1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022

48 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Dạy (Giáo Án) Chủ Đề Đại Số 7 Kì 2 Hay Nhất Năm 2022
Người hướng dẫn Phạm Thị Thúy
Trường học THCS Ngũ Phúc
Chuyên ngành Toán
Thể loại kế hoạch bài dạy
Năm xuất bản 2021 - 2022
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 440,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề đại số 7 kì 2 hay nhất năm 2022

Trang 1

2021 - 2022 KẾ HOẠCH BÀI DẠY

§1 THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ

Môn: Toán (Đại số) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết

Năng lực chung: Năng lực suy luận, năng lực so sánh

Năng lực chuyên biệt: Sử dụng ngôn ngữ toán học phát biểu khái niệm dấu hiệu, tần số

3 Về phẩm chất

Có ý thức tập trung chú ý, tích cực xây dựng bài

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK

2 Học sinh: Thước kẻ, SGK

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu

a) Mục tiêu: Kích thích sự tìm hiểu về các vấn đề thống kê trong cuộc sống

b) Nội dung: GV giới thiệu chương III và bài học liên quan ” phần mở đầu SGK tr4”

c) Sản phẩm: Một số ví dụ thống kê được trong cuộc sống

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Đọc phần mở đầu chương III

- Chương này ta học về nội dung gì?

- Hãy lấy ví dụ về thống kê mà em biết

Thực hiện nhiệm vụ

- HĐ cá nhân, suy nghĩ câu hỏi

Báo cáo, thảo luận

- Đọc SGK

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Lấy ví dụ như: Thống kê dân số của thôn

Kết luận, nhận định

GV: Để có được các số liệu thống kê người ta phải

điều tra và ghi lại kết quả thế nào hôm nay ta sẽ tìm

hiểu

Trang 2

2021 - 2022

2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra

từ hoạt động 1

Hoạt động 2.1: Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu

a) Mục tiêu: HS biết cách lập bảng số liệu thống kê ban đầu

b) Nội dung: Mục 1/SGK

c) Sản phẩm: Lập bảng thống kê ban đầu về số con trong gia đình của các gia đình trongxóm

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV chiếu bảng 1/SGK.tr4 lên màn hình Giới

thiệu cách lập bảng

HS quan sát lắng nghe, hiểu

Thực hiện nhiệm vụ

Khi điều tra về số cây trồng của mỗi lớp, người ta

lập bảng 1 Việc lập bảng 1 gọi là thu thập số liệu,

và bảng 1 gọi là bảng số liệu ban đầu

?Tương tự bảng 1 em hãy lập một bảng số liệu ban

đầu điều tra số con trong từng gia đình của xóm

em?

HS cá nhân làm bài

Báo cáo, thảo luận

Đại diện 3HS nêu cách lập bảng và trình bày

HS khác nhận xét chia sẻ

Kết luận, nhận định

- GV chốt cách lập bảng dạng 1

- GV chiếu tiếp bảng 2/SGK.tr5 lên màn hình và

giới thiệu cách lập bảng thống kê khác khi điều

Hoạt động 2.2: Dấu hiệu

a) Mục tiêu: HS nêu được dấu hiệu điều tra

b) Nội dung: Mục 2/SGK

c) Sản phẩm: Nêu được dấu hiệu

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giới thiệu thế nào là dấu hiệu Dấu hiệu

thường được ký hiệu bởi các chữ cái in hoa như X,

a/ Dấu hiệu, đơn vị điều tra:

- Vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra quan tâm tìm hiểu gọi là dấu hiệu

Kí hiệu: X, Y….

Ví dụ: Dấu hiệu X ở bảng 1 là số cây

trồng được của mỗi lớp

- Mỗi lớp được điều tra gọi là một đơn vịđiều tra

- Tổng số các đơn vị điều tra được ký

Trang 3

2021 - 2022

GV giới thiệu thế nào là đơn vị điều tra Số các

đơn vị điều tra được ký hiệu là N

Kết luận, nhận định

GV giới thiệu giá trị của dấu hiệu Tìm giá trị của

dấu hiệu mang số thứ tự là 12 trong bảng 1?

GV giới thiệu dãy giá trị của dấu hiệu

hiệu là N.Ở bảng 1 có 20 đơn vị điều tra, vậy N = 20

b/ Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấu hiệu:

Giá trị của dấu hiệu ký hiệu là x

Ví dụ: Trong bảng 1, ứng với lớp 6D là

giá trị 30

Hoạt động 2.3: Tần số của mỗi giá trị

a) Mục tiêu: HS chỉ rõ được tần số của từng giá trị khác nhau

b) Nội dung: Mục 3/SGK

c) Sản phẩm: Xác định được tần số của mỗi giá trị

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Gv giới thiệu khái niệm tần số Ký hiệu tần số

Trong bảng 1, giá trị 30 được lập lại 8 lần, như vậy tần

số của giá trị 30 là 8

HS quan sát lắng nghe, hiểu, ghi bài

Thực hiện nhiệm vụ

? Tìm tần số của giá trị 50 trong bảng 1?

Báo cáo, thảo luận

HS trả lời miệng

Kết luận, nhận định

Gv giới thiệu phần chú ý

Kết luận: 3 Tần số của mỗi giá trị:

- Số lần xuất hiện của một giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu được gọi là tần số của giá trị đó

- Tần số của một giá trị được ký hiệu

là n

Ví dụ: Tần số của giá trị 30 trong

bảng 1 là 8

Bảng tóm tắt: ( sgk) Chú ý: ( sgk)

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể

b) Nội dung: Bài 2,3,4/SGK

c) Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Tìm dấu hiệu, tần số cảu mỗi giá trị trong bảng

lập ở ?1

Thực hiện nhiệm vụ

- HS thảo luận theo nhóm

Báo cáo, thảo luận

- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày

* GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS

* GV chốt kiến thức: cách kiểm tra xem các tần số

tìm được đúng hay sai là: Cộng tất cả các tần số

đúng bằng tổng các giá trị của dấu hiệu

Bài tập 2/8 SGK

a) Dấu hiệu X: Thời gian đi từ nhàđến trường N = 10

b) Có 5 giá trị khác nhauc) các giá trị khác nhau là:

x1 = 17 ; x 2 = 18 ; x 3 = 19 ;

x 4 = 20 ; x 5 = 21

Trang 4

2021 - 2022 Tần số tương ứng: n1 = 1; n2 = 3 ; n3

= 3 ; n4 = 2 ; n5 = 1+ GV treo bảng 5, 6

+ HS đọc đề bài 3, thảo luận theo nhóm

+ Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm thực hiện ở

x1 = 8,3 ; x2 = 8,4 ; x3 = 8,5 ; x4 = 8,7

; x5 = 8,8Tần số tương ứng:

n1 = 2; n2 = 3; n3 = 8; n4 = 5; n5 = 2

Bảng 6: b) Có tất cả 20 giá trị N =

20c) Có 4 giá trị khác nhau:

x 1 = 8,7 ; x 2 = 9,0; x3 = 9,2; x4 = 9,3;Tần số tương ứng : n1 = 3; n2 = 5; n3

= 7; n4 = 5

+ GV treo bảng 7, HS đọc đề bài 4

GV phân tích nội dung của bài toán

+ HS thảo luận trả lời bài toán

= 99;

x3 = 100; x4 = 101; x5 = 102

Tần số tương ứng là: n1 = 3; n2 = 4; n3 = 16; n4 = 4; n5 = 3

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài Áp dụng thu thập số liệuthống kê, tần số vào bài toán sử dụng kiến thức

b) Nội dung: Làm bài tập Xem trước bài bảng tần số các giá trị của dấu hiệu

c) Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên vở

d) Tổ chức thực hiện:

-Làm bài tập: số lượng hs nam trong một trường

được ghi lại như sau:

18 24 20 27 25 16 19

20 16 18 14 14

a) Dấu hiệu là gì ? Số giá trị của dấu hiệu ?

b) Tìm các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tần số

của chúng.

Bài làm có sự kiểm tra của các tổtrưởng

Trang 5

2021 - 2022 KẾ HOẠCH BÀI DẠY

§2 BẢNG "TẦN SỐ" CÁC GIÁ TRỊ CỦA DẤU HIỆU

Môn: Toán (Đại số) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết

Các năng lực chung: sử dụng ngôn ngữ, tự học, giải quyết vấn đề

Các năng lực chuyên biệt: Khả năng đếm chỉ ra tần số từ đó lập bảng tần số, năng lực ngônngữ nhận xét

3 Về phẩm chất

- Chấp hành các nội quy, nề nếp giờ học, tự tin, có trách nhiệm với bản thân, cẩn thận khitính toán

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước, phấn màu, máy tính

2 Học sinh: Thước, máy tính

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu

a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ thu gọn bảng thống kê ban đầu

b) Nội dung: Phiếu bài tập

c) Sản phẩm: Dự đoán của học sinh

+ Dấu hiệu là gì? Số tất cả các giá trị của dấu hiệu?

+ Nêu các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm tần số của từng giá trị đó?

2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra

Chuyển giao nhiệm vụ học tập 1 Lập bảng ''tần số''

Trang 6

2021 - 2022

GV: cho học sinh quan sát bảng

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát

Gv: Liệu có thể tìm được một cách trình bày

gọn hơn, hợp lí hơn để dễ nhận xét bảng trên

hay không  Giới thiệu tên bảng và cách gọi

tên bảng “tần số”

Báo cáo, thảo luận

? Bảng tần số có cấu trúc như thế nào?

HS thảo luận theo nhóm đôi làm bài

HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: giới thiệu nội dung chú ý và cách lập bảng

theo cột dọc

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát và suy nghĩ

Báo cáo, thảo luận

GV: Theo em việc lập bảng tần số có ý nghĩa

gì ?

- Bảng tần số giúp ta quan sát, nhận xét về sự

phân phối các giá trị của

ấu hiệu và tiện lợi cho việc tính toán sau này

Kết luận, nhận định

GV giới thiệu ý nghĩa của bảng tần số đặc biệt

rất quan trọng trong việc tính toán sau này

GV y/c hs đọc nội dung phần đóng khung

2 Chú ý: SGK/10

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Biết cách lập và lập được bảng tần số

b) Nội dung: Bài tập 6-9/SGK

Trang 7

2021 - 2022

c) Sản phẩm: Lời giải bài 6-9 sgk/11

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Yêu cầu làm bài 6 sgk

Thực hiện nhiệm vụ.

- HS thảo luận theo cặp

Báo cáo, thảo luận

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu học sinh:

- Cá nhân HS trả lời miệng

Báo cáo, thảo luận

-Yêu cầu cá nhân HS trả lời miệng câu a

Báo cáo, thảo luận

+ Điểm số thấp nhất là 7+ Điểm số cao nhất là 10+ Số điểm 8 và 9 chiếm tỉ lệ cao

N=35

Trang 8

2021 - 2022

Bài tập thêm: Thời gian hoàn thành cùng một

loại sản phẩm (tính bằng phút) của 40 công

nhân trong một phân xưởng sản xuất ghi lại

a) Dấu hiệu là gì? Có bao nhiêu giá trị khác

nhau của dấu hiệu?

Bài tập thêm: a) Dấu hiệu X là: Thời gian

hoàn thành một loại sản phẩm của mỗicông nhân (3đ) Có 6 giá trị khác nhau: 3,

4, 5, 6, 7, 8 (2đ)b) Bảng tần số Thời

gian(x)

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài Áp dụng bảng tần số giátrị của dấu hiệu vào bài toán sử dụng kiến thức

b) Nội dung: Làm bài tập Xem trước bài Biểu đồ

c) Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên vở

d) Tổ chức thực hiện:

- Làm các bài tập còn lại trong SBT Bài làm có sự kiểm tra của các tổ trưởng

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

- Nêu được ý nghĩa minh họa của biểu đồ về giá trị của dấu hiệu và tần số tương ứng

- Thực hiện dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số

- Thực hiện dựng biểu đồ đoạn thẳng từ bảng tần số và bảng ghi dãy số biến thiên theo thờigian Đọc các biểu đồ đơn giản

2 Về năng lực

Năng lực chung: Giao tiếp, tự học, hợp tác, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ

Năng lực chuyên biệt: Năng lực vẽ biểu đồ, đọc biểu đồ

Trang 9

2021 - 2022

3 Về phẩm chất

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tích cực trong học tập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân,

cộng đồng

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, phấn màu

2 Học sinh: Thước, SGK

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu

a) Mục tiêu: Kích thích HS tìm hiểu về cách dựng biểu đồ

b) Nội dung: Phiếu bài tập

c) Sản phẩm: bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Câu 1: Từ bảng số liệu ban đầu có thể lập được bảng nào? Nêu tác dụng của bảng đó ?

Câu 2: Đưa lên màn hình bài tập:

Thời gian hoàn thành cùng một loại sản phẩm (ph) của 35 CN trong một phân xưởng SX được ghi trong bảng sau:

- Dấu hiệu ở đây là gì?

- Lập bảng “tần số”

Đặt vấn đê vào bài

GV: Ngoài bảng số liệu thống kê ban đầu, bảng tần số, người ta còn dùng biểu đồ để cho một hìnhảnh cụ thể về giá trị của dấu hiệu và tần số Đó là một biểu đồ đoạn thẳng Tiết này ta sẽ nghiên cứu kĩ

về biểu đồ

2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra từ hoạt động 1

Hoạt động 2.1: Biểu đồ đoạn thẳng

a) Mục tiêu: Giúp HS biết cách dựng biểu đồ đoạn thẳng

b) Nội dung: Mục 1/SGK/13

c) Sản phẩm: HS Dựng biểu đồ đoạn thẳng

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: đưa bảng “tần số” lập từ bảng 1 trên màn

hình Yêu cầu HS dựng biểu đồ đoạn thẳng

theo các bước trong bài ? SGK.tr13

Thực hiện nhiệm vụ

HS hoạt động cá nhân làm bài ? SGK

Báo cáo, thảo luận

Đại diện 1 HS lên bảng vẽ nội dung ?

GV quan sát HS biểu diễn và sửa sai cho HS

Trang 10

học: 2021 - 2022

GV giới thiệu cách vẽ trên là ví dụ về biểu đồ

doạn thẳng

? Biểu đồ ghi các đại lượng nào?

HS: Biểu đồ ghi các giá trị của x - trục hoành

GV: Chốt lại biểu đồ giúp ta dễ dàng nhận xét ,

so sánh các giá trị của dấu hiệu

? Để dựng được biểu đồ ta phải biết được điều

gì ?

? Nêu các bước vẽ biểu đồ đoạn thẳng?

Gọi là biểu đồ đoạn thẳng

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Nêu ra nội dung và chiếu lên màn hình

phần chú ý như sgk

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát hình vẽ trên màn hình kết hợp

SGK và thảo luận nhóm đôi

Báo cáo, thảo luận

Đại diện HS trả lời miệng

GV yêu cầu HS nhìn biểu đồ hình 2 và nêu

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố cách vẽ biểu đồ

b) Nội dung: Bài 10,12/SGK

c) Sản phẩm: Bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập Bài 10/14sgk

n 20 15 10 5

0 1995 1996 1997 1998 x

Trang 11

- GV: Gọi HS đọc đầu bài

- GV: Căn cứ vào bảng 16, em hãy thực

hiện các yêu cầu đầu bài

17

18

20

25

28

30

31

32Tần số

(n) 1 3 1 1 2 1 2 1 N =12b) Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng:

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Lập được bảng tần số từ biểu đồ đoạn thẳng

b) Nội dung: Phiếu bài tập

c) Sản phẩm: Bảng tần số của HS

d) Tổ chức thực hiện:

*Cho HS làm bài tập được ghi trên bảng Bài tập:

Trang 12

học: 2021 - 2022

phụ:

Biểu đồ sau biểu diễn lỗi chính tả trong

một bài tập làm văn của các em HS lớp

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

§4 SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

Môn: Toán (Đại số) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết

I Mục tiêu

1 Về kiến thức

- HS tính được số trung bình cộng; nêu được ý nghĩa của số trung bình cộng Tìm được mốt

của dấu hiệu

2 Về năng lực

Năng lực chung: Giao tiếp, tự học, hợp tác

Năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán tính số trung bình cộng theo công thức hoặc từbảng đã lập Tìm mốt của dấu hiệu

3 Về phẩm chất

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, tích cực trong học tập, tự tin, có trách nhiệm với bản thân,

cộng đồng

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước, phấn màu, máy tính.

2 Học sinh: Thước, máy tính.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu

Trang 13

học: 2021 - 2022

a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về điểm trung bình môn

b) Nội dung: Tình huống

c) Sản phẩm: Các câu trả lời học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

?: Vào khoảng cuối kì hoặc cuối năm các giáo viên thường

đọc điểm các môn học, điểm đó được gọi là gì?

?: Vậy điểm trung bình môn đó được tính như thế nào?

GV: Để trả lời câu hỏi đó ta đi vào bài hôm nay

- Điểm trung bình môn

- Dự đoán câu trả lời

2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giới thiệu: kẽ thêm hai cột nữa như bảng

20 và gọi hs lên bảng điền

Tần số(n)

Tích(x.n)2

345678910

323389921

6612154863721810

X =25040

X =6,25N=40 Tổn

g250

Trang 14

Hoạt động 2.2: Ý nghĩa của số trung bình cộng

a) Mục tiêu: Hiểu được ý nghĩa số trung bình cộng của dấu hiệu

b) Nội dung: mục 2/SGK/19

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV Số TBC có ý nghĩa như thế nào?

- HS nêu ý nghĩa số trung bình cộng như sgk

- GV: Tuy nhiên khi các giá trị của dấu hiệu

có khoảng chênh lệch quá lớn thì không nên

lấy số trung bình cộng làm ‘’đại diện’’

- GV lấy VD: Xét dấu hiệu X có dãy giá trị

Báo cáo, thảo luận

- HS trả lời, GV nhận xét đánh giá câu trả

lời

Kết luận, nhận định

- GV chốt kiến thức

2 Ý nghĩa của số trung bình cộng:

Số trung bình cộng thường được dùng làm

‘’đại diện ‘’cho dấu hiệu, đặc biệt là khi muốn so sánh các dấu hiệu cùng loại.

* Chú ý: sgk

X = 1400 Không thể lấy số TBC

X = 1400 làm đại diện cho X vì có sự chênhlệch rất lớn giữa các giá trị (chẳng hạn,

4000 và 100)

- Số TBC có thể không thuộc dãy giá trịcủa dấu hiệu

Hoạt động 2.3: Mốt của dấu hiệu

a) Mục tiêu: Tìm được mốt của dấu hiệu

b) Nội dung: mục 3/SGK/19

c) Sản phẩm: Bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: yêu cầu HS quan sát bảng 22 SGK

GV: Nhìn bảng cho biết, cỡ dép nào bán được

nhiều nhất ?

Thực hiện nhiệm vụ

HS quan sát bảng và trả lời các yêu cầu

Báo cáo, thảo luận

HS: Cỡ dép 39 bán được nhiều nhất

GV: 39 được gọi là mốt của dấu dấu hiệu Vậy

mốt của dấu hiẹu là gì?

3 Mốt của dấu hiệu:

Mốt của dấu hiệu là giá trị có tần số lớn nhấttrong bảng tần số

Kí hiệu: M0

VD: Trong bảng 22, giá trị 39 với tần số lớn nhất

184 được gọi là “mốt” Vậy M0 = 39

Trang 15

Tần số(n)

Tích(x.n)3

45678910

2241081031

682060568027

26740

X =6,675N=40 Tổng:267

Nhận xét: hs lớp 7A làm bài điểm cao hơn hslớp 7C

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Nêu ý nghĩa của số trung bình cộng của

dấu hiệu

- Tuy nhiên có phải khi nào cũng lấy số

trung bình cộng để làm đại diện hay không ?

-> Cho HS quan sát bảng 24 và trả lời yêu

- GV đánh giá nhận xét câu trả lời

- GV chốt lời giải.: không thể lấy số trung

bình cộng làm đại diện khi các giá trị có

khoảng chêng lệch quá lớn

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Nêu công thức tính số trung bình cộng?

không thể lấy số trung bình cộng làm đạidiện khi các giá trị có khoảng chêng lệch quálớn

=> Không nên dùng số trung bìng cộng làmđại diện ở bài này vì các giá trị có khoảngchêng lệch quá lớn

Trang 16

học: 2021 - 2022

Báo cáo, thảo luận

- Đại diện 1 bàn trình bày

Kết luận, nhận định

- GV đánh giá nhận xét câu trả lời

- GV chốt kiến thức Bài này đã cho sẵn

bảng “tần số “ nên ta tính số trung bình cộng

bằng công thức sẽ nhanh hơn

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Hai xạ thủ cùng bắn 20 phát đạn

- Tính điểm trung bình của từng xạ thủ

- Có nhận xét gì về kết quả và khả năng của

Bài 13 SBT/6:

Xạ thủ A:

Giá trị(x)

Tần số(n)

Tích(x.n) 8

9 10

5 6 9

405490N=20 T:184 X =9,2

Xạ thủ B:

Giátrị (x) Tầnsố (n) Tích(x.n) 6

7 9 10

2 1 5 12

12745120N=20 T:184 X =9,2Kết quả :

Xạ thủ A có X = 9,2

Xạ thủ B có X=9,2-Tuy điểm trung bình bằng nhau nhưng xạthủ A bắn “ chậm “ hơn xạ thủ B

- Trả lời 4 câu hỏi ôn tập ở sgk

- Làm bài tập 18 và 20 sgk Bài làm có sự kiểm tra của các tổ trưởng

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

Trang 17

học: 2021 - 2022

CHƯƠNG IV BIỂU THỨC ĐẠI SỐ

KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ.

- HS biết khái niệm và lấy được ví dụ biểu thức đại số

- HS tính được giá trị của một biểu thức đại số tại giá trị cho trước của biến

2 Về năng lực

Các năng lực chung: NL tự học, NL sáng tạo, NL tính toán, NL hợp tác, giao tiếp

Các năng lực chuyên biệt: Năng lực tính toán tính giá trị của biểu thức đại số tại giá trị chotrước của biến

3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Thước, phấn màu, bảng phụ, sgk

2 Học sinh: Thước, sgk

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu

a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về các biểu thức

b) Nội dung: Biểu thức và biểu thức đại số

c) Sản phẩm: Biểu thức đại số

d) Tổ chức thực hiện:

- Lấy ví dụ về biểu thức số đã học lớp 6

- Nếu thay số 3 trong biểu thức đó bằng chữ a ta được gì?

- Biểu thức đó được gọi là gì?

GV: Đó là biểu thức đại số mà bài này ta sẽ tìm hiểu

5+3-25+a-2

- Dự đoán câu trả lời

2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra từ hoạt động 1

Hoạt động 2.1: Nhắc lại về biểu thức, khái niệm biểu thức đại số

a) Mục tiêu: HS nhớ được khái niệm biểu thức đại số và viết được các biểu thức đại số

b) Nội dung: Bài toán: SGK/24, mục 1,2/SGK

c) Sản phẩm: Bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV: Nêu nội dung bài toán

- Trong bài toán này người ta đã dùng chữ a

để viết thay một số nào đó (hay nói a là đại

diện cho một số nào đó)

- Khi a = 2 ta có biểu thức trên biểu thị chu

Trang 18

biểu thức đại số Ta có thể dùng biểu thức

trên để biểu hiện chu vi của các hình chữ

nhật có 1 cạnh bằng 5, cạnh còn lại là a

Lưu ý: Trong biểu thức đại số người ta cũng

dùng các dấu ngoặc để chỉ thứ tự thực hiện

các phép tính

?2 Biểu thức biểu thị diện tích của hình chữnhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 (cm) là:a.(a + 2)

* K/N: SGK/25

Ví dụ : 5x ; 2(5 + a) ; 6(x + y) ; x2 ; t

100

; ab; 3

Hoạt động 2.2: Giá trị của một biểu thức đại số

a) Mục tiêu: HS tính được giá trị của một biểu thức đại số

b) Nội dung: Các ví dụ về tính giá trị một biểu thức đại số

c) Sản phẩm: Bài làm của HS về Tính giá trị của một biểu thức đại số

d) Tổ chức thực hiện:

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

HS đọc ví dụ 1 SGK

GV: Ta nói 18,5 là giá trị của biểu thức 2m +n

tại m = 9 và n = 0,5 hay còn nói: tại m = 9 và n

= 0,5 thì giá trị của biểu thức 2m + n là 18,5

Thực hiện nhiệm vụ

GV: Y/C HS làm VD 2 SGK tr.27

Báo cáo, thảo luận

2 Hs lên bảng tính

GV: Vậy muốn tính giá trị của biểu thức đại số

khi biết giá trị của các biến trong biểu thức ta

làm thế nào ?

-Hs trả lời theo ý hiểu của mình sau đã GV

chỉnh lại cho đúng như SGK

1

2.-Thay x = - 1 vào biểu thức trên ta có :3.(-1)2 – 5.(-1) + 1 = 9

Vậy giá trị của biểu thức 3x2 – 5x + 1 tại x = -1 là 9

3

4

*Cách tính : SGK tr.28

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Củng cố dạng bài tập tính gía trị của biểu thức đại số

b) Nội dung: mục 2/SGK?28; Bài 3/26sgk

c) Sản phẩm: Bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 19

3

223

[?2]

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- Làm bài 3 sgk

- GV: Treo 2 bảng phụ có ghi bài 3 / 26

tổ chức trò chơi “Thi nối nhanh” Có 2

đội chơi mỗi đội 5 HS

Luật chơi : Mỗi HS được ghép 2 ý một

lần, HS sau có thể sữa bài của bạn của

bạn làm trước Đội nào làm đúng và

nhanh hơn là đội thắng

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu: Củng cố dạng bài tập tính gía trị của biểu thức đại số

b) Nội dung: Bài 4,5,7,9/SGK

c) Sản phẩm: Bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện:

GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

* Làm bài 4 sgk

- Gọi HS đọc bài toán

? Nhiệt độ trưa biểu thị biểu thức nào ?

Tương tự buổi chiều biểu thị biểu thức nào

Trang 20

học: 2021 - 2022

- Gọi HS đọc bài toán

- Tìm xem 1 quý, 2 quý là mấy tháng

- Tính lương 1 quý, 2 quý

- Tính lương thực nhận

2 hs lên bảng làm, HS dưới lớp làm nháp

GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải

Biểu thức đại số biểu thị mức lương củangười đó

a) trong 1 quý là: 3a + m (đồng)b) trong 2 quý là: 6a – n (đồng)

GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải

Bài 7/29 sgk: Tính giá trị biểu thức

a) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức3m – 2n ta được: 3.(-1) – 2 2 = -3 – 4 =-7

Vậy giá trị của biểu thức 3m – 2n tại m =-1 và n = 2 là -7

b) Thay m = -1 và n = 2 vào biểu thức7m + 2n -6 ta được:7 (-1) + 2 2 – 6 = -9

Vậy giá trị của biểu thức đã cho tại m =

GV nhận xét, đánh giá., chốt lời giải

Bài 9 sgk/29: Tính giá trị biểu thức

= 1 và y =

1

2 là

1 8

KẾ HOẠCH BÀI DẠY

ĐƠN THỨC - ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG

- HS hiểu và lấy được ví dụ đơn thức, đơn thức thu gọn

- Tìm được bậc của một đơn thức

- Thực hiện được nhân hai hay nhiều đơn thức

- Tìm được các đơn thức đồng dạng

- Tính được cộng, trừ các đơn thức đồng dạng

Trang 21

học: 2021 - 2022

2 Về năng lực:

Các năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ

Các năng lực chuyên biệt: NL thu gọn đơn thức, xác định hệ số, phần biến của đơn thức;Năng lực tính toán nhân đơn thức, cộng trừ đơn thức đồng dạng

3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Bảng phụ, thước, phấn màu, máy tính, sgk.

2 Học sinh: Thước, máy tính., sgk

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu

a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về dạng của đơn thức trong các biểu thức đại số

b) Nội dung: ví dụ

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân

?: 5x có phải là biểu thức đại số không ?

?: Biểu thức trên còn có tên gọi là gì nữa ?

GV: Biểu thức đó là một đơn thức mà tiết học hôm nay ta sẽ tìm

hiểu

- Có

- Dự đoán câu trả lời

2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt ra

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Đưa ?1 lên máy chiếu

không phải là đơn thức

GV: Vậy theo em thế nào là đơn thức?

* Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm 1

số, hoặc một biến, hoặc một tích giữacác số và các biến

1

y3x ; 4xy2 ; 9 ; 6

3

; x, … là nhữngđơn thức

Chú ý : Số 0 được gọi là đơn thứckhông

Hoạt động 2.2: Đơn thức thu gọn

Trang 22

Trong đơn thức trên có mấy biến?

- Nhận xét số lần xuất hiện của biến x và y

- Thế nào là đơn thức thu gọn ?

- Đơn thức thu gọn gồm mấy phần?

- Hãy chỉ rõ hệ số của đơn thức và phần biến

trong VD trên

Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời, đưa đến định nghĩa

Báo cáo, thảo luận

- Nêu một số VD về đơn thức thu gọn

- Các đơn thức sau có phải là đơn thức thu

gọn không? Vì sao: yxyx ; 6x2yzxy2 ?

1

yz, … là những đơnthức thu gọn

Ví dụ 2 : Các đơn thức :không phải là đơn thức thu gọnChú ý (SGK)

Hoạt động 2.3: Bậc của một đơn thức

a) Mục tiêu: HS xác định được bậc của đơn thức

b) Nội dung: Mục 3/SGK

c) Sản phẩm: bài làm của HS

d) Tổ chức thực hiện

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV :Nêu VD, Yêu cầu HS trả lời:

- Đơn thức trên có phải là đơn thức thu gọn

không?

- Hãy xác định phần hệ số và biến số

- Cho biết số mũ của mỗi biến ?

- Tổng các số mũ của các biến là bao nhiêu ?

- Thế nào là bậc của đơn thức có hệ số khác 0

?

Thực hiện nhiệm vụ

HS suy nghĩ trả lời

Báo cáo, thảo luận

* HS trả lời, GV nhận xét đánh giá câu trả

Biến y có số mũ là 6Biến z có số mũ là 1Tổng các số mũ của các biến là 6+4+1=11

Ta nói 11 là bậc của đơn thức đã cho

* Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 làtổng số mũ của tất cả các biến có trongđơn thức đó

-Số thực khác 0 là đơn thức bậc không -Số 0 được coi là đơn thức không có bậc

Trang 23

học: 2021 - 2022

Hoạt động 2.4: Nhân hai đơn thức

a) Mục tiêu: HS nhân được hai đơn thức

GV: Dựa vào các quy tắc và các tính chất

của phép nhân em hãy thực hiện phép tính

nhân biểu thức A với B ?

Thực hiện nhiệm vụ

HS tiến hành nhân

Báo cáo, thảo luận

GV : Cho 2 đơn thức 4x5y và 9xy2

Bằng cách tương tự, em hãy tìm tích của hai

- Yêu cầu HS nhắc lại chú ý tr 32 SGK

4 Nhân hai đơn thức:

a) Ví dụ : Nhân hai đơn thức : 4x5y và 9xy2

Ta làm như sau : (4x5y) (9xy2) = (4.9).(x5.x) (y.y2)

=18.x6y3

b) Chú y :

 Để nhân hai đơn thức, ta nhân các hệ

số với nhau và nhân các phần biến vớinhau

 Mỗi đơn thức đều có thể viết thànhmột đơn thức thu gọn

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: Các đơn thức viết theo yêu cầu câu a gọi là

đơn thức đồng dạng, các đơn thức viết theo yêu

cầu câu b không là đơn thức đồng dạng Vậy thế

nào là đơn thức đồng dạng?

Thực hiện nhiệm vụ

HS tìm hiểu SGK trả lời

Báo cáo, thảo luận

-Hs trả lời, Gv chỉnh sử và cho Hs ghi khái niệm

vào vở

1 Đơn thức đồng dạng

*Khái niệm: (sgk)

[?2] Bạn Phúc nói đúng vì hai đơn thức 0,9xy2

và 0,9x2y có phần hệ số giống nhau nhưng phần biến khác nhau nên không đồng dạng

Trang 24

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Báo cáo, thảo luận

Hs đứng tại chỗ trả lời , Gv chỉnh lại cho đúng

và yêu cầu Hs ghi quy tắc vào vở

Hãy vận dụng quy tắc đó để cộng các đơn thức

sau :

a, xy2 + (-2xy2) + 8xy2 b, 5ab – 7ab - 4ab

Hai Hs làm trên bảng, cả lớp làm vào vở sau đó

Hs lên bảng làm bài theo yêu cầu

GV: tổ chức trò chơi: Phổ biến luật chơi]

HS: Nhóm trưởng cử đại diện lên bảng tham gia

Ngày đăng: 17/01/2022, 20:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w