1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án lớp 2 kế HOẠCH bài học lớp 2 năm 2022

36 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Bài Học Tuần 20 – Lớp 2C
Tác giả Nguyễn Thị Mai
Trường học Trường Tiểu Học Quảng Thành
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại kế hoạch bài học
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Thành
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 208,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀOTẠOTHÀNH PHỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG THÀNH …………..o0o………….. KẾ HOẠCH BÀI HỌC TUẦN 20 – LỚP 2C Từ ngày 17 1 2022 đến ngày 21 1 2022 Giáo viên : Nguyễn Thị Mai Ngày .... tháng ..... năm 2022 Kí duyệt Năm học: 2021 2022 Thứ hai, ngày 17 tháng 01 năm 2022 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường. Cổ vũ, động viên các bạn tham gia biểu diễn. Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học. Tham gia nhiệt tình các hoạt động biểu diễn văn nghệ. Phát triển phẩm chất và năng lực + Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : GV : Phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC: Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen với các hoạt động. HS tham gia các hoạt động biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường. Hoạt động theo chủ đề: (20p) HS chào cờ. HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua và phát động phong trào của tuần tới. HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện. GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi trường: + Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, đóng kịch,....về chủ đề Môi trường đến từ HS tất cả các khối lớp. + Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá nhân, tập thể lớp đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ. Hoạt động củng cố (5p) HS nêu nội dung tiết học. GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TIẾNG VIỆT BÀI 11: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ ( TIẾT 1,2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là”. Phát triển phẩm chất và năng lực: + Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. + Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Bài giảng điện tử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối. Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? GV hỏi: + Nói tên các cây rau có trong tranh. +Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết? HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. 23 HS chia sẻ. GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hoạt động hình thành kiến thức mới(30’) 1: Đọc văn bản. GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. Cả lớp đọc thầm. HDHS chia đoạn: (2đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. + Đoạn 2: Còn lại. HS đọc nối tiếp đoạn. Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: mảnh khảnh Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 2. 2 HS luyện đọc. TIẾT 2: Hoạt động luyện tập, thực hành (32’) 1: Trả lời câu hỏi. GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgktr.47. HS lần lượt đọc. GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTVtr.. GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: 4 em đóng vai ( 1em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây. C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: Tên hay quả Tên bạn rất dễ nhớ… Nhận xét, tuyên dương HS. 2: Luyện đọc lại. GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. HS lắng nghe, đọc thầm. HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của giáo viên. 23 HS đọc. Nhận xét, khen ngợi. 3: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Rèn kỹ năng đóng vai. Gọi HS đọc yêu cầu sgk tr.47 12 HS đọc. HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên. Hs hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai. Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Rèn kỹ năng nói và đáp lời đề nghị. Gọi HS đọc yêu cầu sgk tr.47. 12 HS đọc. HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi. Hs hoạt động N2 nói và đáp lời đề nghị. GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. 45 nhóm lên bảng. GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Hoạt động củng cố (3’) Hôm nay em học bài gì? HS chia sẻ. GV nhận xét giờ học. IV:ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY TOÁN BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN(TIÊT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. Hình thành và phát triển phẩm chất – năng lực: + Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. + Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV:Bài giảng điện tử. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động mở đầu: (5’)khởi động kết nối. GV xuất hiện các số đơn vị, chục, trăm. Các con đã được học đến số nào rồi? Hs chia sẻ. Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài. Hoạt động hình thành kiến thức mới (30’): a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm GV cho HS quan sát tranh sgktr.40: + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rôbốt đang cùng nhau làm những thanh sôcôla để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sôcôla dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rôbốt gắn 10 thanh sôcôla đó thành một tấm sôcôla hình vuông. + Tấm sôcôla hình vuông đó đã đủ 100 miếng sôcôla chưa nhỉ? 23 HS trả lời: Tấm sôcôla của Rôbốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là 100 miếng sôcôla. GV gắn các ô vuông (các đơn vịtừ 1 đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, số chục. HS quan sát và viết theo yêu cầu. 10 đơn vị bằng? 23 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. GV gắn các hình chữ nhật (các chụctừ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình vuông

Trang 1

PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀOTẠOTHÀNH PHỐ TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẢNG THÀNH

Năm học: 2021 - 2022

Trang 3

Thứ hai, ngày 17 tháng 01 năm 2022

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: HÁT, MÚA VỀ CHỦ ĐỀ MÔI TRƯỜNG (TIẾT 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Tự tin tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ về chủ đề Môi

+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- GV : Phiếu học tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen vớicác hoạt động

HS tham gia các hoạt động biểu diễn các tiết mục văn nghệ vềchủ đề Môi trường

Hoạt động theo chủ đề: (20p)

- HS chào cờ

- HS nghe GV nhận xét kết quả thi đua của tuần vừa qua vàphát động phong trào của tuần tới

- HS lắng nghe, tiếp thu, thực hiện

- GV Tổng phụ trách Đội tổ chức cho HS biểu diễn các tiết mụcvăn nghệ về chủ đề Môi trường:

+ Tổ chức biểu diễn đa dạng các tiết mục múa, hát, đóngkịch, về chủ đề Môi trường đến từ HS tất cả các khối lớp

+ Nhà trường động viên, khen ngợi cho các cá nhân, tập thể lớp

đã tích cực tham gia biểu diễn văn nghệ

TIẾNG VIỆT BÀI 11: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ

ĐỌC: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ ( TIẾT 1,2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc đúng các tiếng trong bài Biết cách đọc lời nói của cácnhân vật trong văn bản Nhận biết một số loại cây qua bài đọc

và tranh minh họa

Trang 4

- Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi củamột số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thìlà”.

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởngtượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước

+ Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- GV hỏi:

+ Nói tên các cây rau có trong tranh

+Nói tên mốt số cây rau khác mà em biết?

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.

- 2-3 HS chia sẻ

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới(30’)

1: Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói,ngữ điệu của người có uy lực

- Cả lớp đọc thầm

- HDHS chia đoạn: (2đoạn)

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi.

+ Đoạn 2: Còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: mảnh khảnh

- Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm

2

- 2 HS luyện đọc

TIẾT 2:

Hoạt động luyện tập, thực hành (32’)

1: Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.47

- HS lần lượt đọc

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vàoVBTTV/tr

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: 4 em đóng vai ( 1em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây):diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây

C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệuđặc điểm của mình

Trang 5

C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩmcủa trời là lời trời đặt tên cho cây.

C4: Từng HS nêu lên ý kiển của mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất

3: Luyện tập theo văn bản đọc.

Bài 1: Rèn kỹ năng đóng vai.

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47

- 1-2 HS đọc

- HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời đặt tên

- Hs hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng vai

- Tuyên dương, nhận xét

Bài 2: Rèn kỹ năng nói và đáp lời đề nghị.

- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47

- 1-2 HS đọc

- HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một trò chơi

- Hs hoạt động N2 nói và đáp lời đề nghị

TOÁN BÀI 48: ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN(TIÊT 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục,giữa chục và trăm

- HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn

Trang 6

- GV:Bài giảng điện tử.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu: (5’)khởi động- kết nối.

- GV xuất hiện các số đơn vị, chục, trăm

- Các con đã được học đến số nào rồi?

- Hs chia sẻ

- Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới (30’):

a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40:

+ Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt đang cùng nhau làmnhững thanh sô-cô-la để làm quà tặng sinh nhật Mai Ban đầu,hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1miếng chính là 1 ô vuông đơn vị) Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanhsô-cô-la đó thành một tấm sô-cô-la hình vuông

+ Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưanhỉ?

- 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô-bốt gồm 10 chục hay 100đơn vị, tức là 100 miếng sô-cô-la

- GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 đơn vị đến 10 đơn vị) vàgắn hình chữ nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị Yêu cầu HSquan sát rồi viết số đơn vị, số chục

- HS quan sát và viết theo yêu cầu

- 10 đơn vị bằng?

- 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục

- GV gắn các hình chữ nhật (các chục-từ 1 chục đến 10 chục) vàgắn hình vuông 100 ngay phía dưới 10 chục Yêu cầu HS quansát rồi viết số chục, số trăm

- 10 chục bằng?

- 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm

b) Giới thiệu về một nghìn

- GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn thành từng nhóm 1trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm)

+ Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm

+ 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và

ba chữ số 0 liền sau), đọc là “Một nghìn”

+ HS viết số theo yêu cầu

+ HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 trăm bằng 1 nghìn

- Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình thành nhóm thể hiện số 400đến 900

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn:

+ Xếp các hình vuông, hình chữ nhật thành một số theo yêucầu trong phiếu

Trang 7

+ Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạnxếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu.

- HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước lớp và nhận xét nhómbạn

- Quan sát, giúp đỡ HS

- GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10trăm bằng 1 nghìn

- HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41

- Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số đơn vị, số chục, số trăm

- HS thực hiện theo yêu cầu

- Quan sát, giúp đỡ HS

Hoạt động củng cố (3’)

- Hôm nay em học bài gì?

- Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, số chục, số trăm

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tìnhhuống cụ thể

- Phát triển phẩm chất - năng lực:

+ Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều

và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp

+ Hình thành kĩ năng tự bảo vệ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- Nêu những cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà mà em biết?

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25’)

1: Xác định bạn đã biết cách tìm kiếm sự hỗ trợ hoặc chưa biết cách tìm sự hỗ trợ khi ở nhà

- GV cho HS quan sát tranh sgk/T53, và trả lời câu hỏi: Trongcác tranh, bạn nào biết tìm kiếm sự hỗ trợ, bạn nào chưa biếtcách tìm kiếm sự hỗ trợ? Vì sao?

Trang 8

- HS làm việc cá nhân

- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh

- GV chốt câu trả lời: Bạn trong tranh 1 và tranh 3 đã biết cáchtìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà, bạn trong tranh 2 chưa biết cáchtìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà

+ TH1: Anh trai em bị đứt tay trong khi bố mẹ đều vắng nhà,

em có thể gọi điện cho bố mẹ hoặc nhờ bác hàng xóm bên cạnhnhà,…

+ TH2: Áo đồng phục của em bị rách, em có thể nhờ bà, mẹhoặc chị khâu lại

+ TH3: Có người lạ gõ cửa khi ở nhà 1 mình, em không nên mởcửa, hãy gọi điện cho bố mẹ

- Đại diện các nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét về cách

xử lí, và bổ sung (nếu có)

- Gv KL: Em cần tìm kiếm sự hỗ trợ của người lớn khi bị đứt tay,khi áo đồng phục bị rách hoặc có người lạ gõ cửa,… Em có thểnhờ giúp đỡ trực tiếp hoặc gọi điện thoại cho người thân để nhờ

sự giúp đỡ

Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(5’):

* Yêu cầu 1: Chia sẻ về cách tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà

- GV YC thảo luận nhóm đôi, viết một số lời đề nghị giúp đõ mà

- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.54

- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống

Hoạt động củng cố( 5’):

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Trang 9

………

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 21: TÌM HIỂU CƠ QUAN VẬN ĐỘNG(TIẾT 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể tên được các việc làm, tác dụng giúp chăm sóc và bảo vệ

cơ quan vận động

- Kể tên được những việc làm gây hại cho cơ quan vận động

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Có ý thức bảo vệ các cơ quan vận động

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV : Bài giảng điện tử.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- GV cho hs kể về một lần bị ngã, khi đó cảm thấy như thế nào?

- GV cho HS xem ảnh(video)HS bị ngã

- GV hỏi: Khi ngã cơ quan nào dễ bị thương nhất?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới (12’):

1 Những việc làm để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động

- YC HS quan sát hình trong sgk/tr82, thảo luận nhóm 4: Nêuviệc làm trong tranh, tác dụng của mỗi việc làm?

- Tổ chức cho HS chỉ tranh, chia sẻ trước lớp

- Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến thức

- HS thảo luận theo nhóm 4

- 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp

Hoạt động vận dụng, trải nghiệm(10’)

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 nêu nội dung tình huống củabạn Minh và trả lời câu hỏi:

? Vì sao bạn Minh phải bó bột?

Trang 10

- GV lưu ý giúp HS ăn uống đủ chất, vận động an toàn trongcuộc sống hằng ngày.

- HS lắng nghe

Hoạt động củng cố (3’):

- Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học?

- Nhắc HS hằng ngày thực hiện các việc làm cần thiết để chăm sóc và bảo vệ cơ quan vận động

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

Thứ ba, ngày 18 tháng 01 năm 2022

TOÁN BÀI 48: LUYỆN TẬP( TIẾT 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị vàchục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn

- Phát triển phẩm chất- năng lực

+ Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa toán học + Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

- GV xuất hiện các bức tranh

- Trong các bức tranh trên em hãy cho biết: 20 bông hoa là baonhiêu?, 30 quả táo là bao nhiêu?

- Cho HS quan sát, chia sẻ

- GV dẫn dắt vào bài

Hoạt động luyện tập, thực hành (27’):

Bài 1: Rèn kỹ năng nêu số hàng chục.

HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41

- GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu?

- 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1 chục bánh

- HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành bài tập

- HS chia sẻ trước lớp:

a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc bánh (2 chục tức là 20).b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc bánh (10 chục tức là100)

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 2: Rèn kỹ năng nêu số hang trăm.

- Gọi HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

Trang 11

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42, nêu: mỗi lọ có 100 viênkẹo, 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo.

- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập

- GV quan sát, giúp đỡ HS

- HS chia sẻ trước lớp:

a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo (4 trăm tức là 400)

b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo (7 trăm tức là 700)

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 3: Rèn kỹ năng quan sát tranh và trả lời câu hỏi.

HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV chiếu tranh sgk/tr.42 HS quan sát tranh

- HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS chia sẻ, HS nhận xét

- GV nhận xét, đánh giá

Bài 4: Rèn kỹ năng giải toán.

HS đọc yêu cầu bài

- Bài yêu cầu làm gì?

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42

- HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập

VIẾT: CHỮ HOA V(Tiết 3)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết viết chữ viết hoa C cỡ vừa và cỡ nhỏ

- Viết đúng câu ứng dựng: Vườn cây quanh năm xanh tốt

Trang 12

- GV:Bài giảng điện tử.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối.

- Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì?

- 1-2 HS chia sẻ.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới(8’):

1: Hướng dẫn viết chữ hoa

2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng

- Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết

- 3-4 HS đọc

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:

+ Viết chữ hoa V đầu câu

+ Cách nối từ V sang ư

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấuchấm cuối câu

TIẾNG VIỆT BÀI 11: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ

Trang 13

NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ(Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Sự tích cây thì làqua tranh minh họa Kể lại được toàn bộ câu chuyện dựa vàotranh( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trongbài đọc)

- Phát triển năng lực và phẩm chất:

+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm

+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu: (5’)khởi động- kết nối.

- Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì?

- 1-2 HS chia sẻ.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’):

1: Nghe kể chuyện: sự tích cây thì là

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Hs đọc yêu cầu Lần lượt từng em nói sự việc được thể hiệntrong mỗi tranh

Tr.1: Cây cối kéo nhau lên trời để được ông trời đặt tên cho

Tr.2: Trời đang đặt tên cho từng cây

Tr.3: rời và cây nhỏ đang nói chuyện

Tr.4: Cây nhỏ chạy về nói với các bạn

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, động viên HS

2 Chọn kể 1 – 2 đoạn của câu chuyện theo tranh

- Gv HD HS nhìn tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể tưng

đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật trongcâu chuyện

- Hs theo dõi

- Yêu cầu HS kể theo nhóm 4

- Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS

Trang 14

TIẾNG VIỆT (CỦNG CỐ) CỦNG CỐ: TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM, TỪ TRÁI NGHĨA

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật

- Đặt được câu nêu đặc điểm

- Hình thành và phát triển phẩm chất – năng lực:

+ Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm

+ Rèn kỹ năng tìm từ trái nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Bài giảng điện tử

Hoạt động hình thành kiến thức mới(5’)

- GV: Thế nào là từ chỉ đặc điểm?

- HS chia sẻ

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài

Hoạt động hình thành kiến thức mới (10’):

- Đặc điểm là nét riêng biệt, là vẻ đẹp của một sự vật nào đó (cóthể là người, con vật, đồ vật, cây cối,… )

- Đặc điểm của một vật chủ yếu là đặc điểm bên ngoài (ngoại hình) mà ta có thể nhận biết trực tiếp qua mắt nhìn, tai nghe, tay sờ, mũi ngửi,…

- Các nét riêng biệt, vẻ riêng về màu sắc, hình khối, hình dáng,

âm thanh,… của sự vật

- Đặc điểm của một vật cũng có thể là đặc điểm bên trong mà qua quan sát, suy luận, khái quát,… ta mới có thể nhận biết được

Hoạt động luyện tập, thực hành (25’):

1 Từ chỉ đặc diểm

Bài tập 1: Tìm các từ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ sau:

“Em nuôi một đôi thỏ,

Bộ lông trắng như bông,Mắt tựa viên kẹo hồngĐôi tai dài thẳng đứng”

Bài tập 2: Tìm những từ ngữ chỉ đặc điểm của người và vật.

- Từ chỉ đặc điểm hình dáng của người và vật:

- Từ chỉ đặc điểm màu sắc của một vật:

- Từ chỉ đặc điểm tính cách của một người bao gồm:

Bài 3: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:

thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết

Trang 15

Bài 4: Đặt 3 câu với 3 cặp từ trái nghĩa ở BT1

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Củng cố ý nghĩa phép chia, tính phép chia từ phép nhân tươngứng, thực hiện phép nhân, phép chia với số đo đại lượng, vậndụng vào giải bài toán thực tế (có lời văn) liên quan đến phépchia

- Hình thành và phát triển phẩm chất – năng lực:

+ Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toánhoc

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động - kết nối

Trang 16

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- HS nêu được một số tình huống cần tìm kiếm sự hỗ trợ khi ởnhà

- Nêu được vì sao phải tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà

- Thực hiện được việc tìm kiếm sự hỗ trợ khi ở nhà

- Phát triển phẩm chất - năng lực:

+ Rèn năng lực điều chỉnh hành vi, phát triển bản thân, tìm hiều

và tham gia các hoạt động xã hội phù hợp

+ Hình thành kĩ năng tự bảo vệ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu(5’): Khởi động – kết nối

- Nêu ý nghĩa của việc kiềm chế cảm xúc tiêu cực?

- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài

Hoạt động luyện tập, thực hành: (25’)

Bài 1: Em sẽ làm gì trong các tình huống sau? Khoanh vào phương án em chọn.

Trang 17

1) Mít của anh hai bị hóc xương khi ăn cá mà bố mẹ đi làm chưa về

a) Gọi điện thoại cho bố mẹ

b) Mặc kệ em

c) Bình tĩnh sang nhờ nhà chú hàng xóm giúp

2) Quần áo của em bị rách

a) Tự lấy kim chỉ để khâu lại

b) Cứ để vậy xem như không biết

c) Nhờ ông bà/ bố mẹ / cô chú khâu lại giúp

3) Khi em ở nhà một mình, có người lạ gõ cửa

a) Mở cửa để người lạ vào nhà

b) Không mở cửa, chờ bố mẹ về

c) Gọi điện cho bố mẹ

Bài 2: Em hãy kể thêm những tình huống cần tìm kiếm

sự hỗ trợ khi ở nhà?

Thứ tư, ngày 19 tháng 01 năm 2022

TIẾNG VIỆT BÀI 12: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH ĐỌC: BỜ TRE ĐÓN KHÁCH(TIẾT 1,2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc đứng các từ khó, đọc rõ ràng bài thơ Bờ tre đón khách với tốc độ đọc phù hợp, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ

- Trả lời được các câu hỏi của bài

- Hiểu nội dung bài: Niềm vui của tre khi được đón khách

- Phát triển năng lực và phẩm chất:

+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Nhớ tên và nhận biết được đặc điểm riêng của mỗi con vật khi ghé thăm bờ tre

+ Bồi dưỡng tình yêu đối với loài vật, đặc biệt là vật nuôi trong nhà

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV:Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động mở đầu: (5’)khởi động- kết nối.

- GV cho HS quan sát tranh

- Quan sát và nhận xét về cảnh vật được vẽ trong tranh Cảnh

vật đó có đẹp không? Em cảm thấy thế nào khi quan sát bức tranh?

- HS chia sẻ

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

Trang 18

Hoạt động hình thành kiến thức mới (30’):

1: Đọc văn bản.

- GV đọc mẫu: giọng vui tươi, thể hiện được không khí vui nhộncủa các con vật khi đến thăm bờ tre

- Cả lớp đọc thầm

- HDHS chia đoạn: 4 đoạn

Đ1: Từ đầu đến nở đầy hoa nắng

Đ 2: TT đến Đậu vào chỗ cũ

Đ 3: TT đến Ồ, tre rất mát

Đ4: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ

- Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS nối tiếp đọc từng khổ thơ Chú ý

quan sát, hỗ trợ HS

- HS luyện đọc theo nhóm bốn

- Gọi hs đọc lại toàn bài

- Hs đọc đồng thanh toàn bài

TIẾT 2:

Hoạt động luyện tập, thực hành (32’)

1: Trả lời câu hỏi.

- GV gọi HS đọc lần lượt 4câu hỏi trong sgk/tr

- GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromgVBTTV/tr.26

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

C1: Hs thảo luận N2 và trả lời: Những con vật đến thăm bờ trelà: Cò bạch, bồ nông, bói cá, chim cu, ếch

C2: 1 cặp hs làm mẫu Sau đó Hs thảo luận Nhóm 2 và làm bàivào VBT

C3: Câu thơ thể hiện niềm vui của bờ tre khi đón khách là: Trechợt tưng bừng

- GV đọc diễn cảm lại toàn bộ bài thơ

- HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp

- Gọi HS đọc toàn bài;

Ngày đăng: 17/01/2022, 10:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w