Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề hình học 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề hình học 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề hình học 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề hình học 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề hình học 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề hình học 7 kì 2 hay nhất năm 2022 Kế hoạch bài dạy (giáo án) chủ đề hình học 7 kì 2 hay nhất năm 2022
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tổ: Khoa học tự nhiên
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU
CỦA TAM GIÁC
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
Năng lực chung: Năng lực suy luận, năng lực so sánh
Năng lực chuyên biệt: Năng lực vẽ hình, năng lực tư duy logic chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau
3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước, phấn màu, sgk.
2 Học sinh: Bộ đồ dùng học tập, SGK
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Nhắc lại các trường hợp bằng nhau của hai tam giác,
b) Nội dung: Câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
H: Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác
H: Nêu hệ quả của hai tam giác bằng nhau
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm vụ đặt
ra từ hoạt động 1
3 Hoạt động 3 Luyện tập
Hoạt động 3.1 Tìm các tam giác bằng nhau
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức trường hợp bằng nhau của tam giác
b) Nội dung: BT 39/SGK
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời thảo luận thực hiện, trả lời
Bài 39/124 sgk
H.105 có AHB = AHC (c-g-c)
Vì có BH = HC; AHB AHC 900, AHchung
H.106 có EDK = FDK (g-c-g)
Vì có EDK FDK (gt), DK chung,
DKE DKFH.107 có ABD = ACD (g-c-g)
Vì có: BAD CAD (gt), AD chung,N
Trang 2Báo cáo, thảo luận
-GV kiểm tra việc học tập dưới lớp của
-YC 1 HS lên bảng làm câu a
Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm tiếp
câu b
Gọi đại diện HS lên bảng trình bày
GV thống nhất phương pháp làm và cách
trình bày
Câu c) Để chứng minh OE là tia phân
giác của xOy thì phải chứng minh những
điều kiện gì?
? Theo bài đã có điều kiện nào biết, cần
chứng minh điều kiện nào nữa ?
? Hãy suy nghĩ cách để chứng minh điều
GV yêu cầu HS tự tìm hiểu đề bài, gọi
1HS lên bảng vẽ hình, ghi GTvà KL của
Kết luận: Bài tập 43/SGK126:
GT <180
xOy0ABOx,CDOyOA< OB;
OC=OA,OD=OBE=ADBC
KL a) AD=BCb) EAB=ECDc) OE là tia phân giác
xOy
Chứng minha) Xét AOD và COB có:
O: góc chung OA=OC (gt)
Trang 3Yêu cầu HS làm việc cá nhân
Báo cáo kết quả
GV chốt lại phương pháp và cách trình
bày
Mà: OAD = OCB (AOD =COB)
=> DAB = BCD Xét EAB và ECD có:
AB=CD (AB = OB-OA; CD = OD-OC màOA=OC; OB=OD)
Xét OCE và OAE có:
OE: cạnh chung OC=OA (gtt) EC=EA (CED=AEB)
=> CED =AEB (c-c-c) => COE=
AOE (2 góc tương ứng)
Mà tia OE nằm giữa 2 tia Ox, Oy => Tia
OE là tia phân giác của xOy
Bài tập 44/SGK126:
Chứng minha) Có ADB + BAD + ABD = 180 0
ADC + CAD + ACD = 180
MàBAD CAD ABD ; ACD (gt) =>
Xét ADB vàADC có:
ADB ADC( chứng minh trên) BAD CAD (gt)
AD là cạnh chung
=> ADB =ADC (g.c.g)b) Từ (a) => AB =AC
4 Hoạt động 4 Vận dụng
- Lồng ghép trong tiết học
Trang 4KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tổ: Khoa học tự nhiên
§6 TAM GIÁC CÂN
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 1 tiết
Năng lực chung: Năng lực suy luận, năng lực so sánh, năng lực vẽ hình
Năng lực chuyên biệt: vẽ và c/m tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập III Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Thước kẻ, com pa, phấn màu, SGK
2 Học sinh: Thước kẻ, com pa, SGK
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về tam giác cân
b) Nội dung: BT Gv chuẩn bị
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HS1: (Đề bài đưa lên máy chiếu)
Cho ABC có AB = AC Tia phân giác của góc A cắt BC ở D Hãy so sánh ABD và
ACD.
A
B D C
- HS2: (Trả lời tại chỗ )
? Phát biểu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác: c.c.c ; c.g.c ; g.c.g ?
- HS3: Nhận xét, chữa bài GV hỏi: Theo em bạn đã sử dụng những kiến thức nào đểchứng minh bài tập trên?
- GV đánh giá cho điểm HS
GV(đặt vấn đề): Tam giác ABC ở hình trên có đặc điểm gì về cạnh?
Trang 5(ABC có AB = AC) Ta nói ABC là tam giác cân, hay còn gọi là tam giác cân tại A Vậy thế nào là tam giác cân, nó có những tính chất gì ? chúng ta cùng nghiên cứu bài họchôm nay Bài học hôm nay chúng ta chỉ nghiên cứu định nghĩa và tính chất của tam giác cân, phần còn lại là tam giác đều chúng ta sẽ học vào tiết sau
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
? Thế nào là tam giác cân?
- GV giới thiệu các yếu tố: cạnh bên, cạnh
đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh của tam giác
ABC cân tại A
? Đọc tên các bên, cạnh đáy, góc ở đáy,
góc ở đỉnh của tam giác cân ABC ?
- GV: Hướng dẫn HS cách vẽ tam giác
cân tại A bằng thước và compa
+ Nối AB; AC ta có AB = AC, ABC
được gọi là ABC cân tại A
? ABC cân tại A theo định nghĩa ta có
được kết luận gì ?( Ghi bảng)
Trang 6a) Mục tiêu: Thuộc tính chất của tam giác cân và định nghĩa tam giác vuông cân
b) Nội dung: Mục 2/SGK
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Các em trở lại bài HS1 (phần kiểm
tra bài cũ) Đó chính là nội dung bài
tập ?2sgk.tr126
Thực hiện nhiệm vụ
- GV cho HS làm bài tập 48(tr.127-sgk)
Cắt một tấm bìa hình tam giác cân Hãy
ghép tấm bìa đó sao cho hai cạnh bên
Báo cáo, thảo luận
? Qua ?2 và bài tập 48 trên em có nhận
xét gì về hai góc ở đáy của tam giác cân?
- HS: + Kẻ tia phân giác AD (DBC)
+ Chứng minh ABD = ACD
(c.g.c) B C
? Vấn đề đặt ra Nếu một tam giác có hai
góc bằng nhau thì tam giác đó là tam giác
- GV(giới thiệu): Ta thấy B C là giả
thiết của định lí 2 nhưng là kết luận của
A C
ABC: A = 900 , AB = AC ABCvuông cân tại A
+ Tính chất (Sgk-tr.126): ABC vuôngcân tại A B C 450
B
A
C
ABC : AB = AC GT
KL
ABC: B C GT
KL AB = AC
Trang 7là giả thiết của định lí 1 Nếu gọi định lí 1
là định lí thuận thì định lí 2 là định lí
đảo Vậy ta có thể gộp 2 định lí 1 và 2 nói
trên như sau:
Với mọi ABC: AB = AC B C (
Ghi bảng)
- GV giải thích kí hiệu (( ))
? Qua bài học hôm nay, muốn chứng minh
một tam giác là tam giác cân ta có mấy
cách ? Đó là những cách nào ?
? Cho ví dụ về hình ảnh tam giác cân ?
GV đưa ví dụ về hình ảnh của tam
giác cân được áp dụng trong thực tế
Kết luận, nhận định
- GV đưa hình 114 lên máy chiếu
? Tam giác ABC ở hình vẽ trên có những
đặc điểm gì ?
- GV: ABC ở hình trên được gọi là
ABC vuông cân tại A (đó là một dạng
đặc biệt của tam giác cân)
? Vậy thế nào là tam giác vuông cân ?
( Ghi bảng)
? Hãy tính số đo mỗi góc nhọn của tam
giác vuông cân ?
? Qua ?3 hãy phát biểu tính chất về góc
của tam giác vuông cân ?
- HS: Trong một tam giác vuông cân mỗi
góc nhọn bằng 450( Ghi bảng)
- GV yêu cầu HS kiểm tra lại bằng thước
đo góc
Hoạt động 2.3: Tam giác đều
a) Mục tiêu: HS nêu được thế nào là tam giác đều, tính chất và dấu hiệu chứng minhb) Nội dung: Mục 3/SGK
c) Sản phẩm: bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Y/C HS vẽ tam giác cân ABC có
cạnh bên AB bằng cạnh đáy BC
Thực hiện nhiệm vụ
HS vẽ hình vào vở
Báo cáo, thảo luận
GV: tam giác vừa vẽ có gì đặc biệt?
HS: có 3 cạnh bằng nhau
GV khẳng định: ABC có AB = AC = BC
được gọi là tam giác đều
3.Tam giác đều
Định nghĩa: SGK/126
ABC: AB = AC = BC ABC là tamgiác đều
Trang 8GV: Vậy tam giác đều là gì?
HS trả lời miệng
GV: Chốt lại nội dung định nghĩa
GV: Nêu cách vẽ tam giác đều ?
Đại diện 1 HS nêu cách vẽ, 1HS vẽ vào vở
GV:Yêu cầu học sinh làm ?4 theo nhóm
GV: giới thiệu hệ quả. giới thiệu các dấu
hiệu nhận biết đều
Kết luận, nhận định
- Yêu cầu HS nêu các dấu hiệu nhận biết
tam giác đều
- GV có thể hướng dẫn HS chứng minh
dấu hiệu thứ 3
?4/SGKa) AB = AC nên ABC cân tại A B C
AB = BC nên ABC cân tại B A C b) Từ câu a) suy ra A B C = 600
4 Hệ quả (SGK/127)
*Dấu hiệu nhận biết tam giác đều:
1 Tam giác có ba cạnh bằng nhau.
2 Tam giác có ba góc bằng nhau.
3 Tam giác cân có một góc bằng 60 0
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Tìm được các tam giác cân, tam giác đều, tính góc của tam giác cân
b) Nội dung: phiếu BT
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Mục tiêu: Tìm được các tam giác cân, tam giác đều, tính góc của tam giác cân
- Nội dung: Trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân
- Sản phẩm: Lời giải bài 47, 50 sgk/127
- Tổ chức thực hiện:Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động, hỗ trợ khi cần thiết, kiểm tra, đánh giá học sinh
Bài tập: ( Đề bài và hình vẽ đưa lên màn hình): Chọn đáp án đúng
Câu 1 : Một tam giác cân biết góc ở đỉnh bằng 400, các góc ở đáy là :
a) Mục tiêu: Chứng minh được tam giác cân, tam giác đều,
b) Nội dung: Bài 47/SGK/128
c) Sản phẩm: Bài làm của HS
d) Tổ chức thực hiện:
+ Bài 47/ SGK Trong các tam giác trên hình 118 Tam giác nào là
tam giác cân ? Vì sao ?
4000
4 0 0
O
Trang 9KHBD Toán - Hình học 7 9 Năm học: 2021 - 2022
+ Mở rộng bài toán : Hình 118
a) Tính góc KOP
b) Kẻ MH OK (H OK), NI OP ( I OP) Chứng minh tam giác OHI cân tại O
- HS trình bày tại chỗ GV đưa đáp án
Giải:
a) OMK cân tại M KOM = K =
0 0 0
302
120180
ONP cân tại N NOP = P =
0 0 0
302
120180
OHM = OIN = 900(gt); OM = ON (gt); HOM = ION = 300 (cmt)
OHM = OIN (cạnh huyền-góc nhọn)
OH = OI ( Hai cạnh tương ứng) OHI cân tại O
- GV nêu các câu hỏi:
+ Nêu các cách chứng minh tam giác câ ?
+ Muốn chứng minh 1tam giác là tam giác vuông cân cần chứng minh điều gì?
+ Muốn chứng minh 1 tam giác cân là tam giác vuông cân cần chứng minh thêm điều kiện nào?
GV: yêu cầu mỗi HS trả lời các câu hỏi trên bằng cách sử dụng BĐTD để tổng hợp kiến thức cho mình
- Học kĩ định nghĩa , tính chất tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
- Làm bài tập 46, 49, 50 (Tr 127 - SGK)
O 600
600
600 1200 1200
Hình 118
OMK cân tại M
ONP cân tại N
OMN cân tại M, hoặc cân tại N, hoặc cân tại O
OKP cân tại O
Trang 10KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tổ: Khoa học tự nhiên
§7 ĐỊNH LÝ PITAGO
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 3 tiết
- Năng lực chung: tự học, GQVĐ, tính toán, hợp tác, giao tiếp
- Năng lực chuyên biệt: vẽ tam giác, đo độ dài, thực hành cắt dán, tính độ dài cạnh của
tam giác vuông
3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập
IV Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Hai tấm bìa hình vuông, 8 tam giác vuông bằng nhau, thước kẻ, thước đo
góc, bảng phụ hình 124, 125, 127 SGK
2 Học sinh: Thước, ê ke, compa
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về quan hệ giữa ba cạnh trong tam giác vuôn
b) Nội dung: Câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Trong tam giác vuông, nếu biết độ dài hai cạnh ta sẽ tính
được cạnh thứ ba
? Em hãy suy nghĩ xem tính như thế nào ?
Bài học hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này - Dự đoán câu trả lời.
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm
Trang 11A CB
bình phương độ dài hai cạnh kia thì tam
giác đó có vuông không?
* Định lí Py-ta-go: SGK
GT ABC vuông tại A
KL BC2 AB2AC2
Hoạt động 2.2: Định lý Pytago đảo
a) Mục tiêu: nêu được định lí Pitago đảo, áp dụng dạng toán chứng minh một tam giác là tam giác vuông khi biết độ dài ba cạnh
Hãy dùng thước đo góc để xácđịnh số đo
của góc BAC.Qua đây em có nhận xét
gì ?
Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Hoạt động cá nhân làm bài
Báo cáo, thảo luận
- HS: Trả lời, các em khác nhận xét, bổ
sung
Kết luận, nhận định
*GV: Thống nhất câu trả lời và giới thiệu
đó chính là nội dung định lý Pitago đảo
Trang 1225
- HS: 1 học sinh đọc đề toán
* GV: Yêu cầu vẽ hình ghi GT, KL
- HS: Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên
+ HS: Suy nghĩ, trả lời; Lập sơ đồ phân tích:
Chu vi ABC (AB + BC + AC)
* GV cho HS làm bài tập 58 SGK trang 132
( đây là một bài toán thực tế nên cần cho HS
tham khảo để vận dụng vào cuộc sống
thường ngày)
+ Muốn biết tủ có bị vướng vào trần trong
lúc dựng ta phải so sánh chiều cao của tường
Gọi d là đường chéo của tủ,
h là chiều cao của nhà (h = 21dm)
d2 = 202 + 42 = 416 d = 416
h2 = 212 = 441 h = 441vậy d < h
KL: Khi anh Nam đẩy tủ cho thẳng đứng thì tủ không bị vướng vào trần nhà
Trang 13- Để biết con cún có thể tới các vị trí A, B,
C, D để canh giữ mảnh vườn hay không, ta
phải làm gì?
- So sánh lần lượt OA, OB, OC, OD với 9
Vậy con cún có đến được các vị trí A, B, C,
- Học theo bài ghi trên lớp và tài liệu SGK
- Làm hoàn chỉnh các bài đã chữa và đã hướng dẫn trên lớp
- Làm các bài tập: SBT
- Chuẩn bị tiết sau: Luyện tập
Trang 14KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tổ: Khoa học tự nhiên
§8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Bảng phụ, thước, phấn màu, máy tính
2 Học sinh: Thước, SGK
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
- Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Nội dung: Tam giác vuông bằng nhau để chứng minh hình học
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
- Tổ chức thực hiện:
H: Các hệ quả của các trường hợp bằng nhau trong tam giác
là nói về sự bằng nhau của những tam giác nào?
H: Vậy ngoài những hệ quả đó còn có thêm sự bằng nhau
của tam giác vuông nào nữa không?
Bài hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này
- Tam giác vuông
- Dự đoán câu trả lời
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ hoạt động 1
Hoạt động 2.1: Các trường hợp bằng nhau đã biết về tam giác vuông
a) Mục tiêu: Nhắc lại về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông đã biết
Trang 15*GV: đưa bảng phụ có ba cặp tam giác
vuông bằng nhau
*GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân kí hiệu
các yếu tố bằng nhau để hai tam giác bằng
nhau theo trường hợp c–g–c; g–c–g; cạnh
huyền – góc nhọn
Thực hiện nhiệm vụ
- HS: Hoạt động cá nhân
Báo cáo, thảo luận
Đại diện 1 HS lên bảng điền trên bảng
- HS phát biểu bằng lời các trường hợp đó
hai tam giác vuông ( sgk)
Hai tam giác vuông bằng nhau khi có:
1 Hai cạnh góc vuông bằng nhau
2 Một cạnh góc vuông và một góc nhọn kểcạnh ấy bằng nhau
3 Cạnh huyền và một góc nhọn bằng nhau
Hoạt động 2.1: Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông.
a) Mục tiêu: HS nêu được thêm một trường hợp bằng nhau của tam giác vuông nữa
Trang 16- Chứng minh : AHBAHC (giải
* Yêu cầu:GV yêu cầu HS đọc bài
toán, vẽ hình, Ghi giả thiết và kết
luận
Trả lời câu hỏi :
- Để c/m AH = AK ta cần c/m điều
gì?
- Chứng minh ABH = ACK
- Thế nào là tia phân giác của một
góc ?
- Để chứng minh AE là tia phân giác
của Aˆ ta c/m như thế nào ?
- Cách 2 : Xét hai tam giác vuông AHB và
AHC ta có: AB = AC (gt) ; B C ( ABC cân)
=>AHBAHC(cạnh huyền -góc nhọn)
Bài 65 sgk/137:
GT
ABC : AB = AC
BH AC ; CKAC
I BH CKK
L a) AK =AH b)AI là tia phân giác củaAˆGiải :
a) Xét hai tam giác vuông ABH (Hˆ = 900 )VàACK ( Có K = 900 )
Ta có AB = AC, Aˆ chung
=>ABH =ACK (cạnh huyền – góc nhọn )
=> AH = AK ( 2cạnh tương ứng )b) Xét AKI có Kˆ = 900 và AHI có Hˆ=
A
Trang 17KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tổ: Khoa học tự nhiên
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
- Năng lực chung: tự học, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giao tiếp, sử dụng công cụ
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực đo đạc, tính toán dựa trên yếu tố hình học
3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên : Chọn địa điểm thực hành cho các tổ học sinh, giác kế Mẫu báo cáo thực
hành cho các tổ
2 Học sinh: Cá nhân: đọc trước bài thực hành trong SGK.
Mỗi nhóm: 4 cọc tiêu mỗi cọc dài 1,2m; 1 sợi dây dài khoảng 10m; 1 thước dây đo độdài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Gợi động cơ, giao nhiệm vụ Xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B(1 điểm ở rất xa không đến được)
b) Nội dung: Nhiệm vụ
c) Sản phẩm: Kết quả đo được của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Trực quan - Vấn đáp - Làm việc nhóm – Kết hợp làm việc cá nhân
* Đặt vấn đề: Để giúp các em biết cách xác định khoảng cách giữa hai địa điểm A và B
trong đó có 1 địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được chúng ta cùng đi tìm hiểu quabài học hôm nay
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ hoạt động 1
Hoạt động 2.1: Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm
a) Mục tiêu: HS hiểu nhiệm vụ
b) Nội dung: Mục 1/SGK
Trang 18c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Giáo viên đưa bảng phụ H149 lên
bảng và giới thiệu nhiệm vụ thực
- Giáo viên yêu cầu các tổ trưởng báo
cáo việc chuẩn bị thực hành
- Giáo viên kiểm tra và giao cho các
nhóm mẫu báo cáo
I Thông báo nhiệm vụ và hướng dẫn cách làm
- Đặt giác kế tại A vẽ xy AB tại A
- Lấy điểm E trên xy
- Xác định D sao cho AE = ED
- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm AD
- Xác định CDm / B, E, C thẳng hàng
- Đo độ dài CDCác tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị và dụng cụcủa tổ mình
Hoạt động 2.2: Thực hành ngoài trời xác định khoảng cách giữa hai địa điểm
A và B trong đó có 1 địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
a) Mục tiêu: Đo được khoảng cách AB
b) Nội dung: Tiến hành thực hành đo
c) Sản phẩm: Báo cáo kết quả đo của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Thông báo nhiệm vụ Các kiến thức liêm quan để xác định khoảng cách giữa hai địa
điểm A và B trong đó có 1 địa điểm nhìn thấy nhưng không đến được
Hoạt động 2.3: Mẫu báo cáo:
ý thức kỷ luật (3 điểm)
Kỹ năng thực hành (4 điểm)
Tổng số điểm (10 điểm)
Trang 19KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tổ: Khoa học tự nhiên
ÔN TẬP CHƯƠNG II
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
- Năng lực chung: tự học, sáng tạo, tính toán, hợp tác, giao tiếp, sử dụng công cụ
- Năng lực chuyên biệt: Tính độ dài cạnh của tam giác vuông, kiểm tra tam giác là vuônghay không; c/m tam giác vuông, cân, vuông cân tam giác đều
3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Thước kẻ, phấn màu, SGK
2 Học sinh: thước thẳng, com pa, êke
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ hoạt động 1
3 Hoạt động 3: Luyện tập
Hoạt động 3.1 Nhắc lại lí thuyết
a) Mục tiêu: Ôn lại các tam giác đặc biệt và định lí Pitago
b) Nội dung: Phiếu câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
H: Trong chương II ta đã học những
dạng tam giác đặc biệt nào ?
- HS nêu: tam giác cân, vuông, đều,
vuông cân
- Nêu định nghĩa các tam giác đặc biệt
đó
- Nêu các tính chất về cạnh, góc của
các tam giác trên
- Nêu một số cách chứng minh của các
tam giác trên
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân
Báo cáo, thảo luận
- 3 HS nhắc lại các tính chất của tam
giác
I Một số dạng tam giác đặc biệt
- Tam giác cân: Có 2 cạnh bên bằng nhau,
Thì A = 900
Trang 20KH
Bài 1: Tam giác nào là tam giác vuông
trong các tam giác có độ dài ba
Bài 2: Tìm độ dài x trên các hình sau:
HS thảo luận theo nhóm làm bài 2
Đại diện 2 nhóm lên bảng tính
Bài 1: Tam giác nào là tam giác vuông trong
các tam giác có độ dài ba cạnh nhưsau:
a) 13m, 12m, 5mb) 8cm, 9cm, 15cm
Giải
a) Tam giác có độ dài 3 cạnh 13m, 12m, 5m
là tam giác vuông, Vì 132 = 52 + 122b) Tam giác có độ dài 3 cạnh 8cm, 9cm,15cm không phải là tam giác vuông, vì: 82 +
92 152 , 152 + 82 92 , 152 + 92 82
Bài 2: Tìm độ dài x trên các hình sau:
Giải
Hình a: x2 = 102 - 62 = 64 => x = 64 = 8Hình b: x2 = 22 + 32 = 13 => x = 13
x
Trang 21? Muốn CM tam giác AMN cân ta cần c/
m điều gì ?
- HS c/m tam giác AMB và tam giác
ANC bằng nhau để suy ra
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày
Báo cáo, thảo luận
? Để c/m BH = CK ta cần c/m hai tam
giác nào bằng nhau ?
? Hai tam giác đó có các yếu tố nào bằng
- Gọi 1 HS lên bảng c/m tam giác ABH
bằng tam giác ACK
? Khi BAC 600 và BM = CN = BC thì
suy ra được gì
- HS: ABC là tam giác đều, BMA
cân tại B, CAN cân tại C
? Tính số đo các góc của AMN
M N (theo câu a); MB = CN
HBM = KNC (c.huyền – g.nhọn)
BH = CKc) Theo câu a ta có AM = AN (1)Theo chứng minh trên: HM = KN (2)
Từ (1), (2) ABM = ACK HA = AKd)HBM KCN(HBM = KNC)
mặt khác OBC HBM (đối đỉnh) ;
BCO KCN (đối đỉnh) ; OBC OCB
CBC cân tại O e) Khi BAC 600 thì ABC là tam giác đều
ACB ABC 600 ABM ACN 1200
OBC là tam giác đều
4 Hoạt động 4: Vận dụng
- Ôn tập kỹ lí thuyết và xem lại các bài tập đã giải, làm bài 71; 72; 73 SGK
- Chuẩn bị tiết sau kiểm tra
Trang 22KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tổ: Khoa học tự nhiên
ÔN TẬP GIỮA KÌ
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 1 tiết
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Tổ: Khoa học tự nhiên
QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN
TRONG TAM GIÁC
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Nêu được nội dung hai định lí, biết cách chứng minh của định lí1, so sánh được các góchoặc các cạnh trong một tam giác khi biết các yếu tố đối diện
- Vẽ hình theo yêu cầu và dự đoán, nhận xét các tính chất qua hình vẽ
- Diễn đạt 1 định lí thành một bài toán với hình vẽ, giả thiết và kết luận
3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:Tam giác bằng giấy, thước, phấn màu, máy tính.
2 Học sinh: Thước, máy tính., tam giác bằng giấy
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
Trang 23b) Nội dung: Câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
?: Thước đo độ dùng để làm gì?
?: Với thước đo độ có thể so sánh các cạnh của một
tam giác hay không?
Để trả lời câu hỏi này ta vào tiết học hôm nay
- Đo góc
- Dự đoán câu trả lời
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ hoạt động 1
Hoạt động 2.1: Góc đối diện với cạnh lớn hơn
a) Mục tiêu: HS nêu được định lí về góc đối diện với cạnh lớn hơn
b) Nội dung: Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
c) Sản phẩm: Định lí 1
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân, nhóm
GV: Ta đã biết trong tam giác ABC,
AB=AC Bˆ Cˆ
Bây giờ ta xét trường hợp AB>AC hoặc
AB<AC để biết quan hệ giữa B ˆˆ,C
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Cho HS thực hành ?1 và ?2
- HS dự đoán kết quả ?1 và ?2
GV: Qua 2 BT trên hãy rút ra nhận xét gì về
mối quan hệ giữa cạnh và góc?
GV: Gọi HS phát biểu định lí 1
GV: Vẽ hình minh hoạ lên bảng
HS dựa vào hình ghi gt,kl
GV: Hướng dẫn HS cách c/m
GV: Sau khi lấy điểm B’ trên cạnh BC và vẽ
tia phân giác của góc A thì có nhận xét gì về
hai tam giác ABM và AB’M
GV: Gọi HS nhắc lại tính chất góc ngoài của
một tam giác
Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân
Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời, GV đánh giá câu trả lời
Hoạt động 2.2: Cạnh đối diện với góc lớn hơn
a) Mục tiêu: HS nêu được định lí về cạnh đối diện với góc lớn hơn
b) Nội dung: Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
c) Sản phẩm: Định lí 2
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cặp đôi
Chuyển giao nhiệm vụ học tập 2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn:
Trang 24GV: Cho HS làm ?3
Thực hiện nhiệm vụ
HS thực hiện và nêu ra dự đoán trường hợp
nào trong ba trường hợp a, b, c
Báo cáo, thảo luận
Qua đó GV cho HS phát biểu nội dung
a) Mục tiêu: Củng cố hai định lí vừa học
b) Nội dung: Đàm thoại gợi mở, thảo luận
c) Sản phẩm: Bài 1, bài 2/55 sgk
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân, cặp đôi
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu làm Bài 1 SGK/55
Thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận theo cặp làm bài 1 sgk
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 1 HS lên bảng làm bài, HS
dưới lớp làm vào vở
Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu làm bài 2 sgk
Báo cáo, thảo luận
- 1 HS lên bảng giải, HS dưới lớp làm
Trang 25Trường: Họ và tên giáo viên:Tổ: Khoa học tự nhiên
QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
- Vận dụng so sánh được đường vuông góc và đường xiên So sánh được các đường xiên
kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó và các hình chiếu củachúng
3 Về phẩm chất: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện kĩ năng tự chủ trong học tập
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Thước thẳng, êke
2 Học sinh: Thước, Ôn lại định lí Py-ta-go, so sánh căn bậc hai và quan hệ giữa góc và
cạnh đối diện trong tam giác
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về tên gọi của các đoạn thẳng trong hình vẽ
b) Nội dung: Đàm thoại gợi mở, vấn đáp
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện: Cá nhân
- Cho hình vẽ, hãy so sánh AH và AB
? AB, AH, HB được gọi là gì?
- GV: AB là đường xiên, HB là hình chiếu
của đường xiên AB trên đường thẳng d Bài
hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan
hệ giữa đường vuông góc và đường xiên,
đường xiên và hình chiếu
AHB vuông tại H
Ta có H B Suy ra AB >AH (QH cạnh và góc trong tam giác
- Dự đoán câu trả lời
B A
Trang 26c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
- GV:Vẽ hình 7 lên bảng và trình bày
như SGK
- Gọi HS nhắc lại các khái niệm
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: Cho HS đọc và làm ?1
Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động cá nhân
- HS: tự đặt tên chân đường vuông góc
và chân đường xiên
Báo cáo, thảo luận
- Một HS lên bảng vẽ hình và chỉ ra
đường vuông góc, đường xiên, hình
chiếu của đường xiên
- HS trả lời, GV đánh giá câu trả lời
KM là hìnhchiếu của AM trên d
Hoạt động 2.2: Quan hệ về đường vuông góc và đường xiên
a) Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa đường vuông góc đường xiên
Báo cáo, thảo luận
- GV:Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình minh
hoạ
Kết luận, nhận định
- GV: Dựa trên hình vẽ hãy so sánh độ
dài của đường vuông góc và các đường
- GV: Em nào có thể chứng minh được
2 Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên
?2
Từ một điểm A nằm ngoài đường thẳng d
ta chỉ kẻ được một đường vuông góc
và vô số đường xiên đến đường thẳng d
Đường vuông góc ngắn hơn đường xiên
* Định lí: (SGK)
GT A d, AH d
AB là đường xiên
KL AH < ABChứng minh :
E
d
K A
Trang 27định lý trên ?
- HS: đứng tại chỗ chứng minh miệng
- GV: Định lý nêu rõ mối quan hệ giữa
các cạnh trong tam giác vuông là định
Báo cáo, thảo luận.
- HS: Đứng tại chỗ trả lời miệng
Kết luận, nhận định
- GV đánh giá câu trả lời
-> GV chốt kiến thức Trong thực tế
đường đi ngắn nhất là đường thẳng
vuông góc hay là khoảng cách từ một
điểm đến đường thẳng
cách từ điểm A đến đường thẳng d
?3 Trong tam giác vuông AHB (Hˆ= 1v)Có: AB2 = AH2 + HB2( định lí Py-ta-go)Suy ra AB2 > AH2
Suy ra AB >HA
Hoạt động 2.3: Các đường xiên và hình chiếu của chúng.
a) Mục tiêu: HS nêu được mối quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu
- GV: Gọi HS đứng tại chỗ trình bày
chứng minh câu a, câu b HS lên bảng
trình bày Câu c chứng minh tương tự
Thực hiện nhiệm vụ
- HS làm việc nhóm
Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2 HS lên bảng trình bày
AB2 = AH2+ HB2 (định lí Py-ta-go)Xét tam giác vuông AHC có
AC2 = AH2 + HC2(định lí Py-ta-go)a)Có HB > HC (gt) HB2> HC2
HB2 + AH2> HC2+AH2
AB2> AC2AB>ACb) có AB > AC (gt) AB2> AC2
HB2+AH2 > HC2+AH2
HB2> HC2 HB > HCc) HB = HC HB2 = HC2
Trang 28b) Nội dung: Phiếu BT
: SA, SB, SC, PAb) Hình chiếu của S trên d là IHình chiếu của PA trên d là IAc) SI < SB ; SB > SA
4 Hoạt động 4: Vận dụng
- Học thuộc hai định lí
- BTVN :9;10; 11; 12; 13/ 59 ; 60 (SGK); 11, 12/ 25 (SBT)
- Hd bài 9 Sgk : Để biết bạn Nam tập có đúng mục đích hay không ta đi so sánh các
đường bơi của Nam dựa vào quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu tương ứng của chúng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Trang 29Trường: Họ và tên giáo viên:Tổ: Khoa học tự nhiên
§3 QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA MỘT TAM GIÁC.
BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC
Môn: Toán (Hình học) - Lớp: 7B/7C Thời gian thực hiện: 2 tiết
I Mục tiêu
1 Về Kiến thức:
- HS nêu được quan hệ giữa độ dài ba cạnh của 1 tam giác từ đó biết được ba đoạn thẳng
có độ dài như thế nào thì không thể là ba cạnh của 1 tam giác (điều kiện cần để ba đoạn thẳng là ba cạnh của một tam giác )
2 Về năng lực:
Năng lực chung: Năng lực suy luận, năng lực so sánh
Năng lực chuyên biệt: Năng lực vẽ hình, năng lực tư duy logic so sánh độ dài ba cạnh củatam giác, xét xem ba cạnh bất kì có dựng được tam giác hay không
3 Về phẩm chất
Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái,chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm, cẩn thận, ý thức tự giác, tích cực
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Thước kẻ, com pa, phấn màu, SGK
2 Học sinh : Thước kẻ, com pa, SGK
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1 Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập/ mở đầu
a) Mục tiêu: Giúp hs suy nghĩ về độ dài đường thẳng và đường gấp khúc
b) Nội dung: Trình chiều của GV
c) Sản phẩm: Câu tl của HS
d) Tổ chức thực hiện:
?: Hai bạn đi theo hai con đường như hình vẽ, bạn nào tới đích nhanh hơn?
GV: Để trả lời câu hỏi này ta vào bài học hôm nay
- Dự đoán câu trả lời
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới/ giải quyết vấn đề/ thực thi nhiệm
vụ đặt ra từ hoạt động 1
Hoạt động 2.1: Bất đẳng thức tam giác
a) Mục tiêu: HS phát biểu được nội dung định lí về bất đẳng thức tam giác