Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu về thế giới nghệ thuật thơ Y Phương là một việc làm cần thiết, nhằm đánh giá những thành tựu của Y Phương, qua đó có thể thấy được những đóng góp của nhà thơ đối với thơ Việt Nam hiện đại.
Trang 1M Đ U Ở Ầ
1. Lí do ch n đ tài ọ ề
2. L ch s nghiên c u v n đ ị ử ứ ấ ề
3. M c đích và nhi m v nghiên c u ụ ệ ụ ứ
4. Đ i tố ượng và ph m vi nghiên c u ạ ứ
5. Phương pháp nghiên c u ứ
6. Đóng góp c a đ tài ủ ề
7. C u trúc c a đ tài ấ ủ ề
PH N N I DUNG Ầ Ộ
Chương 1. QUAN NI M NGH THU T C A Y PHỆ Ệ Ậ Ủ ƯƠNG
1.1 Cu c đ i và văn nghi pộ ờ ệ nhà th ơNhà th Y Phơ ương
1.2 Quan ni m ngh thu t c a Y Phệ ệ ậ ủ ương
1.2.1 S ng và vi t nh t gi y không th đ m t lố ế ư ờ ấ ể ể ấ ề
1.2.2 Vi t văn nh m t cu c ch i đ y h ng kh iế ư ộ ộ ơ ầ ứ ở
1.2.3 Vi t văn nh là ế ư m t cách tri ân cu c đ iộ ộ ờ
1.3 T quan ni m ngh thu t đ n “cái tôi” sáng t o trong th Y Phừ ệ ệ ậ ế ạ ơ ươ ng
Chương 2. NGU N C M H NG CH Đ O TRONG TH Y PHỒ Ả Ứ Ủ Ạ Ơ ƯƠNG2.1 C m h ng chung v quê hả ứ ề ương đ nấ ước
2.2 Quê hương trong truy n th ng văn hóaề ố
2.3 C m h ng v tình yêuả ứ ề
2.3.1 Tình yêu đôi l aứ
2.3.2 Tình c m đ i ả ố v i ngớ ười thân
Chương 3. NÉT Đ C S C TRONG Ặ Ắ NGH THU T TH Y PHỆ Ậ Ơ ƯƠNG3.1 Ngôn t ngh thu từ ệ ậ
Trang 2K T LU N Ế Ậ
DANH M C CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG B C A TÁC GI Ụ Ố Ủ Ả
T LI U KH O SÁT VÀ TÀI LI U THAM KH O Ư Ệ Ả Ệ Ả
PH L C Ụ Ụ : Chân dung nhà th Y Ph ơ ươ ng
M Đ U Ở Ầ
1. LÝ DO CH N Đ TÀIỌ Ề
Y Phương đã đo t đạ ược nhi u gi i thề ả ưởng văn h c l n nh : Gi i A cu c thiọ ớ ư ả ộ
th t p chí Văn ngh Quân đ i, Gi i thơ ạ ệ ộ ả ưởng lo i A c a H i Nhà văn Vi t Nam,ạ ủ ộ ệ
Gi i A c a H i đ ng Văn h c Dân t c H i nhà văn Vi t Nam, và vinh d đả ủ ộ ồ ọ ộ ộ ệ ự ượ c
nh n Gi i thậ ả ưởng Nhà nước đ t 2 v Văn h c Ngh thu t năm 2007.ợ ề ọ ệ ậ
Trang 32. L CH S NGHIÊN C U V N ĐỊ Ử Ứ Ấ Ề
văn (1987)
Trang 4Ph ươ ”, ho c đ ng ặ ược đăng r i rác trên các báo trong toàn qu c. Các bài vi t t pả ố ế ậ
quan ni m ngh thu t m t cách rõ ràng, m t nhà th có t t ệ ệ ậ ộ ộ ơ ư ưở ng, có quan ni m ệ ngh thu t là bi u hi n c a m t nhà th l n ệ ậ ể ệ ủ ộ ơ ớ ” [6].
Ph m Quang Trung thì th a nh n:ạ ừ ậ “Y Ph ươ ng tr ướ c sau nh t quán m t xác ấ ộ tín ngh nghi p ề ệ ” [44]. Nh nhi u ngư ề ườ ầi c m bút khác, Y Phương đã trăn tr trênở
t ng trang vi t, ừ ế “luôn đòi h i cao v i b n thân ỏ ớ ả ” [87,170] trau chu t l i nh ng v nố ạ ữ ầ
th đã ra đ i, đó cũng là đi u hay g p nhi u ngơ ờ ề ặ ở ề ười sáng tác có ý th c.ứ
Nh n xét chung khi đ c ba t p thậ ọ ậ ơ Ti ng hát tháng giêng ế , L i chúc ờ , Đàn then c a Y Phủ ương, Tr n M nh H o kh ng đ nh: “ầ ạ ả ẳ ị Th Y Ph ơ ươ ng bình d , chân ị
ch t, h n nhiên, gi u c t mà không he hé l thiên, l ng l mà bùng n , nh n nha ấ ồ ấ ấ ộ ặ ẽ ổ ẩ
nh chính cu c đ i ông, con ng ư ộ ờ ườ i ông” [3, 301]
T Duy Anhạ c m nh n v th Y Ph ả ậ ề ơ ươ “cũng nh r ng ư ượ u ngon, th ông càng ơ
đ lâu càng ng m th i gian, có đi u ki n đ ông thanh l c nh ng t p ch t, tr nên ể ấ ờ ề ệ ể ọ ữ ạ ấ ở tinh khi t – cái tĩnh l ng luôn luôn là môi tr ế ặ ườ ng c a ý t ủ ưở ng sâu s ắc” [3, 290].
Khi giao ti p v i Y Phế ớ ương, m i ngọ ườ ẽi s có c m nh n gi ng nh nhà vănả ậ ố ư Nguy n H u Ti n: “ễ ữ ế Y Ph ươ ng c a đ i th ủ ờ ườ ng và Y Ph ươ ng trong th là m t. B n ơ ộ ạ
đ c tìm th y ọ ấ ở th anh m t ti ng nói chung, y là s đ ng lòng, đ ng c m” ơ ộ ế ấ ự ồ ồ ả [3, 271]
Chu Văn S n l i ch ra s nghiêm túc trong lao đ ng ngh thu t c a Yơ ạ ỉ ự ộ ệ ậ ủ
Phương m t ngộ ười vùng cao nh ng đã kh c ph c đư ắ ụ ược cái “thô ráp, ngây ngô v n ố
là nh ượ ậ ủ ố ả c t t c a l i c m đó” [3, 267]
Trang 52.2 C m h ng sáng t o c a Y Phả ứ ạ ủ ương cũng là v n đ đấ ề ược nhi u bài vi tề ế
đ c p khi tìm hi u th Y Phề ậ ể ơ ương
T Hanh cho r ng: “ế ằ Y Ph ươ ng b t đ u tu i tr mình b ng cu c đ i ng ắ ầ ổ ẻ ằ ộ ờ ườ i lính và b t đ u đ i th mình là nh ng bài th đánh gi c ắ ầ ờ ơ ữ ơ ặ ” [3, 244]. Theo ông, m ngả
th c a Y Phơ ủ ương vi t v non nế ề ước Cao B ng r t thi t tha và linh ho t, còn nh ngằ ấ ế ạ ữ bài th nói v m , v con, v ngơ ề ẹ ề ề ười yêu thì mang đ m b n s c dân t c.ậ ả ắ ộ
Nhà th Ph m H khi tìm hi u t p “ơ ạ ổ ể ậ Ti ng hát tháng giêng ế ” l i khai thác ạ ở
đ tài và ch ra ba đ tài chính c a t p th là:ề ỉ ề ủ ậ ơ
“ Lòng yêu và ni m t hào quê h ề ự ươ ng đ t n ấ ướ c, v con ng ề ườ i nói chung và
v con ng ề ườ i quê h ươ ng nói riêng.
Tâm tr ng ạ và ý chí ng ườ ầ i c m súng đi chi n đ u và xa quê h ế ấ ở ươ ng
Tình yêu” [3, 249].
Chu Văn S n cũng đ ng tình “ơ ồ s tha thi t v i x s dân t c mình chính là ự ế ớ ứ ở ộ
nh p tim th m kín b n v ng nh t trong t ng bài th Y Ph ị ầ ề ữ ấ ừ ơ ươ ng, là c t lõi c a gi ng ố ủ ọ hát Y Ph ươ ” [3, 260]. Ngoài ra, “Trong Ti ng hát tháng giêng, Y Ph ng ế ươ ng còn
“Y Ph ươ ng không yêu dân t c mình đ u l ộ ở ầ ưỡ ạ i, l m d ng ch t dân t c ụ ấ ộ ” [3,
273] – đó là nh n xét c a Trúc Thông v t p th “ậ ủ ề ậ ơ L i chúc ờ ” c a Y Phủ ương
Nh n xét v th tình Y Phậ ề ơ ương – H ng Di u cho r ng: “ồ ệ ằ Nói chuy n tình yêu ệ
c a con ng ủ ườ ớ i v i con ng ườ i mà k t h p v i thiên nhiên, v i t nhiên nh v y v a ế ợ ớ ớ ự ư ậ ừ
c x a, v a hi n đ i ổ ư ừ ệ ạ ” [3, 278].
Thái Vĩnh Linh l i tìm th y “ạ ấ không khí sinh đ ng c a cu c s ng mi n núi ộ ủ ộ ố ề ” [3, 284] trong t p “ậ Đàn then”.
Trang 6K t lu n v th tình Y Phế ậ ề ơ ương, nhà nghiên c u Ph m Quang Trung choứ ạ
r ng:ằ “Tình yêu đích th c bao gi cũng v y, nâng đ con ng ự ờ ậ ỡ ườ i ta, h ướ ng con ng ườ i
ta t i cõi thiêng liêng ớ ” [87, 176] và kh ng đ nh n u không là Y Phẳ ị ế ương “thì chúng ta
đã không th có nh ng bài th th t lòng vì tha thi t yêu mà không th s ng cùng ể ữ ơ ắ ế ể ố nhau, song v t th ế ươ ng lòng thì ch ng nh không lành theo năm tháng ừ ư ” [87, 170]
Nguy n Sĩ Đ i cũng phát hi n th y th Y Phễ ạ ệ ấ ơ ương “có hai m ng đ tài rõ r t ả ề ệ tình yêu quê h ươ ng và chi n tranh ế ” [6]
2.3 Ngoài ra, nh ng nét đ c s c trong ngh thu t cũng là v n đ d tìm th yữ ặ ắ ệ ậ ấ ề ễ ấ trong nhi u bài vi t v th Y Phề ế ề ơ ương
Đ Trung Lai trong bài vi t “ỗ ế Chín tháng – Khúc ca tôn vinh ng ườ i m chi n ẹ ế sĩ”, phát hi n trệ ường ca “l i không dài mà gói bu c đ ờ ộ ượ c nhi u. Th t c là ý t i ề ế ứ ạ ngôn ngo i, là th hay” ạ ơ [3, 295]. Và “Y Ph ươ ng là m t gi ng đi u riêng, tr n l n ộ ọ ệ ộ ẫ
m t cách hài hòa l i nghĩ, l i nói c a dân t c anh ộ ố ố ủ ộ ” [3, 301]
“B ng bút pháp điêu luy n, ngôn ng ch n l c, gi đ ằ ệ ữ ọ ọ ữ ượ ự c s tinh t c a tình ế ủ
c m pha l n cái dung d , m c m c đ y ch t núi r ng ả ẫ ị ộ ạ ầ ấ ừ ” [3, 287] là nh n xét c a tácậ ủ
gi Thái Vĩnh Linh.ả
T vi c tìm hi u nh ng bài th trongừ ệ ể ữ ơ L i chúc, ờ H ng Di u đi đ n k t lu nồ ệ ế ế ậ
v th Y Phề ơ ương “Có th nh n ra m t đ c đi m c a nhà th này: di n đ t ý mình ể ậ ộ ặ ể ủ ơ ễ ạ
th t m ch l c và kín đáo ậ ạ ạ ” [3, 280]. Đi m thành công c a t pể ủ ậ L i chúc ờ là “cách so sánh g n v i t nhiên và nhi u khi h n nhiên, ng nghĩnh là m t đ c đi m c a ầ ớ ự ề ồ ộ ộ ặ ể ủ
ng ườ i dân t c thi u s ” ộ ể ố [3, 282]. T p thậ ơ“th p thoáng cái riêng c a anh, ho c là ấ ủ ặ ở
ý t , ho c là câu ch ứ ặ ở ữ”[ 3, 282].
Trúc Thông l i nh n th y Y Phạ ậ ấ ương “không ng ng xoay ngang, xoay d c, ừ ọ tìm cách b c l th ca nh ng nh p đi u, nh ng hình nh, nh ng t ng b n ch t ộ ộ ơ ở ữ ị ệ ữ ả ữ ừ ữ ả ấ
nh t, khêu g i nh t, cô đ ng nh t” ấ ợ ấ ọ ấ [3, 275].
Nguy n H u Ti n đ a ra m t nh n đ nh có tính khái quát v phong cách thễ ữ ế ư ộ ậ ị ề ơ
Y Phương “v a hi n đ i v a dân t c là b i vì anh đã bi t k t h p truy n th ng ừ ệ ạ ừ ộ ở ế ế ợ ề ố văn hóa c a quê h ủ ươ ng v i m i mi n quê c a đ t n ớ ọ ề ủ ấ ướ ” [3,272] c
V i Di Linh thìớ th Y Phơ ương “là m t s l lùng quy n rũ đ n kì l , là m t ộ ự ạ ế ế ạ ộ
h ươ ng v m i trong b a ti c đã quá nghèo nàn và nhàm chán ! ị ớ ữ ệ ” [18]
Trang 7Không ch v y, Chu Văn S n còn phát hi n ra nét b n ch t trong t p “ỉ ậ ơ ệ ả ấ ậ Ti ng ế hát tháng giêng” chính là “y u t hi n đ i đã tìm th y m t c ch k t h p h p lí ế ố ệ ạ ấ ộ ơ ế ế ợ ợ nào đó v i y u t truy n th ng ớ ế ố ề ố ” [3,269].
Hi n th c cu c s ng đệ ự ộ ố ược Y Phương đ a vào th , khi n nh ng v n th ôngư ơ ế ữ ầ ơ
“v a dân t c, v a hi n đ i, v a cô đúc, v a khoáng đ t ừ ộ ừ ệ ạ ừ ừ ạ ”[ 3, 255], đó là nh n xétậ
c a nhà th Ph m H ủ ơ ạ ổ
Ngoài ra cũng có nhi u nh n xét v nh ng đi m h n ch c a th Y Phề ậ ề ữ ể ạ ế ủ ơ ương
T Hanh ch ra s non n t trong sáng tác ngh thu t c a Y Phế ỉ ự ớ ệ ậ ủ ương là “nhi u ề
ch v ng v đôi khi ngô nghê ỗ ụ ề ” [3, 247]
Chu Văn S n ch ra nhơ ỉ ược đi m c a t p th “ể ủ ậ ơ Ti ng hát tháng giêng ế ” chở ỗ
“v n còn m t s bài loãng, lép nh M t ngày bình yên, K ni m đ i chi u bóng, ẫ ộ ố ư ộ ỉ ệ ộ ế
Có th th y, đi m g p nhau c a các nhà nghiên c u v th Y Phể ấ ể ặ ủ ứ ề ơ ương là bên
c nh vi c ch ra nh ng thi u sót c n kh c ph c c a cây bút Y Phạ ệ ỉ ữ ế ầ ắ ụ ủ ương thì h đ uọ ề
có chung nh n xét là th Y Phậ ơ ương có ch t gi ng đi m tĩnh, suy t , trong đó nh ngấ ọ ề ư ữ bài vi t v quê hế ề ương Cao B ng là nh ng sáng tác thànhằ ữ công nh t. Và đi u đ cấ ề ặ
bi t là th Y Phệ ơ ương v a có tính hi n đ i, v a có tính dân t c. Tác gi Tr n Đăngừ ệ ạ ừ ộ ả ầ Suy n trong sách giáo khoaề Ng văn 12, T p I ữ ậ kh ng đ nh: “ẳ ị Nh ng cây bút làm th ữ ơ sau 1975 xu t hi n ngày càng nhi u, đã và đang t ng b ấ ệ ề ừ ướ c kh ng đ nh v trí c a ẳ ị ị ủ mình, tiêu bi u là Y Ph ể ươ ng v i t p Ti ng hát tháng giêng ớ ậ ế ” [63, 15]
Năm 2005, B giáo d c và Đào t o tuy n ch n bài th “ộ ụ ạ ể ọ ơ Nói v i con ớ ” c a Yủ
Phương đ a vào gi ng d y chính th c trong chư ả ạ ứ ương trình Ng văn l p 9 THCS.ữ ớ
Đó là đi u ki n đ tác ph m c a ông đ n đề ệ ể ẩ ủ ế ược v i đông đ o b n đ c.ớ ả ạ ọ
Trang 8Qua các bài nghiên c u, phê bình v th Y Phứ ề ơ ương, chúng tôi nh n th y cácậ ấ tác gi đã có đóng góp trong vi c ch ra nh ng đ i m i trong cách vi t c a Yả ệ ỉ ữ ổ ớ ế ủ
Phương so v i các nhà th dân t c đàn anh khác, và phát hi n ra nhi u đ c đi mớ ơ ộ ệ ề ặ ể
th Y Phơ ương. Tuy nhiên ch a có m t công trình nào đi sâu nghiên c u, kh o sátư ộ ứ ả
m t cách toàn di n và có h th ng v th Y Phộ ệ ệ ố ề ơ ương đ t đó rút ra nh ng đ cể ừ ữ ặ
đi m trong phong cách, n i dung t tể ộ ư ưởng và ngh thu t th Y Phệ ậ ơ ương. Vì lí do trên, nghiên c u v th gi i ngh thu t th Y Phứ ề ế ớ ệ ậ ơ ương là m t vi c làm c n thi t, cóộ ệ ầ ế
ý nghĩa, nh m đánh giá nh ng thành t u c a m t nhà th quân đ i tiêu bi u, qua đóằ ữ ự ủ ộ ơ ộ ể
có th th y để ấ ược nh ng đóng góp c a nhà th cho th ca Vi t Nam.ữ ủ ơ ơ ệ
Trang 9 Phương pháp nghiên c u l ch s xã h i: B t c m t tác ph m văn h c nàoứ ị ử ộ ấ ứ ộ ẩ ọ
Trang 10Vi c nghiên c u “ệ ứ Th gi i ngh thu t th Y Ph ế ớ ệ ậ ơ ươ ” góp ph n kh ng đ nh ng ầ ẳ ị
Trang 11Hi u, huy n Trùng Khánh, t nh Cao B ng. Cu c đ i nhà th Y Phế ệ ỉ ằ ộ ờ ơ ương “dù không cay đ ng nh ng cũng nhi u n i mu n phi n” ắ ư ề ỗ ộ ề [17], và chính nh ng n i phi n mu nữ ỗ ề ộ
đã là n i ám nh trong cu c đ i và th ông. Sinh trỗ ả ộ ờ ơ ưởng trong m t gia đình dân t cộ ộ Tày, ông c thân sinh là H a Văn Cụ ứ ường m t th y tào ch a b nh cho nhi uộ ầ ữ ệ ề
người. M ông là Nông Th L c m t ph n đ m đang. Thu nh , Y Phẹ ọ ộ ộ ụ ữ ả ở ỏ ương có
m ơ ước h c đọ ược nh ng phép thu t c a cha, nh ng bài thu c c u ngữ ậ ủ ữ ố ứ ười… đ sauể này n i nghi p cha làm th y mo, ch a b nh. Th nh ng ông c thân sinh bi t Số ệ ầ ữ ệ ế ư ụ ế ướ ckhông h p v i ngh này nên không m n mà truy n ngh Y Phợ ớ ề ặ ề ề ương bi t nh ng bàiế ữ cúng, bài than, h c ch t cha. 9 tu i, Y Phọ ữ ừ ổ ương m i b t đ u h c trớ ắ ầ ọ ường c p m tấ ộ
th tr n Trùng Khánh và t p nói ti ng Kinh. Ni m đam mê văn chị ấ ậ ế ề ương đã có trong ông t r t s m. B n bè th i u th c a ông là sách. M i sáng đừ ấ ớ ạ ờ ấ ơ ủ ỗ ược m cho 5 xu đẹ ể
ăn quà, ông đã dành d m s ti n ít i này mua sách đ c. C i cách ru ng đ t di n ra,ụ ố ề ỏ ọ ả ộ ấ ễ
m c dù sau đó đã đặ ượ ửc s a sai nh ng đ l i không ít chuy n đau bu n cho ngư ể ạ ệ ồ ườ idân. Y Phương cũng là m t n n nhân c a cu c cách m ng y, gia đình b quy k tộ ạ ủ ộ ạ ấ ị ế thành ph n, t t c nh ng ngầ ấ ả ữ ười có ch , nh t là ch Pháp, đ u b g i đi làm c vêữ ấ ữ ề ị ọ ỏ (làm kh sai, c i t o). Dù h c ch a h t c p III, Y Phổ ả ạ ọ ư ế ấ ương đã ý th c “ứ lí l ch ị ” không
đ p đ c a gia đình, ông quy t tâm làm l i cu c đ i b ng vi c xung phong đi bẹ ẽ ủ ế ạ ộ ờ ằ ệ ộ
đ i. Là con m t, H a Vĩnh Sộ ộ ứ ước đã tr i qua cu c đ i ngả ộ ờ ười lính đ c công, và đ nặ ế
v i th ca th t tình c ớ ơ ậ ờ
Nh ng bài th đ u tiên đữ ơ ầ ược in báo năm 1973 là “B p nhà tr i ế ờ ”, “Dáng m t ộ con sông” khi n Y Phế ương có c m giác h nh phúc và sung sả ạ ướng. Y Phương nh pậ ngũ năm 1968, ph c v quân đ i đ n năm 1981 thì chuy n v công tác t i Caoụ ụ ộ ế ể ề ạ
B ng.ằ Ông b t đ u th c hi n gi c m h i tr là đắ ầ ự ệ ấ ơ ồ ẻ ược đi h c,ọ trước h t h cế ọ
Trường Đi n nh Vi t Nam t 1976 đ n 1979, r i h c khóa II (19821986) Trệ ả ệ ừ ế ồ ọ ườ ng
Vi t văn Nguy n Du. Năm 1986 v công tác t i S Văn hóa Thông tin Cao B ng vàế ễ ề ạ ở ằ
t 1991 là Phó giám đ c S Văn hóa Thông tin. T 1993, ông là Ch t ch H i vănừ ố ở ừ ủ ị ộ
h c Ngh thu t Cao B ng, U viên BCH, Trọ ệ ậ ằ ỷ ưởng ban ki m tra H i Nhà văn Vi tể ộ ệ Nam khóa VI. Hi n nay ông công tác t i H i Nhà văn Vi t Nam.ệ ạ ộ ệ
Y Phương t ng đừ ược Gi i A cu c thi th t p chí Văn ngh Quân đ i, Gi iả ộ ơ ạ ệ ộ ả
Trang 12thơ L i ờ chúc, Gi i B c a UBTQ liên hi p các H i Văn h c Ngh thu t Vi t Namả ủ ệ ộ ọ ệ ậ ệ
1.2 Quan ni m ngh thu t c a Y Phệ ệ ậ ủ ương
Cao B ng quê h ng Y Ph ng x a kia vào th k XV là kinh thành c aằ ươ ươ ư ế ỉ ủ nhà M c. Đây là vùng đ t kì l , các ng n núi t th p đ n cao đ u lao vút lên, nh nạ ấ ạ ọ ừ ấ ế ề ọ
ho t. Theo T Duy Anh n i đó “ắ ạ ơ gi a bình minh và hoàng hôn là cu c s ng sôi s c ữ ộ ố ụ
Nó v a bí n, bu n ch t đi đ ừ ẩ ồ ế ượ c, v a đ y cám d Có m t ch t th d u ng t c ừ ầ ỗ ộ ấ ơ ị ọ ứ
th m d n vào tâm h n b n b t c ai sinh ra đ y đ u ít nhi u là m t nhà ấ ầ ồ ạ ấ ứ ở ấ ề ề ộ
th ” ơ [3, 290]. Có th kh ng đ nh núi non Cao B ng góp ph n t o nên ch t ngh sĩể ẳ ị ằ ầ ạ ấ ệ
d i dào trong con ngồ ười Y Phương. Nh p ngũ t năm 1968, Y Phậ ừ ương là m t chi nộ ế
sĩ đ c công. Con đặ ường đ n v i th ca c a ông th t ng u nhiên. T ng th nghi mế ớ ơ ủ ậ ẫ ừ ể ệ qua nhi u ngh , nh ng cu i cùng: “ề ề ư ố T t c s th nghi m y ch cho ông câu tr l i ấ ả ự ể ệ ấ ỉ ả ờ
di u c t: n u không tr thành nhà th thì ông s ch ng thành gì h t!” ễ ợ ế ở ơ ẽ ẳ ế [3, 291]. Và
t đó, Y Phừ ương h n l i v i th Y Phở ẳ ạ ớ ơ ương là m t nhà th có phong cách riêngộ ơ
b i khi sáng tác ông luôn đi tìm cái m i, cái đ c đáo. Th c t , trong văn chở ớ ộ ự ế ươ ngngh thu t không m i, không đ c đáo thì khó lòng t o đệ ậ ớ ộ ạ ượ ấ ược n t ng, thu hút đượ c
đ c gi và không có ch đ ng trong th gi i ngh thu t.ộ ả ỗ ứ ế ớ ệ ậ
Th gi i ngh thu t là m t “ế ớ ệ ậ ộ khái ni m ch tính ch nh th c a sáng tác ngh ệ ỉ ỉ ể ủ ệ thu t. Th gi i ngh thu t nh n m nh r ng sáng tác ngh thu t là m t th gi i ậ ế ớ ệ ậ ấ ạ ằ ệ ậ ộ ế ớ riêng đ ượ c sáng t o ra theo các nguyên t c t t ạ ắ ư ưở ng, khác v i th gi i th c t i v t ớ ế ớ ự ạ ậ
ch t hay th gi i tâm lí c a con ng ấ ế ớ ủ ườ i m c dù nó ph n ánh các th gi i y. Th ặ ả ế ớ ấ ế
gi i ngh thu t có không gian riêng, th i gian riêng, có qui lu t tâm lí riêng, có quan ớ ệ ậ ờ ậ
h xã h i riêng, quan ni m đ o đ c, thang b c giá tr riêng… ch xu t hi n m t ệ ộ ệ ạ ứ ậ ị ỉ ấ ệ ộ cách có ướ ệ c l trong sáng tác ngh thu t ệ ậ ” [56, 302303]. V i Y Phớ ương đi u quanề
Trang 13đ ượ c đ y là c a ông bà c thôi ấ ủ ả ” [3, 270]. Văn chương v i Y Phớ ương là m t tròộ
tính” [65, 373].
Trang 14s ng m t l n. Nên ta tranh th s ng. Tích c c s ng. Nhi t tình s ng. Hăm h s ng ố ộ ầ ủ ố ự ố ệ ố ở ố
th Y Phơ ương h c đọ ượ ởc nhà văn b c đàn anh Vi H ng: “ậ ồ Mình là ng ườ i Tày, ph i ả
Trang 15hi u bi t c n k , th u đáo và ch vi t nh ng gì g n bó máu th t v i ng ể ế ặ ẽ ấ ỉ ế ữ ắ ị ớ ườ i vùng mình. Tuy t đ i không vay m ệ ố ượ Ở ờ n. đ i có vay có tr , ch ng ai cho không ai cái gì ả ẳ bao gi T làm l y Ph n s c a nhà văn mi n núi là làm sao giúp cho dân t c ờ ự ấ ậ ự ủ ề ộ mình canh ch ng v i k ác, cái ác…Ng ừ ớ ẻ ườ i mi n núi th t thà ngây th nên r t d ề ậ ơ ấ ễ
m c l a ắ ừ ” [30]. Đ c th Y Phọ ơ ương, đ c bi t nh ng bài t n văn gi i thi u phong t cặ ệ ữ ả ớ ệ ụ
t p quán c a ngậ ủ ười Tày càng th m thía h n quan ni m s ng và vi t c a nhà th ấ ơ ệ ố ế ủ ơ Đúng nh Y Phư ương b c b ch:ộ ạ “Cu c đ i tôi s ng và vi t nh t gi y này, có ộ ờ ố ế ư ờ ấ
Văn chương là “thu t ng có nhi u nghĩa và s c thái. Nghĩa r ng là tác ậ ữ ề ắ ộ
ph m văn h c nói chung, không phân bi t tri t h c, chính tr , l ch s , văn hóa, quân ẩ ọ ệ ế ọ ị ị ử
s Nghĩa h p h n là tác ph m văn h c, ngh thu t ngôn t , th ự ẹ ơ ẩ ọ ệ ậ ừ ườ ng ch tác ph m ỉ ẩ thơ.” [56, 401]. Th là m t ho t đ ng tinh th n r t phong phú và tinh t trong đ iơ ộ ạ ộ ầ ấ ế ờ
s ng con ngố ười. Dù th là th lo i văn h c đơ ể ạ ọ ượ ảc s n sinh ra t s m th nh ng tìmừ ớ ế ư
m t đ nh nghĩa đúng đ n và hoàn ch nh cho th là đi u không đ n gi n. “ộ ị ắ ỉ ơ ề ơ ả Th trong ơ quá kh là s n ph m sáng t o ph c h p nh t, tinh t nh t c a nh ng thành t u văn ứ ả ẩ ạ ứ ợ ấ ế ấ ủ ữ ự hóa c x a. Đó còn là vì th đ ổ ư ơ ượ c các văn nhân, h c gi x a luôn xem là th tài ọ ả ư ể văn ch ươ ng quan tr ng b c nh t, đ ng th i b c l rõ nh t đ c thù c a văn theo ọ ậ ấ ồ ờ ộ ộ ấ ặ ủ nghĩa h p nh t c a t này ẹ ấ ủ ừ ” [86, 89]. Trong quá trình sáng tác “khi mà vai trò c a ủ ngôn ng trong ngh thu t th ca đ ữ ệ ậ ơ ượ c chú ý nhi u h n thì t t y u s xu t hi n ề ơ ấ ế ẽ ấ ệ các quan ni m khác nhau. Có ng ệ ườ i cho r ng văn ch ằ ươ ng là m t trò ch i, có ng ộ ơ ườ i
kh ng đ nh th là m t vũ khí, l i có ng ẳ ị ơ ộ ạ ườ i cho r ng th là s bi u đ t tâm tr ng cá ằ ơ ự ể ạ ạ nhân hay c ng đ ng ộ ồ ” [65, 387]. Văn chương theo Y Phương là tác ph m ngh thu tẩ ệ ậ ngôn t b ng th Ông tìm đ n th đ th hi n nh ng tâm t , n i lòng, nh ng đi uừ ằ ơ ế ơ ể ể ệ ữ ư ỗ ữ ề
m t th y, tai nghe. V i Y Phắ ấ ớ ương, văn chương – th là m t th ch i. Sáng tác vănơ ộ ứ ơ
chương là m t trò ch i ngôn ng , b i m i tác ph m ngh thu t là m t công trìnhộ ơ ữ ở ỗ ẩ ệ ậ ộ
b ng ngôn t , công trình y đằ ừ ấ ược xây d ng b ng các con ch theo d ng ý nghự ằ ữ ụ ệ thu t c a nhà th Đ có đậ ủ ơ ể ược nh ng công trình ngh thu t đ c s c thì ngữ ệ ậ ặ ắ ười nghệ
sĩ ph i th c cùng trang vi t, trăn tr , suy ng m trên t ng con ch Trò ch i ngônả ứ ế ở ẫ ừ ữ ơ
ng y Y Phữ ấ ương đ a ra yêu c u b n thân ông ph i thích và ngư ầ ả ả ười khác cũng ph iả
thích. “Ng ườ i khác thích” chính là vi c Y Phệ ương quan tâm đ n đ c gi , b i lế ộ ả ở ẽ
Trang 16trong quá trình sáng tác văn chương m i quan h gi a nhà văn và công chúng r tố ệ ữ ấ
m t thi t. Khi đ c p đ n m i quan h gi a nhà văn v i đ c gi nhà th Y Phậ ế ề ậ ế ố ệ ữ ớ ộ ả ơ ươ ngcho r ng: “ằ gi a nhà văn, nhà th v i đ c gi ch là nh ng ng ữ ơ ớ ộ ả ỉ ữ ườ ạ i b n thông tin v i ớ nhau v tâm h n, thông qua hình t ề ồ ượ ng ngh thu t nhà văn và b n đ c không h ệ ậ ạ ọ ề
có kho ng cách Và coi h nh nh ng ng ả ọ ư ữ ườ ạ i b n thì m i có th b c b ch h t lòng ớ ể ộ ạ ế mình” [13]. Theo lí lu n văn chậ ương thì b n thành t t o nên chu kì m t quá trìnhố ố ạ ộ sáng tác và thưởng th c văn h c bao g m: th i đ i, nhà văn, tác ph m, b n đ c,ứ ọ ồ ờ ạ ẩ ạ ọ trong đó nhà văn ch th sáng t o đóng vai trò quan tr ng nh t. Khi ví văn chủ ể ạ ọ ấ ươ ng
v i trò ch i “ớ ơ là ph i th y h t s t nguy n, đam mê, không v l i; ch i đ ả ấ ế ự ự ệ ụ ợ ơ ượ c cho mình thích và ng ườ i khác thích thì đã hàm ch a nh ng đi u cao c và t t đ p trong ứ ữ ề ả ố ẹ
đó r i” ồ [6].
Y Phương đ n v i cu c s ng, v i công vi c sáng t o b ng tâm h n giàuế ớ ộ ố ớ ệ ạ ằ ồ
c m xúc và kh năng quan sát tinh t T đó, nhà th phát hi n ý nghĩa sâu xa trongả ả ế ừ ơ ệ
t ng s v t hi n từ ự ậ ệ ượng r i truy n nh ng c m xúc c a mình vào th gi i n i tâmồ ề ữ ả ủ ế ớ ộ
c a ngủ ườ ọi đ c. Đ tr thành m t nhà th có phong cách riêng, t o d u n trongể ở ộ ơ ạ ấ ấ lòng đ c gi thì b n thân Y Phộ ả ả ương đã không ng ng trau d i t từ ồ ư ưởng, tình c m,ả
v n s ng, nhân cách s ng, v n văn hóa, ngh thu t vi t… Đ i tố ố ố ố ệ ậ ế ố ượng mà ông th cự
s quan tâm chính là đ c gi mà đ c gi đ u tiên l i chính là b n thân tác gi Chự ộ ả ộ ả ầ ạ ả ả ỉ khi tác gi c m th y yêu thích đ a con tinh th n c a mình thì ông m i đ đ a conả ả ấ ứ ầ ủ ớ ể ứ
ra ti p xúc v i b n đ c. Theo Y Phế ớ ạ ọ ương, đ c gi trình đ ngày càng cao vì th b nộ ả ộ ế ả thân nhà th ph i thơ ả ường xuyên trau d i ki n th c đ theo k p đ c gi , và “ồ ế ứ ể ị ộ ả nhà văn nào có ý đ nh răn d y ng ị ạ ườ ờ i đ i là m t sai l m l n ộ ầ ớ ” [13]. H n n a, sáng tác cũngơ ữ
nh thư ưởng th c ngh thu t đ u nh m th a mãn nhu c u đứ ệ ậ ề ằ ỏ ầ ược giao ti p. Vì thế ế
“trong sáng tác, dù ít dù nhi u, tác gi cũng ph i đ ng v phía ng ề ả ả ứ ề ườ ọ i đ c mà vi t, ế cho nên trong ngôn ng c a tác gi đã có ngôn ng c a ng ữ ủ ả ữ ủ ườ ọ ” [52, 62] i đ c
Quá trình sáng tác c a các nhà văn nhà th không ai gi ng ai. Đ m t tácủ ơ ố ể ộ
ph m ngh thu t ra đ i có th c n m t th i gian dài suy ng m, cũng có th ch m tẩ ệ ậ ờ ể ầ ộ ờ ẫ ể ỉ ộ
th i gian ng n do c m h ng sáng tác b t ng Lao đ ng ngh thu t “ờ ắ ả ứ ấ ờ ộ ệ ậ trên đ a h t ị ạ
ch đâu ch thu n túy là trò ch i, đó th c ch t là cu c đ u tranh đ kh ng đ nh s ữ ỉ ầ ơ ự ấ ộ ấ ể ẳ ị ự
hi n di n c a cái tôi ngh sĩ tr ệ ệ ủ ệ ướ c áp l c c a văn h c, c a thi t ch xã h i, chính ự ủ ọ ủ ế ế ộ
tr k t đ ng trong ngôn t ị ế ọ ừ” [65, 373]. Tác ph m ngh thu t s ng v i b n đ c là doẩ ệ ậ ố ớ ạ ọ
Trang 17tìm được sự đ ng đi u v i th hi u th m mĩ c a đ c gi Bài “ồ ệ ớ ị ế ẩ ủ ộ ả Mùa hoa” là m tộ minh ch ng.ứ Bài th ra đ i khi tác gi đang h c Trơ ờ ả ọ ở ường vi t văn Nguy n Du,ế ễ tình c nghe đờ ược m t câu chuy n đùa liên quan đ n s ph n th c c a ngộ ệ ế ự ồ ự ủ ười Tày
và “câu chuy n y tr thành n i b c xúc n i t i thôi thúc mình sáng tác… Mình đã ệ ấ ở ỗ ứ ộ ạ
vi t nh ng câu th theo cách t duy và xây d ng hình t ế ữ ơ ư ự ượ ng c a ng ủ ườ i Tày… có l ẽ
vì th mà bài th đã tìm đ ế ơ ượ ố c l i riêng đ n v i b n đ c ế ớ ạ ọ ” [8]. Bài th đã đi vào lòngơ
đ c gi T Duy Anh trong “ộ ả ạ Ng ườ ả i g y khúc đàn tr i ờ ” khi nói v s ti p nh n bàiề ự ế ậ
“Mùa hoa” c a Y Phủ ương đã kh ng đ nh:ẳ ị “Chính m t tôi đã th y nhi u thi u n ắ ấ ề ế ữ
n n nót chép vào s tay nh ng câu th d nh kia. Còn Thái Nguyên, m t l n vào ắ ổ ữ ơ ễ ớ ở ộ ầ
m t đêm trăng suông, m t tôi nhìn và tai tôi nghe th y gã con trai v a đi d t d o ộ ắ ấ ừ ặ ẹ
v a hát nh ng l i trên. Gã có v nh b ừ ữ ờ ẻ ư ướ c ra t bài th , gi ng ng t l m ừ ơ ọ ọ ị ” [3, 292].
Có th th y “ể ấ câu, ch c a tác ph m văn h c là kí hi u th hi n cho th gi i ngh ữ ủ ẩ ọ ệ ể ệ ế ớ ệ thu t đ ậ ượ c sáng t o b ng tinh th n y, và th gi i y cũng ch đ ạ ằ ầ ấ ế ớ ấ ỉ ượ c b c l tr n ộ ộ ọ
v n hình th c ngh thu t c a nó trong th ẹ ứ ệ ậ ủ ưở ng th c, c m th c a ng ứ ả ụ ủ ườ ọ i đ c, t c là ứ trong t n t i tinh th n đích th c c a nó ồ ạ ầ ự ủ ” [82, 26]
Văn chương có nhi u ch c năng, nh ng khi nh c đ n văn chề ứ ư ắ ế ương thì ai cũng
bi t khía c nh gi i trí là vô cùng quan tr ng. B i l , “ế ạ ả ọ ở ẽ trong nh ng khoái c m mà ữ ả ngh thu t đem l i còn có lo i khoái c m th ệ ậ ạ ạ ả ưở ng th c, ti p nh n m t cách vô t ứ ế ậ ộ ư
Vì v y có th kh ng đ nh tác d ng gi i trí nh m t ch c năng đ c l p c a văn h c ậ ể ẳ ị ụ ả ư ộ ứ ộ ậ ủ ọ
và ngh thu t nói chung ệ ậ ” [52, 59]. Văn chương là m t trò ch i. Theo Ph m Quangộ ơ ạ
Trung, “văn ch ươ ng đem l i cho ta n i mênh mông, dâng hi n cho ta ni m hân hoan ạ ỗ ế ề
Ý nghĩa đích th c c a văn ch ự ủ ươ ng có l là v y, bi n tài s n tinh th n c a ng ẽ ậ ế ả ầ ủ ườ i
vi t g i g m qua tác ph m thành n i riêng tây có s c lay đ ng tâm trí m i ng ế ử ắ ẩ ỗ ứ ộ ỗ ườ ” i
[44]. M c dù văn chặ ương là th ch i, nh ng l t n t i đích th c c a văn chứ ơ ư ẽ ồ ạ ự ủ ương là
vì con người,và qua ch t ngh thu t đ ph c v cho con ngấ ệ ậ ể ụ ụ ười. Cũng gi ng nhố ư
nh ng ngữ ười ngh sĩ tài ba khác, trệ ước sau ông v n nh t quán m t xác tín nghẫ ấ ộ ề nghi p:ệ
Cao h n c m là n ơ ơ ướ c
Cao h n n ơ ướ c là khí tr i ờ
Cao h n khí tr i là em b câul m th c a ta ơ ờ ồ ơ ơ ơ ủ
(B câu) ồ
Trang 18Y Phương hi u rõ “ể không quan tâm t i khía c nh gi i trí là b sót m t kh năng tác ớ ạ ả ỏ ộ ả
đ ng và t gi i h n t m nh h ộ ự ớ ạ ầ ả ưở ng c a văn h c trong đ i s ng th c ti n ủ ọ ờ ố ự ễ " [52, 59].
Th Y Phơ ương thường ng n g n mà xúc tích, thông qua con ch , nhà th mu n nóiắ ọ ữ ơ ố
v i b n đ c th t nhi u đi u. Bài thớ ạ ọ ậ ề ề ơ “Ch i râu ơ ” là m t minh ch ng ộ ứ “Bu c nhi u ộ ề
ng ườ i ph i gi t mình ả ậ ”:
Nói tóm l i, Y Phạ ương cũng nh bao ngh sĩ khác “ư ệ là ng ườ i cho đ a con tinh ứ
th n c a mình m t cu c đ i. Nh ng cu c đ i y ng n ng i hay dài lâu, anh ta ầ ủ ộ ộ ờ ư ộ ờ ấ ắ ủ không đ nh đo t đ ị ạ ượ c. Quy n năng y thu c v công chúng ề ấ ộ ề ” [65, 430]
1.2.3 Vi t văn nh là m t cách tri ân cu c đ iế ư ộ ộ ờ
Tr n là trách nhi m c a t t c m i ngả ơ ệ ủ ấ ả ọ ười có ý th c đ i v i nh ng ngứ ố ớ ữ ườ i
có công sinh thành và nuôi dưỡng. T xa x a, t c ng đã có câu “ừ ư ụ ữ U ng n ố ướ c nh ớ ngu n ồ ”. Y Phương tr n b ng cách góp ph n b o t n văn hóa và ch vi t. Có thả ơ ằ ầ ả ồ ữ ế ể xem t p thậ ơ “Th t tàng l m ấ ồ ” là vi c làm tr n đó. Y Phệ ả ơ ương tâm s :ự “Riêng tôi, tôi t ph i có trách nhi m v i vi c b o t n văn hóa và ch vi t c a dân t c mình ự ả ệ ớ ệ ả ồ ữ ế ủ ộ nên d u nhu n bút có th p, th m chí không có thù lao, tôi v n ti p t c sáng tác ẫ ậ ấ ậ ẫ ế ụ
b ng c hai th ti ng. Trong dòng th song ng y, Ng ằ ả ứ ế ơ ữ ấ ượ c gió Th t tàng l m là ấ ồ
t p đ u tiên… ậ ầ ” [8]
Tr n n i đã sinh ra ông – Trùng Khánh, Y Phả ơ ơ ương vi t v quê hế ề ương b ngằ
t t c t m lòng mình. Trùng Khánh là vùng đ t đ y tinh th n thấ ả ấ ấ ầ ầ ượng võ và giàu truy n th ng văn hóa. Nh ng làn đi u dân ca Trùng Khánh đã nuôi dề ố ữ ệ ở ưỡng tâm h nồ nhà th Y Phơ ương, nên nhà th thơ ường nói: “Nh ng gì mình làm đ ữ ượ c, đ y là c a ấ ủ
Trang 19ông bà c thôi ả ”. V i Nguy n H u Ti n câu nói c a Y Phớ ễ ữ ế ủ ương “th hi n đ c khiêm ể ệ ứ
t n, lòng tôn kính c a anh đ i v i di s n văn hóa dân t c ố ủ ố ớ ả ộ ” [3, 271]. Y Phương vi tế
r t nhi u v Trùng Khánh. Nh ng bài th vi t v quê hấ ề ề ữ ơ ế ề ương là nh ng sáng tácữ thành công nh t c a Y Phấ ủ ương, như Lên Cao B ng, Phòng tuy n Khau Liêu, Tên ằ ế làng, Nói v i con ớ … Có th kh ng đ nh “ể ẳ ị anh là m t nhà th chung th y v i quê ộ ơ ủ ớ
h ươ ” [3, 271]. S tha thi t v i x s dân t c mình là nh p tim th m kín b n v ng ng ự ế ớ ứ ở ộ ị ầ ề ữ
nh t trong t ng bài th c a Y Phấ ừ ơ ủ ương và là c t lõi trong gi ng hát Y Phố ọ ương. Vì tâm nguy nệ “Văn ch ng là m t vi c làm tr n nh ng ng i sinh thành và nuôiươ ộ ệ ả ơ ữ ườ
d ưỡ ng mình” nên ý mu n b o t n và phát huy văn hóa dân t c c a nhà th r t l n.ố ả ồ ộ ủ ơ ấ ớ
Y Phương có th v chân dung nh ng ngể ẽ ữ ười con c a dân t c mình, quê mình b ngủ ộ ằ
nh ng đữ ường nét ch c ch n c a nh n th c và tin yêu. Y Phắ ắ ủ ậ ứ ương khái quát hình nhả
h , bên trong cái v thô s là v đ p kì vĩ c a s thi:ọ ẻ ơ ẻ ẹ ủ ử
Da th t ng ị ườ i da th t đ t đai ị ấ
Sinh ra t ng c ng ừ ự ườ i đàn bà
Theo Trúc Thông, “Y Ph ươ ng không yêu dân t c mình đ u l ộ ở ầ ưỡ ạ i, l m d ng ụ
ch t dân t c. Qua t t c nh ng c nh hu ng sinh ho t v t ch t và tinh th n hi n ấ ộ ấ ả ữ ả ố ạ ậ ấ ầ ệ
th c, nh ng đam mê và đau kh tr n tr i, nh ng chìm l ng không sao nói h t và ự ữ ổ ầ ụ ữ ặ ế
nh ng s th t cu c đ i… Y Ph ữ ự ậ ộ ờ ươ ng ti p t c phát hi n v dân t c mình ế ụ ệ ề ộ ” [3, 273].
Vì mong mu n tr n nên ý th c v quê hố ả ơ ứ ề ương, v c i ngu n trong th ông khôngề ộ ồ ơ
ph i là nh ng c m xúc m h b t ch t đ n mà có ch v n ch c ch n, có ngu n c nả ữ ả ơ ồ ấ ợ ế ỗ ị ắ ắ ồ ơ sâu xa Khi sáng tác th song ng “ơ ữ Ng ượ c gió Th t tàng l m”, ấ ồ ông ý th cứ
rõ: “Sáng tác th b ng ti ng dân t c là r t c n thi t. Đó cũng là m t cách t t nh t ơ ằ ế ộ ấ ầ ế ộ ố ấ
đ góp ph n b o t n văn hóa và ch vi t ể ầ ả ồ ữ ế ” [8].
Trang 20Khi Y Phương r i xa quê hờ ương cũng là m t d p đ nhà th t ki m nghi mộ ị ể ơ ự ể ệ tình c m c a mình v i dân làng. S ng gi a th đô Hà N i nhà th c m th y côả ủ ớ ố ữ ủ ộ ơ ả ấ
đ n:ơ “Ng ườ i thì Hà N i, nh ng h n l i tr v làng Ng ở ộ ư ồ ạ ở ề ườ i làng tôi là
th o dân. Th o dân nên đ ả ả ượ c b n nh đ t, giàu có nh đ t, ng t ngào nh đ t, ề ư ấ ư ấ ọ ư ấ nhân ái khoan dung nh đ t. Ôi ng ư ấ ườ i làng tôi. H đ p bi t ch ng nào ọ ẹ ế ừ ” [29]. Nhớ
v h , Y Phề ọ ương vi t nh ng bài t n văn nh :ế ữ ả ư Còn có m t cái t t vía trâu, V Trùng ộ ế ề Khánh đ m trong m a h t d , H i tung còn làng tôi, T t anh c , C u và cây s ắ ư ạ ẻ ộ ế ả ầ ố
m nh, B n r n nh l a, Chuy n ma gà và nh ng gi c m đ y tr ng, H i ng ệ ậ ộ ư ử ệ ữ ấ ơ ầ ứ ỏ ườ i lòng cũng nông nh v y, Làm sao bi t yêu sâu ư ậ ế ?
1.3 T quan ni m ngh thu t đ n “cái tôi” sáng t oừ ệ ệ ậ ế ạ trong th Y Phơ ương
Trong b t c th lo i văn h c nào, con ng i bao gi cũng là đ i t ngấ ứ ể ạ ọ ườ ờ ố ượ miêu t và khám phá. Tìm hi u con ngả ể ười là khát v ng chân chính c a các nhà th ,ọ ủ ơ
nhà văn. “Văn h c là nhân h c, đ i t ọ ọ ố ượ ng th hi n ch y u c a nó là con ng ể ệ ủ ế ủ ườ i Không th lí gi i m t h th ng văn th mà b qua con ng ể ả ộ ệ ố ơ ỏ ườ ượ i đ c. Không th lí ể
gi i m t h th ng văn th mà b qua con ng ả ộ ệ ố ơ ỏ ườ ượ i đ c th hi n trong đó” ể ệ ở [82,
116]. Con người là m t hình tộ ượng ngh thu t, mà hình tệ ậ ượng ngh thu t có thệ ậ ể
hi u “ể là các khách th đ i s ng ể ờ ố đ ượ c ngh sĩ tái hi n b ng t ệ ệ ằ ưở ng t ượ ng sáng t o ạ trong nh ng tác ph m ngh thu t. Nói t i hình t ữ ẩ ệ ậ ớ ượ ng ngh thu t ng ệ ậ ườ i ta th ườ ng nghĩ t i hình t ớ ượ ng con ng ườ i, bao g m c hình t ồ ả ượ ng m t t p th ng ộ ậ ể ườ ớ i v i
nh ng chi ti t bi u hi n c m tính phong phú ữ ế ể ệ ả ” [56, 147]. Hình tượng con người trung tâm xuyên su t các tác ph m c a Y Phố ẩ ủ ương chính là hình tượng người lính trong chi n tranh và hình tế ượng người ph n V i ngụ ữ ớ ười lính, chi n tranh là môi trế ườ ng
đ h rèn luy n và b c l ph m ch t. Còn hình tể ọ ệ ộ ộ ẩ ấ ượng người ph n là nh ng conụ ữ ữ
ngườ ụ ể ầi c th , g n v i mi n núi. Nhà th cho r ng ngớ ề ơ ằ ười ph n đ ra th gi i,ụ ữ ẻ ế ớ
c n ph i trân tr ng và tôn vinh ngầ ả ọ ười ph n ụ ữ
Y Phương s m tr i qua cu c đ i ngớ ả ộ ờ ười lính. Nh ng tr i nghi m trong chi nữ ả ệ ế tranh đã t o cho Y Phạ ương có cái nhìn chân th t, g n gũi v ngậ ầ ề ười lính. Trong sáng
tác “quá trình vũ trang ki n th c là công vi c th ế ứ ệ ườ ng xuyên, b n b c a m i nhà ề ỉ ủ ỗ văn” [52, 102]. Vì th nh ng tr i nghi m cu c s ng này là v n t li u quí giá đế ữ ả ệ ộ ố ố ư ệ ể nhà th sáng tác các tác ph m v chi n tranh, đ c bi t là t o d ng hình nh ngơ ẩ ề ế ặ ệ ạ ự ả ườ ilính. Có th xem Y Phể ương b t đ u đ i th c a mình b ng nh ng bài th vi t vắ ầ ờ ơ ủ ằ ữ ơ ế ề
Trang 21người lính. Người lính trong th Y Phơ ương cũng nh trong văn h c vi t v chi nư ọ ế ề ế tranh là nh ng con ngữ ười có ý chí l n. R i b n làng, các anh xu ng núi làm nhi mớ ờ ả ố ệ
v cao c c a ngụ ả ủ ười con đ i v i quê hố ớ ương đ t nấ ước. Trong kí c c a ngứ ủ ười dân
b n, các chàng trai làng ra đi là đ n m t n i xa xôi, mang theo n i nh c a buônả ế ộ ơ ỗ ớ ủ
làng: Ngày xu ng núi / Mây v ố ướ ng chân / Lá trúc non cánh ong / Ti ng l ế ượ n đi vòng / R i chui vào qu lê ng t / Làm ng ồ ả ọ ườ i ăn cũng xinh / Núi nh trăm voi rùng ư mình / Su i nh b c ào ào ch y / Đâu ph i đi ch xa / Cũng không vào r ng đ n g ố ư ạ ả ả ợ ừ ố ỗ / Mang đùm xôi bjooc phón khá to / B n con trai b n mình đi đâu / Ch c là xa ọ ả ắ
Có th th y, khi th hi n hình nh ngể ấ ể ệ ả ười lính, Y Phương ít di n t m t cách tr cễ ả ộ ự
ti p các s ki n c a chi n tranh mà ch y u nói v n i nh c a ngế ự ệ ủ ế ủ ế ề ỗ ớ ủ ười lính, n iỗ
nh hớ ướng v s s ng. Nh ng ngề ự ố ữ ười lính trên đường hành quân làm nhi m v cóệ ụ
nh ng lúc n i lên nh ng suy nghĩ r t riêng t Th t khái quát chân dungữ ổ ữ ấ ư ậ ngườ ichi n sĩ tên Qu Đó là hình nh ngế ế ả ười lính dân t c vùng cao tiêu bi u. Nhà th môộ ể ơ
t hình dáng bên ngoài mà ch t ch a n i tâm bên trong:ả ấ ứ ộ Trán dô /Mũi thô / Môi dày / Chân đi dép b n hai v n th a năm ngón / Nh n đói không kêu / Nh n khát không kêu / ố ẫ ừ ị ị Thi u ng không kêu / Hành quân bé c ng ế ủ ả ườ i không kêu / Nh m quá thì ng i lên ớ ẹ ồ
đá / Có lúc khóc không cho ai bi t / Tr n ra sông v y n ế ố ầ ướ c / V lên cát hình thù dãy ẽ
Trang 22núi quê h ươ ng / V lên cát mái tr ẽ ườ ng ph huy n / V lên cát nhà sàn thoáng r ng / ố ệ ẽ ộ
V lên cát ng ẽ ườ i con gái cao cao / V lên cát th ng b n đen đen / V lên cát con ẽ ằ ạ ẽ trâu bú m / Ch có cát m i hi u l i tôi v / Cát m lên t ẹ ỉ ớ ể ờ ẽ ấ ươ ố ướ ắ i t t d i n ng vàng (Chín tháng).
Nh ng ngữ ười lính trong đ i chi u bóng độ ế ược Y Phương d ng lên trong bài th “ự ơ Kỉ
ni m đ i chi u bóng ệ ộ ế ” cũng đ y n tầ ấ ượng:
l ượ c / Ăn c m mu i v ng mà th ng gi c / L n lên chân r n đá m m ơ ố ừ ắ ặ ớ ắ ề (Th a m ư ẹ chúng con đã l n) ớ
Dù t trăm mi n đ t nừ ề ấ ước nh ng khi đã chung nhi m v , cùng chia s gian laoư ệ ụ ẻ thi u th n, thì h xem nhau nh anh em ru t th t. Hình nh “ế ố ọ ư ộ ị ả B p Hoàng c m ế ầ ” là
hình nh đ p, g i nhi u nghĩa tình gi a nh ng ngả ẹ ợ ề ữ ữ ười cùng chi n tuy n.ế ế
Đ t nấ ước có chi n tranh, không th có nh ng ngày bình yên, nhi m v c a ngế ể ữ ệ ụ ủ ườ ilính càng quan tr ng h n:ọ ơ Mùa xuân này / Không có tháng giêng / Anh em ra chi n ế hào / Chi n hào m i đào / Đ t b ng máu đ ế ớ ấ ừ ỏ (Ti ng hát tháng giêng) ế
Trang 23Hi u để ược tr ng trách thiêng liêng c a ngọ ủ ười lính b i vì “ở C đ t n ả ấ ướ c trong vòng tay ta gi ” ữ (Ti ng hát tháng giêng ế ). Hình nh nh ng ngả ữ ười lính c m súng đánhầ
gi c còn r t tr , v a r i mái trặ ấ ẻ ừ ờ ường ra tr n:ậ
M ườ i tám tu i l n đ u lo g o mu i ổ ầ ầ ạ ố
Cõng n ướ c lên l ng ư
Gi N ữ ướ c cao v i ờ
( Ti ng g i trong r ng) ế ọ ừ
Người lính trong kháng chi n ch ng Mĩ vào tr n chi n đ u v i ý th c ch ng gi cế ố ậ ế ấ ớ ứ ố ặ
đ b o vể ả ệ quê hương, đ t nấ ước. H r t vô t , và th t đ p:ọ ấ ư ậ ẹ
Chi u nay ề
Chúng tôi v sông Hi n ề ế
D ướ i hàng tre v a đ lá đan sàng ừ ủ
Ng ườ ằ i n m nghiêng hút thu c ố
Ng ườ i thít l i dây giày ạ
Ng ườ i lau súng
Ng ườ i tr m ngâm lá c ầ ỏ
Ng ườ i kh hát đ i gi súng n ẽ ợ ờ ổ
Trong tr n đánh giáp m t v i quân thù, đ i di n v i cái ch t, lòng dũng c mậ ặ ớ ố ệ ớ ế ả
c a h th hi n cao đ :ủ ọ ể ệ ộ
Rét thì m c rét ặ
Run thì m c run ặ
Trang 24Nh c đ n th Y Phắ ế ơ ương không th không nh c t i bài th “ể ắ ớ ơ Tên làng”, nó
góp ph n t o nên tên tu iầ ạ ổ c a ông. B ng cách xây d ng hình nh ngủ ằ ự ả ười lính sau chi n tranh th t đ c s c, h t giã chi n trế ậ ặ ắ ọ ừ ế ường tr v làng s ng cu c đ i thở ề ố ộ ờ ường,
v i bao đi u m i l :ớ ề ớ ạ Con là con trai c a m / Ng ủ ẹ ườ i đàn ông làng Hi u L / Ba ở ế ễ
m ươ i tu i t m t tr n tr v / V i vàng c ổ ừ ặ ậ ở ề ộ ướ ợ i v / Ba m t tu i t p tành nhà c a ố ổ ậ ử / Rào mi ng v ế ườ n tr ng cây rau / H nh phúc xinh xinh nho nh ban đ u ồ ạ ỏ ầ
Nói tóm l i, hình nh ngạ ả ười lính được nhà th Y Phơ ương xây d ng th t đ cự ậ ặ
bi t, h tr trung, yêu đ i nh ng tràn đ y lòng tin chi n th ng.ệ ọ ẻ ờ ư ầ ế ắ
Người ph n là đ tài quen thu c c a các nhà th , nhà văn. M i ngụ ữ ề ộ ủ ơ ỗ ười khai thác hình tượng người ph n nh ng khía c nh khác nhau. V i Y Phụ ữ ở ữ ạ ớ ương, ngườ i
ph n đ ra th gi i vì th c n ph i trân tr ng, tôn vinh h Trong th , Y Phụ ữ ẻ ế ớ ế ầ ả ọ ọ ơ ươ ngkhai thác hình tượng người ph n mi n núi v i ph m ch t nhân h u, th t thà, ch tụ ữ ề ớ ẩ ấ ậ ậ ấ phác nh ng h vô cùng quan tr ng. Ngư ọ ọ ười ph n hi n lên trong th Y Phụ ữ ệ ơ ươ ngphong phú, sinh đ ng. Đó là nh ng ngộ ữ ười m , ngẹ ười bà, người con gái vùng cao, chính h là ngu n c i t o nên th gi i. Ngọ ồ ộ ạ ế ớ ười ph n , ngụ ữ ười m là g c r c a sẹ ố ễ ủ ự
s ng:ố
N ng nh c ng ặ ọ ườ i đàn bà đeo gùi
Trang 25Âm m m t bên vú phì nhiêu Đ t ấ ộ ấ
Nong nóng m t bên vú m ng căng N ộ ọ ướ c
Đ t N ấ ướ c sinh ra t ng c ng ừ ự ườ i đàn bà
g ng s c, đ r i bà ra đi mà v n còn mang theo n i nh con kh c kho i:ắ ứ ể ồ ẫ ỗ ớ ắ ả
M b y m ẹ ả ươ ấ ộ i đ t r ng sông dài
B ng t duy th bám ch t folklore c a dân t c mình, Y Phằ ư ơ ặ ủ ộ ương mô t hình nhả ả
người ph n mang âm hụ ữ ưởng ch t dân gian c a ngấ ủ ười Tày. Cách so sánh hình
tượng người ph n c a nhà th th t gi n d , g n gũi, tụ ữ ủ ơ ậ ả ị ầ ương đ ng v i cách nói c aồ ớ ủ
người dân t c Tày.ộ H nghĩ sao nói v y, r t th ng th n, b c tr c:ọ ậ ấ ẳ ắ ộ ự
Vi c v n d ng ngôn ng đ a phệ ậ ụ ữ ị ương vào trong th là đi u không m i l Có đi u,ơ ề ớ ạ ề
Y Phương v n d ng thậ ụ ường nhu n nh :ầ ị
Mé yêu con l m nh ng không gi ắ ư ữ
Trang 26Mé th con mình theo n ả ướ ề c v xuôi
(Ng ườ i vùng cao )
Ý th c b o t n văn hóa m nh m th hi n trong th Y Phứ ả ồ ạ ẽ ể ệ ơ ương b ng m t câuằ ộ chuy n c m đ ng v ngệ ả ộ ề ười m Tày. Ngẹ ười m đau đ n tìm đ n cái ch t vì ngẹ ớ ế ế ườ icon c a bà đi línhủ tr v làng m i ba tháng đã có nhi u thay đ i mà thay đ i l nở ề ớ ề ổ ổ ớ
nh t chính là quên ti ng m đ Nhà th mu n nh c nh ch quên đi c i ngu n vìấ ế ẹ ẻ ơ ố ắ ở ớ ộ ồ
nh th s làm t n thư ế ẽ ổ ương đ n nh ng ngế ữ ười mình yêu thương nh t:ấ Ng ườ i lính
v t vã khóc / G i / Mé i / Đúng gi ng ng ậ ọ ơ ọ ườ i làng tôi / Ng ườ i m kh m m c ẹ ẽ ỉ ườ i /
R i t t nh m m t ( ồ ừ ừ ắ ắ Ti ng m đ ế ẹ ẻ).
K c trong đ i s ng riêng t , ngể ả ờ ố ư ười ph n cũng đụ ữ ược Y Phương xây d ng đ yự ầ
n t ng. Ng i ph n ch ch ng hóa đá là bi u t ng đ p cho lòng th y chung
đã đi vào th văn. Trong bài “ơ Ng ườ i đàn bà b ph tình ị ụ ”, n i đau c a ngỗ ủ ười ph nụ ữ
b ph tình đị ụ ược nhà th th hi n b ng c nh bu n đ n m c b tơ ể ệ ằ ả ồ ế ứ ấ đ ng hóa thành đáộ trong đêm. Không gian vào ban đêm càng làm tăng thêm n i cô đ n c a ngỗ ơ ủ ười phụ
Nh c đ n hình tắ ế ượng người ph n trong th Y Phụ ữ ơ ương d nh đ n bàiễ ớ ế
“Mùa hoa”. Bài th mang đ m ch t dân gian c a ngơ ậ ấ ủ ười Tày, “di n t rõ khéo s c ễ ả ứ
đ i đá vá tr i c a ng ộ ờ ủ ườ i đàn bà vào mùa yêu đ ươ ” [87, 173]. Đ c “ ng ọ Mùa hoa”,
người ta c m nh n m t s c s ng h ng h c có th ví nh là ng n l a sả ậ ộ ứ ố ừ ự ể ư ọ ử ưở ấi m lòng
người gi a cái giá rét c a ch n r ng núi nhi u m đ m, l m n i bu n. Dữ ủ ố ừ ề ả ạ ắ ỗ ồ ưới ngòi bút tài hoa c a Y Phủ ương chuy n riêng t v n ít ai dám đ a ra bàn lu n trệ ư ố ư ậ ước m iọ
Trang 27ngườ ại l i tr nên th m ng, ý v và yêu thở ơ ộ ị ương. Đúng nh nhà th Ph m Qu c Caư ơ ạ ố cho r ng: “ằ Nhà th dân t c Tày Y Ph ơ ộ ươ ng trong bài th Mùa hoa đã đ c p đ n ơ ề ậ ế tình d c th t tinh t , đ m s c thái dân gian” ụ ậ ế ậ ắ [46, 95]:
V a v n rào đi v a ngái ng ừ ị ừ ủ
Bên c nh hình nh ng i m là hình t ng ng i bà. Dù bà không còn n aạ ả ườ ẹ ượ ườ ữ
nh ng bà mãi trong lòng con cháu ư ở m t ngộ ười bà nhân h u, h t lòng vì cháu con.ậ ế
n t ng cu i cùng v bà c a nhà th chính là bát cháo đ ng bà múc cho cháu. Đ
r i c vào v tháng sáu tháng b y, khi th y nh ng con c đ ng quen thu c, thì hìnhồ ứ ụ ả ấ ữ ố ồ ộ
nh ng i bà l i hi n v trong lòng tác gi :
ả ườ ạ ệ ề ả Ngày y / L ng bà còng / Mái đ u ấ ư ầ
ch m đ t / C p m t đ c / Bà lê t m thân ra t n c a / Gi c hai tay run run nh ạ ấ ặ ắ ụ ấ ậ ử ơ ả ư
c ng lá gianh / Cháu c a bà còn bé kin kin / Ch y tr n nhanh nh sóc / Bà c ọ ủ ạ ố ư ườ i /
Mi ng méo x ch / D n ra hai ng n n ệ ệ ấ ấ ướ (Con c c a bà c ố ủ ).
Ngoài k ni m bát cháo c c a bà thì l i ru cũng là k ni m đ p luôn theo tácỉ ệ ố ủ ờ ỉ ệ ẹ
gi :ả Ngày x a tôi v i bà / M đi ch huy n / Đ ư ở ớ ẹ ợ ệ ườ ng xa / Ch a v / Bà ru ư ề / Tôi không ng / N m nghe / Ti ng ru hóm hém / L p lòe / ủ ằ ế ậ Bà trông/ … / Bà tôi khu t núi ấ / Tôi đi xa / L i ru đau đáu la đà nh n giăng ( ờ ệ L i ru ờ ).
Người bà người ph n vùng cao đụ ữ ược Y Phương tái d ng th t gian kh ,ự ậ ổ
th nh ng v n l c quan, th hi n qua n cế ư ẫ ạ ể ệ ụ ười giòn tan:
C m t đ i ch p vá ả ộ ờ ắ
C m t đ i t m b ả ộ ờ ạ ợ
Bà c c ụ ườ i giòn tan
Trang 28Tám m ươ i năm s ng trong th gian ố ế
Tay v t lá ặ
Ng r m ủ ổ ơ
Bà c c ụ ườ i
(Đá)
Nh v y, hình tư ậ ượng người ph n trong th Y Phụ ữ ơ ương là nh ng ngữ ười yêu
h t mình, s ng h t mình vì nh ng ngế ố ế ữ ười mà h quan tâm.ọ
Nghiên c u hình tứ ượng người lính và hình tượng người ph n trong th Yụ ữ ơ
Phương, ta th y “ấ hình t ượ ng không ch tái hi n đ i s ng mà còn c i bi n nó đ t o ỉ ệ ờ ố ả ế ể ạ
ra m t th gi i m i, ch a t ng có trong hi n th c. Đó là quan h gi a tác gi v i ộ ế ớ ớ ư ừ ệ ự ệ ữ ả ớ hình t ượ ng, v i cu c s ng trong tác ph m ớ ộ ố ẩ ” [56, 148]. Và đó là nh ng hình tữ ượ ngngh thu t th hi n t p trung các giá tr nhân h c và th m mĩ mà nhà th Y Phệ ậ ể ệ ậ ị ọ ẩ ơ ươ ng
mu n th hi n.ố ể ệ
Ch ươ ng 2
NGU N C M H NG CH Đ O Ồ Ả Ứ Ủ Ạ TRONG TH Y PH Ơ ƯƠ NG
“C m h ng ch đ o là m t y u t c a b n thân n i dung ngh thu t, c a ả ứ ủ ạ ộ ế ố ủ ả ộ ệ ậ ủ thái đ t t ộ ư ưở ng xúc c m ngh sĩ đ i v i th gi i đ ả ở ệ ố ớ ế ớ ượ c mô t C m h ng ch ả ả ứ ủ
đ o th ng nh t v i đ tài và t t ạ ố ấ ớ ề ư ưở ng c a tác ph m. C m h ng ch đ o đem l i ủ ẩ ả ứ ủ ạ ạ cho tác ph m m t không khí xúc c m tinh th n nh t đ nh, th ng nh t t t c các c p ẩ ộ ả ầ ấ ị ố ấ ấ ả ấ
đ và y u t c a n i dung tác ph m. Đây là cái m c căng th ng xúc c m mà nh ộ ế ố ủ ộ ẩ ứ ẳ ả ờ
đó ngh sĩ kh ng đ nh các nguyên t c th gi i quan c a mình trong tác ph m ệ ẳ ị ắ ế ớ ủ ẩ ” [56,
45]. Nghiên c u th Y Phứ ơ ương có th th y c m h ng ch đ o trong th ông chínhể ấ ả ứ ủ ạ ơ
là c m h ng v quê hả ứ ề ương Cao B ng và đ t nằ ấ ước Vi t Nam nh ng n i Y Phệ ữ ơ ươ ng
t ng đi qua. Khi sáng t o ngh thu t, s rung đ ng thừ ạ ệ ậ ự ộ ường b t ngu n t nh ngắ ồ ừ ữ
c m xúc thành th c. T t m lòng c a m i ngả ự ừ ấ ủ ỗ ười con Cao B ng, Y Phằ ương c mả
th y đau xót khi quê hấ ương đ t nấ ước ch u c nh chi n tranh, nhân dân l m than, đóiị ả ế ầ
kh Ông t hào v nh ng truy n th ng văn hóa, l ch s c a dân t c Tày. Đ t nổ ự ề ữ ề ố ị ử ủ ộ ấ ướ chòa bình, m i sinh ho t c a đ i s ng b n làng đi vào n đ nh, cũng t o xúc c m choọ ạ ủ ờ ố ả ổ ị ạ ả
Trang 29nhà th sáng tác. Y Phơ ương nh con ong c n m n hút nh y, t o hư ầ ẫ ụ ạ ương th m choơ
đ i.ờ
Th gi iế ớ ngh thu t th Y Phệ ậ ơ ương vô cùng phong phú và sinh đ ng nên m iộ ỗ bài th vi t v quê hơ ế ề ương c a ông đủ ược v b ng nh ng nét v riêng đ c đáo,ẽ ằ ữ ẽ ộ không trùng l p, b i v i Y Phặ ở ớ ương: “cái gì đã tìm ra, là m i m , đáng yêu hôm nay, ớ ẻ
n u ngày mai l p l i s thành m t th công th c ế ặ ạ ẽ ộ ứ ứ ” [3, 276]. Bên c nh đó, quê hạ ươ ngtrong truy n th ng văn hóa cũng là ngu n c m h ng l n xuyên su t các sáng tác c aề ố ồ ả ứ ớ ố ủ nhà th Y Phơ ương. Thông qua đó ph n nào ngầ ườ ọi đ c hi u bi t thêm v v n vănể ế ề ố hóa c a ngủ ười Tày. Nghiên c u th Y Phứ ơ ương có th nh n th y “ể ậ ấ th gi i ch quan ế ớ ủ
c a con ng ủ ườ i, c m xúc, tâm tr ng, ý nghĩ đ ả ạ ượ c trình bày tr c ti p, và làm thành ự ế
n i dung ch y u ộ ủ ế ” [81, 181] c a th ông. Vi c tái hi n nh ng con ngủ ơ ệ ệ ữ ười có quan hệ thân thu c nh ông bà v i con cháu, cha m v i con cái, quan h v ch ng… đã thộ ư ớ ẹ ớ ệ ợ ồ ể
hi n ni m yêu đ i, yêu con ngệ ề ờ ườ ủi c a nhà th Y Phơ ương
2.1 C m h ng chung v quê hả ứ ề ương đ t nấ ước
Quê hương là ngu n c m h ng c a nh ng ngồ ả ứ ủ ữ ườ ầi c m bút sáng tác, đây là đề tài không m i. M i nhà th góp vào thi đàn nh ng c m nh n v a m i m v a riêngớ ỗ ơ ữ ả ậ ừ ớ ẻ ừ
t làm cho hình tư ượng đ t nấ ước hi n lên trong th ca sinh đ ng, đa d ng và tệ ơ ộ ạ ươ i
đ p. Đi u quan tr ng là làm th nào đ t o đẹ ề ọ ế ể ạ ược nh ng tác ph m gây n tữ ẩ ấ ượng v iớ
ngườ ọi đ c. Y Phương đã làm được đi u đó. Tên tu i c a ông g n v i bài th “ề ổ ủ ắ ớ ơ Tên làng” và vinh d đ i v i nhà th làự ố ớ ơ bài th này đã đơ ược tuy n ch n trong s 100 bàiể ọ ố
th hay th k XX – do Trung tâm Văn hóa Doanh nhân Vi t Nam và Nhà xu t b nơ ế ỉ ệ ấ ả Giáo d c ph i h p t ch c bình ch n. Trong “ụ ố ợ ổ ứ ọ Tên làng” Y Phương đã gi i thi u v iớ ệ ớ
b n đ c m t cách t hào v n i chôn nhau c t r n c a mình, m t mi n quê:ạ ọ ộ ự ề ơ ắ ố ủ ộ ề
Trang 30Trưởng thành trong nh ng năm ch ng Mĩ, Y Phữ ố ương vào cu c kháng chi n v i s cộ ế ớ ứ
m nh c a ni m tin và tu i tr T đó, đúng nh Nguy n H u Ti n nh n xét ông trạ ủ ề ổ ẻ ừ ư ễ ữ ế ậ ở
thành “m t cây bút chung th y v i quê h ộ ủ ớ ươ ng” [3, 270]
T quê hừ ương Cao B ng nhà th Y Phằ ơ ương đ n v i đ t nế ớ ấ ước Vi t Nam.ệ Ông g i g m tình c m v đ t nử ắ ả ề ấ ước qua cách s d ng t “ử ụ ừ n ướ ” m t cách khéo c ộ
léo: M ườ i tám tu i l n đ u lo g o mu i ổ ầ ầ ạ ố / Cõng n ướ c lên l ng / ư Gi N ữ ướ c cao
v i ( ờ Ti ng g i trong r ng ế ọ ừ ).
Chữ n ướ vi t th c ế ường là nước u ng, chố ữ N ướ vi t hoa là Đ t n c ế ấ ước T Qu c. Yổ ố
Phương lúc nào cũng th y làng b n quê mình, dân t c mình l n trong cái chung c aấ ả ộ ẫ ủ
c đ t nả ấ ước và c dân t c Vi t Nam.ả ộ ệ
Đ t n c có chi n tranh, Y Ph ng r i b n làng c m súng chi n đ u b oấ ướ ế ươ ờ ả ầ ế ấ ả
v quê hệ ương, đó là trách nhi m và nghĩa v c a ngệ ụ ủ ười thanh niên đ i v i quêố ớ
hương đ t nấ ước và đó cũng là nh n th c c a ngậ ứ ủ ười m :ẹ
V i tình yêu quê hớ ương tha thi t, Y Phế ương đ c bi t nh y c m v i nh ngặ ệ ạ ả ớ ữ
n i đau, c c c c a đ t nỗ ơ ự ủ ấ ước do chi n tranh tàn phá. Là m t nhà th đ ng th i cũngế ộ ơ ồ ờ
là m t chi n sĩ, Y Phộ ế ương cũng nh bao nhà th chi n sĩ cùng th i khác, giáp m tư ơ ế ờ ặ
v i th c t chi n đ u, ý th c sâu s c v trí, vai trò c a th h mình đ i v i đ tớ ự ế ế ấ ứ ắ ị ủ ế ệ ố ớ ấ
nước trong hoàn c nh lúc b y gi Cùng v i vi c “ả ấ ờ ớ ệ nói nhi u h n v n i bu n nhân ề ơ ề ỗ ồ sinh v nh ng c m nh n c a cái tôi tr ề ữ ả ậ ủ ướ c m t th c t i kh c nghi t ộ ự ạ ắ ệ ” [65, 380], nhà
th còn ghi l i c m xúc c a mình v quê hơ ạ ả ủ ề ương, c nh thanh bình gi nhả ờ ường chỗ cho c nh tan hoang do bom gi c t o nên:ả ặ ạ
Trang 31M t tr n đây r i gi a ngàn cây ặ ậ ồ ữ
Bài ca y trong tôi ấ ở
M i khi hát đ m đìa n ỗ ầ ướ c m t ắ
Th ươ ng cho dân t c mình lao đao b n m t ộ ố ặ
Nh ng ph ữ ươ ng tr i l a v a t t, l i b ng lên ờ ử ừ ắ ạ ừ
n i lên hình nh đ t nổ ả ấ ước nghèo khó. Y Phương cũng th :ế D n em qua m t vùng ẫ ộ toàn đá / Đá lô nhô nh sóng tri u dâng / Em có bu n? sao em bâng khuâng / Quê ư ề ồ
h ươ ng mãi nghèo th ( ế Ti ng hát tháng giêng) ế
Quê hương Ph Trùng v i khí h u kh c nghi t đi vào th Y Phủ ớ ậ ắ ệ ơ ương th t tậ ự
nhiên. Chính “màu s c đ i th ắ ờ ườ ng trong th đã giúp cho th tr nên đ i h n, g n ơ ơ ở ờ ơ ầ gũi h n v i cu c s ng ơ ớ ộ ố ” [65, 386]. Nh ng v n th vi t v quê hữ ầ ơ ế ề ương r t th t:ấ ậ Mùa đông / Qua Ph Trùng / Th i m m / D i ào ào / ủ ổ ầ ầ ộ Chén r ượ u v a rót ra / Đã l t đi ừ ạ
Trang 32m t n a / Chén trà v a rót ra / Đã ngu i tanh ngu i ng t / Có th gió làm da ng ộ ử ừ ộ ộ ắ ứ ườ i
m c th ch / L a lung lay không chín đ ố ế ử ượ c n i c m ( ồ ơ Gió Ph Trùng ủ ).
Đ n v i Cao B ng quê hế ớ ằ ương ru t th t c a mình, c m giác đ u tiên c a Yộ ị ủ ả ầ ủ
Phương chính là n i bu n vô h n b i c nh s c m t mù mây tr ng, h i núi l nh bu tỗ ồ ạ ở ả ắ ị ắ ơ ạ ố
xương. T đó, ngừ ườ ọi đ c d đ ng c m v i nhà th khi ông không kìm nén n i:ễ ồ ả ớ ơ ổ
Nh ng sau ti ng thét, n i bu n tê tái y là tình c m yêu thư ế ỗ ồ ấ ả ương quê hương da di tế
c a ông. T Duy Anh trong bài vi t “ủ ạ ế Ng ườ ả i g y khúc đàn tr i ờ ” t ng nh n xét: “ừ ậ Sau khi thét lên, h n lúc nào h t, ông th y th ơ ế ấ ươ ng quê h ươ ng mình da di t, m t tình ế ộ
th ươ ng ch có t m lòng h ỉ ở ấ ướ ng v c i ngu n ề ộ ồ ” [3, 289]. Y Phương vi t:ế
Bu n thì bu n ồ ồ
Đ t m ta đây ấ ẹ ở
Mai ta lên r ng ch t cây ừ ặ
(N i bu n tan ra ỗ ồ )
Y Phương không ng n ng i khi nói v s thi u th n c a ngầ ạ ề ự ế ố ủ ười dân làng b n quêả
mình: Tr a nay quê tôi / Thóc g o trong nhà c n v i / Tr con mót s n trên đ i / ư ở ạ ạ ơ ẻ ắ ồ
Ng ườ ớ i l n vác thu ng vào r ng đào c mài / Các m các ch m c v i rách / Các em ổ ừ ủ ẹ ị ặ ả các con đi chân đ t ( ấ Gi a ti ng chào m i ữ ế ờ ).
Nhà M c rút kh i Thăng Long còn duy trì s t n t i Cao B ng m t th iạ ỏ ự ồ ạ ở ằ ộ ờ gian. Cu c giao tranh gi a quân nhà M c và các tộ ữ ạ ướng nhà Lê đã đ l i đây nhi uể ạ ề
d u v t văn hóa. D u tích văn hóa n i quê hấ ế ấ ơ ương Cao B ng là ni m t hào c a nhàằ ề ự ủ
th Y Phơ ương. C m xúc khi đ ng trả ứ ước đ n vua Lê đề ược Y Phương kh c h a:ắ ọ
Thành c đ nát ổ ổ
Nh ng viên g ch v ữ ạ ồ
Trang 33Cao B ng trong kháng chi n thu n l i v đ a hình vì th n i đây t ng là cănằ ế ậ ợ ề ị ế ơ ừ
c đ a Cách m ng, n i Bác H s ng và làm vi c t i hang Pác Bó. Nhà th Yứ ị ạ ơ ồ ố ệ ạ ơ
Phương có d p đ c p t i trong bài “ị ề ậ ớ Ti ng g i trong r ng ế ọ ừ ”:
Tình yêu đ u tiên ầ
T núi Các Mác ừ
Su i Lênin ố
Bác là đ u ngu n ầ ồ
L i hi u tri u t c mòn đá t ng ờ ệ ệ ạ ả
“Ti ng su i trong nh ti ng hát xa ế ố ư ế ” là c m giác c a Bác khi nghe ti ng su i. Nhi uả ủ ế ố ề
người nghe ti ng su i l i th y nh ti ng đàn, “ế ố ạ ấ ư ế Y Ph ươ ng th y ti ng đàn y ph i ấ ế ấ ả
c th là đàn tính và b n đàn kia ph i là đàn then ụ ể ả ả ” [3, 265]. Nh v quê hớ ề ương Cao
B ng trong kháng chi n thì đàn then v n luôn gi m t n tằ ế ẫ ữ ộ ấ ượng sâu s c:ắ
Trang 34th nói, Y Phể ương là nhà th chung th y v i quê hơ ủ ớ ương. Miêu t Phòng tuy n Khauả ế Liêu r t chân th c vì ông v a tr c ti p c m súng, v a tr c ti p c m bút. Ông k tấ ự ừ ự ế ầ ừ ự ế ầ ế
h p bút pháp hi n th c và bút pháp lãng m n t o cho bài th m t d u n riêng:ợ ệ ự ạ ạ ơ ộ ấ ấ
nh ng năm chi n tranh ữ ế ” [53, 64]. S rung đ ng c a h n th Y Phự ộ ủ ồ ơ ương khi đ c pề ậ
t i v n đ trung tâm c a th i đ i, khi đ i di n v i s s ng còn c a quê hớ ấ ề ủ ờ ạ ố ệ ớ ự ố ủ ương, đ tấ
nước là nh ng rung đ ng chính tr Vì th , c nh gi c tàn phá quê hữ ộ ị ế ả ặ ương là n i cămỗ
h n c a m i ngờ ủ ỗ ười dân. Ch b ng m t nét v đ n gi n Y Phỉ ằ ộ ẽ ơ ả ương đã phác h a c nhọ ả tan tác c a b n làng:ủ ả
Trang 35Trong c nh chi n tranh y ngả ế ấ ười dân ch u nhi u đau thị ề ương m t mát nh t:ấ ấ
Vi t v đ t nế ề ấ ước, th Y Phơ ương không ch th hi n s m t mát đau thỉ ể ệ ự ấ ươ ng
b i chi n tranh, ngở ế ườ ọi đ c còn tìm th y ni m t hào, ni m tin mãnh li t vào s cấ ề ự ề ệ ứ
m nh b t di t, ti m tàng c a dân t c:ạ ấ ệ ề ủ ộ Ti p cho Đ t n ế ấ ướ c / Là bàn tay chú bé / V ẽ lên tr i ch A / Muôn vàn tinh tú m đi / Đ ng l i ni m vui long lanh m t m / Làm ờ ữ ờ ọ ạ ề ắ ẹ
h ng ng n l a / Th p lên sáng đèn / L ch s hi n d n trên m t v i / Dân t c v a ồ ọ ử ắ ị ử ệ ầ ặ ả ộ ừ
b i thuy n v a hát tr ơ ề ừ ườ ng ca Kh m h i / Búa có vai / ả ả Cày có l ưỡ i giúp ng ườ i / Đi
h t đ t / Đ n mút tr i / Tòe bàn chân Giao Ch / Đ t n ế ấ ế ờ ỉ ấ ướ c / Ch a m t ngày yên ư ộ ngh ( ỉ Chín tháng).
Y Phương nói lên cái bi tráng c a c dân t c trong nh ng năm đánh gi c. Dânủ ả ộ ữ ặ
t c ph i đ nh ng chàng trai cô gái còn r t tr ra m t tr n. Bi t bao ngộ ả ể ữ ấ ẻ ặ ậ ế ười ch a k pư ị
s ng h t tu i th c a mình đã ý th c đố ế ổ ơ ủ ứ ược trách nhi m. Và bi t bao nhiêu ngệ ế ườ ilên đường không v mà ngề ười ngườ ẫi v n n i ti p ra đi. Nh ng chàng trai, cô gáiố ế ữ nguy n hi sinh cho đ t nệ ấ ước khi tu i m i mổ ớ ười tám đôi mươi:
Hát n a đi ữ
Múa n a đi ữ
Hát b a ph a ch i ch i ừ ứ ơ ơ
Trang 36Múa b a ph a ch i ch i ừ ứ ơ ơ
Chi n tr ế ườ ng c n ti ng c ầ ế ườ i
D u có ch t đâu ph i là h t ẫ ế ả ế
(Chín tháng)
D u bi t r ng s hi sinh c a nh ng ngẫ ế ằ ự ủ ữ ười lính tr là vì chính nghĩa, s hi sinh làẻ ự hào hùng nh ng nh ng dòng th trên c a Y Phư ữ ơ ủ ương khi n ngế ườ ọi đ c không kh iỏ xót thương
Y Phương vi t v quê hế ề ương v i t t c ni m t hào và đ y trách nhi m.ớ ấ ả ề ự ầ ệ
Ni m t hào c a nhà th v đ t nề ự ủ ơ ề ấ ước v i nh ng ngớ ữ ười con anh dũng, quên mình để
T Qu c quy t sinh:ổ ố ế
Tôi l n lên đánh gi c xa nhà ớ ặ
Đêm đêm nghe ti ng n ế ướ c
Hát bài ca
Nh ng ng ữ ườ i đi chân đ t ấ
(Bài ca nh ng ng ữ ườ i đi chân đ t) ấ
Người lính Tày H a Vĩnh Sứ ước cũng nh bao đ ng đ i khác đ đ i l y cu c s ngư ồ ộ ể ổ ấ ộ ố bình yên có khi ph i hi sinh m t ph n thân th V t thả ộ ầ ể ế ương y là n i nh c nh i đ iấ ỗ ứ ố ố
v i ngớ ười lính cho dù chi n tranh đã lùi xa. Tr v quê hế ở ề ương mang theo ba mươ isáu v t thế ương trên mình, nhà th Y Phơ ương đã được chính cây c quê nhà ch aỏ ữ lành t t b nh:ậ ệ
C m h ng v đ t nả ứ ề ấ ước trong th thơ ường được kh i ngu n t nh ng conơ ồ ừ ữ
người thân quen, c nh v t g i k ni m cho đ n nh ng dòng sông, cánh đ ng, conả ậ ợ ỉ ệ ế ữ ồ
đường… Y Phương cũng v y, ông thậ ường vi t v nh ng dòng sông. B i l , quêế ề ữ ở ẽ
Trang 37hương ai cũng có m t dòng sông. Dòng sông quê hộ ương là kí c, n i nh c a chàngứ ỗ ớ ủ trai tr H a Vĩnh Sẻ ứ ước:
Con sông Quy còm nhom
Cõng ng ườ i sang ràn r t ạ
(Ti ng hát tháng giêng ế )
Ngoài con sông Quy ngườ ọi đ c còn tìm th y trong th Y Phấ ơ ương con sông
B ng, sông Hi n, sông H ng M i con sông dằ ế ồ ỗ ưới ngòi bút c a nhà th hi n lên v iủ ơ ệ ớ dáng v khác nhau. N u nh sông Quy đẻ ế ư ược tác gi nhân hóa nh con ngả ư ườ ớ i v i
vóc dáng “còm nhom” thì sông B ng dù g i là sông nh ng nhà th mô t th iằ ọ ư ơ ả ở ờ
đi m đ c bi t nể ặ ệ ước sông không ch y:ả
nh ng lúc nào cũng hát:ư Bao nhiêu tr i ghé xu ng / Bao nhiêu r ng l i qua / Bao ờ ố ừ ộ nhiêu đá ch t ra / M i bi c xanh B ng Giang / B ng Giang / Con sông quê / B n ắ ớ ế ằ ằ ố mùa b n r n / Nh n c n m a t trên ngàn v / Đ u ngu n sáng ậ ộ ậ ơ ư ừ ề ầ ồ / B t ng / C n lũ ấ ờ ơ
d / B ng Giang v n bình yên đ a đón / Nh ng m ng bè xuôi ng ữ ằ ẫ ư ữ ả ượ c.
Sông H ng t ng là ngu n c m h ng sáng tác c a nhi u nhà th , có khi hi nồ ừ ồ ả ứ ủ ề ơ ề hòa, êm nh ng cũng có lúc cu n cu n hung hãn. Sông H ng mang bi t bao phù saả ư ồ ộ ồ ế
b i đ p cho cu c s ng. “ồ ắ ộ ố Đã có nhi u ng ề ườ i làm th v con sông v n là hi n thân ơ ề ố ệ
c a đ ng b ng B c B , h n th , còn là m t trong nh ng bi u t ủ ồ ằ ắ ộ ơ ế ộ ữ ể ượ ng c a T Qu c ủ ổ ố
Vi t Nam yêu d u c a chúng ta. Th mà bài th c a Y Ph ệ ấ ủ ế ơ ủ ươ ng v n giành đ ẫ ượ c ch ỗ
đ ng danh d nh có đ ứ ự ờ ượ ự c s hài hòa gi a cái chung và cái riêng” ữ [87, 173]. Dướ ingòi bút Y Phương sông H ng hi n lên dồ ệ ưới nhi u góc đ khác nhau:ề ộ
Em v a ch y qua nhi u mi n nóng ừ ả ề ề
Trang 38Em v đ n chân tr i xa t p ỗ ế ờ ắ
Em v a đi v a sinh ra đ t ừ ừ ấ
( Sông H ng) ồ
Sông Hi n đế ược nhân hóa nh con ngư ười cũng bi t yêu thế ương:
T hai b sông Hi n v t lên ừ ờ ế ọ
Ch hàng tre xanh ch m tung vó ng a ỗ ồ ự
V ườ n tôi ra qu h ng qu nh ả ồ ả ớ
Trông cây m a lá n ng gi a đ i ư ắ ữ ờ
(Sông Hi n đang yêu ế )
T quê hừ ương Cao B ng nhà th liên tằ ơ ưởng đ n đ t nế ấ ước Vi t Nam.ệ Ph iả
th t s g n bó và yêu thậ ự ắ ương đ t nấ ước mãnh li t Y Phệ ương m i có cách so sánhớ
th t đ c bi t, ví m i quan h gi a dân t c Vi t Nam v i đ t nậ ặ ệ ố ệ ữ ộ ệ ớ ấ ước nh t m và t :ư ằ ơ
Ai cũng nh con t m ư ằ
Nh t cho dân t c ả ơ ộ
T qu c Vi t Nam vàng ổ ố ệ ươ m.
(T qu c ổ ố )
Đ t nấ ước Vi t Nam, T qu c Vi t Nam là ngệ ổ ố ệ ười m l n, v i Y Phẹ ớ ớ ương người mẹ
y là M đ t mãi mãi dâng cho đ i, cho con ng i nh ng hoa th m trái ng t:
D n tinh hoa cho đ i ồ ờ
M đ t mãi còn ngon ng t ẹ ấ ọ
(M đ t ẹ ấ )
Trang 39Chi n tranh đã lùi xa h n 30 năm, nh ng nh ng v n th c a Y Phế ơ ư ữ ầ ơ ủ ương vi tế
v chi n tranh khi n ta càng th m thía cái giá mà dân t c và nhân dân ta ph i đ i đề ế ế ấ ộ ả ổ ể
có được đ c l p nh ngày hôm nay, t đó giúp ta càng trân tr ng nh ng gì mìnhộ ậ ư ừ ọ ữ đang có
2.2 Quê hương trong truy n th ng văn hóaề ố
Nhà th Y Phơ ương là người dân t c Tày, c m h ng v quê hộ ả ứ ề ương trong truy n th ng văn hóa cũng là văn hóa c a ngề ố ủ ười Tày. Tác gi t ng t hào: “ả ừ ự Ng ườ i Tày m t trong nh ng nhánh t c ng ộ ữ ộ ườ i thu c nhóm ngôn ng Tày – Thái. Nhóm ộ ữ ngôn ng này kéo dài thành m t v t t mi n Nam Trung Qu c đ n Vi t B c, Tây ữ ộ ệ ừ ề ố ế ệ ắ
B c c a Vi t Nam. Kéo đ n Lào sang Thái Lan qua Mianma. Th m chí đ n t n n ắ ủ ệ ế ậ ế ậ Ấ
Đ cũng có m t nhóm t c ng ộ ộ ộ ườ i San, thu c ng h Tày – Thái ộ ữ ệ ” [35]. Vi t Nam,Ở ệ theo s li u đi u tra năm 1989 thì ngố ệ ề ười Tày có kho ng 1.190.342 ngả ười và đ a bànị
c trú ch y u Cao B ng, L ng S n, Hà Giang, Tuyên Quang, B c Thái, Lào Cai,ư ủ ế ở ằ ạ ơ ắ
Qu ng Ninh, Yên Thái, Hà B c, Lâm Đ ng, S n La, Đ c L c.ả ắ ồ ơ ắ ắ
Văn hóa có th hi u “ể ể là m t h th ng các giá tr v t ch t và các giá tr tinh ộ ệ ố ị ậ ấ ị
th n do con ng ầ ườ i sáng t o ra và s d ng các giá tr y trong quá trình ho t đ ng ạ ử ụ ị ấ ạ ộ
th c ti n c a mình ự ễ ủ ” [48]. Nghiên c u c m h ng v truy n th ng văn hóa c a quêứ ả ứ ề ề ố ủ
hương nhà th Y Phơ ương c n d a trên c s này. Tìm hi u văn hóa c a ngầ ự ơ ở ể ủ ười Tày
ta th y có nh ng nét tấ ữ ương đ ng trong quan ni m v i ngồ ệ ớ ười Kinh. Ch ng h n, cẳ ạ ả
người Kinh và người Tày đ u cho là đàn ông có 3 h n 7 vía,ề ồ đàn bà có 3 h n 9 vía.ồ
H n g c có th r i kh i xác đi lang thang tr n gian, lên Mồ ố ể ờ ỏ ở ầ ường tr i, sang th gi iờ ế ớ bên kia r i l i v nh p vào xác ngồ ạ ề ậ ườ ối s ng có h n y.ồ ấ
Đ tìm hi u tác ph m văn h c để ể ẩ ọ ược kĩ lưỡng người nghiên c u c n đ t tácứ ầ ặ
ph m dẩ ưới nhi u góc đ khác nhau và c n nghiên c u theo phề ộ ầ ứ ương pháp liên ngành.
M t trong nh ng liên ngànhộ ữ hay được áp d ng chính là văn h c và văn hóa h c.ụ ọ ọ
H u h t sáng tác th văn đ u ch a d u n văn hóa. Ý th c b o t n văn hóa c a Yầ ế ơ ề ứ ấ ấ ứ ả ồ ủ
Phương th t l n.ậ ớ Đi u này th hi n rõ khi nhà th sáng tác. Theo Y Phề ể ệ ơ ương,
“mu n s ng đàng hoàng nh m t con ng ố ố ư ộ ườ i, tôi nghĩ ph i bám vào văn hóa. Ph i ả ả tin vào nh ng giá tr tích c c vĩnh c u c a văn hóa ữ ị ự ử ủ ” [12]
Trang 40Riêng bài “Nói v i con ớ ” được đ a vào gi ng d y trong chư ả ạ ương trình Ng vănữ
l p 9 thì ngoài tình c m đ n thu n c a ngớ ả ơ ầ ủ ười cha tâm s v i đ a con gái c a mìnhự ớ ứ ủ thì ý nghĩa sâu h n mà tác gi mu n truy n đ n ngơ ả ố ề ế ườ ọi đ c chính là dù khó khăn đ nế
m y cũng không nên đánh m t đ o đ c, văn hóa b i vì theo ông “ấ ấ ạ ứ ở văn hóa dân t c là ộ tài s n l n ả ớ ”. L i khuyên đ y ý nghĩa khi ông nói v i con:ờ ầ ớ
D u làm sao thì cha v n mu n ẫ ẫ ố
S ng trên đá không chê đá g p gh nh ố ậ ề
S ng trong thung không chê thung nghèo đói ố
Đi u ông t hào là phong t c ngề ự ụ ười Tày, m t nét đ p truy n th ng văn hóa:ộ ẹ ề ố
Ng ườ ồ i đ ng mình t đ c đá kê cao quê h ự ụ ươ ng
Còn quê h ươ ng thì làm phong t c ụ
Và đ b o t n nét đ p văn hóa c a dân t c mình, s ng gi a th đô Hà N i, ông v nể ả ồ ẹ ủ ộ ố ữ ủ ộ ẫ giao ti p v i các thành viên trong gia đình b ng ti ng Tày.ế ớ ằ ế
Có th áp d ng phể ụ ương pháp liên ngành khi ti p c n bài th “ế ậ ơ Nói v i con ớ ”
đ hi u m t cách tể ể ộ ường t n tác ph m. Khi gi ng, ngoài chú thích trong sách giáoậ ẩ ả khoa giáo viên c n n m b t thêm m t s nét đ p văn hóa liên quan đ n ý th ầ ắ ắ ộ ố ẹ ế ơ
Ch ng h n, câu “ẳ ạ Vách nhà ken câu hát” là y u t phi v t th Y Phế ố ậ ể ương l y chínhấ phong t c c a dân t c mình đ di n ý câu th này. Nh ng cu c hò h n c a nh ngụ ủ ộ ể ễ ơ ữ ộ ẹ ủ ữ đôi trai gái di n ra r t nên th Chàng trai ng i ngoài vách, cô gái bên trong vách,ễ ấ ơ ồ ở hai người hát cho nhau nghe, h có th hát thâu đêm đ n khi tr i sáng. Vì th , theoọ ể ế ờ ế tác gi “ả b c vách đây không ch là m t b c vách c th b ng đ t b ng đá n a ứ ở ỉ ộ ứ ụ ể ằ ấ ằ ữ
Nó đã tr thành m t ch th văn hóa ở ộ ủ ể ” [12]. N u không áp d ng phế ụ ương pháp nghiên c u liên ngành Văn h c – Văn hóa h c thì bài gi ng c a giáo viên s khôngứ ọ ọ ả ủ ẽ
được sâu, không gây đượ ấ ược n t ng đ i v i h c sinh, và đ c bi t không truy nố ớ ọ ặ ệ ề
được v n văn hóa dân t c Tày theo d ng ý c a nhà th ố ộ ụ ủ ơ
Y u t văn hóa này còn đế ố ược Y Phương th hi n trong bài “ể ệ Có m t m i ộ ố tình”:
Tôi còn nhớ
Có m t m i tình ộ ố
C đêm đêm đèn đu c đ n tìm ứ ố ế