị khác nhau:
x 1 = 8,7 ; x 2 = 9,0; x3 = 9,2; x4 = 9,3;Tần số tương ứng : n1 = 3; n2 = 5; n3
= 7; n4 = 5
+ GV treo bảng 7, HS đọc đề bài 4
GV phân tích nội dung của bài toán
+ HS thảo luận trả lời bài toán
= 99;
x3 = 100; x4 = 101; x5 = 102
Tần số tương ứng là: n1 = 3; n2 = 4; n3 = 16; n4 = 4; n5 = 3
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài Áp dụng thu thập số liệuthống kê, tần số vào bài toán sử dụng kiến thức
b) Nội dung: Làm bài tập Xem trước bài bảng tần số các giá trị của dấu hiệu
c) Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên vở
d) Tổ chức thực hiện:
-Làm bài tập: số lượng hs nam trong một trường
được ghi lại như sau:
18 24 20 27 25 16 19
20 16 18 14 14
a) Dấu hiệu là gì ? Số giá trị của dấu hiệu ?
b) Tìm các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số
của chúng.
Bài làm có sự kiểm tra của các tổtrưởng
Trang 52021 - 2022 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
§2 BẢNG "TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU
Môn: Toán (Đại số) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
Các năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, tự học, giải quyết vấn đề
Các năng lực chuyên biệt: Khả năng đếm chỉ ra tần số từ đó lập bảng tần số, năng lực ngônngữ nhận xét
3 Về phẩm chất
- Chấp hành các nội quy, nề nếp giờ học, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, cẩn thận khitính toán
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước, phấn màu, máy tính
2 Học sinh: Thước, máy tính
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ thu gọn bảng thống kê ban đầu
b) Nội dung: Phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh
+ Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu?
+ Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó?
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra
Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 Lập bảng ''tần số''
Trang 62021 - 2022
GV: cho học sinh quan sát bảng
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát
Gv: Liệu có thể tìm được một cách trình bày
gọn hơn, hợp lí hơn để dễ nhận xét bảng trên
hay không Giới thiệu tên bảng và cách gọi
tên bảng “tần số”
Báo cáo, thảo luận
? Bảng tần số có cấu trúc như thế nào?
HS thảo luận theo nhóm đôi làm bài
HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: giới thiệu nội dung chú ý và cách lập bảng
theo cột dọc
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát và suy nghĩ
Báo cáo, thảo luận
GV: Theo em việc lập bảng tần số có ý nghĩa
gì ?
- Bảng tần số giúp ta quan sát, nhận xét về sự
phân phối các giá trị của
ấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này
Kết luận, nhận định
GV giới thiệu ý nghĩa của bảng tần số đặc biệt
rất quan trọng trong việc tính toán sau này
GV y/c hs đọc nội dung phần đóng khung
2 Chú ý: SGK/10
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Biết cách lập và lập được bảng tần số
b) Nội dung: Bài tập 6-9/SGK
Trang 72021 - 2022
c) Sản phẩm: Lời giải bài 6-9 sgk/11
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu làm bài 6 sgk
Thực hiện nhiệm vụ.
- HS thảo luận theo cặp
Báo cáo, thảo luận
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu học sinh:
- Cá nhân HS trả lời miệng
Báo cáo, thảo luận
-Yêu cầu cá nhân HS trả lời miệng câu a
Báo cáo, thảo luận
+ Điểm số thấp nhất là 7+ Điểm số cao nhất là 10+ Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao
N=35
Trang 82021 - 2022
Bài tập thêm: Thời gian hoàn thành cùng một
loại sản phẩm (tính bằng phút) của 40 công
nhân trong một phân xưởng sản xuất ghi lại
a) Dấu hiệu là gì? Có bao nhiêu giá trị khác
nhau của dấu hiệu?
Bài tập thêm: a) Dấu hiệu X là: Thời gian
hoàn thành một loại sản phẩm của mỗicông nhân (3đ) Có 6 giá trị khác nhau: 3,
4, 5, 6, 7, 8 (2đ)b) Bảng tần số Thời
gian(x)
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài Áp dụng bảng tần số giátrị của dấu hiệu vào bài toán sử dụng kiến thức
b) Nội dung: Làm bài tập Xem trước bài Biểu đồ
c) Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên vở
d) Tổ chức thực hiện:
- Làm các bài tập còn lại trong SBT Bài làm có sự kiểm tra của các tổ trưởng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
- Nêu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng
- Thực hiện dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số
- Thực hiện dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thờigian Đọc các biểu đồ đơn giản
2 Về năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, tự học, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ
Năng lực chuyên biệt: Năng lực vẽ biểu đồ, đọc biểu đồ
Trang 92021 - 2022
3 Về phẩm chất
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tích cực trong học tập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân,
cộng đồng
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu
2 Học sinh: Thước, SGK
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về cách dựng biểu đồ
b) Nội dung: Phiếu bài tập
c) Sản phẩm: bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Từ bảng số liệu ban đầu có thể lập được bảng nào? Nêu tác dụng của bảng đó ?
Câu 2: Đưa lên màn hình bài tập:
Thời gian hoàn thành cùng một loại sản phẩm (ph) của 35 CN trong một phân xưởng SX được ghi trong bảng sau:
- Dấu hiệu ở đây là gì?
- Lập bảng “tần số”
Đặt vấn đê vào bài
GV: Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng tần số, người ta còn dùng biểu đồ để cho một hìnhảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số Đó là một biểu đồ đoạn thẳng Tiết này ta sẽ nghiên cứu kĩ
về biểu đồ
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra từ hoạt động 1
Hoạt động 2.1: Biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng
b) Nội dung: Mục 1/SGK/13
c) Sản phẩm: HS Dựng biểu đồ đoạn thẳng
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa bảng “tần số” lập từ bảng 1 trên màn
hình Yêu cầu HS dựng biểu đồ đoạn thẳng
theo các bước trong bài ? SGK.tr13
Thực hiện nhiệm vụ
HS hoạt động cá nhân làm bài ? SGK
Báo cáo, thảo luận
Đại diện 1 HS lên bảng vẽ nội dung ?
GV quan sát HS biểu diễn và sửa sai cho HS
Trang 10học: 2021 - 2022
GV giới thiệu cách vẽ trên là ví dụ về biểu đồ
doạn thẳng
? Biểu đồ ghi các đại lượng nào?
HS: Biểu đồ ghi các giá trị của x - trục hoành
GV: Chốt lại biểu đồ giúp ta dễ dàng nhận xét ,
so sánh các giá trị của dấu hiệu
? Để dựng được biểu đồ ta phải biết được điều
gì ?
? Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng?
Gọi là biểu đồ đoạn thẳng
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Nêu ra nội dung và chiếu lên màn hình
phần chú ý như sgk
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình vẽ trên màn hình kết hợp
SGK và thảo luận nhóm đôi
Báo cáo, thảo luận
Đại diện HS trả lời miệng
GV yêu cầu HS nhìn biểu đồ hình 2 và nêu
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố cách vẽ biểu đồ
b) Nội dung: Bài 10,12/SGK
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 10/14sgk
n 20 15 10 5
0 1995 1996 1997 1998 x
Trang 11- GV: Gọi HS đọc đầu bài
- GV: Căn cứ vào bảng 16, em hãy thực
hiện các yêu cầu đầu bài
17
18
20
25
28
30
31
32Tần số
(n) 1 3 1 1 2 1 2 1 N =12b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng:
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Lập được bảng tần số từ biểu đồ đoạn thẳng
b) Nội dung: Phiếu bài tập
c) Sản phẩm: Bảng tần số của HS
d) Tổ chức thực hiện:
*Cho HS làm bài tập được ghi trên bảng Bài tập:
Trang 12học: 2021 - 2022
phụ:
Biểu đồ sau biểu diễn lỗi chính tả trong
một bài tập làm văn của các em HS lớp
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
§4 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
Môn: Toán (Đại số) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- HS tính được số trung bình cộng; nêu được ý nghĩa của số trung bình cộng Tìm được mốt
của dấu hiệu
2 Về năng lực
Năng lực chung: Giao tiếp, tự học, hợp tác
Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán tính số trung bình cộng theo công thức hoặc từbảng đã lập Tìm mốt của dấu hiệu
3 Về phẩm chất
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tích cực trong học tập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân,
cộng đồng
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước, phấn màu, máy tính.
2 Học sinh: Thước, máy tính.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
Trang 13học: 2021 - 2022
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về điểm trung bình môn
b) Nội dung: Tình huống
c) Sản phẩm: Các câu trả lời học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
?: Vào khoảng cuối kì hoặc cuối năm các giáo viên thường
đọc điểm các môn học, điểm đó được gọi là gì?
?: Vậy điểm trung bình môn đó được tính như thế nào?
GV: Để trả lời câu hỏi đó ta đi vào bài hôm nay
- Điểm trung bình môn
- Dự đoán câu trả lời
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giới thiệu: kẽ thêm hai cột nữa như bảng
20 và gọi hs lên bảng điền
Tần số(n)
Tích(x.n)2
345678910
323389921
6612154863721810
X =25040
X =6,25N=40 Tổn
g250
Trang 14Hoạt động 2.2: Ý nghĩa của số trung bình cộng
a) Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa số trung bình cộng của dấu hiệu
b) Nội dung: mục 2/SGK/19
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV Số TBC có ý nghĩa như thế nào?
- HS nêu ý nghĩa số trung bình cộng như sgk
- GV: Tuy nhiên khi các giá trị của dấu hiệu
có khoảng chênh lệch quá lớn thì không nên
lấy số trung bình cộng làm ‘’đại diện’’
- GV lấy VD: Xét dấu hiệu X có dãy giá trị
Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, GV nhận xét đánh giá câu trả
lời
Kết luận, nhận định
- GV chốt kiến thức
2 Ý nghĩa của số trung bình cộng:
Số trung bình cộng thường được dùng làm
‘’đại diện ‘’cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.
* Chú ý: sgk
X = 1400 Không thể lấy số TBC
X = 1400 làm đại diện cho X vì có sự chênhlệch rất lớn giữa các giá trị (chẳng hạn,
4000 và 100)
- Số TBC có thể không thuộc dãy giá trịcủa dấu hiệu
Hoạt động 2.3: Mốt của dấu hiệu
a) Mục tiêu: Tìm được mốt của dấu hiệu
b) Nội dung: mục 3/SGK/19
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: yêu cầu HS quan sát bảng 22 SGK
GV: Nhìn bảng cho biết, cỡ dép nào bán được
nhiều nhất ?
Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát bảng và trả lời các yêu cầu
Báo cáo, thảo luận
HS: Cỡ dép 39 bán được nhiều nhất
GV: 39 được gọi là mốt của dấu dấu hiệu Vậy
mốt của dấu hiẹu là gì?
3 Mốt của dấu hiệu:
Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhấttrong bảng tần số
Kí hiệu: M0
VD: Trong bảng 22, giá trị 39 với tần số lớn nhất
184 được gọi là “mốt” Vậy M0 = 39
Trang 15Tần số(n)
Tích(x.n)3
45678910
2241081031
682060568027
26740
X =6,675N=40 Tổng:267
Nhận xét: hs lớp 7A làm bài điểm cao hơn hslớp 7C
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng của
dấu hiệu
- Tuy nhiên có phải khi nào cũng lấy số
trung bình cộng để làm đại diện hay không ?
-> Cho HS quan sát bảng 24 và trả lời yêu
- GV đánh giá nhận xét câu trả lời
- GV chốt lời giải.: không thể lấy số trung
bình cộng làm đại diện khi các giá trị có
khoảng chêng lệch quá lớn
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nêu công thức tính số trung bình cộng?
không thể lấy số trung bình cộng làm đạidiện khi các giá trị có khoảng chêng lệch quálớn
=> Không nên dùng số trung bìng cộng làmđại diện ở bài này vì các giá trị có khoảngchêng lệch quá lớn
Trang 16học: 2021 - 2022
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 bàn trình bày
Kết luận, nhận định
- GV đánh giá nhận xét câu trả lời
- GV chốt kiến thức Bài này đã cho sẵn
bảng “tần số “ nên ta tính số trung bình cộng
bằng công thức sẽ nhanh hơn
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Hai xạ thủ cùng bắn 20 phát đạn
- Tính điểm trung bình của từng xạ thủ
- Có nhận xét gì về kết quả và khả năng của
Bài 13 SBT/6:
Xạ thủ A:
Giá trị(x)
Tần số(n)
Tích(x.n) 8
9 10
5 6 9
405490N=20 T:184 X =9,2
Xạ thủ B:
Giátrị (x) Tầnsố (n) Tích(x.n) 6
7 9 10
2 1 5 12
12745120N=20 T:184 X =9,2Kết quả :
Xạ thủ A có X = 9,2
Xạ thủ B có X=9,2-Tuy điểm trung bình bằng nhau nhưng xạthủ A bắn “ chậm “ hơn xạ thủ B
- Trả lời 4 câu hỏi ôn tập ở sgk
- Làm bài tập 18 và 20 sgk Bài làm có sự kiểm tra của các tổ trưởng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trang 17học: 2021 - 2022
CHƯƠNG IV BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.
- HS biết khái niệm và lấy được ví dụ biểu thức đại số
- HS tính được giá trị của một biểu thức đại số tại giá trị cho trước của biến
2 Về năng lực
Các năng lực chung: NL tự học, NL sáng tạo, NL tính toán, NL hợp tác, giao tiếp
Các năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán tính giá trị của biểu thức đại số tại giá trị chotrước của biến
3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Thước, phấn màu, bảng phụ, sgk
2 Học sinh: Thước, sgk
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về các biểu thức
b) Nội dung: Biểu thức và biểu thức đại số
c) Sản phẩm: Biểu thức đại số
d) Tổ chức thực hiện:
- Lấy ví dụ về biểu thức số đã học lớp 6
- Nếu thay số 3 trong biểu thức đó bằng chữ a ta được gì?
- Biểu thức đó được gọi là gì?
GV: Đó là biểu thức đại số mà bài này ta sẽ tìm hiểu
5+3-25+a-2
- Dự đoán câu trả lời
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra từ hoạt động 1
Hoạt động 2.1: Nhắc lại về biểu thức, khái niệm biểu thức đại số
a) Mục tiêu: HS nhớ được khái niệm biểu thức đại số và viết được các biểu thức đại số
b) Nội dung: Bài toán: SGK/24, mục 1,2/SGK
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Nêu nội dung bài toán
- Trong bài toán này người ta đã dùng chữ a
để viết thay một số nào đó (hay nói a là đại
diện cho một số nào đó)
- Khi a = 2 ta có biểu thức trên biểu thị chu
Trang 18biểu thức đại số Ta có thể dùng biểu thức
trên để biểu hiện chu vi của các hình chữ
nhật có 1 cạnh bằng 5, cạnh còn lại là a
Lưu ý: Trong biểu thức đại số người ta cũng
dùng các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện
các phép tính
?2 Biểu thức biểu thị diện tích của hình chữnhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là:a.(a + 2)
* K/N: SGK/25
Ví dụ : 5x ; 2(5 + a) ; 6(x + y) ; x2 ; t
100
; ab; 3
Hoạt động 2.2: Giá trị của một biểu thức đại số
a) Mục tiêu: HS tính được giá trị của một biểu thức đại số
b) Nội dung: Các ví dụ về tính giá trị một biểu thức đại số
c) Sản phẩm: Bài làm của HS về Tính giá trị của một biểu thức đại số
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
HS đọc ví dụ 1 SGK
GV: Ta nói 18,5 là giá trị của biểu thức 2m +n
tại m = 9 và n = 0,5 hay còn nói: tại m = 9 và n
= 0,5 thì giá trị của biểu thức 2m + n là 18,5
Thực hiện nhiệm vụ
GV: Y/C HS làm VD 2 SGK tr.27
Báo cáo, thảo luận
2 Hs lên bảng tính
GV: Vậy muốn tính giá trị của biểu thức đại số
khi biết giá trị của các biến trong biểu thức ta
làm thế nào ?
-Hs trả lời theo ý hiểu của mình sau đã GV
chỉnh lại cho đúng như SGK
1
2.-Thay x = - 1 vào biểu thức trên ta có :3.(-1)2 – 5.(-1) + 1 = 9
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 5x + 1 tại x = -1 là 9
3
4
*Cách tính : SGK tr.28
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Củng cố dạng bài tập tính gía trị của biểu thức đại số
b) Nội dung: mục 2/SGK?28; Bài 3/26sgk
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 193 là
223
[?2]
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Làm bài 3 sgk
- GV: Treo 2 bảng phụ có ghi bài 3 / 26
tổ chức trò chơi “Thi nối nhanh” Có 2
đội chơi mỗi đội 5 HS
Luật chơi : Mỗi HS được ghép 2 ý một
lần, HS sau có thể sữa bài của bạn của
bạn làm trước Đội nào làm đúng và
nhanh hơn là đội thắng
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố dạng bài tập tính gía trị của biểu thức đại số
b) Nội dung: Bài 4,5,7,9/SGK
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
* Làm bài 4 sgk
- Gọi HS đọc bài toán
? Nhiệt độ trưa biểu thị biểu thức nào ?
Tương tự buổi chiều biểu thị biểu thức nào
Trang 20học: 2021 - 2022
- Gọi HS đọc bài toán
- Tìm xem 1 quý, 2 quý là mấy tháng
- Tính lương 1 quý, 2 quý
- Tính lương thực nhận
2 hs lên bảng làm, HS dưới lớp làm nháp
GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải
Biểu thức đại số biểu thị mức lương củangười đó
a) trong 1 quý là: 3a + m (đồng)b) trong 2 quý là: 6a – n (đồng)
GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải
Bài 7/29 sgk: Tính giá trị biểu thức
a) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức3m – 2n ta được: 3.(-1) – 2 2 = -3 – 4 =-7
Vậy giá trị của biểu thức 3m – 2n tại m =-1 và n = 2 là -7
b) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức7m + 2n -6 ta được:7 (-1) + 2 2 – 6 = -9
Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại m =
GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải
Bài 9 sgk/29: Tính giá trị biểu thức
= 1 và y =
1
2 là
1 8
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
ĐƠN THỨC - ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
- HS hiểu và lấy được ví dụ đơn thức, đơn thức thu gọn
- Tìm được bậc của một đơn thức
- Thực hiện được nhân hai hay nhiều đơn thức
- Tìm được các đơn thức đồng dạng
- Tính được cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
Trang 21học: 2021 - 2022
2 Về năng lực:
Các năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ
Các năng lực chuyên biệt: NL thu gọn đơn thức, xác định hệ số, phần biến của đơn thức;Năng lực tính toán nhân đơn thức, cộng trừ đơn thức đồng dạng
3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước, phấn màu, máy tính, sgk.
2 Học sinh: Thước, máy tính., sgk
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về dạng của đơn thức trong các biểu thức đại số
b) Nội dung: ví dụ
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
?: 5x có phải là biểu thức đại số không ?
?: Biểu thức trên còn có tên gọi là gì nữa ?
GV: Biểu thức đó là một đơn thức mà tiết học hôm nay ta sẽ tìm
hiểu
- Có
- Dự đoán câu trả lời
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Đưa ?1 lên máy chiếu
không phải là đơn thức
GV: Vậy theo em thế nào là đơn thức?
* Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm 1
số, hoặc một biến, hoặc một tích giữacác số và các biến
1
y3x ; 4xy2 ; 9 ; 6
3
; x, … là nhữngđơn thức
Chú ý : Số 0 được gọi là đơn thứckhông
Hoạt động 2.2: Đơn thức thu gọn
Trang 22Trong đơn thức trên có mấy biến?
- Nhận xét số lần xuất hiện của biến x và y
- Thế nào là đơn thức thu gọn ?
- Đơn thức thu gọn gồm mấy phần?
- Hãy chỉ rõ hệ số của đơn thức và phần biến
trong VD trên
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời, đưa đến định nghĩa
Báo cáo, thảo luận
- Nêu một số VD về đơn thức thu gọn
- Các đơn thức sau có phải là đơn thức thu
gọn không? Vì sao: yxyx ; 6x2yzxy2 ?
1
yz, … là những đơnthức thu gọn
Ví dụ 2 : Các đơn thức :không phải là đơn thức thu gọnChú ý (SGK)
Hoạt động 2.3: Bậc của một đơn thức
a) Mục tiêu: HS xác định được bậc của đơn thức
b) Nội dung: Mục 3/SGK
c) Sản phẩm: bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV :Nêu VD, Yêu cầu HS trả lời:
- Đơn thức trên có phải là đơn thức thu gọn
không?
- Hãy xác định phần hệ số và biến số
- Cho biết số mũ của mỗi biến ?
- Tổng các số mũ của các biến là bao nhiêu ?
- Thế nào là bậc của đơn thức có hệ số khác 0
?
Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ trả lời
Báo cáo, thảo luận
* HS trả lời, GV nhận xét đánh giá câu trả
Biến y có số mũ là 6Biến z có số mũ là 1Tổng các số mũ của các biến là 6+4+1=11
Ta nói 11 là bậc của đơn thức đã cho
* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 làtổng số mũ của tất cả các biến có trongđơn thức đó
-Số thực khác 0 là đơn thức bậc không -Số 0 được coi là đơn thức không có bậc
Trang 23học: 2021 - 2022
Hoạt động 2.4: Nhân hai đơn thức
a) Mục tiêu: HS nhân được hai đơn thức
GV: Dựa vào các quy tắc và các tính chất
của phép nhân em hãy thực hiện phép tính
nhân biểu thức A với B ?
Thực hiện nhiệm vụ
HS tiến hành nhân
Báo cáo, thảo luận
GV : Cho 2 đơn thức 4x5y và 9xy2
Bằng cách tương tự, em hãy tìm tích của hai
- Yêu cầu HS nhắc lại chú ý tr 32 SGK
4 Nhân hai đơn thức:
a) Ví dụ : Nhân hai đơn thức : 4x5y và 9xy2
Ta làm như sau : (4x5y) (9xy2) = (4.9).(x5.x) (y.y2)
=18.x6y3
b) Chú y :
Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ
số với nhau và nhân các phần biến vớinhau
Mỗi đơn thức đều có thể viết thànhmột đơn thức thu gọn
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Các đơn thức viết theo yêu cầu câu a gọi là
đơn thức đồng dạng, các đơn thức viết theo yêu
cầu câu b không là đơn thức đồng dạng Vậy thế
nào là đơn thức đồng dạng?
Thực hiện nhiệm vụ
HS tìm hiểu SGK trả lời
Báo cáo, thảo luận
-Hs trả lời, Gv chỉnh sử và cho Hs ghi khái niệm
vào vở
1 Đơn thức đồng dạng
*Khái niệm: (sgk)
[?2] Bạn Phúc nói đúng vì hai đơn thức 0,9xy2
và 0,9x2y có phần hệ số giống nhau nhưng phần biến khác nhau nên không đồng dạng
Trang 24Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Báo cáo, thảo luận
Hs đứng tại chỗ trả lời , Gv chỉnh lại cho đúng
và yêu cầu Hs ghi quy tắc vào vở
Hãy vận dụng quy tắc đó để cộng các đơn thức
sau :
a, xy2 + (-2xy2) + 8xy2 b, 5ab – 7ab - 4ab
Hai Hs làm trên bảng, cả lớp làm vào vở sau đó
Hs lên bảng làm bài theo yêu cầu
GV: tổ chức trò chơi: Phổ biến luật chơi]
HS: Nhóm trưởng cử đại diện lên bảng tham gia