1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo THỰC tập bào CHẾ 2 phần II cốm PHA hỗn DỊCH VIÊN NANG VIÊN nén

30 825 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 265,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp điều chế: Tạo cốm đóng nang bằng phương pháp xát hạt ướt Chuẩn bị dược chất, tá dược, dung môi Rây Paracetamol qua rây tròn mắt vuông 1mm Trộn bộtchỉ trộn bột paracetamol tro

Trang 1

ĐẠI HỌC Y DƯỢC TP HCM KHOA DƯỢC

BÁO CÁO THỰC TẬP BÀO CHẾ 2

Phần II CỐM PHA HỖN DỊCH VIÊN NANG VIÊN NÉN

Lớp Dược chính qui 2014 Nhóm thực tập 4 - Buổi thực tập: sáng thứ 3

Tiểu nhóm 6 Năm học: 20172018

Trần Minh Nghĩa Nguyễn Duy Nghiêm Tiêu Uy Nghiêm

Đỗ Thị Mai Ngọc Trần Thị Xuân Ngọc

Trang 2

Bài 1.VIÊN NANG PARACETAMOL 250mg

Công thức 1 viên nang paracetamol 250mg (CT2)

2 Lactose (so với khối lượng Paracetamol) Khảo sát tỉ lệ 0%

4 Talc (so với lượng cốm thu được) 1%

Yêu cầu pha chế 330 viên nang với công thức khảo sát

Công thức pha chế 330 viên nang paracetamol 250mg (CT2)

2 Lactose (so với khối lượng Paracetamol) 4,95 g

4 Talc (so với lượng cốm thu được) 1%

1 Phương pháp điều chế: Tạo cốm đóng nang bằng phương pháp xát hạt ướt

Chuẩn bị dược chất, tá dược, dung môi Rây Paracetamol qua rây tròn mắt vuông 1mm

Trộn bột(chỉ trộn bột paracetamol trong cối)

Làm ẩm, ghi thể tích PVP 10% cần

Pha chế 50ml dung dịch

tá dược dính PVP 10%

Xát hạt ướt(bằng máy qua rây ɸ= 2mm)

Sấy cốm ở 50-60°C đến độ ẩm ≤ 5%

Sửa hạt(bằng máy qua rây ɸ= 1,5mm)

Trang 3

Sơ đồ điều chế viên nang Paracetamol 250mg cho CT2

Quy trình pha chế theo công thức 2

1.1 Chuẩn bị dược chất, tá dược, dung môi

- Rây Paracetamol nguyên liệu qua rây tròn mắt vuông 1mm

- Cân 82,50g Paracetamol, 5g PVP

- Hòa tan PVP vào 50ml nước đến khi tan hoàn toàn 5g PVP

*Khi hòa tan PVP vào nước phải cho từ từ từng chút một lượng PVP vào nước khuấy kỹ cho tan rồi mối cho lượng tiếp theo vào Nếu cho vào hết lượng PVP sẽ tạo thành những cục óc trâu rất khó tan Dung dịch thu dược trong và sánh

- Tiếp tục trộn đều trong 5 phút, xát hạt

*Khối bột đạt yêu cầu là khi nhào trộn bằng tay, nắm chặt khối bột lại, ấn vào khối bột không bị vỡ ra

1.4 Xát hạt ướt

- Gộp chung bột đã làm ẩm của CT3 và CT4 đem đi xát hạt

- Xát hạt bằng máy qua rây có ɸ= 2mm, thu bột cốm ướt

* Bột thuốc trộn có thể bị vướng vào những góc chất trên máy, cần tắt máy, vét bột ra rồi xát bột này lại để tránh bị hao hụt trong quá trình xát hạt.

1.5 Sấy cốm

- Sấy cốm ở 50-60°C đến độ ẩm ≤ 5% (sấy trong 5-6h)

- Ghi bao bì sẵn để nhóm sau đóng gói cốm cho nhóm trước

- Xác định độ ẩm bằng máy đo độ ẩm hồng ngoại, độ ẩm của cốm thu được là CT 1

CT 1,2 ( 0,86) ; CT 3,4 0,92%

1.6 Sửa hạt

- Sửa hạt bằng máy qua rây có ɸ= 1,5mm

- Khối lượng cốm thu được là 150,37g (lượng cốm chung của CT1 và CT2)

- Kiểm tra khối lượng riêng trước gõ: Cân khoảng 30g bột cốm cho vào ống đong 100ml, ghi nhận thể tích ban đầu Để ống đong cách mặt bàn 25mm thả xuống 3 lần, mỗi lần cách nhau 2s, ghi nhận thể tích cốm sau 3 lần gõ Tiếp tục gõ với thao tác trên đến khithể tích cốm trong ống đong không thay đổi, ghi nhận thể tích không đổi Tính toán các

số liệu với bột cốm bán thành phẩm khi chưa cho tá dược trơn vào:

+ Khối lượng riêng tính theo công thức: d= m

V

Trang 4

Khối lượng cốm thu

được sau khi sấy (g)

Khối lượng 1 viên (g)

d trước gõ (g/ml)

d sau gõ (g/ml)

Chỉ số nén

(Carr’s Index)

Trước khi cho talc 10,67% 6,586 %

Tỉ số Hausner

Góc nghỉ

Thể tích cốm trong 1 viên

trước gõ (ml)

Thể tích cốm trong 1 viên

sau gõ (ml)

Trang 5

0,3946 0,4004 0,4000 0,3983Chỉ số nén (Carr’s Index) 9,52% 10,71% 11,76% 10,67%

1.7 Thêm tá dược trơn và kiểm tra bán thành phẩm

- Khối lượng cốm thu được là 155,37(lượng cốm chung của CT3 và CT4)

- Lượng talc cần dùng là 1,55g (1% lượng cốm thu được)

- Trộn đều bột talc cân được với cốm trong túi nilon theo nguyên tắc đồng lượng thu được 156,12 g bán thành phẩm

- Kiểm tra bán thành phẩm sau khi cho talc: Cân khoảng 30g bột cốm cho vào ống đong 100ml, ghi nhận thể tích ban đầu Để ống đong cách mặt bàn 25mm thả xuống 3 lần, mỗi lần cách nhau 2s, ghi nhận thể tích cốm sau 3 lần gõ Tiếp tục gõ với thao tác trên đến khi thể tích cốm trong ống đong không thay đổi, ghi nhận thể tích không đổi Tính toán các số liệu với bột cốm bán thành phẩm khi chưa cho tá dược trơn vào:

+ Khối lượng riêng tính theo công thức: d= m

Trang 6

0,4548 0,4618 0,4545

0,4571Chỉ số nén (Carr’s Index) 16,46% 18,75% 15,38% 16,86%

- Góc nghỉ: Cho lượng cốm khoảng 50g vào phễu có đường kính trong 10mm và cho bột chảy tự do thành khối chóp, dựa vào đường kính và chiều cao của khối chóp tính được góc nghỉ dựa vào công thức: tag α= 2 h

D => α = 34°

*Ghi chú:

- M(1 viên chưa talc) = m para + m lactose + m pvp = 250 + 6%.250 + 16ml.10%/330 nang = 265mg

- M(1 viên có talc) = M(1 viên chưa talc) 101%= 267,65mg

- Chỉ số nén = ( 1 – 1/ Hausner) 100%

- Chỉ số Hausner = d sau gõ / d trước gõ

Trong quá trình đóng nang có thực hiện thao tác nén khối bột 2-3 lần, nên sẽ chọn d sau gõ để tính:

- V cốm 1 viên = M ( 1 viên) / d có talc sau gõ

1.8 Đóng nang

- Vcốm 1 viên sau gõ = 0,59ml < 0,67ml và > 0,48ml Chọn cỡ nang số 0 (0,67ml)

- Lượng tá dược độn lactose cần thêm:

Tính toán lượng Lactose độn thêm vào để đầy thể tích nang:

Theo công thức:

mlactose = ( Vnang – Vcốm 1 viên) * dlactose * 300 (g)

Trong đó:

mlactose (g) : lượng lactose cần thêm vào.

V nang (ml) : thể tích của nang (nang số 0: V = 0,67 ml)

dlactose (g/ml) : tỉ trọng của lactose sau gõ

Trang 7

(theo thực nghiệm nhóm đã đo được dlactose =0,752 g/ml)

Suy ra: mlactose = 18,05g

Lượng lactose thêm vào 1 viên (g) 0,0827 0,06

Lượng lactose thêm vào 300 viên (g) 24,82 18,05

Khối lượng 1 viên sau khi trộn hoàn tất (mg) 342,3 327,65

- Thêm tá dược độn vào cốm và trộn đều

- Đóng nang bằng máy đóng nang thủ công và lau sạch nan

Bảng số liệu với 1 viên Khối lượng 1 viên

(g)

Trước khi cho talc 0,2650

Sau khi cho talc 0,2677

0,3860

0,4510

Thể tích cốm trong 1viên trước gõ (ml)

Trước khi cho talc 0,72

Sau khi cho talc 0,69

Thể tích cốm trong 1viên sau gõ (ml)

Trước khi cho talc 0,61

Sau khi cho talc 0,59

- Như vậy lượng cốm trong 1 nang chiếm thể tích là 0,59ml nên chọn cỡ nang số 0

có thể tích đóng nang là 0,67ml Cần thêm vào một lượng tá dược độn với thể tích 0,67–

0,59 = 0,08ml trong 1 viên Tá dược độn nang được lựa chọn là lactose Cần xác định khối lượng riêng sau khi gõ không đổi lactose bằng cách cân khoảng 35g lactose cho vào ống đong 100ml, để ống đong cách mặt bàn 25mm thả xuống nhiều lần, mỗi lần cách nhau 2s đến khi thể tích lactose trong ống đong không thay đổi, ghi nhận thể tích không đổi

Trang 8

Lần thực hiện

Trungbình

Thể tích sau gõ đến thể tích không đổi

- Yêu cầu đóng 300 viên nang Paracetamol 250mg với lượng cốm thu được

Lượng cốm cần thiết (g) 0,2596 x 300 = 77,88 0,2677 x 300 = 80,31Khối lượng 1 viên sau khi trộn hoàn

tất (g)

0,2596+0,0827= 0,3423 0,2677+0,06016= 0,32786

- Cân 80,31 g cốm bán thành phẩm Paracetamol, cân 18,048g Lactose Trộn đều cảhai theo nguyên tắc đồng lượng trong túi nilon

- Đóng nang bằng máy đóng nang thủ công

+ Xếp vỏ nang vào khay tiếp nang (1), phần nắp hướng lên

+ Kéo trục cam (2) hướng về phía sau máy

+ Lắp khay tiếp nang (1) vào máy theo đúng chiều

+ Kéo núm khe trươt (3) ra ngoài

+ Kéo trục cam (2) về phía trước máy

+ Ấn cần nậng khay (4) đồng thời lấy khay tiếp nang (1) ra ngoài

+ Kéo trục cam (2) về phía sau máy

+ Lắp khay tiếp hạt (5) vào máy, đổ cốm vào khay tiếp hạt, gạt đều cốm trên

bề mặt khay tiếp hạt đến khi hết lượng bột cốm (nếu có cốm thừa thì gạt lên trên bề mặt

tiếp cốm).

+ Hạ bộ phận đĩa mang đầu nén (6) xuống đồng thời khóa lại

+ Quay trục nén (7) theo chiều kim đồng hồ để nén khối lượng bột trong nang đến chặt tay

+ Quay trục nén (7) ngược chiều kim đồng hồ, trả bộ phận đĩa mang đầu nén(6) về vị trí ban đầu

+ Tiếp tục gạt phần hạt còn thừa vào

+ Lấy khay tiếp hạt (5) ra, lắp khay tiếp nang (1) vào máy

Trang 9

+ Hạ bộ phận ép nắm nang (8) xuống đồng thời khóa lại, ấn núm khe trượt (3) vào trong.

+ Ấn nhẹ nhàng cần nâng khay (4) xuống (cần ấn dứt khoát).

+ Trả bàn nén nắp nang (8) về vị trí ban đầu, kéo núm khe trược (3) ra ngoài.+ Ấn cần nâng khay (4) xuống đồng thời lấy khay tiếp nang (1) ra, lấy nang

ra ngoài, lau sạch nang

- Kiểm tra cảm quan nang đạt yêu cầu là nang không bị bể hay biến dạng, nắp nangdính liền với thân nang

2 Đánh sản phẩm viên nang Paracetamol 250mg theo CT1 và CT2

2.1 Độ đồng đều khối lượng (phương pháp 2, phụ lục 11.3, DĐVN IV)

- Cân khối lượng một nang Tháo rời hai nữa vỏ nang, dùng bông lau sạch vỏ (bên ngoài lẫn bên trong) và cân lại khối lượng vỏ Tiến hành tương tự với 19 đơn vị khác lấy ngẫu nhiên Tính khối lượng thuốc trong nang, khối lượng trung bình của 20 mẫu

Trang 10

- Khoảng cho phép với viên nang > 300mg là ±7,5% theo quy định của DĐVN IV (0,3213g - 0,3733g) Có hơn hai viên (8 viên) trong mẫu nằm ngoài giới hạn cho phép nên lô sản xuất thuốc không đạt chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng.

CT3 & CT4:

- Khối lượng trung bình: mtb = 0.2941 g

- Khoảng cho phép với viên nang < 300mg là ± 10% theo quy định của DĐVN IV (0,2647g – 0,3235g) Có hơn hai viên (4 viên) trong mẫu nằm ngoài giới hạn cho phép nên lô sản xuất thuốc không đạt chỉ tiêu độ đồng đều khối lượng

2.2 Độ rã của viên nang

- Dùng nước cất làm môi trường thử, đo độ rã của 6 viên nang bằng máy đo độ rã Vận hành máy đo độ rã theo SOP

Công thức Viên thứ

CT1 và CT2 (phút)

CT3 và CT4 (phút)

- Thời gian rã của 6 viên đều không quá 30phút nên đạt chỉ tiêu về độ rã

3 Bàn luận và nhận xét đánh giá về các công thức viên nang theo CT1 và CT2

3.1 Đánh giá về quy trình

- Lượng tá dược dính (PVP 10%) cần dùng cho công thức 330 viên nang chỉ là 16ml nên có thể giảm lượng dung dịch PVP 10% cần pha chế từ 50ml xuống còn 20ml đểtiết kiệm dung môi hóa chất

- Trong quá trình xát hạt ướt có hao hụt phần bột do máy có những góc chết, nên vét bột ra rồi xát hạt lại đến khi không thể xát hạt bằng máy được nữa thì có thể xát hạt bằng tay qua rây tròn mắt vuông 2mm lượng bộ còn thừa để giảm mức hao hụt tối đa.3.2 Đánh giá về thành phẩm

- Sau khi cho tá dược trơn vào, lượng cốm đo được vẫn có góc nghỉ đo được là 34°vẫn chưa nằm trong khoảng thích hợp (25°-30°) đề nghị tăng lượng tá dược trơn lên

- Sau khi cho tá dược trơn vào khối lượng riêng của cốm tăng rõ rệt do trong quá trình trộn cốm và talc hạt cốm dược bao phủ bởi talc giúp dễ trôi chảy hơn lấp đầy

khoảng thể tích còn trống

Trang 11

- Vỏ nang không có gờ khóa do dược chất không có tính hút ẩm cao cũng như không dễ bị oxy hóa trong không khí, tuy nhiên để đảm bảo vỏ nang không bị rời ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan, đề nghị sử dụng vỏ nang có gờ để nang không thểtháo ra được.

- Sản phẩm không đạt độ đồng đều khối lượng do quá trình thực hiện đóng nang thao tác gạt cốm trên bề mặt khay đóng nang không đều dẫn đến khối lượng phân chia cho từng viên khác nhau nhiều Cần khắc phục bằng thao tác chuẩn hơn

Bàn luận kết quả CT3 & CT4:

Với CT3-4: Chỉ số nén trước cho Talc( 6.586%) <10%, tỉ số Hausner( 1.07) trong khoảng 1.00-1,11 cho thấy hạt cốm có độ chảy và khả năng sắp xếp rất tốt, góc nghỉ =30̊ cũng chứng minh rằng hạt cốm có lưu tính rất tốt mặc dù chưa có tá dược trơn Sau khi cho Talc các chỉ số này thay đổi không đáng kể Như vậy sự có mặt của lactose với vai trò tá dược độn đã góp phần tăng tính tính trơn chảy và khẳ năng sắp xếp hạt cốm lên rất nhiều dù có sử dụng tá dược trơn bóng hay không.

- Về độ đồng đều khối lượng: Độ đồng đều khối lượng của các CT1-2 và CT3-4 không có sự khác biệt:

Cả 2 công thức đều có 8 nang nằm ngoài khoảng giới hạn cho phép Kết quả này không có nghĩa rằng việc sử dụng tá dược lactose là tác dược độn không mang lại hiệu quả cho quá trình bào chế,

có thể có sai sót về thao tác trong quá trình đóng nang hoặc sự hoạt động của máy dẫn đến kết quả này Nguyên nhân có thể do thao tác gạt cốm khi đóng nang không đều, hoặc do độ chảy của cốm không đều, dẫn đến không đồng đều về khối lượng cốm giữa các nang Do đó kết quả trên không

có ý nghĩa trong việc đánh giá lựa chọn

- Về độ rã: CT1 và CT2 có thời gian rã nhỏ hơn so với CT3 và CT4,

Kết luận: Từ kết quả thực nghiệm ta thấy công thức có 6% tá dược độn lactose có ưu điểm hơn so với công thức không có lactose.

4 Tổng kết theo cả 4 công thức khảo sát – Lựa chọn công thức thích hợp

4.1 Công thức khảo sát cho 300 viên nang Patacetamol 250mg

Trang 12

Talc (g) tổng cộng 1,50 1,55g

4.2 Kiểm tra bán thành phẩm

Khối lượng cốm thu

được sau khi sấy (g)

Khối lượng 1 viên

(g)

0,3680

0,4370

Chỉ số nén

(Carr’s Index)

Tỉ số Hausner Trước khi cho talc 1,1195

1,0700

Góc nghỉ Trước khi cho talc

30o21’

Thể tích cốm trong

1 viên trước gõ (ml)

Thể tích cốm trong

1 viên sau gõ (ml)

4.3 Kết quả đóng nang

Trang 13

Công đoạn đóng nang CT1 và CT2 CT3 và CT4

Khối lượng 1 viên sau khi trộn hoàn tất (g) 0,3423 0,3277

4.4 Độ đồng đều khối lượng

Trang 14

không đạt độ đồng đều khối lượng do quá trình thực hiện đóng nang thao tác gạt cốm trên

bề mặt khay đóng nang không đều dẫn đến khối lượng phân chia cho từng viên khác nhaunhiều Cần khắc phục bằng thao tác chuẩn hơn

cả hai công thức đều đạt theo tiêu chuẩn cơ sở Tuy nhiên cả 2 công thức khảo sát đều không đạt độ đồng đều khối lượng nên cần kiểm tra lại thao tác chính xác hơn

- Ta chọn CT3&CT4 để sản xuất viên nang vì khả năng trôi chảy cốm vào nang tốthơn

Trang 15

BÀI 2 CỐM PHA HỖN DỊCH PARACETAMOL 150mg

Công thức pha chế 100 đơn vị cốm pha hỗn dịch, vai trò các chất trong công thức

Khối lượng các thành phần cho 100 đơn vị phachế

Trang 16

1 Phương pháp điều chế: Tạo cốm đóng nang bằng phương pháp xát hạt ướt

Sơ đồ điều chế cốm pha hỗn dịch theo CT3

Chuẩn bị dược chất, tá dược, dung môi Rây Paracetamol qua rây tròn mắt vuông 1mm

Trộn bột dược chất với tá dược theo

Sấy cốm ở 50-60°C đến độ ẩm ≤ 5%

Sửa hạt(bằng máy qua rây ɸ= 1,0mm)

Đóng bì thành phẩm

Trang 17

Quy trình pha chế theo công thức 3

1.1 Chuẩn bị dược chất, tá dược, dung môi

- Rây Paracetamol nguyên liệu qua rây tròn mắt vuông 1mm

- Tiếp tục trộn đều trong 5 phút, xát hạt

*Khối bột đạt yêu cầu là khi nhào trộn bằng tay, nắm chặt khối bột lại, ấn vào khối bột không bị vỡ ra

1.4 Xát hạt ướt

- Xát hạt bằng tay qua rây có ɸ= 2mm, thu cốm ướt

1.5 Sấy cốm

- Sấy cốm ở 50-60°C đến độ ẩm ≤ 5% (sấy trong 5-8h)

- Ghi bao bì sẵn để nhóm sau đóng gói cốm cho nhóm trước

- Xác định độ ẩm bằng máy đo độ ẩm hồng ngoại, độ ẩm của cốm thu được là

20 ml (dùng 20)

Trang 18

- Kiểm tra cốm pha hỗn dịch thành phẩm.

2 Đánh giá chất lượng cốm pha hỗn dịch paracetamol 150mg

2.1 Tốc độ lắng

- Cho 1g cốm vào 20ml nước, khuấy đều chuyển sang ống đong dùng nước tráng

và bổ sung nước đến vạch 25ml Sau thời gian t xác định thể tính hỗn dịch còn xót lại Vt (

25 trừ đi vị trí vạch phân cách)

Hoàn toànsau 5 phút

Trang 19

+ Công thức 4 gần như lắng hoàn toàn sau 5 phút do không có tá dược gây treo.

+ Công thức 2 gần như không lắng trong 30 phút do độ nhớt cao -> khả năngtái phân tán kém -> loại công thức 2

+ Công thức 1 có độ sa lắng chậm nhất và ổn định theo thời gian, tuy nhiên

độ đắng cao gây khó khăn trong quá trình sử dụng

+ Công thức 3 tuy có độ sa lắng không tốt như công thức 2, nhưng trong khoảng thời gian 5-10 phút đầu, có độ ổn định tương đối

+ Công thức 1 và 3: Công thức 1 có độ lắng tốt hơn công thức 3 và khả nănghoàn nguyên sau khi lắng của cả hai công thức là như nhau, do đó công thức 1 sẽ ổn định hơn công thức 3 trong quá trình sử dụng

3.Kết luận

Chọn công thức 3 do không quá đắng và khó uống như công thức 1 hay 2 và tốc độ sa

lắng cũng không quá nhanh như công thức 4

Trang 20

BÀI 3.VIÊN NÉN PARACETAMOL 325mg

Công thức 1 viên nén paracetamol 325mg

Yêu cầu pha chế 500 viên nén với công thức khảo sát

Công thức pha chế 500 viên nén paracetamol 325mg

Thành phần Công thức 1 Công thức 2 Công thức 3 Công thức 4

Tinh bột ngô 10

Ngày đăng: 17/01/2022, 16:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w