1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ ÁN LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TIỂU VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI ĐẾN NĂM 2020,TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

28 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 888 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cụ thể - Phát triển kinh tế - xã hội của tiểu vùng ĐTM thông qua phát triển hệ thốngchuỗi ngành hàng nông sản đặc trưng có thương hiệu, cũng như phát triển hệ thống dịch vụ và k

Trang 1

BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN

BỀN VỮNG TIỂU VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ ÁN LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

TIỂU VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI ĐẾN NĂM 2020,

TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

Năm 2018

Trang 2

BAN CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐỀ ÁN LIÊN KẾT PHÁT TRIỂN BỀN

- Sở Khoa học - Công nghệ Đồng Tháp - Trường Đại học Cần Thơ

- Sở Khoa học - Công nghệ Tiền Giang - Viện Lúa ĐBSCL

- Sở Khoa học - Công nghệ Long An - Viện Cây Ăn Quả Miền nam

TM Cơ quan thực hiện

GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC GIÁM ĐỐC CHỦ NHIỆM HIỆU TRƯỞNG

Năm 2018

Trang 3

MỤC LỤC

I THÔNG TIN TỔNG QUÁT 1

II TÓM TẮT ĐỀ ÁN 3

1 Bối cảnh và sự cần thiết 3

1.1 Bối cảnh 3

1.2 Tính cần thiết 5

2 Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược 5

2.1 Tầm nhìn 5

2.2 Mục tiêu 5

3.Cơ sở pháp lý của lập đề án 6

4.Quan điểm phát triển và định hướng chiến lược 7

4.1 Quan điểm phát triển 7

4.2 Định hướng chiến lược 7

5 Kết quả và tác động dự kiến 8

5.1 Đối với tiểu vùng ĐTM và tỉnh 8

5.2 Đối với vùng ĐBSCL và quốc gia 8

6.Nội dung liên kết 9

6.1 Hoạt động liên kết 9

6.2 Lĩnh vực liên kết 9

6.3 Chương trình liên kết 10

7 Nhóm giải pháp và tổ chức thực hiện 20

7.1 Nhóm giải pháp 20

7.2 Tổ chức thực hiện 22

8 Kết luận và kiến nghị 23

8.1 Kết luận 23

8.2 Kiến nghị 24

Trang 4

I THÔNG TIN TỔNG QUÁT

- Tạo được sự thống nhất trong liên kết quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của 03 tỉnh, quản lý bền vững tài nguyên tiểu vùng Đồng Tháp Mười (ĐTM) trongbối cảnh ứng phó biến đổi khí hậu và hội nhập kinh tế, khai thác hợp lý tiềm năng vàthế mạnh của tiểu vùng

Mục tiêu cụ thể

- Phát triển kinh tế - xã hội của tiểu vùng ĐTM thông qua phát triển hệ thốngchuỗi ngành hàng nông sản đặc trưng có thương hiệu, cũng như phát triển hệ thống dịch

vụ và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có liên quan;

- Bảo tồn và khai thác hợp lý đa dạng sinh học, hệ sinh thái đất ngập nước vàrừng tràm thông qua quy hoạch hệ sinh thái rừng tràm ĐTM, trữ nước ngọt và phát huygiá trị dịch vụ hệ sinh thái này;

- Hoàn thiện và triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách và điều phối để thực hiện các chương trình liên kết tiểu vùng cho mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trường

Nhiệm vụ

Ba tỉnh Đồng Tháp, Long An và Tiền Giang hợp tác 04 hoạt động với 07 lĩnh vực và cụ thể hóa bằng 06 chương trình liên kết sau đây:

(1) Nâng cấp chuỗi và phát triển thương hiệu nông sản đặc trưng ĐTM;

(2) Phát triển du lịch sinh thái;

(3) Quản lý tài nguyên nước, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học;

(4) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, thủy lợi và điện;

(5) Thiết lập hệ thống thông tin và chia sẻ thông tin tiểu vùng;

(6) Dự án thu hút đầu tư quốc tế để phát triển bền vững, giảm nghèo và an ninh nguồn nước

1

Trang 5

2 Cơ quan liên quan

Cơ quan chủ trì: Bộ Kế hoạch và Đầu tư

Cơ quan thực hiện: Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án “Liên kết phát triển bền

vững tiểu vùng Đồng Tháp Mười”

3 Thời gian thực hiện: Từ năm 2018 đến năm 2030

4 Địa điểm thực hiện

Đề án triển khai trong phạm vi 22 huyện, thị và thành phố thuộc tiểu vùng ĐTMcủa ba tỉnh Đồng Tháp, Tiền Giang và Long An Tuy nhiên, về quan điểm phát triển,đây là tiểu vùng sinh thái và kinh tế - xã hội mở, có tương tác với các tiểu vùng kháctrong vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

5 Khái toán vốn đầu tư

- Ngân sách Trung ương: 4.783,1 tỷ đồng (20,0%)

- Ngân sách địa phương: 4.930,9 tỷ đồng (20,6%)

- Nguồn khác: 14.253,1 tỷ đồng (59,4%)

Trang 6

Về sử dụng tài nguyên thiên nhiên, 77% đất nông nghiệp là đất trồng lúa Trong

03 thập niên qua, tiểu vùng ĐTM hoàn thành xuất săc nhiệm vụ phát triển sản xuất lúaphục vụ an ninh lương thực và xuất khẩu gạo quốc gia, và có tốc độ tăng trưởng về diệntích gieo trồng và sản lượng lúa cao nhất ở vùng đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).Bên cạnh đó, nơi đây còn sản xuất nhiều loại nông sản đặc trưng khác như trái cây, raumàu và thủy sản nước ngọt có lợi thế so sánh Trong thời gian qua, xu hướng phát triểnkinh tế nông nghiệp của tiểu vùng chủ yếu từ sản xuất lúa

Về kết cấu hạ tầng kinh tế, do điều kiện tự nhiên và tương đối mới phát triển, hệthống hạ tầng giao thông vận tải trong tiểu vùng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế

- xã hội nói chung và dịch chuyển sản xuất nông nghiệp theo hướng công nghiệp vàdịch vụ nông nghiệp nói riêng Hệ thống dịch vụ hậu cần cấp tiểu vùng phục vụ ngànhhàng nông sản chưa có Đây là hạn chế quan trọng để phát triển chuỗi ngành hàng nôngsản đặc trưng Do đó, không phát huy được tiềm năng và thế mạnh của tiểu vùng màcòn hạn chế thúc đẩy hỗ tương phát triển các tiểu vùng xung quanh vì chuỗi ngành hàngnông sản của tiểu vùng ĐTM có tính liên vùng

Về thách thức, tiểu vùng đối mặt với nhiều yếu tố bất định về tự nhiên và kinh tế.Biến đổi khí hậu, nước biển dâng, sụt lún đất, thay đổi dòng chảy và trầm tích sôngMekong, có ảnh hưởng rất lớn đến sinh thái và sản xuất nông nghiệp của tiểu vùng.Nhu cầu về chất lượng và an toàn thực phẩm cũng như tính cạnh tranh hàng nông sảncủa thị trường trong nước và thế giới ngày càng cao

Về cơ hội, Đảng và Quốc hội đã có chủ trương và Chính phủ đã có chỉ đạo về tái

cơ cấu nền kinh tế nói chung và nông nghiệp nói riêng, liên kết phát triển vùng và pháttriển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu1 Chính phủ đã và đang đầu tưxây dựng hệ thống hạ tầng giao thông vận tải cấp vùng và liên vùng2, tạo cơ hội nối kết

để phát triển kinh tế-xã hội của tiểu vùng ĐTM Ngoài ra, các đối tác phát triển quốc tế

ở Việt Nam3 ủng hộ mạnh mẽ cơ chế hợp tác và điều phối tiểu vùng/vùng và liên ngànhmột cách hiệu quả để thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao khả năng ứng phó vớitác động của biến đổi khí hậu

Trang 7

Hình1: Phạm vi không gian tiểu vùng ĐTM với các đơn vị hành chính cấp huyện

(Nguồn: Bộ môn Quản lý Đất Đai, Trường Đại học Cần Thơ, 2017)

4

Trang 8

Ở cấp độ địa phương, liên kết phát triển tiểu vùng ĐTM đáp ứng nhu cầu nângcấp chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị ngành hàng nông sản có lợi thế so sánh, góp phầntăng giá trị và tính cạnh tranh của hàng hóa, chuyển dịch được cơ cấu nông nghiệp vàkinh tế nông thôn Bên cạnh đó, liên kết phát triển giúp bảo tồn và phát triển giá trị sinhthái đặc trưng bản địa, đồng thời tăng cường hiệu quả trong ứng phó với biến đổi khíhậu, nước biển dâng và các yếu tố bất định khác.

Ở cấp độ vùng ĐBSCL và vùng kinh tế trọng điểm phía Nam nói riêng và quốcgia nói chung, phát triển bền vững tiểu vùng ĐTM góp phần thúc đẩy nối kết phát triểndịch vụ - thương mại liên vùng, tăng năng lực cạnh tranh và thương hiệu nông sản củaViệt Nam, phát huy hiệu quả đầu tư công về kết cấu hạ tầng cấp vùng, đảm bảo an ninhlương thực quốc gia và an ninh - quốc phòng tuyến biên giới Tây Nam

Do đó, đề án Liên kết phát triển bền vững tiểu vùng ĐTM là rất cần thiết và cấp

bách, là cơ sở pháp lý để triển khai kế hoạch hành động trong điều kiện cụ thể ở địa phươngthông qua cách tiếp cận tích hợp liên tỉnh và liên ngành, để phát huy lợi thế và tiềm năngcủa địa phương, đồng thời tận dụng kịp thời cơ hội để khắc phục những khó khăn và vượtqua thách thức cho phát triển toàn diện kinh tế - xã hội - môi trường của tiểu vùng theo kếhoạch của mỗi địa phương đến đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

2 Tầm nhìn và mục tiêu chiến lược

2.1 Tầm nhìn

Đề án này dựa trên giá trị cốt lõi của hệ sinh thái tự nhiên, lịch sử và văn hoá

bản địa ĐTM để phát triển thương hiệu và giá trị của những ngành hàng nông sản đặc

trưng, cải tiến chất lượng cuộc sống của cư dân và giữ gìn văn hóa bản địa Tiểu vùngĐTM đến năm 2030:

- Kinh tế dựa trên kinh doanh nông nghiệp, sản phẩm nông nghiệp đặc trưng cógiá trị cao, có thương hiệu và có tính cạnh tranh cao ở thị trường trong và ngoài nước;

- Hệ sinh thái và sinh cảnh ĐTM được bảo tồn và còn nét đặc trưng vốn có, đặcbiệt đối với hệ thống các khu bảo tồn đa dạng sinh học Dịch vụ sinh thái ĐTM pháttriển và đóng góp đáng kể đến phát triển kinh tế - xã hội - môi trường;

- Cư dân ở ĐTM có chất lượng cuộc sống cao, với thu nhập trung bình tươngđương hoặc cao hơn và tỉ lệ hộ nghèo thấp hơn trung bình của tỉnh và tiểu vùng lân cận.Đây là nơi sống an toàn, thịnh vượng và hài hòa với thiên nhiên

Trang 9

theo mục tiêu Nghị quyết Đảng bộ của 03 tỉnh Sự phát triển tiểu vùng có vai trò quantrọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, xuất khẩu nông - thủy sản vànguồn nước cho các địa phương trong vùng.

- Tạo được sự thống nhất trong liên kết quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xãhội của 03 tỉnh Đồng Tháp, Long An và Tiền Giang, quản lý tài nguyên bền vững tiểuvùng Đồng Tháp Mười (ĐTM) trong bối cảnh ứng phó biến đổi khí hậu và hội nhậpkinh tế, khai thác hợp lý tiềm năng và thế mạnh của tiểu vùng

2.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phát triển kinh tế-xã hội của tiểu vùng ĐTM thông qua phát triển hệ thốngchuỗi ngành hàng nông sản đặc trưng có thương hiệu, cũng như phát triển hệ thống dịch

vụ và kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội có liên quan;

- Bảo tồn và khai thác hợp lý đa dạng sinh học, hệ sinh thái đất ngập nước vàrừng tràm thông qua quy hoạch hệ sinh thái rừng tràm ĐTM, trữ nước ngọt và phát huygiá trị của hệ sinh thái này;

- Hoàn thiện và triển khai hiệu quả cơ chế, chính sách và điều phối để thực hiệncác chương trình liên kết tiểu vùng cho mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội vàmôi trường

3 Cơ sở pháp lý của lập đề án

Căn cứ pháp lý chính liên quan đến liên kết phát triển tiểu vùng:

- Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 về “Quy chế thí điểm liên kết phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020”;

- Công văn số 6345/VPCP-V.III ngày 01/8/2016 về “Chủ trương lập Đề ánLiên kết phát triển bền vững tiểu vùng Đồng Tháp Mười”;

- Thông báo số 332/TB-VPCP ngày 14/10/2016 của Văn phòng Chính phủ về

“Kết luận của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ liên quan đến Kế hoạch hợp tác liên kết phát triển bền vững tiểu vùng Đồng Tháp Mười”;

- Biên bản ghi nhớ số 68-BBGN/TUTG-TUĐT-TULA ngày 27/9/2016 củaTỉnh ủy Tiền Giang, Đồng Tháp, và Long An về “Xây dựng và triển khai thực hiện Đề

án Liên kết phát triển bền vững tiểu vùng Đồng Tháp Mười”;

- Quyết định số 354-QĐ/TU ngày 17/3/2017 của Tỉnh ủy Đồng Tháp về “thànhlập Ban Chỉ đạo thực hiện Đề án Liên kết phát triển bền vững tiểu vùng Đồng ThápMười”;

- Quyết định số 01-QĐ/BCĐ ngày 17/3/2017 của Ban Chỉ đạo thực hiện Đề ánLiên kết phát triển bền vững tiểu vùng Đồng Tháp Mười về “thành lập Tổ Giúp việc choBan Chỉ đạo thực hiện Đề án Liên kết phát triển bền vững tiểu vùng Đồng Tháp Mười”

Căn cứ pháp lý chính liên quan đến tái cơ cấu kinh tế và nông nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu:

Trang 10

- Quyết định số 899/QĐ-TTg ngày 10/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ “phêduyệt Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững”;

- Quyết định số 639/QÐ-BNN-KH ngày 02/04/2014 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn về “phê duyệt Quy hoạch nông nghiệp, nông thôn vùng đồng bằngsông Cửu Long đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trong điều kiện biến đổi khí hậu”;

- Nghị quyết số 05-NQ/TW ngày 01/11/2016 của Ban chấp hành Trung ươngĐảng Khóa XII về “Một số chủ trương, chính sách lớn nhằm tiếp tục đổi mới mô hìnhtăng trưởng, nâng cao chất lượng tăng trưởng, năng suất lao động, sức cạnh tranh củanền kinh tế”;

- Nghị quyết số 24/2016/QH14 ngày 08/11/2016 của Quốc hội về “Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2016 - 2020”;

- Quyết định số 1291/QÐ-BNN-KH ngày 10/4/2017 của Bộ Nông nghiệp vàPhát triển Nông thôn về “Ban hành kế hoạch hành động liên kết phát triển nông nghiệp,nông thôn vùng đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2016 - 2020”;

- Quyết định số 1819/QĐ-TTg ngày 16/11/2017 của Thủ tướng Chính phủ về

”Phê duyệt Kế hoạch cơ cấu lại ngành nông nghiệp giai đoạn 2017 - 2020”;

- Nghị quyết số 120/NQ-CP ngày 17/11/2017 của Chính phủ về ”Phát triển bền vững đồng bằng sông Cửu Long thích ứng với biến đổi khí hậu”

4 Quan điểm phát triển và định hướng chiến lược

4.1 Quan điểm phát triển

- Tiểu vùng ĐTM là một không gian kinh tế - xã hội - môi trường chung của 03tỉnh cho quy hoạch, kế hoạch và triển khai giải pháp phát triển, và có tương tác về sinhthái, kinh tế - xã hội và an ninh với tiểu vùng xung quanh và Campuchia;

- Phát triển cả 03 khía cạnh: kinh tế, xã hội và môi trường; tập trung phát triểnkinh doanh nông nghiệp dựa trên hệ sinh thái bản địa, bảo tồn đa dạng sinh học, pháttriển kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi và điện; thực thi cơ chế, chính sách và điềuphối hiệu quả;

- Phát triển tiểu vùng cần sự tham gia của các bên liên quan và thành phần kinh

tế khác nhau, từ khâu lập kế hoạch đến triển khai và đánh giá, và phát huy tính liên kết

và hợp tác công - tư;

- Sự liên kết giữa các tỉnh trong tiểu vùng mang tính tự nguyên, bình đẳng, công khai và có phân công trách nhiệm theo quy chế cụ thể và thống nhất;

4.2 Định hướng chiến lược

- Phát triển kinh doanh nông nghiêp dựa trên hệ sinh thái ĐTM, dựa vào chế biến và dịch vụ, ứng dụng công nghệ cao để tăng giá trị và lợi thế cạnh tranh;

- Bảo tồn và phát triển sinh thái đặc trưng ĐTM, phát huy giá trị kinh tế của hệsinh thái thông qua hệ thống canh tác bền vững, sản phẩm có giá trị cao và du lịch sinhthái;

7

Trang 11

- Nâng cấp và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế để thúc đẩy môi trườngkinh doanh nông nghiệp, dịch vụ sinh thái, bảo vệ môi trường và an ninh nguồn nước,

và phát triển bền vững nông thôn;

- Hợp tác quy hoạch và thực thi cơ chế, chính sách đồng bộ để phát triển nôngnghiệp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, chia sẻ thông tin, tăng cường nguồn nhân lực vàbảo vệ môi trường để ứng phó với biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh nguồn nước;

- Hình thành mạng lưới hợp tác đổi mới sáng tạo phát triển để tạo cơ hội cho cácgiải pháp phát triển kinh doanh ở tiểu vùng

5 Kết quả và tác động dự kiến

5.1 Đối với tiểu vùng ĐTM và tỉnh

- Chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị của ngành hàng nông sản đặc trưng tiểu vùngđược nâng cấp, kết quả này đóng góp vào thành tựu chung của đề án tái cơ cấu nôngnghiệp của tỉnh;

- Kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và điện được nối kết thông suốt trong vàngoài tiểu vùng, tạo động lực cho phát triển kinh doanh nông nghiệp và du lịch sinhthái;

- Hệ thống kết cấu hạ tầng thủy lợi vừa đáp ứng phát triển nông nghiệp côngnghệ cao, vừa đảm bảo an ninh nguồn nước và chức năng sinh thái của tiểu vùng; nướcsinh hoạt nông thôn đạt chất lượng hợp vệ sinh theo tiêu chuẩn QCVN02 của Bộ

Y tế;

- Có được hệ thống các khu bảo tồn đa dạng sinh học ĐTM với hành lang đadạng sinh học, phục hồi tính đa dạng sinh học của các khu chính như năm 2000, tạođiểm nhấn quan trọng đối với quốc gia và quốc tế;

- Cơ cấu kinh tế của tiểu vùng chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng lĩnh vựcsản xuất, tăng tỉ trọng lĩnh vực chế biến sản phẩm, dịch vụ và thương mại nông nghiệp,

ít nhất là bằng với tỉ lệ bình quân chung của ĐBSCL

5.2 Đối với vùng ĐBSCL và quốc gia

- Sử dụng hiệu quả tài nguyên nước, điều tiết lũ và xâm nhập mặn cho các tiểuvùng khác; đồng thời thực hiện thành công Nghị quyết 120/NQ-CP của Chính phủ về

phát triển bền vững ĐBSCL thích ứng với biến đổi khí hậu;

- Tạo nối kết về giao thông vận tải và dịch vụ với các tiểu vùng xung quanh, tạođộng lực hỗ tương cho phát triển kinh tế - xã hội của vùng ĐBSCL và vùng kinh tếtrọng điểm phía Nam;

- Các dòng sản phẩm đặc trưng của ĐTM có thương hiệu và lợi thế cạnh tranhtrong chuỗi giá trị toàn cầu góp phần tăng vị thế và thương hiệu hàng nông sản của vùngĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói chung ở thị trường thế giới;

- Góp phần đảm bảo an ninh - quốc phòng vùng biên giới Tây Nam, thúc đẩyhoạt động biên mậu và hợp tác phát triển kinh tế - xã hội - an ninh giữa Việt Nam vàCampuchia;

Trang 12

- Là mô hình thí điểm, bài học kinh nghiệm và cơ sở lý luận về liên kết phát triển cho các tiểu vùng khác trong và ngoài vùng ĐBSCL.

6 Nội dung liên kết

6.1 Hoạt động liên kết

Dựa trên chiến lược trên, có 04 hoạt động liên kết chính sau đây:

(1) Lập quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội - môi trường chungcho tiểu vùng dựa trên nối kết quy hoạch và kế hoạch từng tỉnh Các lĩnh vực bao gồm:(1) phát triển ngành hàng nông sản chủ lực và tiềm năng; (2) hệ thống hạ tầng giaothông vận tải và dịch vụ hậu cần; (3) năng lượng; (4) quản lý tài nguyên nước;

(5) phát triển đa dạng sinh học; (6) cung cấp nước sinh hoạt nông thôn; và (7) phân bố dân cư và phát triển nguồn nhân lực

(2) Phát triển nông nghiệp và du lịch sinh thái: phát huy thế mạnh của mỗi địaphương để nâng cấp chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị các ngành hàng nông sản đặctrưng, đồng thời phát triển các tuyến và sản phẩm du lịch sinh thái;

(3) Phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, bao gồm giao thông vận tải, dịch vụ hậucần, thủy lợi, điện và nước sinh hoạt nông thôn để phục vụ tái cơ cấu nông nghiệp, pháttriển đa dạng sinh học, du lịch sinh thái và phát triển nông thôn;

(4) Thiết lập hệ thống thông tin và chia sẻ thông tin, phục vụ các lĩnh vực liên kết phát triển tiểu vùng

6.2 Lĩnh vực liên kết

Bảy lĩnh vực liên kết chính đã được đồng thuận giữa lãnh đạo 03 tỉnh như sau:(1) Tổ chức thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp, nâng cấp chuỗi và phát triểnthương hiệu sản phẩm cho các ngành hàng nông sản chủ lực và tiềm năng của tiểu vùng;

(2) Quy hoạch vùng sản xuất thích nghi các ngành hàng nông sản đặc trưng ởlĩnh vực 1, dựa trên điều kiện sinh thái và kết cấu hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện vànguồn nhân lực;

(3) Phát triển công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ và dịch vụ hậu cần, xúctiến thương mại và xây dựng thương hiệu của các ngành hàng nông sản đặc trưng, vàphát triển du lịch sinh thái;

(4) Quản lý bền vững tài nguyên nước và phát triển đa dạng sinh học để ứng phóvới biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn, sụt lún đất, suy giảm nước dưới đất và thay

đổi dòng chảy sông Mekong;

(5) Nâng cấp và phát triển nối kết đồng bộ kết cấu hạ tầng giao thông vận tải,thủy lợi, cấp nước sinh hoạt nông thôn và điện để đáp ứng 04 lĩnh vực trên đồng thời cảitiến sinh kế cư dân nông thôn;

(6) Thống nhất cơ chế, chính sách giữa các tỉnh trong tiểu vùng và giữa tiểuvùng ĐTM với địa phương khác để triển khai thành công 05 lĩnh vực liên kết trên.Ngoài ra, khuyến nghị cơ chế và chính sách đặc thù cho tiểu vùng;

9

Trang 13

(7) Xây dựng dự án phát triển bền vững tiểu vùng liên quan đến giảm nghèo,ứng phó với biến đổi khí hậu và an ninh nguồn nước để thu hút đầu tư hoặc tài trợ quốctế.

6.3 Chương trình liên kết

Đáp ứng 07 lĩnh vực liên kết trên, trước mắt, đề án có 06 chương trình cụ thểsau:

(1) Nâng cấp chuỗi và phát triển thương hiệu nông sản đặc trưng ĐTM;

(2) Phát triển du lịch sinh thái;

(3) Quản lý tài nguyên nước, bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học;

(4) Phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, thủy lợi và điện;

(5) Thiết lập hệ thống thông tin và chia sẻ thông tin tiểu vùng;

(6) Dự án thu hút đầu tư quốc tế để phát triển bền vững, giảm nghèo và an ninh nguồn nước

6.3.1 Chương trình 1: Nâng cấp chuỗi và phát triển thương hiệu nông sản đặc trưng ĐTM

Chương trình này, trước mắt tập trung vào 04 ngành hàng chủ lực (lúa gạo, xoài,dứa (khóm), cá tra) và 03 ngành hàng tiềm năng đặc trưng (sen, cá đồng/tôm càng xanh,tràm)

- Cải tiến lợi nhuận kinh doanh của chuỗi ngành hàng gạo trong tiểu vùng, đặcbiệt là nông dân, tăng lợi nhuận trung bình từ 50% trở lên đến năm 2030 so với năm2017

Hoạt động

- Nâng cấp chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị của các dòng sản phẩm từ khâu quản

lý cung ứng đầu vào, quy hoạch và tổ chức sản xuất, công nghệ thu hoạch và sau thuhoạch, chế biến sản phẩm có giá trị gia tăng cao;

- Liên kết phát triển cụm công nghiệp và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của chuỗi tương ứng giữa các tỉnh;

- Cải tiến chuỗi ở khâu sản xuất để nối kết nông dân với doanh nghiệp dịch vụ đầu vào và đầu ra;

- Liên kết thực thi các chính sách hỗ trợ nâng cấp chuỗi

Dự án ưu tiên đến năm 2025

Trang 14

(1) Triển khai mô hình thí điểm liên kết kinh doanh lúa gạo với 06 hợp tác xã tiêubiểu được chọn với diện tích khoảng 3.000 ha; kết quả thành công sẽ được nhân rộng ởcác năm tiếp theo;

(2) Tăng cường năng lực kinh doanh lúa gạo cho các tác nhân tham gia chuỗi;(3) Xúc tiến thương mại, đăng ký nhãn hiệu và xây dựng thương hiệu sản phẩm lúa gạo ĐTM;

(4) Phát triển chế biến và thương mại hóa sản phẩm chế biến từ gạo và phụ phẩmcủa lúa gạo;

(5) Thí điểm các hệ thống canh tác bền vững trên đất lúa song song với cải tiến chuỗi giá trị sản phẩm tiềm năng

- Nâng cấp chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị xoài;

- Tăng cường năng lực của nông dân, tổ chức hợp tác, doanh nghiệp nhỏ, cán bộ khuyến nông;

Dự án ưu tiên đến năm 2025

(1) Xây dựng mô hình thí điểm liên kết kinh doanh nâng cấp chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị xoài của 04 hợp tác xã hiện tại được chọn;

(2) Tăng cường năng lực quản lý sản xuất và kinh doanh của tổ chức hợp tác và doanh nghiệp nhỏ;

(3) Ứng dụng công nghệ chế biến để đa dạng hóa sản phẩm từ quả xoài;

(4) Xúc tiến thương mại và mở rộng thị trường tiêu thụ

Ngày đăng: 17/01/2022, 17:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w