Bài giảng Kỹ thuật điện: Chương 8 Máy điện đồng bộ, cung cấp cho người học những kiến thức như: Khái niệm chung; Cấu tạo máy điện đồng bộ; Nguyên lý làm việc; Phản ứng phần ứng MF; Phương trình điện áp MF; Độ thay đổi điện áp MF; Công suất MF; Đặc tuyến MF.
Trang 1Chương 8
MÁY ĐIỆN ĐỒNG BỘ
Trang 28.1 Khái niệm chung
Trang 38.1 Khái niệm chung
MĐ ĐB là loại máy điện xoay chiều, làm việc theo nguyên lýcảm ứng điện từ, có tốc độ máy tỷ lệ với tần số hệ thống trongvận hành bình thường
MĐ ĐB: có tính thuận – nghịch
MĐ ĐB có thể hoạt động ở chế độ máy bù ĐB
MĐ ĐB có điện áp đầu cực khoảng 13 kV đến 28 kV, côngsuất có thể đạt đến 1000 MVA
Trang 48.2 Cấu tạo
Trang 68.2 Cấu tạo
Roto:
Cực lồi và cực ẩn
Trang 7khe hở không khí có phân bố
hình sin nên sức điện động
cũng có dạng hình sin
Dùng cho MF có tốc độ
chậm
Trang 8độ cao Vì tốc độ cao nên bị
ảnh hưởng lực ly tâm, vì vậy
mà Roto được đúc nguyên
khối và có đường kính nhỏ
Trang 98.2 Cấu tạo
Bộ kích từ:
Dây quấn kích từ được
quấn trên trục Roto, được
cung cấp điện một chiều để
tạo ra từ thông không đổi
theo thời gian Dòng điện
một chiều này được lấy từ bộ
kích từ
Các dạng:
MF một chiềuDùng chỉnh lưuChỉnh lưu quay
Trang 128.4 Phản ứng phần ứng
Cho dòng kích từ Ik chạy vào dây quấn Roto và không có dòngchạy trên Stato (chế độ không tải) thì từ thông của cực từ rôto Ø0cắt dây quấn stato cảm ứng ra sức điện động E0 chậm pha so với
nó một góc 900
Khi Stato có tải, chúng sẽ sinh ra từ trường có 2p cực quaycùng chiều và cùng tốc độ như Roto, gọi là từ trường phản ứngphần ứng
Từ trường phần cảm và từ trường phần ứng tổng hợp lại sinh ra
từ thông tổng hợp và kết quả phản ứng phần ứng sực điện độngcủa máy phụ thuộc vào góc lệch pha giữa dòng ứng và sức điệnđộng không tải, tức là hệ số công suất của tải
Trang 13Từ thông này có hướng vuông góc với từ thông cảm nên gọi là từthông phản ứng ngang Kết quả từ thông tổng hợp bị giảm và sứcđiện động cũng giảm theo
Trang 148.4 Phản ứng phần ứng
Khi tải L:
Dòng ứng chậm pha 90 độ so với sức điện động nên sẽ quacực đại khi Roto đã quay thêm 90 độ điện Lúc này trục cực Namcủa Roto trùng với trục cuộn dây Từ thông phản ứng có cùngđường đi như ngược chiều với từ thông cảm nên gọi là từ thông
Trang 178.5 Phương trình điện áp
Khi đấu tải vào MF ĐB, dòng chạy vào dây quấn Stato làm thayđổi điện áp MF Sự sụt áp là do điện trở phần ứng, điện kháng phầnứng và ảnh hưởng của phản ứng phần ứng
E
Trang 188.6 Độ thay đổi điện áp
Độ thay đổi điện áp MF:
Tải R và L thì gây sụt áp khoảng 25% đến 50%
Tải C thì gây quá áp
Trang 19ĐC
Trang 22Đặc tuyến không tải
P
E
d
Trang 23U
dmI
cos
cos 1 cos
Sớm (Tải Dung)
Trễ (Tải Cảm)
Trang 24cos
cos 1
cos Sớm (Tải Dung)
Trễ (Tải Cảm)
Trang 25Đặc tuyến công suất
uI
Trang 26Đặc tuyến công suất
Công suất cơ sơ cấp: P1 M
Trang 278.9 MF làm việc song song
Trang 29a Khái niệm chung
Trang 30b Cấu tạo
Hoàn toàn giống như MF ĐB
Roto thường có dạng cực lồi và có thêm cuộn đệm dùng để mởmáy
Trang 31c Nguyên lý làm việc
Cho dòng nguồn ba pha vào Stato thì ĐC ĐB quay với tốc độ
Nếu ban đầu Roto đứng yên thì nó vẫn đứng yên không quayđược vì lý do quan tính và do tốc độ “quét” Stato nhanh
Nếu cho Roto quay trước với tốc độ đồng bộ thì Roto sẽ bị
“khóa chặt” vào các cực Stato
Lúc không tải thì Roto và Stato sẽ quay trùng nhau, tức θ = 0.Lúc có tải thì θ ≠ 0 Nhưng Roto và Stato vẫn cùng tốc độ
p f
n1 60
Trang 33d Mạch tương đương
Trang 34e Tổn hao và hiệu suất
Công suất điện cấp vào: P1 3 U Id cos
Trang 35f Đường cong hình V
Một tính chất rất hay của ĐC ĐB là có thể thay đổi dòng kích
từ để điều chỉnh hệ số công suất
Họ đường cong hình V khi công suất không đổi:
Miền trễ
cos 1
Trang 36cos
kI
Miền sớm Miền
trễ
Trang 37g Máy bù đồng bộ
Khi ĐC đồng bộ quay không tải, nó cũng cũng tiệu thụ mộtphần công suất P Công suất này rất nhỏ nên ta thấy dòng phầnứng sớm pha so với U góc 90 độ Có nghĩa là giống như tụ điện.Nên gói là máy bù
Máy bù sẽ có khả năng làm: điện áp không bị sụt áp nhiều …
Trang 39Kỹ thuật điện 39
Trang 41Bỏ qua điện trở phần ứng, máy nối sao.
Tìm dòng điện định mức và góc công suất θ
Trang 42BÀI TẬP
Để nâng cao cosφ và cung cấp Q cho mạng
điện, động cơ điện đồng bộ thường làm việc ở chế độ nào?
Tìm câu trả lời sai:
a Chế độ quá kích từ.
b Chế độ dòng điện stato vượt trước điện áp.
c Chế độ thiếu kích từ.