Bài giảng Cơ học lý thuyết: Chương 1 Các khái niệm cơ bản về hệ tiên đề tĩnh học cung cấp cho người học những kiến thức như: Các khái niệm cơ bản về tĩnh học; Các hệ tiên đề về tĩnh học. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1
Giảng viên:
Trang 2GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 2
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 4
TÀI LIỆU CẦN THAM KHẢO
1 Nguyễn Văn Đạo, Nguyễn Trọng Chuyền: Cơ học lý thuyết Nhà xuất bản ĐH
và THCN, năm 1969
2 Đỗ Sanh, Nguyễn Văn Đình, Nguyễn Văn Khang: Cơ học I Nhà xuất bản giáo dục, năm 1996
3 Nguyễn Nhật Lệ, Nguyễn Văn Vượng: Cơ học ứng dụng phần bài tập NXB Khoa học kỹ thuật Hà Nội 1998
4 Giáo trình giản yếu Cơ học lý thuyết – X.M TARG, NXB Mir & ĐH và THCN; 1979
5 Cơ sở cơ học kỹ thuật – Nguyễn Văn Khang, NXBĐHQG Hà Nội; 2003
6 Bài tập Cơ học (T1 & T2) – Đỗ Sanh (chủ biên), NXB Giáo Dục; 1998
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 3
NỘI DUNG MÔN HỌC
Phần I: TĨNH HỌC VẬT RẮN TUYỆT ĐỐI
Chương 1 Các khái niệm cơ bản về hệ tiên đề tĩnh học
Chương 2 Lý thuyết về hệ lực
Phần II: ĐỘNG HỌC
Chương 3 Động học chất điểm
Chương 4 Hai chuyển động cơ bản của vật rắn
Chương 5 Tổng hợp chuyển động của chất điểm
Chương 6 Chuyển động song phẳng của vật rắn
Chương 7 Động học cơ cấu
Phần III: ĐỘNG LỰC HỌC
Chương 8 Động lực học chất điểm
Chương 9 Các đặc trưng hình học khối lượng của cơ hệ
Chương 10 Các định lý của động lực học đối với cơ hệ
Chương 11 Các nguyên lý cơ học
ĐÁNH GIÁ MÔN HỌC
Chuyên cần + Bài tập lớn: 20%
Kiểm tra giữa kỳ: 20%
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 5
ĐÔI ĐIỀU VỀ TÀI LIỆU NÀY
+ Để thuận tiện cho việc học, giảng viên soạn ra tài liệu này Kết cấu mỗi phần học bao gồm:
1 Tóm tắt lý thuyết
2 Ví dụ minh họa
3 Các bài tập có lời giải sẵn
4 Các bài tập yêu cầu giải
+ Sau mỗi nửa học kỳ, có một số bài tập ôn tập + Tài liệu này không phải là tất cả, người học cần kết hợp thêm các tài liệu đầy đủ khác Đến nay, có nhiều phiên bản tài liệu này cùng tên Các phiên bản trước có một số sai sót mà khi học giảng viên đã điều chỉnh tại lớp Đến phiên bản này (V.Au18), những sai sót phát hiện đã được điều chỉnh Do đó, giảng viên khuyến khích sinh viên nên sử dụng phiên bản này Trong quá trình sử dụng tài liệu, nếu sinh viên nào phát hiện ra điều
gì sai sót thì xin phản hồi lại với giảng viên
Trang 3GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 6
Tĩnh học nghiên cứu các quy luật cân bằng của vật rắn
dưới tác dụng của các lực
Hai bài toán cơ bản cần giải quyết:
1 Thu gọn hệ lực về dạng đơn giản
2 Tìm điều kiện cân bằng của hệ lực
Trang 4GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 7
§1 Các khái niệm cơ bản về tĩnh học
Chương 1
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 9
Trạng thái cơ học của vật rắn tuyệt đối là quy luật chuyển động của vật rắn trong không gian theo thời gian
Trong một hệ quy chiếu, cân bằng là trạng thái đứng yên hoặc chuyển động đều của vật rắn hay của một hệ thống cơ học trong hệ quy chiếu này
Dạng 1: Chuyển động tịnh tiến thẳng đều
Dạng 2: Vật đứng yên (cân bằng tĩnh học)
Các hệ thống cơ học ở trạng thái cân bằng khi tổng các lực và các mômen lực tác động lên nó bằng không
2 Trạng thái cân bằng
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 8
1 Vật rắn tuyệt đối
Là loại vật rắn mà khoảng cách giữa hai điểm bất kỳ không thay đổi
khi vật rắn chịu mọi tác động từ bên ngoài
1
F
2
F
3
F
4
F
Fn
Hình dạng và kích thước như nhau
Vật rắn tuyệt đối khi
không chịu lực
Vật rắn tuyệt đối khi chịu lực
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 10
Là đại lượng biểu thị tác dụng cơ học từ vật này lên vật khác làm thay đổi vị trí, thay đổi hình dạng
3 Lực
Ký hiệu:
Véc tơ lực:
Độ lớn của lực:
Các hình chiếu của véc tơ lực lên các trục tọa độ:
F
F = F
F
x x
y y
z z
hc F F
hc F F
hc F F
=
=
1.1
Trang 5GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 11
* Hệ lực: tập hợp các lực tác dụng lên vật
1
F
2
F
3
F
4
F
Fn
(F F1,2, ,Fn)
Hệ lực:
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 13
* Hợp lực của một hệ lực: là một lực tương đương với một hệ lực Gọi là hợp lực của hệ lực
Ta có thể viết:
(F F1,2, ,Fn)
R
(F F1,2, ,Fn)∼R
1
F
2
F
3
F
4
F
Fn
Tác dụng cơ học như nhau
R
* Hệ lực tương đương: Hai hệ lực được gọi là tương đương khi chúng
có cùng tác dụng cơ học
- Chúng có thể thay thế cho nhau Thông thường chọn hệ lực đơn
giản tương đương thay thế cho hệ lực phức tạp
1
F
2
F
3
F
4
F
F n
(F F1,2, ,F n) (∼ R R1,2, ,Rn)
1
R
2
R
3
R
4
R
Rn
Tác dụng cơ học như nhau
* Hệ lực cân bằng: là loại hệ lực không làm thay đổi trạng thái cơ học của vật rắn khi vật chịu tác động của loại hệ lực này
(F F1,2, ,Fn)∼0
* Phân loại hệ lực:
+ Cách 1:
* Ngoại lực: là những lực do những đối tượng bên ngoài hệ thống khảo sát tác động vào những vị trí bên trong hệ thống khảo sát Ký hiệu hệ ngoại lực (F e k)
* Nội lực: là những lực do những đối tượng bên trong hệ thống khảo sát tác động vào những vị trí bên trong hệ thống khảo sát Ký hiệu hệ nội lực (F i k)
Trang 6GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 15
AB
F
( )A
( )B
BA
F
( )C
AC
F
CA
F
CB
F
F BC
A
R
B
R
C
R
Ví dụ: Xét 3 vật được xem như 3 phần tử chịu tác dụng lực bên ngoài là
, các lực tương tác giữa các vật là ( tác dụng từ vật i lên vật j) R k F ij
+ Nếu xét hệ thống gồm 3 vật thì:
- Hệ ngoại lực của hệ thống đang xét là:
- Hệ nội lực của hệ thống đang xét là:
(R R R A,B,C) (F AB,FBA,F AC,FCA,F BC,FCB)
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 17
AB
F
( )A
( )B
BA
F
( )C
AC
F
CA
F
CB
F
FBC
A
R
B
R
C
R
+ Nếu xét hệ thống gồm 1 vật (C) thì:
- Hệ ngoại lực của hệ thống đang xét là:
- Hệ nội lực của hệ thống đang xét là:
(R FC,BC,FAC)
( )C
AC
F
BC
F
C
R
0
∼
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 16
AB
F
( )A
( )B
BA
F
( )C
AC
F
CA
F
CB
F
F BC
A
R
B
R
C
R
+ Nếu xét hệ thống gồm 2 vật (A) và (C) thì:
- Hệ ngoại lực của hệ thống đang xét là:
- Hệ nội lực của hệ thống đang xét là:
(R R F A,C,BA,FBC) (F AC,FCA)
( )A F BA
( )C
AC
F
CA
F
BC
F
A
R
C
R
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 18
+ Cách 2:
- Lực tập trung: là loại lực chỉ tác dụng vào vật tại 1 điểm
- Lực phân bố: là loại lực tác dụng vào vật đồng thời tại nhiều điểm
Lực phân bố theo đường: các điểm tác dụng lên vật tạo thành
một loại đường hình học trên vật
• Thứ nguyên lực phân bố: lực/chiều dài
• Đơn vị: N/m, kN/m, N/cm, kN/cm,…
Ví dụ: Trọng lực tác dụng lên thanh
thẳng đồng chất, tiết diện thay đổi đều
( )
q x
q(x): cường độ của lực phân bố tại x
x
Trang 7GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 19
Ví dụ: Áp lực nước tác dụng lên vách
chắn phẳng
x
x y
y
( , )
q x y
q(x,y): cường độ của lực phân bố tại điểm (x,y)
Lực phân bố theo mặt: các điểm tác dụng lên vật tạo thành một
loại mặt hình học trên vật
• Thứ nguyên lực phân bố: lực/(chiều dài) 2
• Đơn vị: N/m 2 , kN/m 2 , N/cm 2 , kN/cm 2 ,…
Khối nước
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 21
4 Mômen lực (làm cho vật quay)
+ đi qua tâm O thì:
( ) 0
O
m F =
F
+ Véc tơ:
d
F
( )
O
m F
( )
O
m F
a Mômen lực đối với tâm O b Mômen lực đối với trục ∆∆
∆
2
d
/ / ∆
F
1
F
2
F
O
( )
m F∆
( )
O
m F = ∧r F
1.2
- Vuông góc với mp(O, )
- Điểm đặt tại O
F
- Thứ tự theo chiều tam diện thuận
, , O
r F m
( )
O
m F =Fd
- Độ lớn
1
2
/ /
F
F
∆
= +
⊥ ∆
+ Phân tích:
+ Độ lớn: m F∆( )=F d2 2
+ và ∆ đồng phẳng thì:
( ) 0
m F∆ =
F
r
Lực phân bố theo thể tích (lực khối): các điểm tác dụng lên vật
tạo thành một loại thể tích hình học
• Thứ nguyên lực phân bố: lực/(chiều dài) 3
• Đơn vị: N/m 3 , kN/m 3 , N/cm 3 , kN/cm 3 ,…
Ví dụ: Trọng lực tác dụng lên vật rắn là loại lực phân bố thể tích
γ = γ(x,y,z)))): cường độ của lực phân bố thể tích
Đối với vật đồng chất thì γ là hằng số đối với mọi phân tố thể tích
z
y z
x
O
x
y
γ
F
d I
( )
O
m F
( )
O
m F
∆
ϕ
( )
m F∆
( )
m F∆ =OI
( )
m F∆
Định lý: Với O thuộc ∆, thì m F∆( )=m F O( ).cosϕ
Cách xác định chiều quay của sau khi biết hình chiếu:
Nhìn theo một chiều của trục ∆, nếu chiều từ O đến I mà:
- hướng vào mắt thì theo hướng nhìn của mắt, mômen của trục xoay ngược chiều
quay kim đồng hồ đối với trục
- hướng ra xa mắt thì theo hướng nhìn của mắt, mômen của trục xoay theo chiều
quay kim đồng hồ đối với trục
( )
m F∆
1.3
Trang 8GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 23
O
2
d
( )
mpα
( )
mp β
2
F
∆
r
1
F
F
2
O
m F
1 ( )
O
2
( )
O
m F m F O( )
Chứng minh:
{ }
1
2
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( ) , , , O( ) ( )
mp
F mp
α
α β
α
α
∆ ⊥
⊥
= ∆ ∩
∈
= +
⊥
∈
Ta có:
Chiếu (*) lên trục ∆:
( ) ( ) ( ) (*)
m F =m F +m F
Phân tích: F =F1+F2
ϕ
2 2
( ).cos ( )
O
m F ϕ =F d =m F∆
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 25
Ví dụ: Dùng mômen đại số xác định mômen đối với điểm O do 3 lực đồng phẳng sau gây ra
2( )N
2(N.cm)
O
m =
2.2 6.1 8.1,5 2 (N.cm) 0
O
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 24
* Mômen đại số:
+ Mômen đại số đối với điểm O
d
F
( )
O
m F
( )
O
m F
( )
O
m F = +F d
( )
O
m F = −F d
Giá trị đại số của mômen theo một hướng nhìn được quy ước như sau:
Nhìn một chiều nào đó theo phương véc tơ mômen, nếu mômen quay ngược chiều quay của kim đồng hồ (véc tơ mômen hướng vào mắt nhìn) thì mômen đại số là dương, nếu mômen quay thuận chiều quay của kim đồng hồ (véc tơ mômen hướng ra
xa mắt nhìn) thì mômen đại số là âm
đối với hướng nhìn đó
Việc quy ước mômen đại số theo một hướng nhìn giúp tìm nhanh mômen
đối với một điểm do hệ lực phẳng gây ra.
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 26
+ Mômen đại số đối với trục ∆
Giá trị đại số của mômen đối với trục theo một hướng nhìn được quy ước như sau:
Nhìn theo một chiều trục, nếu mômen quay ngược chiều quay của kim đồng hồ thì mômen đại số là dương, nếu mômen quay thuận chiều quay của kim đồng hồ thì mômen
đại số là âm đối với hướng
nhìn đó
∆
2
d
/ / ∆
F
1
F
2
F
O
I
( )
m F∆
2 2
( )
m F∆ = +F d
2 2
( )
m F∆ = −F d
Việc quy ước mômen đại số theo một hướng nhìn giúp tìm nhanh mômen đối với một trục do hệ lực gây ra.
Trang 9GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 27
Ví dụ: Dùng mômen đại số xác định mômen đối với trục ∆ do hệ lực sau
gây ra Lực tác dụng trên vật có đơn vị là N, vật là hộp lập phương cạnh
bằng 1 (cm)
∆
8
6
5 2
7
4
3 2
∆
8
6
5
1 7
4 3
3 1
( ) 1.1 7.1 4.1 3.1 9 0
m F∆ = − − − + = − <
9 (N.cm)
m∆ =
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 29
5 Ngẫu lực - hệ hai lực đối song
a Định nghĩa: hệ gồm hai lực song song, ngược chiều nhau, cùng độ lớn
( , ')
m F F
m F d
⊥
=
mặt phẳng tác dụng ngẫu
* Véc tơ mômen ngẫu lực là véc tơ tự do:
( )S
'
F
F
d
'
F = F
( , ')
m F F
Chiều quay của ngẫu
Tác dụng của ngẫu là làm cho vật rắn quay như tác dụng của mômen
b Biểu diễn ngẫu lực:
1.5
* Phân tích mômen đối với điểm O trong hệ trục tọa độ Descartes
m =m i +m j m k+
O
O
m
z
z
m
z
m
x
y
x
m
y
m
x m
y
m
k
i
j
0
0
x
z
m
m
=
= ⇔ =
=
i
1.4
* Ngẫu lực đại số theo một hướng nhìn:
( )S
'
F
F
d
'
m F F( , ')
( , ')
m F F
Nếu thì
Nếu thì
( , ')
m F F
m F F =Fd >
( , ')
m F F
m F F = −Fd <
Giá trị đại số của ngẫu theo một hướng nhìn được quy ước như sau:
Nhìn theo một chiều vuông góc với mặt phẳng tác dụng của ngẫu, nếu ngẫu quay ngược chiều quay của kim đồng hồ thì ngẫu đại số là dương, nếu ngẫu quay thuận chiều quay của kim đồng hồ
thì ngẫu đại số là âm đối với
hướng nhìn đó
Việc quy ước ngẫu đại số theo một hướng nhìn giúp tìm nhanh ngẫu tổng của những ngẫu đồng phẳng hoặc thuộc các mặt phẳng song song nhau.
( , ')
m F F = +Fd
Trang 10
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 31
Ví dụ: Dùng ngẫu lực đại số xác định ngẫu lực tổng của 3 ngẫu lực đồng
phẳng sau gây ra
2( )N
6( )N 8( )N
2( )N
8( )N
6( )N
2(N.cm)
m =
2.4 6.1 8.1,5
2 (N.cm) 0
= + >
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 33
7 Liên kết và phản lực liên kết
a Vật rắn tự do: là vật có khả năng thực hiện mọi chuyển động mà
không bị cản trở bởi vật khác.
x
y
z
O
+ Trong không gian 3 chiều Oxyz, vật rắn tự do có thể tự do chuyển động quay quanh cả 3 trục tọa độ
và chuyển động tịnh tiến theo 3 phương của hệ trục tọa độ theo bất
kỳ chiều nào
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 32
6 Các loại hệ lực
a Hệ lực không gian
b Hệ lực phẳng
c Hệ lực đồng quy
d Hệ lực song song
e Hệ xoắn: hệ gồm lực F và ngẫu lực cùng phương
f Hợp lực:
g Hệ lực cân bằng:
(F F 1, 2, ,Fn)∼ R
(F F 1, 2, ,Fn)∼0
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 34
x
y
O
+ Trong không gian 2 chiều Oxy, vật rắn tự do có thể tự do chuyển động quay quanh điểm bất kỳ thuộc mặt phẳng Oxy (hay quay quanh trục bất kỳ vuông góc với mặt phẳng Oxy) và chuyển động tịnh tiến theo 2 phương x, y của hệ trục tọa độ theo bất kỳ chiều nào
Trang 11GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 35
b Vật rắn không tự do: là vật bị cản trở một phần hoặc hoàn toàn
chuyển động của nó do các vật khác Vật rắn không tự do được gọi là vật
rắn bị liên kết, còn vật cản trở chuyển động của vật bị liên kết được gọi
là vật liên kết.
Vật khảo sát (vật bị liên kết)
Vật gây liên kết
( )A
( )B
Vật (A) là vật rắn không tự do vì:
+ Bị vật (B) ngăn cản chuyển động theo phương vuông góc với mặt
nghiêng theo chiều (1)
+ Bị lực ma sát tại bề mặt tiếp xúc giữa 2 vật ngăn cản hoàn toàn
chuyển động của (A) khi (A) đứng yên, hoặc cản trở chuyển động của
(A) trên mặt nghiêng khi (A) chuyển động
1
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 37
d Phương liên kết của liên kết: là phương mà vật khảo sát bị cản trở
chuyển động bởi liên kết đó.
Vật khảo sát
( )A
( )B
c Liên kết: Những điều kiện cản trở chuyển động của vật này đối với
vật khác
Vật khảo sát
( )A
( )B
Điều kiện cản trở chuyển động của vật khảo sát (A) chính là vật
(B) và ma sát giữa hai vật
f Phản lực liên kết: phản lực liên kết của vật khảo sát là lực liên kết đặt
lên vật khảo sát đó Hay nói cách khác, đó là lực tác dụng từ vật gây liên kết lên vật khảo sát
* Phản lực liên kết có hai loại: loại lực và loại mômen
+ Liên kết nào cản trở chuyển động tịnh tiến của vật khảo sát thì phản lực liên kết tại liên kết đó là thành phần lực
+ Liên kết nào cản trở chuyển động quay của vật khảo sát thì phản lực liên kết tại liên kết đó là thành phần mômen
+ Chiều của phản lực liên kết ngược chiều với chiều bị cản trở chuyển động của vật khảo sát
* Bản chất của phản lực liên kết là lực gây cản trở chuyển động của vật khảo sát.
e Lực liên kết: là lực tác dụng tương hỗ giữa vật bị liên kết và vật gây
liên kết.