1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Nghề: Hàn): Phần 2 - Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ

59 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao Tuyến Của Vật Thể
Trường học Trường CĐ Nghề Kỹ thuật Công nghệ
Chuyên ngành Nghề: Hàn
Thể loại Giáo trình
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Tiếp nội dung phần 1, Giáo trình Vẽ kỹ thuật (Nghề: Hàn): Phần 2 cung cấp cho người học những kiến thức như: Giao tuyến; biểu diễn của vật thể; hình chiếu trục đo; vẽ quy ước một số chi tiết và mối ghép thông dụng; bản vẽ chi tiết – Bản vẽ lắp. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

Chương 4 GIAO TUYẾN CỦA VẬT THỂ

Mã chương: MHHA 07-04 Giới thiệu:

Một vật thể được xác định bởi các điểm, đường,mặt các mặt giao nhau tạo thành các đường thẳng giới hạn hình dạng và kích thước của vật thể các đường thẳng giới hạn đó là tập hợp của các điểm chung giữa các mặt sự liên kết giữa các điểm chung đó tạo thành giao tuyến của các đường, mặt

như vậy muốn vẽ hình chiếu của vật thể ta phải đi xác định giao tuyến hình thành nên vật thể đó sau đây ta xét cách vẽ giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học và giao tuyến của hai khối hình học

Mục tiêu:

- Hiểu và trình bày được phương pháp tìm giao tuyến của các vật thể

- Vẽ được giao tuyến của các mặt phẳng với các khối hình học

- Vẽ được giao tuyến của các khối hình học và giao tuyến của các khối đa diện với khối tròn

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỷ, chính xác

Nội dung:

Một vật thể được xác định bởi các điểm, đường,mặt các mặt giao nhau tạo thành các đường thẳng giới hạn hình dạng và kích thước của vật thể các đường thẳng giới hạn đó là tập hợp của các điểm chung giữa các mặt sự liên kết giữa các điểm chung đó tạo thành giao tuyến của các đường, mặt

như vậy muốn vẽ hình chiếu của vật thể ta phải đi xác định giao tuyến hình thành nên vật thể đó sau đây ta xét cách vẽ giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học và giao tuyến của hai khối hình học

4.1.Giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

Mặt phẳng cắt khối hình học tạo thành mặt cắt, đường bao của mặt cắt đó được gọi là giao tuyến của mặt phẳng với khối hình học

4.1.1.Giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện

Khối đa diện giới hạn bởi các đa giác phẳng, nên giao tuyến của mặt phẳng với khối đa diện là một hình đa giác

Trang 2

Ví dụ: trong hình vẽ , mặt phẳng q vuông góc với mặt phẳng p1 cắt hình lăng trụ lục giác đều tạo thành giao tuyến là một đa giác đẻ vẽ giao tuyến đó , phải vận dụng tính chất của mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng hình chiếu là chiếu thành đường thẳng

4.1.2.Giao tuyến của mặt phẳng với hình trụ

Tuỳ theo vị trí của mặt phẳng cắt với trục hình trụ mà ta có các dạng giao tuyến khác nhau

-Nếu mặt phẳng cắt song song với trục hình trụ thì giao tuyến là một hình chữ nhật -Nếu mặt phẳng cắt vuông góc với trục hình trụ thì giao tuyến là một đường tròn -Nếu mặt phẳng cắt nghiêng so với trục hình trụ thì giao tuyến là hình elíp

Trang 3

Ví dụ: đầu trục xẻ rãnh , phần xẻ rãnh là giao tuyến của hai mặt phẳng song song với trục của hình trụ và một mặt phẳng vuông góc với trục hình trụ tạo thành

4.1.3.Giao tuyến của mặt phẳng với hình nón tròn xoay

Tuỳ theo vị trí của mặt phẳng cắt đối với trục quay của hình nón mà ta có các dạng giao tuyến khác nhau

-Nếu mặt phẳng cắt vuông góc với trục nón thì giao tuyến là một hình tròn

Trang 4

-Nếu mặt phẳng cắt song song với trục nón thì giao tuyến là một tam giác cân -Nếu mặt phẳng cắt song song với một đường sinh thì giao tuyến là một hình para bol

-Nếu mặt phẳng cắt nghiêng so với trục của nón và cắt tất cả các đường sinh thì giao tuyến là hình elíp

4.1.4 Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu:

Giao tuyến của mặt phẳng với hình cầu là một đường tròn nừu mặt phẳng cắt song song với mặt phẳng hình chiếu thì hình chiếu của đường tròn giao tuyến trên mặt phẳng hình chiếu đó cũng là đường tròn(hình vẽ a)

Nếu đường tròn nghiêng với mặt phẳng hình chiếu , thì hình chiếu của đường tròn là elíp (hình vẽ b)

Ví dụ: đầu đinh vít chỏm cầu xẻ rãnh (hình vẽ c) phần xẻ rãnh là do giao tuyến của hai mặt phẳng song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh và một mặt phẳng song song với mặtphẳng hình chiếu bằng tạo thành

a,

b,

Trang 5

c,

4.2.Giao tuyến của các khối hình học

4.2.1.Giao tuyến của hai khối đa diện

Khối đa diện được giới hạn bởi các đa giác, nên giao tuyến của hai khối đa diện

là đường gẫy khúc khép kín đẻ vẽ giao tuyến , phải tìm các đỉnh của đường gẫy khúc bằng cách dùng mặt phẳng phụ trợ hay dùng tính chất các mặt của khối đa diện chiếu thành đoạn thẳng

Ví dụ: vẽ giao tuyến của hình lăng trụ đáy hình thang và hình lăng trụ đáy là hình tam giác

Trang 6

4.2.2 Giao tuyến của hai khối tròn:

Hai khối tròn có hai mặt tròn xoay, nên giao tuyến của hai mặt tròn xoay là đường cong không gian để vẽ giao tuyến phải tìm một số điểm của giao tuyến , rồi nối lại tạo thành giao tuyến của hai khối tròn dùng tính chát của các mặt vuông góc với phẳng hình chiếu hay dùng mặt cắt để tìm điểm của giao tuyến

a,Giao tuyến của hai hình trụ có đường kính đáy khác nhau(hình vẽ a) mặt trụ bé vuông góc với mặt phẳng hình chiéu cạnh nên hình chiếu cạnh của giao tuyến trùng với hình chiếu cạnh của mặt trụ bé mặt trụ lớn vuông góc với mặt phẳng hình chiếu bằng, nên hình chiếu bằng của giao tuyến trùng với hình chiếu bằng của mặt trụ lớn bằng cách vẽ hình chiếu thứ 3 của điểm, sẽ tìm được hình chiếu đứng các điểm của giao tuyến

b Trường hợp đặc biệt:

- Trường hợp hai hình trụ có đường kính

bằng nhau , đồng thời hai trục của chúng

cắt nhau, thì giao tuyến của hai mặt trụ đó

là hai đường elíp nếu hai trục của hai hai

hình trụ đó song song với mặt phẳng hình

chiếu, thì hình chiếu của hai elíp trên mặt

phẳng hình chiếu là hai đoạn thẳng

- Giao tuyến của hai khối tròn xoay có cùng trục quay là một đường tròn nếu trục quay đó song song với mặt phẳng nào thì hình chiếu của giao tuyến trên mặt phẳng hình chiếu đó là một đoạn thẳng

Trang 7

4.2.3 Giao tuyến của khối đa diện với khối tròn:

giao tuyến của khối đa diện với khối tròn là giao tuyến các mặt của đa diện với mặt của khối tròn có thể dùng tính chất của các mặt vuông góc với mặt pgẳng hình chiếu hay dùng mặt cắt để tìm điểm thuộc giao tuyến

ví dụ: giao tuyến của hình hộp chữ nhật với hình trụ(hình vẽ)

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG IV

Trang 8

Chương 5: HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

Mã chương: MH HA 07-05 Giới thiệu:

Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn các phần thấy của vật thể đối với người quan sát Các phần khuất thể hiện bằng nét đứt để giảm số lượng hình biểu diễn

Vật thể để chiếu được đặt sao cho các bề mặt của nó song song với mặt phẳng chiếu, nhằm phản ánh được hình dạng thật của các bề mặt đó, các hình chiếu phải giữ đúng vị trí sau khi trải các mặt phẳng chiếu trùng với mặt phẳng bản vẽ

- Trình bày được các loại hình biểu diễn vật thể và quy ước vẽ;

- Biểu diễn được vật thể ;

- Vẽ được biểu diễn của vật thể một cách hợp lý, đọc được bản vẽ, phát hiện được sai sót trên bản vẽ đơn giản;

- Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, nghiêm túc, sáng tạo trong học tập

Một vật thể dù phức tạp đến đâu cũng được xác định bởi các điểm, các đường,

và các mặt muốn vẽ được hình chiếu của vật thể ta đi xác định các điểm, đường, mặt phẳng giới hạn của vật thể đó sau đó vẽ hình chiếu của chúng rồi nối các hình chiếu của điểm,đường, mặt ta sẽ được hình chiếu của vật thể

5.1.Khái niệm chung

5.1.1 Khái niệm:

Hình chiếu của vật thể là hình biểu diễn các phần thấy được của vật thể đối với người quan sát, cho phép thể hiện phần khuất của vật thể bằng nét đứt để giảm số lượng hình biểu diễn

5.1.2 Các loại hình chiếu: Có ba loại hình chiếu sau

1.Hình chiếu cơ bản

a, Định nghĩa:Hình chiếu vuông góc của vật thể lên trên 6 mặt phẳng chiếu cơ

bản gọi là hình chiếu cơ bản của vật thể

*Trong không gian lấy 6 mặt phẳng của hình hộp chữ nhật làm 6 mặt phẳng chiếu cơ bản

Trang 9

b,Quy định

Vị trí của hình chiếu cơ bản được xếp lần lượt từ 1 đến 6 như sau

1-Hình chiếu từ trước (hình chiếu đứng , hình chiếu chính)

2-Hình chiếu từ trên (hình chiếu bằng)

phương nào phải

ghi hướng chiếu, và

ghi chữ trên hình

biểu diễn

c,Ghi chú:

Trong kĩ thuật thường sử dụng hai phương pháp chiếu vật thể

-Phương pháp chiếu góc thứ nhất (phương pháp e) đây là phương pháp được các nước châu âu sử dụng , theo phương pháp này thì vật thể sẽ được đặt giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu

-Phương pháp chiếu góc thứ ba (phương pháp a) đây là phương pháp được các nước châu mỹ sử dụng , theo phương pháp này thì mặt phẳng chiếu sẽ được đặt giữa người quan sát và vật thể

Trong chương trình chúng ta sẽ nghiên cứu

phương pháp chiếu góc thứ nhất (phương pháp e)

2.Hình chiếu phụ

a, Định nghĩa

hình chiếu phụ là hình biểu diễn của vật thể lên mặt phẳng không song song với mặt phẳng chiếu cơ bản

Trang 10

*Quy định

Hình chiếu phụ được kí hiệu bằng một mũi tên và một chữ cái trên hình chiếu phụ nếu xoay hình chiếu phụ song song với hình chiếu cơ bản thì trên đầu chữ cái có mũi tên cong biểu thị đã xoay

Trang 11

A A

B

5.1.3.Cách vẽ hình chiếu của vật thể

Vật thể là tập hợp của các điểm , đường , mặt hay các khối hình học cơ bản khi

vẽ hình chiếu của vật thể cần vận dụng tính chất hình chiếu của điểm , đường , mặt và dùng phương pháp phân tích vật thể để vẽ

Trang 12

5.1.4.Cách ghi kích thước của vật thể

Kích thước biểu thị độ lớn và các kết cấu của vật thể , dùng phương pháp phân tích hình dạng để phân tích vật thể thành các khối hình học cơ bản sau đó ghi kích thước từng phần , từng khối hình học tạo thành vật thể tiến tới ghi toàn bộ kích thước của vật thể

a.Các thành phần kích thước của vật thể

Trang 13

hình a

hình b

hình c

VD:Ghi kích thước của vật thể

b Một số quy định khi ghi kích thước:

Sau khi phân tích vật thể thành các phần , các khối hình học cơ bản ta tiến hành ghi kích thước của vật thể với một số quy định sau

1-Kích thước được ghi đúng quy định theo tcvn (đã học ở chương ii)

2-Kích thước ghi là kích thước thực , không phụ thuộc tỉ lệ

3-Kích thước ghi phải đầy đủ , rõ ràng , chính xác không thiếu , không thừa

(nếu ghi quá một lần trên một bản vẽ phải để trong ngoặc đơn thể hiện kích thước tham khảo )

4-Ghi kích thước sao cho ít phải tính toán khi đọc, dễ hình dung trong mỗi chuỗi kích thước phải có khâu khép kín

5-Kích thước nhỏ ghi trong , kích thước lớn ghi ngoài kích thước bên ngoài ghi ở phần hình chiếu , kích thước bên trong ghi ở phần hình cắt

Trang 14

2 1

5.1.5.Cách đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể

Khi đọc bản vẽ hình chiếu của vật thể , phải dùng phương pháp phân tích hình dạng

và biết cách vận dụng các tính chất hình chiếu của các yếu tố hình học để hình dung được từng khối hình học , từng phần tạo thành vật thể rừ đó đi đến hình dung được toàn bộ hình dạng của vật thể

Trang 16

5.2.1.Khái niệm chung về hình cắt và mặt cắt

Để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể người ta dùng hình cắt và mặt cắt

5.2.2.Nội dung của phương pháp hình cắt mặt cắt

Để biểu diễn hình dạng bên trong của vật thể người ta dùng một hay một số mặt phẳng cắt tưởng tượng cắt qua phần vật thể cần quan sát, bỏ đi phần vật thể ở giữa mặt phẳng cắt và người quan sát giữ lại phần vật thể phía sau

-Mặt cắt là phần vật thể tiếp xúc trực tiếp với mặt phẳng cắt

-Hình cắt bao gồm phần vật thể tiếp xúc trực tiếp với mặt phẳng cắt và phần vật thể ở phía sau mặt phẳng cắt

5.2.3.Các kí hiệu vật liệu thường dùng-cách vẽ

-Một vật thể có thể được cắt nhiều lần để vẽ nhiều hình cắt,mặt cắt

-Để phân biệt phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt và phần sau mặt phẳng cắt tcvn quy định vẽ phần tiếp xúc với mặt phẳng cắt bằng kí hiệu vật liệu

*Quy định của tcvn (7-78)

-các đường gạch gạch của mặt cắt được kẻ song song với nhau và nghiêng 45˚so với đường bao hay đường trục của hình biểu diễn,dùng nét b/3 để vẽ đường gạch gạch -nếu đường gạch gạch có phương trùng với đường bao hay đường trục chính thì cho phép vẽ nghiêng đi 30˚hoặc 60˚

Trang 17

Gç c¾t däc c¸ch nhiÖt VËt liÖu

ChÊt láng

KÝnh vµ

VL trong suèt

MÆt c¾t VËt liÖu

-Các đường gạch gạch trên mọi hình cắt,mặt cắt của một vật phải vẽ thống nhất về phương và khoảng cách(khoảng cách từ 2-10mm)

-Kí hiệu vật liệu trên mặt cắt của:gỗ,gạch,thuỷ tinh,cao su được vẽ theo bảng

-Các đường gạch gạch trên hình cắt,mặt cắt của hai chi tiết khác nhau được vẽ theo phương khác nhau,hoặc có khoảng cách khác nhau

*Bảng kí hiệu vật liệu trên mặt cắt

-Hình cắt dọc là hình cắt song song với trục chi tiết(hình a)

-Hình cắt ngang là hình cắt vuông góc với trục chi tiết(hình b)

-Hình cắt nghiêng là hình cắt hợp với trục của chi tiết một góc nghiêng ỏ nào đó(hình c)

Trang 19

-Hình cắt xoay: là hình cắt có các

mặt phẳng cắt giao nhau khi vẽ hai

mặt cắt giao nhauđó cũng được thẻ

hiện trên cùng một hình cắt chung,

giữa hai mặt cắt không vẽ đường

phân cách mặt cắt nghiêng được

xoay về song song với mặt phẳng

trí tương ứng trên hình chiếu cơ bản

-Để giảm bớt số lượng hình biểu diễn,cho phép

trên một hình biểu diễn có thể ghép một phần

hình chiếu với một phần hình cắt hình được

ghép bởi hai phần đó được gọi là hình chiếu và

hình cắt phối hợp

*Hình cắt thể hiện cấu tạo bên trong,hình chiếu

thể hiện cấu tạo ở bên ngoài,giữa chúng có

đường phân cách

Trang 20

A

D

D B

-Đường phân cách là nét lượn sóng nếu hình biểu diễn đó không phải là hình đối xứng

Trang 21

A

A A

-Trên hình cắt dọc của các phần tử

như lan hoa, gân , thanh mỏng thì

không vẽ kí hiệu vật liệu trên mặt

cắt

*Lưu ý

-Trong hình chiếu trục đo hình cắt

cắt qua gân vẫn vẽ cắt bình thường

-Giới hạn của hình cắt trong hình

chiếu trục đo được vẽ bằng nét liền

Là mặt cắt đặt ngay trên hình chiếu tương ứng

-Chỗ đặt mặt cắt chập vẽ đầy đủ bằng nét cơ bản còn đường bao mặt cắt chập vẽ bằng nét liền mảnh

Trang 22

B B

B B

không cần ghi kí hiệu bằng chữ

-Phải vẽ mặt cắt theo đúng hướng mũi tên đã

chỉ,cho phép xoay mặt cắt đi một góc tuỳ ý xong phải vẽ mũi tên cong ở trên đầu chữ cái kí hiệu mặt cắt biểu thị mặt cắt đã

Trang 23

-Vẽ các đường bao ngoài của vật thể bằng nét liền mảnh

-Vẽ phần cấu tạo bên trong như lỗ,rãnh bằng nét liền mảnh

-Kẻ các đường gạch gạch kí hiệu của vật liệu trên mặt cắt

-Viết ghi chú, kí hiệu cho hình cắt (nếu có)

-Kiểm tra, tô đậm

b.Cách đọc hình cắt

1-Xác định vị trí của mặt phẳng cắt

2-Hình dung hình dạng bên trong, bên ngoài của vật thể

3-Hình dung toàn bộ hình dạng của vật thể

5.5.Hình trích

-Hình trích là hình biểu diễn chi tiết (thường được phóng to) trích ra từ một hình biểu diễn đã có,nhằm diễn tả rõ ràng và tỉ mỉ thêm về đường nét,hình dạng,kích thước của

bộ phận được biểu diễn

-Dùng vòng tròn hoặc hình ô van để khoanh phần cần trích(nét liền mảnh) đánh dấu kí hiệu bằng chữ số la mã,trên hình trích có ghi số thứ tự tương ứng và tỉ lệ phóng to

Trang 24

CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 5 Câu hỏi :

1) Thế nào là hình chiếu cơ bản ? Các hình chiếu cơ bản của phương pháp chiếu góc thứ nhất được bố trí như thế nào ?

2) Sự khác nhau giữa hình chiếu phụ và hình chiếu riêng phần / Cách ký hiệu các hình chiếu đó như thế nào ?

3) Thế nào là hình cắt ? Hình cắt dùng để làm gì ?

4) Cách phân loại hình cắt và kí hiệu hình cắt như thế nào ?

Bài tập : 1, Đọc các hình chiếu của vật thể trong các hình Avà B ? Nêu tên gọi các hình chiếu và kí hiệu cho hình chiếu bên phải?

Trang 25

2 Vẽ hình chiếu vuông góc và ghi kích thước các vật thể theo các hình chiếu trục do đã cho trong các hình C và D

Trang 26

3 Vẽ hình cắt A - A của vật thể cho bởi 2 hình chiếu sau

Trang 27

4 Vẽ hình cắt A - A của các vật thể cho bởi 2 hình chiếu sau

Trang 28

Chương 6: HÌNH CHIẾU TRỤC ĐO

Mã chương: MH.07-06 Giới thiệu:

Các hình chiếu vuông góc là các hình chiếu hai chiều, tuy chúng thể hiện chính xác hình dạng và kích thước các mặt của vật thể, song hình vẽ thiếu tính lập thể Làm cho người đọc bản vẽ khó hình dung hình dạng của vật thể đó Để khắc phục nhược điểm trên trong vẽ kỹ thuật cho phép dùng hình chiếu trục đo

là hình ba chiều để bổ sung cho các hình chiếu vuông góc

Hình chiếu trục đo được vẽ bằng phép chiếu song song, thể hiện đồng thời trên một hình biểu diễn ba chiều của vật thể nên hình vẽ có tính lập thể Mục tiêu:

- Trình bày được khái niệm về hình chiếu trục đo và phương pháp vẽ hình chiếu trục đo của vật thể

- Dựng được hình chiếu trục đo xiên cân và hình chiếu trục đo vuông góc đều của vật thể

- Tư duy, cẩn thận, nghiêm túc, chủ động học tập

6.1 Khái niệm về hình chiếu trục đo

6.1.1.Khái niệm chung

1.Khái niệm hình chiếu trục đo

Hình chiếu trục đo là hình biểu diễn của vật thể, thể hiện đầy đủ cả ba chiều kích thước(dài,rộng,cao) của vật thể trên một hình biểu diễn

2.Hệ số biến dạng

Hệ số biến dạng theo trục đo là tỉ số giữa độ dài hình chiếu của một đoạn thẳng nằm trên trục toạ độ(trục đo) và độ dài thực của đoạn thẳng đó

-Hệ số biến dạng theo ox kí hiệu là p

-Hệ số biến dạng theo oy kí hiệu là q

-Hệ số biến dạng theo oz kí hiệu là r

6.1.2.Phân loại

Phân loại theo phương chiếu và hệ số biến dạng -Theo phương chiếu l có hai loại

+HCTĐ vuông góc nếu l vuông góc với (p’)

+ HCTĐ xiên góc nếu l không vuông góc với(p’)

-Theo hệ số biến dạng có ba loại

+ HCTĐ đều p = q =r =1

+ HCTĐ cân p = q ≠ r, p = r ≠ q, q = r ≠ p

+ HCTĐ lệch p ≠ q ≠ r

với (p’) là mặt phẳng hình chiếu

Trang 29

6.2 Các loại hình chiéu trục đo:

6.2.1 Hình chiếu trục đo vuông góc đều

a. Định nghĩa

Hình chiếu trục đo vuông góc đều là loại

Hình chiếu trục đo có phương chiếu vuông góc với mặt

c.Hình chiếu trục đo của đường tròn

Hình chiếu trục đo vuông góc đều của đường tròn nằm trên mặt phẳng song song với mặt phẳng xác định bởi hai trục toạ độ sẽ có dạng là một hình elíp có hai bán trục

Ngày đăng: 17/01/2022, 12:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm