LỜI CẢM ƠN Em xin chân thành cảm ơn nhà trường, khoa Hóa trường Đại học sư phạm Huế và các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho sinh viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.. Em xin
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HUẾ
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
A.Mở đầu 2
I Lý do ch ọn đề tài 2
I.1 Lý do khách quan: 2
I.2 Lý do th ực tiễn: 2
II.M ục đích nghiên cứu 2
III Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
III.1 Đối tượng nghiên cứu: 2
III.2 Khách thể nghiên cứu: 2
IV Phạm vi nghiên cứu 2
V Phương pháp nghiên cứu 3
B.Nội dung: 4
B ÀI 1: 4
B ÀI 2: 5
B ÀI 3: 6
B ÀI 4: 7
B ÀI 5: 9
B ÀI 6: 10
B ÀI 7: 11
B ÀI 8: 12
B ÀI 9: 13
B ÀI 10: 14
B ÀI 11: 15
B ÀI 12: 16
B ÀI 13: 17
B ÀI 14: 18
B ÀI 15: 19
B ÀI 16: 20
B ÀI 17: 22
B ÀI 18: 23
B ÀI 20: 24
B ÀI 21: 27
B ÀI 22: 29
B ÀI 23 30
B ÀI 24: 32
B ÀI 25: 33
Tài liệu tham khảo 35
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn nhà trường, khoa Hóa trường Đại học sư phạm Huế
và các thầy cô giáo đã tạo điều kiện cho sinh viên trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy Ngô Văn Tứ đã tận tình giảng dạy và giúp đỡ em trong quá trình học tập, nghiên cứu, tạo điều kiện thuận lợi để em thực hiện đề tài này
Tuy có nhiều cố gắng, nhưng do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan nên bài tiểu luận của em không tránh khỏi sai sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy để bài tiểu luận của em được hoàn chỉnh và đạt kết quả mong muốn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4A.Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
I.1 Lý do khách quan:
- “Hóa học phân tích” là một nội dung quan trọng trong ngành hóa học nói riêng và
ngành khoa học nói chung đã và đang phát triển rất mạnh mẽ với nhiều ứng dụng to lớn không thể thiếu trong nghiên cứu và sản xuất
- “Cân bằng ion trong dung dịch” là một nội dung quan trọng và có ích trong “hóa
học phân tích” Tuy nhiên để nắm vững nguyên lý, bản chất và những ứng dụng của
nội dung này cần có cơ sở lý thuyết và bài tập vững vàng
Xuất phát từ điều đó cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn là thầy Ngô
Văn Tứ tôi đã tìm hiểu và xây dựng đề tài “Xây dựng 25 bài tập tổng hợp hóa học phân tích: cân bằng ion trong dung dịch ” Hi vọng đề tài sẽ là một tài liệu tham
khảo có ích cho bản thân cũng như các bạn sinh viên trong việc thực hiện nhiệm vụ
học tập cũng như giảng dạy sau này
II.Mục đích nghiên cứu
- Việc nghiên cứu đề tài nhằm giúp bản thân và các bạn sinh viên có thể nắm vững hơn những kiến thức về cân bằng ion đã học đồng thời việc rèn luyện bài tập giúp cho các bạn không bị lung túng khi gặp những dạng bài về cân bằng ion trong dung
dịch
III Đối tượng và khách thể nghiên cứu
III.1 Đối tượng nghiên cứu:
- Bài tập tổng hợp hóa học phân tích cân bằng ion trong dung dịch: phản ứng axit- bazơ, phản ứng tạo phức, phản ứng tạo hợp chất ít tan, phản ứng oxi hóa – khử III.2 Khách thể nghiên cứu:
-Quá trình học tập của bản thân và các bạn sinh viên học tập và nghiên cứu nội dung hóa học phân tích
IV Phạm vi nghiên cứu
Việc nghiên cứu tập trung tìm hiểu bài tập “hóa học phân tích” gồm các nội dung sau:
- Phản ứng axit – bazơ
- Phản ứng tạo phức
Trang 5- Phản ứng tạo hợp chất ít tan
- Phản ứng oxi hóa – khử
V Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập tài liệu, đọc , xử lý tài liệu
- Tham khảo ý kiến giáo viên hướng dẫn
- Tổng hợp
Trang 7
2 MnO4- + 8H+ +5e ⇌ Mn2+ + 4H2O
0
2 / 4
Thay các giá trị hằng số cân bằng vào ta được K =10388 là vô cùng lớn
Vậy phản ứng xảy ra hoàn toàn
BÀI 2:
ion nào sẽ kết tủa dưới dạng sunfua Biết Tt MnS =10 -9,6 và Tt CuS =8.10 -37
x x x
Trang 80, 03
H S
H S K
[Mn2+].[S2-] =2.10-4.1,4.10-17 = 2,8.10-21 < TtMnS nên không có kết tủa MnS
[Cu2+].[S2-] = 2.10-4.1,4.10-17 = 2,8.10-21 >TtCuS nên có kết tủa CuS
BÀI 3:
Trang 92 Đánh giá khả năng oxi hóa của Fe 3+ và I - khi có mặt ion F - (C F− ≫C Fe3 +)
Cho các giá trị hằng số tạo phức của Fe 3+ và F - lần lượt là β1=10 5,28
Trang 10Quá trình tạo phức hiđroxo không đáng kể
Xét cân bằng proton hóa của F
2 Ion F- tao phức với ion Fe3+
Như lập luận trên thì quá trình tạo phức chỉ có
Trang 112 FeF/Fe 0, 057 I /2I 0,54
E =E + = V ≪E − = V vì vậy FeF3 không có khả năng oxi hóa I
-thành I2 mà ngược lại I2 có thể oxi hóa Fe2+ khi có mặt F
kết tủa theo phương trình sau
Trang 122 Có thể tách Mg 2+ ra khỏi Al 3+ bằng NH 3 hay không? Vì sao?
Cho biết βMgOH+ 10 12,8
= nên trong dung dịch chủ yếu xảy ra quá trình
tạo phức của nhôm
3 (1)
Trang 13Điều kiên để có kết tủa Mg(OH)2 là
10,9
4,45 (2)
0, 01
OH
C −
−
−
(1) (2)
C − ≪C − nghĩa là Al(OH)3 kết tủa trước
Khi Mg(OH)2 bắt đầu kết tủa thì
10,9 32,4
0,01
Al
+
≪
Vì vậy mà Al(OH)3 kết tủa hoàn toàn do đó có thể tách được Mg2+ ra khỏi hỗn hợp
BÀI 7:
Bài giải:
Các cân bằng xảy ra trong dung dịch là:
HSO4- ⇌ H+ + SO42- Ka=10-1,99 (1)
H3PO4 ⇌ H+ + H2PO4- Ka1=10-2,15 (2)
H2PO4- ⇌ H+ + HPO42- Ka2=10-7,21 (3)
HPO4- ⇌ H+ + PO43- Ka3=10-12,32 (4)
Vì K a1≫K a2≫K a3 và K a ≈K a1 nên phải tính dến cả 2 cân bằng (1) và (2) ĐKP với mức không là H3PO4 và HSO4 -[H+] = [H2PO4-] + [SO42-] =K a1.[H PO3 4] K a. HSO4 H H − + + + [ ] 1 3 4 4 a a H+ K H PO K HSO− = + (5)
Vì C= 0, 01 ≈K a≈K a1 Chọn [H PO3 4]=HPO4− = 0, 005 2 C M = và thay vào (5) để tính H+ 1 2,15 1,99 3 1 10 0, 005 10 0, 005 9,3.10 H+ − − − = + = Thay giá trị H+ 1=9,3.10-3 vào các biểu thức để tính [H PO3 4] và HPO4− [ 3 4] 1 a H H PO C K H + + = + 4
a
H
+
−
+
+
Ta được
Trang 14Phản ứng xảy ra trong dung dịch
Trang 152H+ + CO32- ⇌ CO2 + H2O 0,09 0,04 0,04
Trang 164,14 3
[PbOH+] = [Pb2+] do đó có thể bỏ qua sự tạo phức hiđroxo của Pb2+
Vậy trong dung dịch cân bằng (1) là chính, độ tan của PbCl2 chính là độ tan S0
10
10
NH NH
K H
α + +
−
− +
Trang 17.(S 0, 2) 10
s
S K
+
= +
10
7,57.10 2.10
10
3,8.10 5,9.10
Trang 182,9.10 5,9.10
Hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến độ tan của các muối khó tan là
pH và sự có mặt của tác nhân tạo phức Bạc oxalat là một ví dụ điển hình Tích
bởi pH khi anion oxalat phản ứng với ion hiđroxi và bằng tác nhân tạo phức
li của axit lần lượt là K 1 =5,6.10 -2 và K 2 =6,2.10 -6
Trang 19Cho cân bằng sau
3MnO 4 2- + 2H 2 O ⇌ 2MnO 4 2- +MnO 2 + OH
0
3 0,0592
3 10
E
K =
Trang 2020, 78
2, 078.10 (10 )
MnO MnO
kết tủa CuCrO 4 trong hỗn hợp gồm BaCl 2 0,01M ; CuCl 2 0,01M và K 2 Cr 2 O 7
Trang 21Điều kiện để có kết tủa BaCrO4 mà không có kết tủa CuCrO4
2 2
4 4
Ba
Ks C
Cu
Ks C
0, 0592 1,52 (lg 0, 214) 1,516
10
BrO Br
Trang 222BrO3- + 10Br- +12H+ ⇌ 6Br2(H2O) + 6H2O
10.(1,516 1,085) 10.
72,80 0,0592
BÀI 16:
2 giọt chất chỉ thị bromthimol xanh (pH chuyển màu từ 6-7,6; pH< 6 màu vàng
có hiện tượng gì xảy ra Bài giải thích.
ở trên Có hiện tượng gì xảy ra?
cho biết pK a của HCN là 9,35 của NH 4 + là 9,24 và của H 2 S là 7 và 12,92
Trang 232 1, 214.10 4 2,194.10 7 0
Nên x= [OH-]= 4,12.10-4MpOH = 3,385
pH=10,615>7,6 Vậy mới đầu dung dịch có màu xanh lục
Khi thêm 100ml dung dịch Hg(ClO4)2 0,3M thì
3
3
9,82.10 101
4,929.10 201
Sự phân ly của HgCN+ không đáng kể (K =10-18) lại còn dư Hg2+ nồng độ CN
-phân ly ra vô cùng bé không ảnh hưởng đến pH của dung dịch vì vậy nồng độ H+ là 4,975.10-5
Nên pH=4,3 < 6 Do đó khi thêm Hg(ClO4)2 thì dung dịch chuyển sang màu vàng
2 Thêm một giọt (0,03ml) dung dịch H2S bão hòa vào hỗn hợp trên thể tích dung
dịch coi như không đổi 2 0, 03.0,1 1, 493.10 5
Trang 24Vì sự phân li của HgCN+ không đáng kể có thể coi C Hg2 +=0,14425
bột Cd
2 Ở pH = 7, nồng độ NO 3 - là 10 -2 M Viết phản ứng giữa Cd và NO 3 - Hỏi NO 3
lại trong nước khi cân bằng
3 Tính thế khử (thế oxy hóa - khử) chuẩn của cặp NO 3 - /NO 2 - ở pH = 14 và
-Giả thiết phản ứng là hoàn toàn thì [Cd2+] = [NO3-]b đ = 10-2M
Ở pH = 7 thì [Cd2+] = Ks/[OH-]2 = 1,2M Nồng độ Cd2+ sau phản ứng nhỏ hơn nhiều so với 1,2M nên không có kết tủa Cd(OH)2
Để tính [NO3-] khi cân bằng cân tính hằng số cân bằng K của phản ứng trên:
Cd + NO3- + H2O + 3H+ →K Cd2+ + NO2- + 2OH- + 3H+
Trang 25Cd2+ + HNO2 + 2H2O →K2 Cd2+ + H+ + NO2- + 2H2O
K = K1.K2.K3
14 2
14 4 45
45 1
1
10 325 , 1 ) 10 (
10 5 10 65 , 2
10 65 , 2 42
, 45 059
, 0
) 40 , 0 94 , 0 ( 2 lg
Hằng số K rẩt lớn nên phản ứng gần như hoàn toàn Ở pH = 7 ta có:
14 10 .10 .(10 ) 7 , 55 10 10
325
o NO NO
017 , 0 059
, 0
) 40 , 0 (
2
lg
2 3 2
dung dịch xuất hiện màu đỏ
−
− +
2 5 5
10 1 , 9 10
1 , 1
10 10 9 10
− +
Trang 26b Trong nước thải có nồng độ CN - là 10 -3 mol.L -1 Nếu dùng dung dịch H 2 O 2
ra kết luận
Cho E o (H 2 O 2 /H 2 O) = 1,77V và E o (NCO - /CN - ) = -0,14V
độ ban đầu của Al 3+ và nồng độ các ion OH - , Al 3+ và Al(OH) 4 - khi cân bằng Cho biết tích số tan của Al(OH) 3 là 10 -32 và:
2
10 4 , 2 ) 10 10 (
10 14 , 4
Vậy dùng dư H2O2 theo tỉ lệ số mol H2O2 : CN- = 100 : 1 thì có thể loại trừ gần hết
CN- trong nước thải
BÀI 20:
dịch A
Trang 27a Khi pH =4 thì dung hết 19,4 ml dung dịch HCl Tính nồng độ CH 3 COONa trong dung dịch A
hằng số cân bằng của phản ứng xảy ra
Bài giải:
1 Gọi nồng độ của Na2S và CH3COONa trong dung dịch lần lượt là C1 và C2 Khi
chưa thêm Na3PO4 thì trong dung dịch xảy ra quá trình:
10 0, 71530,0442
S
S
HS C
Trang 281 10
2 7,02
10
1 10
− +
3
10
1 10
H S H
CH COO
− +
Trang 29CH COO−
vào (12) ta được [H+]2=2,855.10-6=10 5,44=[H+]1
-Kết quả lặp lại , vậy pH= 5,54
3 Oxi hóa S2- bằng oxi không khí
cần thêm vào 200 ml nước và pha loãng đến 500 ml để điều chế dung dịch đêm
0,005M và H 2 SO 4 0,5M; cốc thứ 2 chứa dung dịch hỗn hợp FeSO 4 0,15M và
Fe 2 (SO 4 ) 3 0,0015M Đặt điện cực platin vào mỗi cốc và nối hai cốc với nhau bằng cầu muối Nối các điện cực với nhau qua một vôn kế Giả thuyết rằng
Trang 30H 2 SO 4 điện li hoàn toàn và thể tích dung dịch trong mỗi cốc bằng nhau Cho
3 Cho 1 l dung dịch HClO 4 0,003M chứa 2.10 -4 mol mỗi ion Mn 2+ và
Cu 2+ Bão hòa dung dịch này bằng H 2 S, giả thiết nồng độ H 2 S luôn bằng 0,1M không phụ thuộc sự có mặt của các chất khác
Từ phản ứng NH4+ + OH- ⇌ NH3 + H2O ta thấy số mol NaOH cần dùng bằng
số mol NH3 và tổng lượng muối amoni cần ban đầu là 0,05+0,09=0,14
8
8 4
Trang 31Vì hằng số cân bằng lớn nên phản ứng sau được coi là hoàn toàn:
5Fe2+ + MnO4- + 8H+ ⇌ 5Fe3+ +Mn2+ +4H2O
Mn2+ không kết tủa dưới dạng muối sunfua
Nồng độ S2- thay đổi không đáng kể khi Cu2+ kết tủa hết, nên khi đó Mn2+ vẫn
màu chỉ xuất hiện khi C FeSCN 2+ > 7.10 M và dung dịch được axit hóa đủ để sự tạo phức hidroxo của Fe (III) xảy ra không đáng kể Cho
Trang 32(2 )
10 (5.10 )
x x
pKa(HCOOH) =3,75
Trang 332 Tính nồng độ ban đầu của HSO 4 - ( Ka=10 -2 ), biết giá trị sức điện động của pin:
Pt│I - 0,1M; I 3 - 0,02M │MnO 4 - 0,05M, Mn 2+ 0,01M, HSO 4 - C M│Pt
4
0 / 1,51
MnO Mn
E − + = V và
3
0 / 0,5355
2 ở điện cực phải : MnO4- +8H+ +5e ⇌ Mn2+ +4H2O
ở điện cực trái: 3I- ⇌ I3- +2e
2
4
4 0
3 /3
Trang 340,059 0,824 1,51 lg(5[ ]) 0,574
Cho biết nguyên tử khối của Ag = 107,88; hằng số điện li bazơ của amoniac
là K b = 1,74.10 -5 ; các hằng số bền của phức [Ag(NH 3 ) i ] + tương ứng là: lgββββ 1 = 3,32(i = 1) và lgββββ 2 = 6,23(i = 2)
Các thế khử (thế oxy hóa - khử) chuẩn ở 25 o C: E o (Ag + /Ag) = 0,799V;
E o (O 2 /OH - ) = 0,401V Áp suất riêng phần của oxy trong không khí là
Bài giải:
NAg = 0,100 : 107,88 = 9,27.10-4mol
Số mol cực đại của NH3 cần để tạo phức là: 9,27.10-4 2 = 1,854.10-3M nghĩa là nhỏ hơn nhiều so với số mol NH3 có trong dung dịch (10-2M) Vậy NH3
rất dư để hoà tan lượng Ag nếu xảy ra phản ứng
Chúng ta sẽ kiểm tra khả năng hoà tan theo quan điểm điện hóa và nhiệt động:
Ag+ + e → Ag E1 = Eo + 0,059lg[Ag+]
O2 + 4e + H2O → 4OH-
[ ]4 2
4
059 , 0
Trang 35Khi cân bằng E1 = E2 Trong dung dịch NH3 = 0,1M(lượng NH3 đã phản ứng không đáng kể) ta có: [OH-] = (Kb.C)1/2 = 1,32.10-3M
E2 = 0,5607V
Vì E2 = E1 nên từ tính toán ta có thể suy ra được [Ag+] = 9,12.10-5M
Nồng độ tổng cộng của Ag+ trong dung dịch:
[Ag+]o = [Ag+] + [Ag(NH3)+] + [Ag(NH3)2+]
= [Ag+](1 + β1[NH3] + β1β2[NH3]2) = 15,5M
Giá trị này lớn hơn nhiều so với lượng Ag dùng cho phản ứng Vì vậy các điều
kiện điện hóa và nhiệt động thuận lợi cho việc hoà tan 0,100g Ag
BÀI 25:
Tính pH trong các dung dịch sau:
Trang 37Tài liệu tham khảo
Nguyễn Tinh Dung, (2005), Hóa học phân tích: Cân bằng ion trong dung dịch, NXB ĐHQG Hà Nội
Ngô Văn Tứ, (2010), Giáo trình Hóa học phân tích, Đại học sư phạm Huế
Nguyễn Tinh Dung, Đào THị Phương Diệp, (2005),Hóa học phân tích, câu hỏi và bài tập: Cân bằng ion trong dung dịch, NXB ĐHQG Hà Nội
Một số đề học sinh giỏi hóa học