Với mục tiêu năm 2015, công ty nâng công suất chế biến của Nhà máy lên đến 6.000 TMN, điềunày đòi hỏi công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty phảilinh hoạt hơn trong việc
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN MẠNH TOÀN
Phản biện 1: TS ĐƯỜNG NGUYỄN HƯNG
Phản biện 2: PGS.TS NGUYỄN PHÖ GIANG
Luận văn được bảo vệ tại Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệpThạc sĩ Quản trị kinh doanh họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày
24 tháng 12 năm 2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thế giới đang chững lại sau cuộc khủng hoảng, cácdoanh nghiệp trong nước đang phải đối diện với nhiều khó khăn, vìvậy các quyết định về sản xuất cần được cân nhắc cẩn trọng và thôngtin về chi phí trở nên cần thiết Do đó, kế toán quản trị trở thành công
cụ tài chính đắc lực cho các nhà quản trị, cung cấp thông tin hỗ trợnhà quản trị trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch,kiểm tra đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch từ đó đưa ra nhữngquyết định sản xuất kinh doanh
Để có thể tồn tại trong môi trường cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏidoanh nghiệp phải tìm cách tiết kiệm chi phí đặc biệt là chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm đồng thời ra quyết định nhanh chóngchính xác và kịp thời Qua quá trình khảo sát và thực tế tại Công ty
cổ phần Đường Ninh Hòa, tác giả nhận thấy công tác kế toán quản trịchi phí sản xuất tại công ty đã và đang thực hiện tương đối tốt bắtđầu từ khâu xây dựng định mức chi phí, lập kế hoạch giá thành, thiếtlập quy trình kiểm soát đến khâu tổ chức quá trình sản xuất Tuynhiên, công tác lập kế hoạch giá thành chỉ là kế hoạch tĩnh tức là kếhoạch này chỉ hướng về một mức độ hoạt động, việc lập các báo cáochi phí sản xuất vẫn chưa chỉ rõ chiều hướng biến động của các chiphí và nguyên nhân của các biến động Với mục tiêu năm 2015, công
ty nâng công suất chế biến của Nhà máy lên đến 6.000 TMN, điềunày đòi hỏi công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại công ty phảilinh hoạt hơn trong việc lập kế hoạch giá thành , hoàn thiện hệ thốngcác báo cáo chi phí và phân tích chi phí cung cấp thông tin kịp thời,tin cậy cho việc ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị
Trang 4Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn nêu trên, tôi tiến
hành nghiên cứu đề tài: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công
ty cổ phần Đường Ninh Hòa”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu công tác kế toán quản trị chi phísản xuất trong Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa, nhằm tìm ranhững mặt còn tồn tại, từ đó mạnh dạn đề xuất các giải pháp cụ thể,khoa học nhằm hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Côngty
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu về thực trạng kế toán quản trị chiphí sản xuất tại Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa từ đó đưa ra nội dung hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công ty
Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi vấn đề nghiên cứu: Luận văn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu
và hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công tyvới hoạt động sản xuất đường
Phạm vi không gian nghiên cứu: Công ty cổ phần Đường NinhHòa
Phạm vi thời gian nghiên cứu: Tác giả lựa chọn vụ mía năm2012-2013 để minh họa cho vấn đề nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp: Các giáo trình, tạp chí
kế toán, BCTC, chính sách công ty công bố ra bên ngoài và các côngtrình của các tác giả nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu sơ cấp: Tác giả phỏng vấn vàtrao đổi với kế toán trưởng tại đơn vị về công tác KTQT chi phí sản
Trang 5xuất, thu thập số liệu từ phòng Tài chính-Kế toán, phòng Nguyênliệu, phòng Kỹ thuật Dựa vào việc thu thập dữ liệu sơ cấp, tác giả cóthể rút ra kết luận về thực trạng KTQT chi phí sản xuất tại Công ty.
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
6 Kết cấu luận văn
Ngoài Phần mở đầu, Phần kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo
và Phụ lục; nội dung luận văn được trình bày làm 3 chương như sau:Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất tại Công
ty cổ phần Đường Ninh Hòa
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị chi phí sản suất tại Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 6CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ TRONG
DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ 1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị chi phí
Kế toán quản trị là việc thu thập, x lý, phân tích và cung cấpthông tin kinh tế tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tếtài chính trong nội bộ đơn vị Theo khoản 3, điều 4, trang 2 - Luật Kếtoán Việt Nam
1.1.2 Bản chất và vai trò của kế toán quản trị chi phí
a) Bản chất của kế toán quản trị chi phí
- KTQT chi phí cung cấp cả những thông tin quá khứ và nhữngthông tin có dự báo thông qua việc lập kế hoạch và dự toán trên cơ
b) Vai trò của kế toán quản trị chi phí
- KTQT chi phí tiến hành cụ thể hoá các hoạt động của doanh nghiệp thành các dự toán sản xuất kinh doanh
- KTQT chi phí cung cấp thông tin để nhà quản lý kiểm soát quá trình thực hiện kế hoạch thông qua các báo cáo đánh giá
- KTQT chi phí cung cấp các thông tin thích hợp cho các nhàquản trị nhằm xây dựng các chiến lược cạnh tranh bằng cách thiết lậpcác báo cáo định kỳ và báo cáo đặc biệt
Trang 71.2 NỘI DUNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp sản xuất
a) Thứ nhất, phân loại theo yếu tố chi phí
Mục đích để tập hợp, quản lý chi phí theo nội dung kinh tế banđầu thống nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm
phát sinh của chi phí: Một là, nguyên liệu chính; Hai là, chi phí vật
liệu; Ba là, chi phí nhân công; Bốn là, chi phí công cụ dụng cụ; Năm
là, chi phí khấu hao TSCĐ; Sáu là, chi phí dịch vụ thuê ngoài; Bảy
động doanh nghiệp: Một là, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Hai là,
chi phí nhân công trực tiếp; Ba là, chi phí sản xuất chung.
c) Thứ ba, phân loại theo cách ứng xử của chi phí
Mục đích cung cấp thông tin phục vụ việc lập kế hoạch, kiểm tra,chủ động điều tiết chi phí cho phù hợp Theo cách phân loại này chiphí được phân thành: biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp
1.2.2 Lập dự toán chi phí sản xuất
a) Khái niệm
b) Vai trò của công tác lập dự toán chi phí
c) Phương pháp lập dự toán chi phí sản xuất
Xây dựng định mức
* Định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
* Định mức chi phí nhân công trực tiếp
Trang 8* Định mức chi phí sản xuất chung
Lập dự toán chi phí sản xuất
* Khái quát chung về lập dự toán
* Dự toán chi phí sản xuất
- Dự toán chi phí NVLTT
lượng = NVLTT dùng + NVLTT tồn -NVLTT tồnNVLTT mua cho sản xuất kho cuối kỳ kho đầu kỳChi phí NVLTT Khối lượng công Định mức chi
Dự toán chi phí Dự toán thời Định mức giá của
lao động
- Dự toán chi phí sản xuất chung
Do tính chất của chi phí sản xuất chung nên dự toán được lập cho hai bộ phận: dự toán về biến phí và dự toán về định phí
+ Dự toán biến phí sản xuất chung
Dự toán biến phí Dự toán biến phí Tỷ lệ biến phí
Trang 9+ Dự toán định phí sản xuất chung
Dự toán chi = Dự toán biến phí + Dự toán định phí
1.2.3 Xác định giá thành trong doanh nghiệp sản xuất
a) Xác định giá thành sản phẩm sản xuất theo phương pháp chi phí thực tế, phương pháp chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính và phương pháp chi phí tiêu chuẩn
Theo phương pháp chi phí thực tế chi phí của sản phẩm sản xuấtđược tính toán trên cơ sở các chi phí NVLTT, chi phí NCTT và chiphí SXC thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Theo phương pháp chi phí thực tế kết hợp với chi phí ước tính,chi phí của sản phẩm sản xuất được tính toán bằng cách cộng các chiphí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chungước tính phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm
Theo phương pháp chi phí tiêu chuẩn việc xác định giá thành sảnphẩm sản xuất theo chi phí định mức của các khoản mục chi phí: chiphí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
a) Xác định giá thành sản phẩm sản xuất theo phương pháp chi phí toàn bộ và theo phương pháp chi phí trực tiếp
Theo phương pháp chi phí toàn bộ, giá thành sản phẩm sản xuấtbao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung tham gia trong quá trình sản xuất.Theo phương pháp chi phí trực tiếp, giá thành sản phẩm sản xuấtchỉ bao gồm các chi phí sản xuất biến đổi, còn các chi phí sản xuất
cố định không được tính vào giá thành sản phẩm hoàn thành
Trang 101.2.4 Kiểm soát chi phí sản xuất
a) Kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể được kiểm soát gắn liền với các nhân tố về giá và lượng có liên quan
b) Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp
Ảnh hưởng về Đơn giá nhân Đơn giá nhân Thời giangiá đến biến= công trực tiếp - công trực tiếp x lao động
Trang 111.2.5 Phân tích chi phí để ra quyết định kinh doanh của nhà quản trị
Phân tích chi phí theo các trung tâm chi phí
- Trung tâm chi phí thường tổ chức gắn liền với các bộ phận, đơn
vị thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh và có thể chia thành cáctrung tâm: trung tâm cung ứng, trung tâm sản xuất, trung tâm quản lý
và điều hành, trung tâm đầu tư
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã nghiên cứu cơ sở lý luận của KTQT chi phí trongdoanh nghiệp sản xuất Cụ thể đã nghiên cứu bản chất của KTQT chiphí, nhiệm vụ, vai trò KTQT chi phí trong doanh nghiệp; nội dungcủa KTQT chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất: phân loạichi phí sản xuất, công tác lập kế hoạch giá thành, tính giá thành sảnphẩm, kiểm soát chi phí sản xuất, phân tích chi phí phục vụ cho việc
ra quyết định Đây là những cơ sở lý luận để làm tiền đề cho công tácphân tích thực trạng KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phầnĐường Ninh Hòa; từ đó mạnh dạn đề xuất những giải pháp hoànthiện KTQT chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa
Trang 12CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG NINH HÕA
2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐƯỜNG NINH HÒA
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa
a) Quá trình hình thành và phát triển công ty
b) Nhiệm vụ
Xây dựng các chỉ tiêu kế hoạch về sản xuất thu mua mía, chế biếnsản phẩm, cung ứng vật tư, tiêu thụ sản phẩm; Cải tiến đổi mới lắpđặt hệ thống dây chuyền công nghệ sản xuất tiên tiến để tạo ra nhiềusản phẩm có chất lượng cao, giá thành hạ
2.1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa
a) Đặc điểm sản xuất kinh doanh
b) Tổ chức sản xuất tại Công ty Quy
trình công nghệ sản xuất đường
Tóm tắt sơ đồ công nghệ sản xuất đường tại Công ty cổ phần
Đường Ninh Hòa như sau: (Sơ đồ 2.1)
c) ơ đ tổ chức sản xuất (Sơ đồ 2.2)
Trang 132.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa
a) ơ đ tổ chức bộ máy quản lý (Sơ đồ 2.3)
2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần Đường Ninh Hòa
a) Tổ chức bộ máy kế toán (Sơ đồ 2.4)
a) Thứ nhất, phân loại chi phí theo yếu tố
Một là, nguyên liệu chính (mía cây); Hai là, chi phí vật liệu; Ba
là, chi phí nhân công; Bốn là, chi phí công cụ dụng cụ; Năm là, chi phí khấu hao TSCĐ; Sáu là, chi phí dịch vụ thuê ngoài; Bảy là, chi phí khác bằng tiền.
b) Thứ hai, phân theo khoản mục chi phí
Một là, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp; Hai là, chi phí nhân công trực tiếp; Ba là, chi phí sản xuất chung.
2.2.2 Tổ chức công tác lập dự toán chi phí sản xuất tại Công
ty cổ phần Đường Ninh Hòa
Cơ sở lập: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh của năm tài
chính, dựa vào kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch SXKD năm trước
Phương pháp lập: Dựa vào phương pháp phân tích thống kê và
các kinh nghiệm trong quá trình sản xuất
Phương pháp lập dự toán tóm lược theo lưu đồ sau: (Sơ đồ
2.6) Tác giả chọn vụ mía năm 2012-2013 để nghiên cứu.
Trang 14Năng suất bình quân 52tấn/ha
Vùng nguyên liệu hơn 11.500ha
Tổng sản lượng mía ép 600.000 tấn
Tỷ lệ thu hồi tạm tính 103,88 kg đường/tấn mía = 104Sản lượng đường 62.400 tấn
Định mức lượng nguyên vật liệu vụ mía 2012-2013 được lập trên
cơ sở: Mức tiêu hao tính theo thực tế năm 2012
Xây dựng định mức về giá nguyên vật liệu vụ mía 2012-2013
Vụ mía 2012-2013, phòng Tài chính - Kế toán xây dựng địnhmức về giá nguyên liệu dựa trên cơ sở:
Trang 15Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vụ mía 2012-2013 b)
Dự toán chi phí nhân công trực tiếp
- Kế toán xây dựng dự toán chi phí nhân công trực tiếp trên cơ sở:
- Chi phí tiền lương 27tỷ + 3tỷ = 30tỷ
vụ mía 2012-2013) Theo quỹ lương năm 2012 + 3tỷ tính trượt giá+ Lương SP Căn cứ vào sản lượng sản xuất kế hoạch và đơn
giá lương sản phẩm
+ Tiền ăn ca Dựa vào số công nhân được hưởng phụ cấp này
và đơn giá 1 công do Công ty quy định
- Các khoản trích theo Theo quy định hiện hành và thực tế trích hàng
c) Dự toán chi phí sản xuất chung
Dự toán chi phí sản xuất chung vụ mía 2012-2013:
- Chi phí phân xưởng - Ước tính theo thực tế năm 2012
- Tiền lương nhân viên phân xưởng - Được tính 7,8% lương CNTTSX
- Chi phí khuyến nông - Được HĐQT thông qua theo kế
hỗ trợ nông dân trong công tác
hoạch đầu vụgiống, kỹ thuật canh tác,
- Căn cứ vào giá trị TSCĐ có trong
kỳ và tình hình biến động TSCĐ
- Chi phí khấu hao TSCĐ trong năm theo kế hoạch, kế toán xác
định mức KH năm dự kiến theo chế
độ quy định
Trang 16d) Giá thành kế hoạch năm 2013
2.2.3 Kế toán chi tiết chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Đường Ninh Hòa
a) Kế toán chi tiết chi phí sản xuất
Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chứng từ gốc được s dụng trong kế toán chi tiết chi phí nguyênvật liệu trực tiếp là Phiếu xuất kho Hoá đơn này là căn cứ để ghi sổ
kế toán chi tiết, sổ kế toán tổng hợp Ngoài ra, do đặc thù sản xuấtmía đường công ty linh hoạt thiết kế các chứng từ liên quan đến xuấtnhập mía phù hợp với đặc điểm của công ty
Đối với vật liệu phụ và vật tư khác khi mua về đều nhập kho; khinhận được Lệnh sản xuất, Phân xưởng lập Phiếu yêu cầu xuất vật tư
và lên kho để nhận vật tư Thủ kho kiểm tra tồn kho, xuất vật tư, kýphiếu và ghi vào Thẻ kho Sau đó, thủ kho gởi phiếu này cho kế toánvật tư để lập Phiếu xuất kho
Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Để tính tiền lương thực tế phải trả trong tháng kế toán căn cứ vàokhối lượng sản phẩm đường sản xuất được trong tháng và đơn giákhoán tương ứng với từng khoản mục khoán
Hàng tháng, phòng kế hoạch sản xuất căn cứ vào các phiếu nhậpkho sản phẩm làm cơ sở để tập hợp chi phí nhân công trực tiếp vàtính lương cho công nhân sản xuất Cuối tháng, sau khi đã thực hiệncác bút toán kết chuyển, điều chỉnh, máy tự động kết xuất ra các báocáo, sổ sách theo yêu cầu: Bảng tính lương và các khoản trích theolương; Bảng phân bổ tiền lương; Sổ cái
Trang 17 Kế toán chi phí sản xuất chung
Căn cứ vào các bảng phân bổ, tờ kê chi phí kế toán phản ánh vào
sổ chi tiết chi phí sản xuất chung 627 Cuối tháng kết chuyển chi phísản xuất chung sang tài khoản 154 để phục vụ cho việc tính giá thànhsản phẩm đường hoàn thành trong kỳ tương ứng với khoản mục chiphí sản xuất chung
Đánh giá sản phẩm dở dang
Để xác định giá thành sản phẩm thì việc xác định số lượng SPDDphải qua công đoạn kiểm kê và sau đó là việc đánh giá SPDD là côngviệc không thể thiếu của công tác hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm Công ty s dụng phương pháp đánh giá SPDDtheo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Tính giá thành sản phẩm
Cuối tháng, dựa trên cơ sở các khoản chi phí NVLTT, chi phíNCTT, chi phí SXC đã kết chuyển, kế toán tập hợp chi phí sản xuấtphát sinh trong tháng, đồng thời đánh giá SPDD cuối tháng căn cứtính giá thành sản phẩm Công ty áp dụng phương pháp tính giá toàn
bộ để tính giá thành sản phẩm đường
2.2.4 Kiểm soát chi phí sản xuất tại Cng ty cổ phần Đường Ninh Hòa
Quy trình kiểm soát chung
Công ty là doanh nghiệp sản xuất thời vụ, vì vậy chủ yếu kiểmsoát giá thành sản phẩm được thực hiện theo vụ Để kiểm soát chiphí sản xuất, trước mỗi vụ Công ty ban hành: Định mức kinh tế kỹthuật, định mức tiêu hao nguyên vật liệu, điện nước, nhân công.Quy trình giao kế hoạch: Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch nguồnnguyên liệu mía, sản lượng đường và cơ cấu sản phẩm, TGĐ yêu cầuphòng Nguyên liệu lập kế hoạch thu mua, sản xuất đồng thời kết hợp