Bài giảng Cơ học ứng dụng: Phần 4 Cơ học vật rắn biến dạng, cung cấp cho người học những kiến thức như: Các khái niệm cơ bản; Các trường hợp thanh chịu lực cơ bản. Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1106
Trang 2GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1107
§1 Các khái niệm cơ bản
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1109
b Phân loại hình dạng: dựa vào kích thước ba chiều của vật thể
a Vật rắn biến dạng: là vật rắn mà dưới tác dụng của ngoại lực vật sẽ
thay đổi về hình dạng và kích thước so với trạng thái ban đầu của vật
+ Hình dạng và kích thước ban đầu
+ Hình dạng và kích thước khi chịu ngoại lực
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1110
c Các hiện tượng biến dạng
• Biến dạng dài: Sự thay đổi chiều dài
• Biến dạng góc: Sự thay đổi góc vuông
• Biến dạng thể tích: Sự thay đổi thể tích
• Bi ến dạng đàn hồi: mất đi khi loại bỏ nguyên nhân gây biến dạng
• Bi ến dạng dẻo (dư): không mất đi khi loại bỏ nguyên nhân gây biến dạng
• Bi ến dạng nhớt: không xảy ra tức thời mà biến đổi theo thời gian
Trang 3GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1111
d Những giả thiết về vật liệu của đối tượng nghiên cứu
+ Giả thuyết 2: Vật liệu đàn hồi tuyệt đối và tuân theo định luật Hooke
- Vật liệu đàn hồi tuyệt đối: Khi ngoại lực tác dụng, vật thể bị thay đổi
hình dạng, kích thước ban đầu; thôi tác dụng, vật thể có khả năng quay về
đúng hình dạng và kích thước ban đầu
- Vật liệu làm việc tuân theo định luật Hooke:Quan hệ giữa lực và biến
dạng là bậc nhất, phương trình quan hệ có dạng f(x) = kx
- Vật liệu đàn hồi tuyến tính khi thỏa mãn giả thuyết 2
- Vật liệu liên tục: Vật liệu chiếm đầy không gian vật thể
- Vật liệu đồng chất: Tính chất cơ lý tại mọi điểm của vật thể giống nhau.
- Vật liệu đẳng hướng: Tính chất cơ lý xung quanh một điểm bất kỳ và
theo hướng bất kỳ như nhau.
+ Giả thuyết 1: Vật liệu có tính liên tục, đồng chất và đẳng hướng
+ Giả thuyết 3: Biến dạng của vật thể là bé
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1113
2 Đặc trưng hình học của thanh và biểu diễn thanh trong sơ đồ tính
b Biểu diễn thanh trong sơ đồ tính: bằng trục thanh (nét liền đậm) và
(C) : trục thanh; F: mặt cắt ngang (tiết diện)
+ Phân loại thanh: thẳng, cong, mcn không đổi, mcn thay đổi
a Đặc trưng hình học của thanh: gồm trục thanh và mặt cắt ngang
+ Tổ hợp liên kết nhiều thanh: Khung (hệ thanh)
§2 Nội lực và phương pháp
mặt cắt ngang
Trang 4GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1115
1 Khái niệm về nội lực
* Nội lực: là lượng thay đổi của lực liên kết bên trong khi vật thể chịu
tác dụng của ngoại lực
Lưu ý rằng: Khi nội lực đạt đến một giới hạn nào đó thì vật liệu bị phá
hoại Vì vậy để đảm bảo vật thể không bị phá hoại thì nội lực không
thể lớn mãi mãi
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1117
+ Nội dung phương pháp:
Tương hỗ bằng nhau
Nội lực trên mcn thuộc phần (T)
Nội lực trên mcn thuộc phần (P)
Trên mỗi phần, nội lực cân bằng với ngoại lực
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1116
2 Phương pháp mặt cắt ngang
* Phương pháp mặt cắt ngang: là phương pháp để xác định nội lực
trên mặt cắt ngang của vật thể Với đối tượng nghiên cứu là thanh, thì
với phương pháp này, ta hoàn toàn xác định được nội lực trên mặt cắt
ngang bất kỳ
+ Yêu cầu bài toán: Xét thanh chịu tác dụng một hệ lực cân bằng sau,
xác định nội lực trên mcn chứa K
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1118
a Ứng suất tại một điểm
Ứng suất trung bình tại một điểm
Nội lực trên ∆F F
3 Khái niệm về ứng suất
11.1
Trang 5GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1119
Ứng suất thực tại một điểm
Ứng suất thực tại K
p
Lượng thay đổi của lực liên kết
tại chính điểm K xét trên mcn
học đặc trưng cho mức độ chịu đựng của vật liệu tại một điểm, khi ứng suất đạt đến một giới hạn nào đó thì vật liệu bị phá hoại Vì vậy việc xác định ứng suất là cơ sở đánh giá mức độ
an toàn của vật liệu.
Phá hoại
Phá hoại
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1121
Quy ước dấu các thành phần ứng suất:
τ > : Khi cùng chiều với pháp tuyến ngoài sau khi pháp tuyến ngoài xoay
90 0 thuận chiều kim đồng hồ Chiều ngược lại là chiều âm
Phương trục thanh thuộc mcn
Trang 6GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1123
Nội lực trên mcn Hợp nội lực trên mcn
R
M
C
Phân R thành: Q x , Q y , N z Phân M thành: M x , M y , M z
4 Sáu thành phần nội lực trên mặt cắt ngang và cách xác định
a Sáu thành phần nội lực trên mặt cắt ngang
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1125
x y z
M M M
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1124
Lực cắt theo phương trục x (cắt trục theo phương x)
Lực cắt theo phương trục y (cắt trục theo phương y)
Lực dọc (dọc trục z, gây kéo hoặc nén trục)
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1126
b Cách xác định sáu thành phần nội lực trên mcn
i n
i n
Trên phần đang xét, nội lực cân bằng với ngoại lực Do đó, khi tính toán,
nên chọn phần hệ đơn giản để xác định nội lực
11.5
Trang 7GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1127
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1129
6 Bài toán phẳng và nội lực trên mặt cắt ngang
a Định nghĩa bài toán phẳng: Khi ngoại lực tác dụng nằm trong một mặt phẳng chứa trục thanh thì hợp lực của nội lực cũng nằm trong mặt phẳng đó
Thông thường xét bài toán trong mp (Cyz)
xQxMzM
yM
Để xác định 3 thành phần nội lực ta cần 3 phương trình cân bằng.
Trang 8GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1131
c Biểu đồ nội lực trong bài toán phẳng
* Định nghĩa: Biểu đồ nội lực là đồ thị biểu diễn nội lực dọc theo chiều
dài cấu kiện
* Các thành phần của biểu đồ nội lực: Ta xét ví dụ minh họa sau:
- Tung độ: Tung độ của biểu đồ nội lực tại một vị trí nào đó thì biểu
thị cho nội lực tại tiết diện tương ứng
- Đường biểu đồ:Là đường nối các tung độ
- Đường chuẩn: Là trục hoành dùng để dựng các tung độ
* Các quy ước khi vẽ biểu đồ nội lực:
- Đường chuẩn: Thường chọn là đường trục thanh (nét liền đậm)
- Tung độ: Phải dựng vuông góc với đường chuẩn
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1133
Hệ trục tọa độ và quy ước dựng tung độ
0
zN
( ) ( )
+
−
0
yQ
( ) ( )
+
−
0
xM
( ) ( )
0
+
-kN kN
Đường biểu đồ
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1134
- Ghi dấu trên biểu đồ:
- Ghi dấu ⊕ vào miền dương, dấu Θ vào miền âm của biểu đồ (N z ), (Q y )
- Trên biểu đồ mômen uốn (M x ) không ghi d ấu
- Ghi tên và đơn vị trên biểu đồ đã vẽ:
- Tên biểu đồ: Thường ghi bên trái hoặc bên phải đường chuẩn
- Đơn vị: Có thể ghi trực tiếp trên biểu đồ hoặc ghi bên cạnh tên
biểu đồ
* Các bước vẽ biểu đồ nội lực:
Bước 1: Tìm các phản lực liên kết (nếu cần)
Bước 2:Chia đoạn cấu kiện để khảo sát nội lực, sao cho trong mỗi đoạn nội lực là liên tục
Bước 3: Khảo sát nội lực trong từng đoạn và vẽ biểu đồ nội lực
Bước 4:Kiểm tra lại kết quả
Trang 9GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1135
* Ví dụ áp dụng: Cho hệ sau Hãy vẽ các biểu đồ nội lực
Bước 1: Tìm các phản lực liên kết tại A và C
Bước 2:Chia đoạn cấu kiện để khảo sát nội lực: 3 đoạn AB, BC, CD
Bước 3:Khảo sát nội lực trong từng đoạn và vẽ biểu đồ nội lực
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1137
.
kN m
2,25
0,25 1,75
i
22,25 0,5
z y
N
=
Trang 10GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1139
* Nội lực trên phần khảo sát:
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1142
z y
N Q
=
=
* Nội lực trên phần khảo sát:
Trang 11GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1143
BÀI TẬP CHƯƠNG 11 SINH VIÊN CẦN GIẢI QUYẾT
Dạng bài toán tìm phản lực liên kết và vẽ biểu đồ nội lực hệ phẳng
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1145
Bài 11.3 Cho thanh AD có liên kết và chịu lực như hình vẽ Biết P = qa, M = 2qa2 , hệ
lực phân bố đều cường độ q
1.1 Tìm phản lực liên kết tại B
1.2 Vẽ biểu đồ lực cắt và mô men uốn trên các mặt cắt ngang của thanh
P M q
D
A
a
Bài 11.4 Cho thanh AE có liên kết và chịu lực như hình vẽ Biết P = qa, M = 2qa2 , hệ
lực phân bố đều cường độ q
1.1 Tìm phản lực liên kết tại B
1.2 Vẽ biểu đồ lực cắt và mô men uốn trên các mặt cắt ngang của thanh
P M
q
E
a D
Bài 11.1 Cho thanh AD có liên kết và chịu lực như hình vẽ Biết P = qa, M = 2qa2 , hệ
lực phân bố đều cường độ q
Bài 11.2 Cho thanh AD có liên kết và chịu lực như hình vẽ Biết P = qa, M = 2qa2 , hệ
lực phân bố đều cường độ q
2
50
B D
Trang 12GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1147
E
a D
-
9474
1
+
0,5+
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1150
§3 Nhiệm vụ cần giải quyết khi nghiên
cứu vật rắn biến dạng
Trang 13GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1151
Nghiên cứu sự làm việc của vật liệu dưới tác dụng của các nguyên nhân
ngoài để đề ra phương pháp tính toán, thiết kế chi tiết máy hay công trình
thỏa mãn hai điều kiện:
An toàn: Công trình hay chi tiết phải bảo đảm:
Bền: Không bị gãy, nứt
Cứng: Không bị biến dạng quá mức
Ổn định: Không mất đi dạng cân bằng ban đầu, vị trí ban đầu
Tiết kiệm vật liệu nhất: Công trình an toàn nhưng chi phí thấp nhất
thông qua việc:
Lựa chọn loại vật liệu thích hợp nhất
Lựa chọn giải pháp kết cấu hợp lý nhất
1 Nhiệm vụ
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1153
3 Ba dạng toán cơ bản
Dạng 1: Kiểm tra các điều kiện về bền, cứng, ổn định
Dạng 2: Xác định kích thước, hình dáng hợp lý của mặt cắt ngang
của công trình hay chi tiết máy
Dạng 3: Xác định giá trị tải trọng cho phép tác dụng
§1 Thanh chịu kéo nén đúng tâm
Trang 14GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1155
nội lực là lực dọc N z
Khi tìm nội lực N z trên mcn, giả thiết trước chiều của N z theo chiều
dương
+ Nếu kết quả N z > 0: chiều thực N z hướng ra ngoài mcn - gây kéo
+ Nếu kết quả N z <0: chiều thực N z hướng vào mcn - gây nén
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1157
2.1 Cách vẽ theo phương pháp mặt cắt ngang
2 BIỂU ĐỒ NỘI LỰC
P
q =2P/l 3P
H A = 2P
Đoạn A ph B tr Đoạn B ph C tr Đoạn C ph D tr
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1156
( 2 )
z N
3P
Trang 15GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1159
Đi từ trái sang phải hoặc từ phải sang trái dọc theo trục thanh:
Bắt đầu trên đường chuẩn:
- Tại điểm có lực dọc tập trung, biểu đồ có bước nhảy, độ lớn bước nhảy bằng giá trị lực dọc tập trung
Nhảy về phía miền âm nếu lực tập trung cùng chiều với chiều đi Nhảy về phía miền dương nếu lực tập trung ngược chiều với chiều đi
- Trong đoạn không có lực dọc phân bố: đường biểu đồ song song với đường chuẩn
- Trong đoạn dài l có lực dọc phân bố đều q : đường biểu đồ là bậc nhất, lượng thay đổi tung độ trên chiều dài l là ql
Dốc dần về phía miền âm nếu q cùng chiều với chiều đi
Dốc dần về phía miền dương nếu q ngược chiều với chiều đi
Điểm kết thúc trên đường chuẩn thì đúng
* Đoạn có lực dọc phân bố không là hằng số thì khảo sát bằng ppmcn
2P
Trang 16GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1163
3P
P 5P
3P
Ví dụ 2:
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1165
Trước và sau biến dạng, mặt cắt ngang luôn phẳng và vuông góc với trục thanh
b Các giả thuyết
Giả thuyết 1: Giả thuyết về mcn phẳng ( Bernoulli )
Trong quá trình biến dạng, các thớ dọc luôn thẳng, song song với trục thanh, chúng không ép nhau, chúng không đẩy nhau
Giả thuyết 2: Giả thuyết về các thớ dọc
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1164
3 ỨNG SUẤT TRÊN MẶT CẮT NGANG
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1166
Trên một mcn: Mọi điểm chỉ có thành phần ứng suất pháp, chúng bằng nhau và là hằng số
Diện tích mcn(F)
của mcn
Ứng suất phụ thuộc vào diện tích, không phụ thuộc vào dạng hình học của mcn
12.1
z z
N F
σ
Trang 17GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1167
Ví dụ 3: Xác định ứng suất trên mcn trong các đoạn: AB, BC, CD
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1169
5 ĐẶC TRƯNG CƠ HỌC CỦA VẬT LIỆU
+ Để biết đặc trưng cơ học của vật liệu khi kéo – nén, người ta tiến hành thí nghiệm vật liệu Có hai loại vật liệu:
Vật liệu dẻo: bị phá hủy khi biến dạng khá lớn (thép, đồng, nhôm )
Vật liệu dòn: bị phá hủy khi biến dạng còn khá bé (gang, bêtông ) + Mẫu thí nghiệm có hình dạng sau, kích thước theo tiêu chuẩn định sẵn
z CD
z CD
CD
N F
Trang 18GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1171
Cùng một loại vật liệu dẻo với mẫu thí nghiệm khác nhau, kết quả:
O
Biểu đồ quy ước khi kéo
Giai đoạn đàn hồi
Giai đoạn chảy Giai đoạn củng cố
α
εσ
O
n tl
σ
n ch
σ
E=Tanα
Biểu đồ quy ước khi nén
Giai đoạn đàn hồi Giai đoạn chảy Giai đoạn củng cố
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1173
c Ứng suất nguy hiểm của vật liệu ( )σ0
0
n b
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1172
σ
α E=Tanα εσ
Biểu đồ quy ước khi kéo Biểu đồ quy ước khi nén (σ ε− )
Thí nghiệm cho thấy:
σ <<σ Đối với cùng một loại vật liệu dòn, khả năng chịu nén tốt hơn khả năng chịu kéo.
b Vật liệu dòn
Giai đoạn đàn hồi quy ước Giai đoạn đàn hồi quy ước
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1174
d Ứng suất cho phép của vật liệu – hệ số an toàn
Trang 19GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1175
* Miền ứng suất thiết kế khi kéo hay nén theo ứng suất cho phép
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1177
Gọi độ lớn ứng suất pháp gây kéo lớn nhất :maxσ( )z+
Gọi độ lớn ứng suất pháp gây nén lớn nhất :maxσ( )z−
Độ lớn ứng suất lớn nhất :maxσz max max{ σz( ) + ,maxσz( ) − }
[ ] [ ]
( ) ( )
maxmax
6 ĐIỀU KIỆN BỀN CỦA THANH KÉO - NÉN ĐÚNG TÂM
a Ứng suất nguy hiểm nhất trên hệ:
σ
+ +
Trang 20GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1179
z
N
F z
σσ
N
F z
σσ
2 Vẽ biểu đồ nội lực theo P
3 Thanh làm bằng vật liệu dẻo có [σ] = 8 (kN/cm2) 3.1 Kiểm tra điều kiện bền của thanh, biết P = 10 (kN), F = 4 (cm2) 3.2 Tính [F] để thanh bền, biết P = 20 (kN)
3.3 Tính [P] để thanh bền, biết F = 6 (cm2)
4 Thanh làm bằng vật liệu dòn có [σ]k = 6 (kN/cm2), [σ]n = 9 (kN/cm2), 4.1 Kiểm tra điều kiện bền của thanh, biết P = 10 (kN), F = 4 (cm2) 4.2 Tính [F] để thanh bền, biết P = 20 (kN)
4.3 Tính [P] để thanh bền, biết F = 6 (cm2)
Trang 21GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1183
Đoạn dz bị biến dạng dọc trục đồng thời bị biến dạng ngang trục
GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1185
+ Biến dạng dài của đoạn l:
* Nếu : thanh dài ra ∆ >l 0
* Nếu : thanh ngắn lại ∆ <l 0
( )( )
(z)
z z
+ Biến dạng dài tỷ đối:
EF(z): độ cứng khi kéo - nén
+ Biến dạng dài của đoạn dz:
+ Biến dạng dài của đoạn z:
( )( )
( )
( )
z z
N z dz
N : diện tích của biểu đồ nội lực (N z )
có xét dấu trên đoạn dài l
Trang 22GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1187
+ Biến dạng dài của thanh gồm n đoạn nối tiếp nhau:
1 Vẽ biểu đồ nội lực của thanh chịu lực
2 Tính chuyển vị tuyệt đối của mcn B so với mcn A
3 Tính chuyển vị tương đối của mcn C so với mcn B
4 Tính chuyển vị tương đối của mcn D so với mcn C
5 Tính chuyển vị tuyệt đối của mcn D so với mcn A
Biến dạng ngang trục tỷ đối – hệ số Poisson:
Trong đó: ν là hệ số Poisson, xác định từ thực nghiệm, phụ thuộc
2P
+-
BC
P l EF
CD
P l EF
2
P l EF
∆ = ∆ + ∆ + ∆ =
Trang 23GV Huỳnh Vinh – ĐHBK Đà Nẵng Lưu hành nội bộ Slide 1191
[ ]
max max z z
Cho hệ chịu lực sau Thanh ABC là thanh tuyệt đối cứng Thanh treo (1)
và (2) có cùng chiều dài l = 200 (cm), cùng diện tích mcn F = 2 (cm2), cùng loại vật liệu có E = 2.104 (kN/cm2)
1 Tính nội lực trong các thanh treo
2 Tính ứng suất trong mỗi thanh
3 Tính chuyển vị thẳng đứng tại điểm C
30 (kN)
P=
2a a
a
1
2
A B
C
Bài toán siêu tĩnh: Là bài toán mà nếu chỉ dùng các phương trình cân
bằng tĩnh học thì ta không thể xác định hết phản lực cũng như các thành
phần nội lực trong thanh
Số ẩn số lớn hơn số phương trình cân bằng tĩnh học
N N
a
A
B C